Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

Nâng cao chất lượng đầu tư các dự án cấp nước sạch nông thôn của các huyện ngoại thành hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (988.75 KB, 108 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ
bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn
tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo
đúng quy định.
TÁC GIẢ

NGUYỄN DUY QUỲNH

i


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cám ơn PGS.TS. Nguyễn Hữu Huế, Quý Thầy Cô giáo
trường ĐH Thủy lợi nói chung và Q Thầy Cơ bộ mơn Cơng nghệ và Quản lý
xây dựng đã giúp đỡ, động viên, khích lệ, hướng dẫn để tác giả hoàn thành luận
văn này.

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH ............................................................................ VI
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... VI
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................VII
MỞ ĐẦU

.................................................................................................................1

1.Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................……………….…….1


2.Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................2
3.Đối tượng và pham vi nghiên cứu............................................................................2
4.Cách tiếpp cận và phương pháp nghiên cứu ...........................................................2
5.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..................................................................................2
6.Kết quả đạt được ........................................................................................................3
7.Cấu trúc luận văn .......................................................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ CÁC DỰ ÁN
NƯỚC SẠCH .................................................................................................................
1.1. Dự án và dự án đầu tư xây dựng cơ bản .............................................................4
1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng cơng trình (ĐTXDCT) ..............................................4
1.1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình ......................................................6
1.1.3. Các giai đoạn đầu tư của dự án .........................................................................9
1.1.4. Hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cơng trình ...........................................10
1.1.5. Đầu tư phát triển cấp nước sạch .....................................................................11
1.2. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NƯỚC SẠCH ĐỐI VỚI NÔNGTHÔN
VIỆT NAM HIỆN NAY ............................................................................................14
1.3. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ CẤP NƯỚC SẠCH Ở NÔNG THÔN
VIỆT NAM HIỆN NAY ............................................................................................16
1.3.1. Những kết quả đạt được...................................................................................16
1.3.2. Những mặt tồn tại .............................................................................................18
1.3.3. Những khó khăn và thách thức trong vấn đề cấp nước sạch ở nông thôn .19
Kết luận chương 1 .......................................................................................................21

iii


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÁC DỰ ÁN NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN........................................................ 22
2.1. Cơ sở pháp lý và các quy định về đầu tư xây dựng dự án trạm cấp nước
sạch nông thôn ............................................................................................................. 22

2.1.1. Một số điểm đáng chú ý trong các văn bản pháp luật về cấp nước sạch
nông thôn...................................................................................................................... 28
2.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư dự án cấp nước sạch nơng thơn ...... 31
2.2.1. Phân tích tài chính dự án đầu tư ..................................................................... 31
2.2.2. Phân tích kinh tế - xã hội của dự án ............................................................... 32
2.2.3. Ước tính dịng tiền từ đầu tư ........................................................................... 33
2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư ................................. 36
2.2.5. Các phương pháp phân tích rủi ro tài chính dự án ....................................... 40
2.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư dự án cấp nước sạch nông thôn..... 42
2.3.1. Đặc thù của các dự án cấp nước sạch nông thôn .......................................... 42
2.3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong giai đoạn đầu tư ................. 42
2.3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong giai đoạn sau đầu tư (quản
lý, vận hành) ................................................................................................................ 44
Kết luận Chương 2 ...................................................................................................... 51
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÁC TRẠM CẤP
NƯỚC SẠCH NƠNG THƠN. .................................................................................... 51
3.1. Giới thiệu mơ hình đầu tư quản lý dự án cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn các
huyện ngoại thànnh Hà Nội ........................................................................................... 51
3.1.1. Mô hình tư nhân quản lý, vận hành ..................................................................... 52
3.1.2. Mơ hình hợp tác xã quản lý, vận hành ................................................................ 53
3.1.3. Mơ hình đơn vị sự nghiệp cơng lập quản lý, vận hành ....................................... 54
3.1.4. Mơ hình doanh nghiệp quản lý, vận hành ........................................................... 56
3.2. Đặc điểm nông thôn và thực trạng đầu tư xây dựng các trạm cấp nước nông thôn
trên địa bàn Hà Nội ....................................................................................................... 58
3.2.1. Đặc điểm nông thôn Hà Nội ................................................................................ 58
3.2.2. Thực trạng và hạn chế đầu tư xây dựng các trạm cấp nước nông thôn Hà Nội .. 60
iv


3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các trạm cấp nước nông thôn ........................68

3.3.1. Về vấn đề quy hoạch ...........................................................................................68
3.3.2. Về các quản lý trong đầu tư .................................................................................74
3.3.3. Đổi mới quản lý nhà nước đối với hoạt động cấp nước sạch nông thôn .............76
3.3.4. Đổi mới quản lý doanh nghiệp hoạt động cấp nước sạch đô thị .........................78
3.3.5. Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý nhà nước .........................................................79
3.3.6. Đổi mới cơ chế, chính sách .................................................................................80
3.3.7. Xây dựng giá nước phù hợp ................................................................................82
3.3.8. Đổi mới quản lý hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp .....................................85
3.3.9. Xã hội hoá hoạt động cấp nước ...........................................................................91
3.3.10. Về mơ hình quản lý khai thác ............................................................................92
Kết luận chương 3 .........................................................................................................94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 99

v


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2-1. Cơng trình cung cấp nước sạch trên địa bàn huyện Thường Tín....... 29
Hình 3-1. Mơ hình tư nhân quản lý, vận hành ................................................... 52
Hình 3-2. Mơ hình hợp tác xã quản lý, vận hành ............................................... 54
Hình 3-3. Mơ hình đơn vị sự nghiệp cơng lập quản lý, vận hành ...................... 54
Hình 3-4. Trạm cấp nươc ở Vân Đình................................................................. 55
Hình 3-5. Trạm cung cấp nước ở Phú Xun .................................................... 55
Hình 3-6. Mơ hình doanh nghiệp quản lý, vận hành ........................................... 56
Hình 3-7. Bản đồ quy hoạch Hà Nội .................................................................. 71
Hình 3-8. Mơ hình đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp tư nhân quản lý,
vận hành ............................................................................................................... 95


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1. Phân loại dự án .................................................................................... 5
Bảng 1-2. Các bênh lây lan qua đường nước ..................................................... 15

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQL

: Ban quản lý

ĐTXD

: Đầu tư xây dựng

KBNN

: Kho bạc nhà nước



: Hợp đồng

NSNN

: Ngân sách nhà nước

XDCB


: Xây dựng cơ bản

NN

: Nông nghiệp

vii



MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất nước ta ngày một chuyển mình bước sang một kỷ nguyên phát triển mới.
Cùng với những thay đổi đó thì hoạt động đầu tư đang ngày càng mở rộng trong
mọi lĩnh vực, nhất là về vấn xây dựng cơ sở hạ tầng cơ bản là hết sức cấp thiết
và được đặt lên hàng đầu. Cùng với việc phát triển cơ sở hạ tầng thì vai trị của
nhà nước trong việc quản lý, định hướng lại càng quan trọng, mà hơn hết là việc
ban hành các văn bản pháp luật hướng dẫn các hình thức quản lý xây dựng cơng
trình, và các chính sách của nhà nước, áp dụng những hệ thống quản lý chất
lượng và đưa ra những giải pháp đầu tư các dự án phát triền bền vững, hiệu quả.
Song song với các hoạt động đầu tư là công tác lập dự án đầu tư ra đời kéo theo
sự xuất hiện của rất nhiều các công ty tư vấn. Việc nâng cao chất lượng đầu tư
dự án ngày càng trở nên quan trọng, đóng vai trị quyết định thành cơng hay thất
bại của mỗi dự án. Do đó, hoạt động này đang rất được quan tâm và chú ý.
Phương pháp phân tích rủi ro, dự báo và so sánh ngày càng được sử dụng nhiều
hơn, có hiệu quả hơn và mang tính chuyên nghiệp hơn. Về nâng cao chất lượng
dự án. Trước kia các khâu quản lý việc nâng cao chất lượng dự án không chi tiết
đặc biệt là khâu nghiên cứu địa điểm thực hiện dự án và khâu lập dự án. Đến
nay thì trong các khâu của quy trình chất lượng đầu tư dự án đã được trú trọng
hơn và chi tiết hơn, khâu nghiên cứu địa điểm thực hiện dự án thì được liên hệ

mật thiết với thực tế hơn, lập dự án hồn chỉnh nhờ đó chất lượng được nâng cao
hơn. Trên thực tế, qua nhiều năm công tác tại Trung tâm nước sinh hoạt và vệ
sinh Mơi trường nơng thơn Hà Nội thì thấy vai trị của công tác nâng cao chất
lượng đầu tư các dự án cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn các huyện ngoại
thành TP Hà Nội chua phát huy được vai trò chức năng nhiệm vụ của Trung tâm
và hiệu quả của việc đầu tư của dự án cấp nước sạch nông thôn chua đạt hiệu
quả cao.
1


Xuất phát từ các vấn đề đó, tác giả đã lựa chọn luận văn: “Nâng cao chất lượng
đầu tư các dự án cấp nước sạch nông thôn của các huyện ngoại thành Hà
Nội”. Với mục đích nâng cao hiệu quả thực hiện các dự án nước sạch nông thôn
đảm bảo nâng cao tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch theo tiêu
chuẩn của Bộ Y tế; nâng cao điều kiện sống của người dân, thu hẹp khoảng cách
tiếp cận nước sạch giữa thành thị và nông thôn
2.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư dự án nước sạch vùng nơng thơn và
tính khả thi khi đầu tư dự án xây dựng trạm cấp nước sạch nông thôn trên địa
bàn các huyện ngoại thành Thành Phố Hà Nội.
3.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

a) Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các dự án cấp nước sạch nông thôn
b) Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến đầu tư các dự án
cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn Hà Nội.
4.

CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết: Tiếp cận các kết quả đã nghiên cứu về quy
trình quản lý dự án trong nước đối với một số Ban QLDA hay đại diện chủ đầu
tư quản lí dự án (tập trung vào giai đoạn khảo sát, lập dự án);
- Dựa trên cơ sở khoa học về đánh giá độ tin cậy và tiếp cận thực tiễn cơng trình
xây dựng;
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp so sánh, đánh giá;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và một số phương pháp khác liên quan;
5.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

a) Ý nghĩa khoa học của đề tài:
2


Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về
hiệu quả đầu tư các dự án nước sạch nông thôn Hà Nội.
b) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Trên cơ sở hệ thống hóa những cơ sở lý luận, luận văn đưa ra một số biện pháp
có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư các dự án nước
sạch nông thôn.
6.


KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

- Phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác lập dự án, quản lý các dự án đầu tư xây
dựng cơng trình cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện ngoại thành TP Hà
Nội, nhằm đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, khó khăn, bất cập,
chính sách, những mặt chưa hoàn thiện và nguyên nhân;
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý lập dự án
đầu tư nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng và mơ hình quản lý sau đầu tư trạm
cấp nước sạch tập trung vùng nông thôn tại Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh
Môi trường nông thơn Hà Nội;
7.

CẤU TRÚC LUẬN VĂN



Phần Mở đầu



Tổng quan về đầu tư xây dựng và các dự án nước sạch



Cơ sở lý luận về công tác đầu tư xây dựng các dự án nước sạch nơng thơn



Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư các trạm cấp nước sạch nông thơn.




Phần kết luận và kiến nghị



Tài liệu tham khảo



Phụ lục

3


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ CÁC DỰ ÁN NƯỚC
SẠCH
1.1. DỰ ÁN VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng cơng trình (ĐTXDCT)
1.1.1.1. Dự án

Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong tiêu chuẩn ISO
9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) thì dự án được
định nghĩa như sau: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt
động có phối hợp và kiểm sốt, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành
để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng
buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực[1]. Theo nghĩa thông thường dự án được
hiểu là “điều mà người ta có ý định làm”. Theo “cẩm nang các kiến thức cơ bản
về quản lý dự án” của viện nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì: “Dự án

là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy
nhất”.[2]
Như vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc
điểm chung như:
- Các dự án đều được thực hiện bởi con người;
- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: Con người, tài nguyên;
- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát.
1.1.1.2. Dự án đầu tư (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sư
tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm
hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định[3].

4


1.1.1.3. Dự án đầu tư xây dựng cơng trình (cịn gọi là dự án xây dựng)

Dự án đầu tư xây dựng cơng trình là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến
việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa,
cải tạo cơng trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng cơng
trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn
chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng.[4]
Như vậy có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm 2 nội dung là đầu tư và hoạt động
xây dựng. Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu có
một diện tích nhất định, một địa điểm nhất định, do đó có thể biểu diễn dự án
xây dựng như sau:

Dự án xây dựng = Kế hoạch + tiền + thời gian + đất => Cơng trình xây dựng
1.1.1.4. Phân loại dự án: Dự án được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau:

Bảng 1-1. Phân loại dự án
STT

Tiêu chí phân loại

Các loại dự án

1

Theo cấp độ DA

Dự án thông thường; chương trình; hệ thống

2

Theo quy mơ DA

Nhóm A; Nhóm B; Nhóm C

3

Theo lĩnh vực

Xã hội; kinh tế; tổ chức hỗn hợp

4


Theo loại hình

Giáo dục đào tạo, nghiên cứu và phát triển; đổi mới;

5

Theo thời hạn

Ngắn hạn 1-2năm; trung hạn 3-5năm; dài hạn trên 5năm

6

Theo khu vực

Quốc tế; quốc gia; vùng; miền; lien ngành; địa phương

7

Theo chủ đầu tư

Nhà nước; doanh nghiệp; cá thể riêng lẻ

8

Theo đối tượng ĐT Dự án đầu tư tài chính; dự án ĐT vào đối tượng cụ thể

9

Theo nguồn vốn


Vốn từ ngân sách nhà nước; vốn ODA; vốn tín dụng;

5


1.1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.2.1. Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình

Trong nhiều năm trở lại đây, các dự án đã trở thành thành phần cơ bản trong đời
sống xã hội. Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự khơng ngừng nâng
cao về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày
càng cao đối với chất lượng dự án. Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan
trọng quyết định sự tồn tại của dự án.
Quản lý dự án thực chất là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực
và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu kỹ
thuật đã đề ra.
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các
công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định.[3]
Quản lý dự án là việc áp dụng những kiến thức, kỹ năng, phương tiện và kỹ
thuật trong quá trình hoạt động của dự án để đáp ứng được những nhu cầu và
mong được của chủ đầu tư cho dự án.
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các cơng việc phải được hồn
thành theo u cầu, đảm bảo chất lượng, sử dụng hiệu quả chi phí được duyệt,
đúng tiến độ và giữ cho phạm vi dự án không bị thay đổi.
1.1.2.2. Đặc điểm của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình

Quản lý dự án có một số đặc điểm chủ yếu sau:
Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời. Tổ chức quản lý dự án được hình
thành để phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn. Trong thời gian tồn tại dự

án, nhà quản lý dự án thường hoạt động độc lập với các phòng ban chức năng.
Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân cơng lại lao động, bố trí lại máy
móc thiết bị.
6


Cơng việc của dự án địi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng. Người
đứng đầu dự án và những người tham gia quản lý dự án là những người có trách
nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phịng chun mơn nhằm thực
hiện thắng lợi mục tiêu của dự án. Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mâu
thuẫn về vấn đề nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ thoả mãn các yêu cầu kỹ
thuật.
1.1.2.3. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình

Chu trình quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung chính đó là: Lập kế hoạch, phối
hợp thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và giám sát các
cơng việc dự án nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Lập kế hoạch là việc xây dựng mục tiêu, xác định những cơng việc được hồn
thành, nguồn lực cần thiết để hồn thành dự án và quá trình phát triển kế hoạch
hành động theo một trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống.
Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền
vốn, lao động, máy móc, thiết bị và đặc biệt là điều phối và quản lý tiến độ thời
gian. Nội dung này chi tiết hoá thời gian thực hiện cho từng cơng việc và tồn
bộ dự án.
Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hồn
thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.
1.1.2.4. Tổng quan về dự án nước sạch

Khái niệm về nước sạch: Nước sạch là khái niệm chung cho các loại nước dùng
trong sinh hoạt, công nghiệp, công cộng... Theo nghị định 117/2007/NĐ-CP đưa

ra khái niệm: nước sạch là nước đã qua xử lý có chất lượng đảm bảo, đáp ứng
yêu cầu sử dụng.
Phân loại nước sạch: Có nhiều loại nước sạch với những tiêu chuẩn tuỳ thuộc
vào Enh vực sử dụng.

7


Việc phân loại nước sạch tùy thuộc vào quan điểm của các quốc gia cũng như
xây dựng tiêu chuẩn đánh giá riêng biệt. Thơng thường, nói đến nước sạch sẽ
được hiểu là nước sạch dùng cho sinh hoạt và ăn uống.
Nước sạch trong các ĩĩnh vực cá biệt như y tế, hoá học được xây dựng theo
chuẩn riêng khác với nước sạch dùng trong các nnh vực khác.
Phân loại nước sạch phụ thuộc vào tành độ phát triển của khoa học và sự phát
triển kinh tế- xã hội. Mỗi quốc gia có tiêu chí phân loại nước sạch riêng biệt.
1.1.2.5. . Tiêu chuẩn nước sạch

Đối với Việt Nam: Hiện tại, tiêu chuẩn nước sạch ở Việt Nam do Bộ Y tế ban
hành với 112 tiêu chí xác định. Theo đó, quy đinh tiêu chuẩn nước dùng trong
ăn uống, chế biến thực phẩm, dùng trong các cơ sở sản xuất; nước cấp theo
đường ống từ nhà máy đến các khu đô thị, nước cấp theo đường ống từ trạm cấp
nước tập trung dùng cho từ 500 người trở lên.
Trước đó, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 505/BYT/QĐ ngày 13/4/1992 về
tiêu chuẩn vệ sinh cấp nước cho ăn uống và sinh hoạt với 29 tiêu chí đánh giá.
Đối với thế giới: Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ban hành tiêu chuẩn nước sạch
cho ăn uống và sinh hoạt với 30 tiêu chí cơ bản. Trong 30 tiêu chí của WTO có
10 tiêu chí chưa có quy định cụ thể; các tiêu chí là thống nhất, khơng phân biệt
thành thị, nông thôn, nước mặt, nước ngầm. So với Việt Nam tiêu chuẩn của
WTO có một vài khác biệt, nhưng những tiêu chí cơ bản như độ pH, Asen , độ
cặn hoà tan... là tương đồng.

Qua các tiêu chuẩn nước sạch của WHO và Việt Nam cho thấy một mặt, hệ tiêu
chí đánh giá thơng qua các chất khơng hồn toàn giống nhau; mặt khác, trong
cùng một chất giống nhau nhưng hàm lượng cũng có những khác biệt nhất định.

8


1.1.2.6. Vai trị của nước sạch đối vói con người

Tầm quan trọng của nguồn nước nói chung và nước sạch nói riêng khơng chỉ
dừng lại trong phạm vi quốc gia, lãnh thổ mà là vấn đề mang tính tồn cầu, Theo
báo cáo của Chương trình mơi trường Liên Hợp Quốc, nguồn nước sạch toàn
cầu đang cạn kiệt. Nguyên nhân là do sự bùng nổ dân số, tình trạng ơ nhiễm môi
trường, việc khai thác nguồn nước dưới đất vượt mức cho phép. Việt Nam
không phải là ngoại lệ.
Hiện mức độ ô nhiễm của các dòng sông Đáy- sông Nhuệ, sông Cầu và hạ lưu
sơng Đồng Nai-Sài Gịn... đang trong tình trạng báo động. Nhiều hồ nước tiềm
ẩn khả năng tích luỹ ô nhiễm kim loại, các hợp chất hữu cơ ở rất nhiều nơi khiến
cho nguồn nước mặt không sử dụng được.
Nước khơng đảm bảo tiêu chuẩn quy định, nói cách khác là nước vượt hàm
lượng tiêu chuẩn cho phép có thể dẫn đến những tác hại trước mắt cũng như lâu
dài. Nếu như một số chất hoà tan vượt quá tiêu chuẩn có thể dẫn đến tử vong
như Thạch tín, thì một số chất khơng gây ngộ độc hay tử vong ngay mà có thể
ảnh hưởng đến các thế hệ tiếp theo đó là Mangan hay Magiê. Lượng Amơniăc
hay Sulphua vượt quá quy định sẽ gây mùi khó chịu và là môi trường tốt cho vi
khuẩn E.Coli gây bệnh…, Như vậy, để đảm bảo sức khoẻ của mỗi cá nhân, của
cộng đồng, đảm bảo mơi trường xanh, sạch thì nước ăn uống và sinh hoạt phải
được cấp theo tiêu chuẩn quy định.
1.1.3. Các giai đoạn đầu tư của dự án
Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc rõ

ràng nên dự án có một vịng đời. Vịng đời của dự án (Project life cycle) bao
gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết
quả. Thơng thường, các dự án ĐTXD đều có vịng đời ba giai đoạn, bao gồm:
Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác
sử dụng.

9


Giai đoạn chuẩn bị đầu tư có các cơng việc chính như: Xây dựng ý tưởng ban
đầu, xác định quy mơ và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án,
xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện dự án; Xây dựng dự án, kế hoạch thực
hiện và chuẩn bị nguồn nhân lực, kế hoạch tài chính và khả năng kêu gọi đầu tư,
xác định yêu cầu chất lượng, phê duyệt dự án.
Giai đoạn thực hiện đầu tư (hay giai đoạn triển khai): Thông tin tuyên truyền,
thiết kế, quy hoạch và kiến trúc, phê duyệt các phương án thiết kế, đấu thầu xây
dựng và tổ chức thi công xây dựng, quản lý và kiểm soát.
Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án và khai thác sử dụng: Hồn thành cơng
việc xây dựng, các hồ sơ hồn cơng, vận hành thử cơng trình, giải thể nhân viên,
kiểm soát và tất toán.
1.1.4. Hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cơng trình
Hiệu quả của hoạt động đầu tư là phạm trù kinh tế phản ánh và khả năng bảo
đảm thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội nhất định với chi
phí nhỏ nhất.Tuỳ vào cấp độ quản lý và mục đích sử dụng các kết quả để tính
tốn, cho nên cần phải phân biệt hiệu quả tài chính hay hiệu quả kinh tế - xã hội,
hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có thể được phản ánh ở hai góc độ.
Dưới góc độ vĩ mơ hiệu quả là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra của
dự án, đó chính là lợi nhuận mà dự án mang lại. Lợi nhuận là động lực hấp dẫn
của Chủ đầu tư.
Hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản dưới góc độ vĩ mơ được hiểu như sau:Hiệu

quả đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là tỷ lệ giữa thu nhập
quốc dân so với mức vốn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật chất hoặc mức vốn
đáp ứng được nhiệm vụ kinh tế - xã hội - chính trị.

10


1.2. Đầu tư phát triển cấp nước sạch
1.1.4.1. Lựa chọn đơn vị cấp nước

Đơn vị cấp nước có thể lựa chọn và được lựa chọn làm chủ đầu tư một số hoặc
đồng bộ tất cả các hạng mục của hệ thống cấp nước để kinh doanh bán buôn,
bán lẻ nước sạch. Đối với địa bàn đã có tổ chức, cá nhân đang thực hiện dịch vụ
cấp nước thì tổ chức, cá nhân đó được chỉ định là đơn vị cấp nước.
Các cơng trình nguồn cấp nước đã được xác định theo quy hoạch cấp nước được
công bố, kêu gọi đầu tư và tổ chức đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư; đơn vị cấp
nước đã thực hiện đầu tư xây dựng giai đoạn trước có thể dược xem xét, chỉ định
làm chủ đầu tư giai đoạn sau.
Khuyến khích, tạo điều kiện các tổ chức, cá nhân chủ động nghiên cứu, đăng ký
làm chủ đầu tư các dự án đầu tư phát triển cấp nước.
Uỷ ban nhân dân các cấp, ban quản lý khu công nghiệp tổ chức lựa chọn đơn vị
cấp nước trên địa bàn do mình quản lý. Đối với phạm vi cấp nước liên tỉnh, Bộ
Xây dựng tổ chức lựa chọn đơn vị cấp nước đối với các cơng trình cấp nước,
khu cơng nghiệp.
1.1.4.2. Đầu tư xây dựng cơng trình cấp nước

Đầu tư xây dựng cơng trình cấp nước phải phù hợp với quy hoạch phát triển cấp
nước. Đầu tư phát triển mạng phân phối, đấu nối tới các khách hàng thuộc trách
nhiệm, thẩm quyền của đơn vị cấp nước. Quy mô đầu tư phải phù hợp với nhu
cầu thực tế và đón đầu quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch xây dựng,

quy hoạch cấp nước khơng q 5 năm, tránh đón đầu q xa nhằm phát huy hiệu
quả đầu tư.
Quản lý chất lượng xây dựng cơng trình cấp nước phải tn theo các quy định
của pháp luật về xây dựng. Các cơng trình cấp nước có quy mơ lớn, có ý nghĩa

11


quan trọng phải được kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng của cơng
trình trước khi đưa vào khai thác, sử dụng.
Dự án đầu tư xây dựng công trinh cấp nước được lập, thẩm định, phê duyệt và
triển khai phải tuân thủ các quy định của Nhà nước.
Khi nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước mà làm thay đổi
một cách cơ bản điều kiện chất lượng dịch vụ và mức giá nước sạch, phải tiến
hành tổ chức điều tra, khảo sát lại các tiêu chí và tham vấn ý kiến cộng đồng; lựa
chọn phương án kỹ thuật, công nghệ, quy mô công suất và khả năng nguồn vốn
thích hợp để bảo đảm hiệu quả kinh tế tổng hợp của dự án; dự thảo nội dung
Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước giữa Uỷ ban nhân dân và đơn vị cấp
nước.
Các dự án có quy mơ cơng suất từ 30.000 m3/ ngày trở lên đối với đô thị loại đặc
biệt và 10.000 m3/ ngày trở lên đối với các đơ thị cịn lại phải có ý kiến thoả
thuận bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
1.1.4.3. Nguồn tài chính để đầu tư

Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước: tập trung chủ yếu cho các mục tiêu
phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội; trong nguồn vốn từ ngân sách Nhà
nước nêu trên, trái phiếu Chính phủ là một trong những kênh huy động vốn quan
trọng. Chẳng hạn, giai đoạn 2001-2005 Chính phủ đầu tư 300 ngàn tỷ đồng từ
nguồn ngân sách thì trái phiếu Chính phủ trên 73 ngàn tỷ đồng. Ở cấp chính

quyền địa phương, gần đây nhiều địa phương cũng bắt đầu nghiên cứu để áp
dụng các hình thức huy động vốn thơng qua phát hành trái phiếu chính quyền
địa phương để huy động vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng, mà điển hình là
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai
Tại cơng ty cấp nước tình nguồn vốn ngân sách dùng làm vốn đối ứng theo yêu
cầu của các tổ chức cho vay hoặc tài trợ vốn.
12


Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Là nguồn vốn tập trung hỗ trợ
cho các khu vực phát triển kinh tế- xã hội, trong đó dự án cấp thoát nước chiếm
xấp xỉ 10%. Vốn ODA hỗ trợ đáng kể cho ngân sách của Chính phủ để thực hiện
điều chỉnh cơ cấu kinh tế, tại hà nội Chương trình nước sạch và VSNT dựa trên
kết quả 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng vốn vay Ngân hàng Thế Giới tại Thành
Phố Hà Nội giai đoạn 2013-2017 (PforR), ngân hàng (WB) tài chợ vốn vay; đối
với các dự án phát triển cấp thốt nước thì đây là nguồn vốn chủ yếu.
Hệ thống ngân hàng: Ngày càng nhiều dự án phát triển cấp nước sử dụng vốn
vay ngân hàng thương mại, hiện tại và lâu dài thì đây vẫn là kênh chủ đạo trong
việc đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư của Việt Nam, trong đó có cấp thốt nước.
Quỹ quay vịng cấp nước: Chính phủ cho phép thành lập Quỹ quay vòng cấp
nước do Ngân hàng phát triển Việt Nam quản lý nhằm tạo nguồn tài chính ưu
đãi, sẵn có cho các dự án đầu tư phát triển cấp nước.
Đẩu tư từ doanh nghiệp: Doanh nghiệp cũng tham gia tích cực vào dự án phát
triển cấp nước bằng nguồn vốn tự có và vốn vay. Luật cũng đã cho phép doanh
nghiệp được phát hành trái phiếu để đa dạng hoá hình thức huy động vốn cho dự
án đầu tư.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư: Nhà nước mở rộng cho
các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần tham gia đầu tư vào từng khâu của quá
trình cấp nước.
Tuy nhiên, mức độ tự chủ của các công ty cấp nước cịn yếu và đặc biệt là chính

sách giá nước chưa phù hợp, không đảm bảo được sự bền vững về tài chính cho
doanh nghiệp là nguyên nhân cơ bản hạn chế các thành phần kinh tế tham gia
đầu tư.

13


1.2. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NƯỚC SẠCH ĐỐI VỚI NÔNGTHÔN

VIỆT NAM HIỆN NAY

Hiện nay dân số Việt Nam vào khoảng 92.70 triệu người, trong đó có đến
khoảng trên 60,64 triệu người dân sinh sống ở khu vực nông thôn, chiếm 65,4%
dân số cả nước. Do điều kiện phát triển cịn thấp, cùng với thói quen sinh hoạt
truyền thống nên cho đến hiện nay đa phần dân cư nông thôn vẫn thường sử
dụng các nguồn nước như: nước giếng, ao hồ nhỏ, nước mưa, nước sông, rạch…
để sử dụng hàng ngày và chứa nước trong các dụng cụ thô sơ như bể, chum
vại… sau khi dã áp dụng các biện pháp lọc thô, đánh phèn…trong khi không xác
định được rõ về chất lượng của các nguồn nước mà mình sử dụng. Hơn nữa một
vấn đề có thể coi là bức xúc hiện nay đó là tình trạng ơ nhiễm mơi trường sống,
ơ nhiễm của các sơng ngịi, ao hồ, kênh rạch đã và đang khiến cho nguồn nước
sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt của người dân nông thôn trở nên ô nhiễm trầm
trọng. đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe và đời sống của dân cư nông thôn:
Kết quả khảo sát gần đây nhất của các cơ quan chức năng cho biết mức độ ô
nhiễm cao đối với nguồn nước ở một số tỉnh như Hà Nam (64,03%), Hà Nội
(61,63%), Hải Dương (51,99%), Đồng Tháp (37,26%)…thậm chí có những mẫu
nuớc hàm lượng Asen vượt q 100 lần so với tiêu chuẩn cho phép. Kết quả
kinh hoàng này cho thấy, những người dân nông thôn đang thực sự phải đối mặt
với nguồn nước tử thần.
Đối với Việt Nam trong những năm gần đây, tình trạng mắc một số bệnh liên

quan đến nước không những không giảm mà cịn có xu hướng gia tăng nhanh.
Thống kê của Bộ Y tế cho thấy với 26 bệnh truyền nhiễm trong hệ thống báo
cáo thì có tới trên 10 mầm bệnh liên quan đến nước, vệ sinh cá nhân và vệ sinh
môi trường.
Vi sinh vật lây truyền qua nước gây nên hầu hết các bệnh ở đường tiêu hóa. Vi
khuẩn gây bệnh như tả, lỵ, tiêu chảy…; vi rút gây bệnh như bại liệt, viêm gan…;
ký sinh trùng gây bệnh như lỵ Amip, giun, sán…Các tác nhân này có thể xâm
14


nhập vào cơ thể con người trực tiếp qua đường nước uống hoặc nước dùng chế
biến thực phẩm. Những bệnh này có thể gây thành dịch lớn làm cho số người
mắc bệnh và tỉ lệ tử vong là rất cao.
Bảng 1-2. Các bênh lây lan qua đường nước
Các bệnh

1995

1996

1999

2000

2001

2002

Tả


4.886

491

219

176

16

317

Thương hàn 30.900

23.300

6.874

4.367

9.614

7.090

Lỵ

48.350

57.860


138.259 149.180 169.610

Ỉa chảy

573.300

598.700 975.200 984.617 1.055.178

1.062.440

Sốt vi rút

80.447

89.963

28.728

Sốt rét

666.153

532.806 31.529

36.868

25.269

42.878


293.016 257.793

174.722

185.529

(Nguồn: Vụ Y tế dự phòng, Bộ Y tế năm 2002)
Khi nguồn nước nhiễm các hóa chất từ sản xuất, sinh hoạt của con người, nước
thaỉ từ các khu cơng nghiệp thường gây ra các bệnh mãn tính, bệnh ung thư, ảnh
hưởng đến sinh sản và di truyền:
Hiện nay, rất đông dân cư nông thôn đều sử dụng nguồn nước đã qua xử lý thô
như lọc qua bể lọc hoặc nước mưa để phục vụ cho sinh hoạt và đời sống. Tuy
nhiên việc xử lý thô sơ của người dân chỉ có thể tránh được các kim loại nặng
trong nước như sắt chứ không thể lọc hết được những chất độc như Asen, vì vậy
những nguồn nước này khơng thể đảm bảo an toàn vệ sinh và đặc biệt là không
thể tránh khỏi được những loại bệnh tật nguy hiểm cho con người.
Ngoài ra hàng năm nước ta vẫn phải đối mặt với tình trạng khan hiếm nguồn
nước tại các tỉnh miền núi và miền trung, các sự cố lũ lụt tại Duyên hải miền
15


trung, Đồng bằng SCL, Không những thế nguồn nước bị nhiễm phèn, nhiễm
mặn cũng là những nguyên nhân gây ra những ảnh hưởng, khó khăn rất lớn cho
sức khỏe và đời sống dân cư các vùng nông thôn.
Như vậy từ những kết quả như đã phân tích nêu trên đã chứng minh cho chúng
ta thấy nguồn nước và các vấn đề liên quan đến nguồn nước của dân cư nông
thôn hiện nay đã thực sự trở thành một vấn đề bức xúc. Sức khỏe cho người dân,
văn minh, tiến bộ cho nơng thơn Việt Nam sẽ có nếu như chúng ta giải quyết và
đáp ứng được nhu cầu thiết yếu trước nhất đó là vấn đề nước sạch cho đời sống.
Và có thể nói rằng đối với nơng thơn Việt Nam hiện nay thì nước sạch là một

nhu cầu tất yếu khách quan.
1.3. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ CẤP NƯỚC SẠCH Ở NÔNG THÔN

VIỆT NAM HIỆN NAY

1.3.1. Những kết quả đạt được
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và nhận thức sâu sắc về vai trò, sự cần thiết
của nước sạch đối với nông thôn nhà nước ta đã đề ra nhiều chủ trương, chính
sách, chiến lược quan trọng đưa vấn đề nước sạch trở thành mục tiêu quốc gia
cần phải được đáp ứng. Năm 1994, Chính phủ đã có chỉ thị số 200/TTg về đảm
bảo nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và đến tháng 8 năm 2000, chiến
lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nơng thơn đến năm 2020 đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 104/2000/QĐ-TTg . Trong chiến
lược, trên cơ sở phân tích tình hình cấp nước sạch ỏ nơng thơn, Chính phủ đã
đưa ra những mục tiêu, phương châm, nguyên tắc và từ đó đề ra những giải
pháp, phương án hành động cụ thể cho vấn đề cung cấp nước sạch ở nông thôn
hiện nay. Mục tiêu cụ thể của chiến lược là phấn đấu đến năm 2010 có 85% dân
số nơng thơn sử dụng nước hợp vệ sinh với số lượng 60lít/ người/ngày và đến
năm 2020 tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc
gia với số lượng tối thiểu là 60 lít/người/ngày.

16


Kể từ khi triển khai thực hiện chiến lược thì vấn đề cấp nước sạch ở nông thôn
đã thu được những kết quả như sau:
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, đến hết năm 2015 đã
nâng tỷ lệ dân số nông thôn được hưởng nước sạch lên 55%, các nhà máy nước,
trạm cấp nước tập trung có quy mơ phù hợp với từng vùng như quy mô thôn, xã,
liên xã được tăng cường đầu tư xây dựng, đặc biệt đã xuất hiện những nhà máy

nước có quy mơ lớn có cơng suất tới 3600 m3/ngày- đêm. Hiện nay, nhiều mơ
hình xử lý và cấp nước sạch đã và đang được triển khai thực hiện ở nhiều địa
bàn dân cư nơng thơn, trong đó hầu hết các cơng trình đều có sự hỗ trợ kinh phí
xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước. Do đó đã có tác dụng rất lớn góp phần
cải thiện một phần nhu cầu nước sạch của dân cư nơng thơn.
Ví dụ:
+ Mơ hình cấp nước tự chảy ở xã Tân Phong- Kỳ Sơn- Hịa Bình: Đây là nơi có
98% đồng bào dân tộc Mường sinh sống, mức sống của xã còn thấp, lo ăn hàng
ngày là mối lo thường xuyên. Chương trình nước sạch đã tiến hành tập huấn
nâng cao nhận thức về nước sạch cho nhân dân với việc xây dựng 2 hệ thống
cấp nước tự chảy với 34 bể phân phối nước và hệ thống giếng nước hợp vệ sinh
(sử dụng từ tháng 5/2001). Hiện nay trên 90% hộ gia đình được tiếp cận với
nguồn nước sạch, 100% số hộ được hỏi đã dùng nhiều nước hơn (5057lít/người/ngày, trước đây 10-15lít/ng/ng). Hiện nay hàng tháng mỗi hộ gia
đình trong xã tự nguyện góp 2.000đồng/ tháng để duy tu, bảo dưỡng hệ thống
cấp nước ( Nguồn: Ngô Kim Chi).
Một chương trình lớn về Cấp nước sạch và Vệ sinh nơng thơn của Chính phủ
được UNICEF tài trợ đã triển khai hoạt động trong những năm vừa qua ở hầu
hết các tỉnh là một đóng góp quan trọng trong sự phát triển của lĩnh vực cấp
nước sạch. Hàng trăm ngàn giếng nước bơm tay đã được xây dựng, đồng thời

17


×