ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
THIẾT KẾ CẢI TẠO XE TẢI THACO AUMAN
THÀNH XE TẢI TỰ ĐỒ 12.5 TẤN
Sinh viên thực hiện: HỒ CÔNG BÁCH
PHẠM VĂN BẢO
Đà Nẵng – Năm 2018
i
TÓM TẮT
Tên đề tài: THIẾT KẾ CẢI TẠO XE TẢI THACO AUMAN THÀNH XE TẢI TỰ
ĐỔ 12,5 TẤN
Sinh viên thực hiện: Hồ Công Bách
Số thẻ SV: 103130008 Lớp: 13C4A
Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Bảo
Số thẻ SV: 103130009 Lớp: 13C4A
Tất cả nội dung của đồ án, toàn bộ bao gồm có 5 chương với nội dung của mỗi
chương khác nhau nhưng giữa chúng có sự liên kết chặt chẽ và bổ sung cho nhau để
tạo thành một bản tổng thể hồn chỉnh. Dưới đây là phần tóm tắt nội dung của từng
chương và được trình bày theo trình tự như sau:
Chương 1: Tổng quan:giới thiệu mục đích và ý nghĩa đề tài.
Chương 2: Tính tốn và thiết kế xe sau cải tạo.
Chương 3: Tính tốn và kiểm tra xe sau cải tạo. Thực hiện các bài toán bền
khung thùng, ổn định của xe sau cải tạo, kiểm nghiệm phanh xe sau cải tạo.
Chương 4: Tính tốn hệ thống thủy lực nâng hạ thùng. Tính tốn lực nâng của
xy lanh thủy lực, tính tốn thơng số cơ bản của xy lanh thủy lực và chọn bộ trích cơng
suất.
Chương 5: Tiến hành mô phỏng xe sau cải tạo trên phần mềm CATIA và mô
phỏng hoạt động nâng hạ thùng xe.
ii
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ GIAO THƠNG
CỘNG HỊA XÃ HƠI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên
Số thẻ SV
Lớp
1
Hồ Công Bách
103130008
13C4A
Kỹ Thuật Cơ Khí
2
Phạm Văn Bảo
103130009
13C4A
Kỹ Thuật Cơ Khí
TT
Ngành
1. Tên đề tài đồ án:
THIẾT KẾ CẢI TẠO XE TẢI THACO AUMAN THÀNH XE TẢI TỰ ĐỔ 12,5 TẤN
2. Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
Dựa theo catalog Thaco Auman C1400, và thông tư số 85/2014 của Bộ trưởng Bộ
giao thông vận tải về cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
4 Nội dung các phần thuyết minh và tính tốn:
a. Phần chung:
TT
Họ tên sinh viên
Hồ Công Bách
Phạm Văn Bảo
Nội dung
Chương 1: Tổng quan
Chương 4: Tính tốn hệ thống thủy lực nâng hạ thùng
Chương 5: Giới thiệu về CATIA và mô phỏng hoạt
động của thùng tự đổ trên CATIA
b. Phần riêng:
TT
Họ tên sinh viên
1
Hồ Cơng Bách
Chương 2: Tính tốn và thiết kế xe sau cải tạo
2
Phạm Văn Bảo
Chương 3: Tính tốn và kiểm tra xe sau cải tạo
Nội dung
5.Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
a. Phần chung:
TT
Họ tên sinh viên
Hồ Công Bách
Phạm Văn Bảo
Nội dung
Tổng thể xe trước cải tạo (A3)
Tổng thể xe sau cải tạo (A3)
Kết cấu thùng xe sau cải tạo (A3)
Mô phỏng xe sau cải tạo đứng yên trên CATIA (A3)
Mô phỏng xe sau cải tạo hoạt động trên CATIA (A3)
ii
Sơ đồ khối quy trình cải tạo xe (A3)
b. Phần riêng
TT
Họ tên sinh viên
Nội dung
Liên kết khung phụ và chassis (A3)
1
Hồ Công Bách
Các đăng của xe trước và sau cải tạo (A3)
Sơ đồ thủy lực hệ thống nâng hạ (A3)
Đồ thị đặc tính ngồi của động cơ và đồ thị cân bằng
công suất của ô tô (A3)
2
Phạm Văn Bảo
Đồ thị cân bằng lực kéo và đồ thị đặc tính động học của ô
tô (A3)
Đồ thị gia tốc của ô tô (A3)
6. Họ tên người hướng dẫn:
Phần/ Nội dung:
Thuyết minh và tính tốn
TS. NGUYỄN VIỆT HẢI
7. Ngày giao nhiệm vụ đồ án:
8. Ngày hoàn thành đồ án:
Bản vẽ và đồ thị
29/01/2018
27/5/2018
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 5 năm 2018
Trưởng Bộ môn
Người hướng dẫn
PSG.TS. DƯƠNG VIỆT DŨNG
TS. NGUYỄN VIỆT HẢI
iii
LỜI NĨI ĐẦU
Trong các loại hình phương tiện giao thơng hiện đang được sử dụng trên thế
giới cũng như ở Việt Nam thì phương tiện giao thơng đường bộ mà đặc biệt là ôtô là
loại phương tiện được sử dụng phổ biến nhất, do nó có nhiều ưu điểm hơn so với
các loại khác: động cơ, giá thành rẻ, nhanh gọn (ở cự ly gần và trung bình). Để đáp
ứng những nhu cầu sử dụng của con người thì mỗi loại xe được thiết kế phù hợp với
từng ngành nghề: du lịch, xây dựng, quân sự, môi trường…Việt Nam là một nước
đang phát triển, cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thơng đường bộ cịn nhiều hạn chế vì
vậy việc vận chuyển hàng hoá trong thành phố cũng như xuyên tỉnh lỵ là một vấn
đề khá bức xúc ảnh hưởng nhiều đến nền kinh tế của nước ta. Do đó việc thiết kế ra
một loại phương tiện giao thông đường bộ giải quyết được vấn đề đó là hết sức
quan trọng. Nhưng ngành công nghiệp chế tạo ôtô của nước ta hiện nay cịn rất non
trẻ, hầu hết máy móc thiết bị đều nhập từ nước ngoài.
Là một sinh viên chun ngành cơ khí ơtơ. Em nhận thấy việc chọn đề tài tốt
nghiệp phải làm sao đúng với nhu cầu và phù hợp với điều kiện thực tế của Việt
Nam. Vì vậy em chọn đề tài là: Thiết kế cải tạo xe tải THACO AUMAN thành xe
tải tự đổ 12,5 tấn.
Đề tài được hoàn thành nhờ sự cố gắng của bản thân kết hợp với sự giúp đỡ
tận tình của các thầy trong bộ mơn cơ khí ơtơ, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn:
TS. Nguyễn Việt Hải.
Tuy nhiên do trình độ bản thân cịn có hạn, thời gian làm hữu hạn nên trong
q trình làm đồ án khơng tránh khỏi những thiếu sót. Vậy kính mong các thầy giáo
trong bộ mơn cơ khí ơtơ, các thầy trong khoa cơ khí, các bạn đồng nghiệp xem xét
và đóng góp ý kiến để Đồ án tốt nghiệp được hoàn thiện.
Đà Nẵng, ngày tháng 05 năm 2018.
Sinh viên
Hồ Công Bách
iv
CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1. Những nội dung trong đồ án là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của trực
tiếp của thầy NGUYỄN VIỆT HẢI.
2. Mọi tham khảo dùng trong đồ án đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, thời
gian, địa điểm.
3. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo hay gian trá, tơi xin
chịu hồn tồn trách nhiệm.
Sinh viên thực hiện
Hồ Công Bách
v
MỤC LỤC
TÓM TẮT ........................................................................................................................i
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP .............................................................................. ii
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................iv
CAM ĐOAN ................................................................................................................... v
MỤC LỤC ......................................................................................................................vi
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ ............................................ x
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ...................................................... xiii
Mở đầu………………………………………………………………………………... 1
Chương 1: TỔNG QUAN ............................................................................................. 2
1.1. Mục đích và ý nghĩa của đề tài ..............................................................................2
1.2. Nhu cầu và yêu cầu khi thiết kế ............................................................................2
1.2.1. Nhu cầu sử dụng xe tải tự đổ .................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu khi thiết kế xe tải tự đổ 12,5 tấn .............................................................. 3
1.3. Giới thiệu chung về xe tải mui phủ Thaco AUMAN C1400 ............................... 4
1.3.1. Động cơ .................................................................................................................5
1.3.2.Thông số kỹ thuật của xe tải mui phủ Thaco AUMAN C1400 .............................. 5
1.3.3. Ngoại thất và nội thất xe Thaco AUMAN............................................................. 5
1.3.4. Khung gầm ............................................................................................................6
1.3.5. Ly hợp ....................................................................................................................6
1.3.6. Phanh .....................................................................................................................6
1.3.7. Hộp số ...................................................................................................................6
1.3.8. Hệ thống lái ...........................................................................................................6
1.4. Nội dung cải tạo và các bước thực hiện ................................................................ 7
1.4.1. Nội dung cải tạo xe ................................................................................................ 7
1.4.2. Các bước cải tạo xe................................................................................................ 8
vi
1.5. Giới thiệu kết cấu và bố trí chung của ô tô tải tự đổ sau cải tạo ......................11
1.5.1. Động cơ ...............................................................................................................11
1.5.2. Hệ thống truyền động .......................................................................................... 11
1.5.3. Hệ thống lái .........................................................................................................11
1.5.4. Hệ thống phanh ....................................................................................................11
1.5.5. Hệ thống treo .......................................................................................................11
1.5.6. Hệ thống chuyển động .........................................................................................11
1.5.7. Thùng xe ..............................................................................................................11
1.5.8. Hệ thống ben........................................................................................................12
Chương 2: TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ XE SAU CẢI TẠO ................................ 13
2.1. Xác định sơ bộ kích thước và vị trí lắp đặt thùng .............................................13
2.2. Thiết kế thùng hàng và xác định trọng lượng thùng hàng ............................... 13
2.2.1. Thiết kế kết cấu thùng hàng.................................................................................14
2.2.2. Tính trọng lượng thùng hàng ...............................................................................15
2.3. Xác định trọng lượng, phân bố trọng lượng và toạ độ trọng tâm ...................20
2.3.1. Xác định trọng lượng ô tô....................................................................................20
2.3.2. Xác định tọa độ trọng tâm xe sau cải tạo ............................................................ 21
2.4. Phương án cắt ngắn trục các đăng ......................................................................25
Chương 3: TÍNH TỐN VÀ KIỂM TRA XE SAU CẢI TẠO ............................... 27
3.1. Tính sức kéo xe sau cải tạo ..................................................................................27
3.1.1. Các thơng số tính tốn .........................................................................................27
3.1.2. Xây dựng các đồ thị của ô tô ...............................................................................28
3.2. Kiểm tra ổn định của ô tô ....................................................................................47
3.2.1. Kiểm tra ổn định dọc của ô tô .............................................................................47
3.2.2. Kiểm tra ổn định ngang của xe ô tô .....................................................................51
3.2.3. Vận tốc giới hạn khi quay vòng với bán kính Rmin trên đường ngang ................53
3.3. Tính bền thùng, khung và các mối lắp ghép thùng hàng..................................53
3.3.1. Tính bền dầm ngang ............................................................................................ 53
3.3.2. Tính bền thùng xe khi nâng hàng ........................................................................55
vii
3.3.3.Tính bền dầm dọc khi nâng thùng hàng ............................................................... 57
3.3.4. Tính bền khung xương thùng xe..........................................................................59
3.3.5. Tính bền thành bên của xe khi quay vòng với vận tốc giới hạn trên đường bằng
.......................................................................................................................................60
3.3.6. Tính bền thanh dầm ngang để nâng thùng .......................................................... 61
3.3.7. Tính bền chốt quay thùng hàng ...........................................................................63
3.3.8. Tính tốn kiểm tra bền mối ghép bu lơng liên kết giữa khung phụ của thùng với
khung chính của chassis cơ sở xe ..................................................................................63
3.4. Tính tốn và kiểm nghiệm hệ thống phanh xe sau cải tạo................................ 66
3.4.1. Kiểm tra điều kiện tự siết ....................................................................................66
3.4.2. Tính cơng ma sát riêng ........................................................................................68
3.4.3. Tính tốn chỉ tiêu phanh ......................................................................................69
Chương 4: TÍNH TỐN HỆ THỐNG THỦY LỰC NÂNG HẠ THÙNG ............ 73
4.1. Động học cơ cấu nâng thùng................................................................................73
4.1.1. Sơ đồ động học ....................................................................................................73
4.1.2. Xác định hành trình nâng lớn nhất của xy lanh thuỷ lực, và góc quay lớn nhất
của xy lanh .....................................................................................................................74
4.1.3. Góc quay lớn nhất của xy lanh ............................................................................75
4.2. Tính tốn động lực học hệ thống nâng hạ .......................................................... 75
4.2.1. Tính tốn lực nâng cần thiết ................................................................................75
4.2.2. Xác định thông số cơ bản của cơ cấu nâng thùng ...............................................76
Chương 5: GIỚI THIỆU VỀ CATIA VÀ MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG CỦA
THÙNG TỰ ĐỔ TRÊN CATIA V5R21 ....................................................................81
5.1. Giới thiệu về phần mềm .......................................................................................81
5.1.1. Các cấp độ làm việc của phầm mềm CATIA ......................................................81
5.1.2. Các Module chính và chức năng của chúng .......................................................85
5.2. Mục đích của việc mơ phỏng xe sau cải tạo trên CATIA…………………… 86
5.3. Mô phỏng các phần của xe sau cải tạo................................................................ 87
5.3.1. Mô phỏng thùng xe sau cải tạo ............................................................................87
5.3.2. Mô phỏng chốt quay nâng hạ thùng ....................................................................88
viii
5.3.3. Mô phỏng cụm xy lanh piston` ............................................................................88
5.3.4. Mô phỏng khung xe ............................................................................................. 89
5.3.5. Mô phỏng đầu xe .................................................................................................89
5.4. Mô phỏng hoạt động của xe sau cải tạo ở các chế độ khác nhau ....................90
5.4.1. Mô phỏng xe sau cải tạo đứng yên ......................................................................90
5.4.2. Mô phỏng hoạt động của xe sau cải tạo ở 100% tải ............................................90
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Phương pháp xác định giá trị WT
Hình 1.2 Xe tải mui phủ Thaco AUMAN C1400
Hình 1.3. Xe tải tự đổ Thaco AUMAN D240B
Hình 1.4 Thùng tự đổ
Hình 1.5 Kết cấu hệ thống ben trực tiếp
Hình 2.1 Kết cấu cơ bản của thùng tự đổ
Hình 2.2 Mặt cắt ngang dầm dọc sàn thùng
Hình 2.3 Mặt cắt ngang be sàn thùng
Hình 2.4 Mặt cắt ngang thành đứng thùng bên
Hình 2.5 Mặt cắt ngang thanh ngang thành bên
Hình 2.6 Mặt cắt ngang thanh đứng và thanh ngang thùng trước
Hình 2.7 Mặt cắt ngang thanh đứng
Hình 2.8 Mặt cắt ngang thanh ngang
Hình 2.9 Sơ đồ xác định trọng tâm chassis xe sau cải tạo
Hình 2.10 Sơ đồ xác định trọng tâm xe theo chiều dọc
Hình 2.11- Bố trí các đăng xe sau cải tạo
Hình 2.12 Kết cấu trục các đăng sau cải tạo
Hình 3.1 Đồ thị đặc tính ngồi của động cơ
Hình 3.2 Đồ thị cân bằng cơng suất ở từng tay số
Hình 3.3 Đồ thị cân bằng lực kéo của ô tô ở từng tay số
Hình 3.4 Đồ thị đặc tính động lực và đồ thị tia ở từng tay số
Hình 3.5 Đồ thị gia tốc của ô tô ở từng tay số
Hình 3.6 Sơ đồ xác định sự ổn định của xe khi lên dốc
Hình 3.7 Sơ đồ lực tác dụng lên xe khi ơ tơ đứng trên dốc
Hình 3.8 Lực tác dụng lên ô tô khi chuyển động ở tốc độ cao
Hình 3.9 Sơ đồ lực tác dụng lên ơ tơ
Hình 3.10 Sơ đồ lực tác dụng lên dầm ngang thùng xe
Hình 3.11- Biểu đồ mơ men tác dụng lên dầm ngang
Hình 3.12 Sơ đồ lực tác dụng khi bắt đầu nâng thùng
Hình 3.13 Sơ đồ lực tác dụng lên thùng khi trút hàng
Hình 3.14 Sơ đồ lực tác dụng lên dầm dọc thùng xe
Hình 3.15 Biểu đồ mơ men lực tác dụng vào dầm
Hình 3.16 Biểu đồ mơ men và lực cắt tác dụng lên thanh đứng
x
Hình 3.17 Kết cấu sàn thùng và vị trí của dầm nâng
Hình 3.18 Biểu đồ mơ men và lực cắt tác dụng lên dầm nâng
Hình 3.19 Sơ đồ lực tác dụng lên thùng xe khi ô tô phanh
đột ngột khi đang xuống dốc
Hình 3.20 Cơ cấu phanh trước và sau
Hình 3.21 Sơ đồ tính cơ cấu phanh trống guốc
Hình 3.22 Giản đồ phanh
Hình 4.1 Động học cơ cấu nâng thùng
Hình 4.2 Sơ đồ tính tốn khi bắt đầu nâng thùng
Hình 4.3 Bơm bánh răng
Hình 5.1 Ứng dụng trong thiết kế cơ khí
Hình 5.2 Ứng dụng trong lắp ráp và mơ phỏng động học
Hình 5.3 Ứng dụng trong kết cấu xây dựng và kiến trúc
Hình 5.4 Ứng dụng trong thiết kế đường ống cấp
Hình 5.5 Ứng dụng trong lập trình và mơ phỏng gia cơng
Hình 5.6 Ứng dụng trong phân tích động lực học
Hình 5.7 Module Mechanical Design
Hình 5.8 Module Shape
Hình 5.9 Module Machining
Hình 5.10 Thùng xe sau cải tạo
Hình 5.11 Chốt quay nâng hạ thùng
Hình 5.12 Piston nâng hạ thùng
Hình 5.13 Xy lanh nâng hạ thùng
Hình 5.14 Khung xe sau cải tạo
Hình 5.15 Đầu xe sau cải tạo
Hình 5.16 Mơ phỏng xe sau cải tạo đứng n
Hình 5.17 Mơ phỏng hoạt động xe sau cải tạo ở 100% tải
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của xe tải mui phủ Thaco AUMAN 1400
Bảng 1.2 Bảng thông số kỹ thuật của xe tải tự đổ Thaco AUMAN D240B
Bảng 2.1 Trọng lượng của các phần cơ bản của xe sau cải tạo
Bảng 2.2 Thống kê trọng lượng các thành phần của xe sau cải tạo và phân bố lên trục
trước trục sau
Bảng 2.3 Tọa độ trọng tâm theo chiều dọc của xe sau cải tạo
Bảng 2.4 chiều cao trọng tâm của các thành phần xe sau cải tạo
xi
Bảng 2.5 Tọa độ trọng tâm theo chiều cao ở hai chế độ của xe sau cải tạo
Bảng 3.1 Các thơng số tính tốn
Bảng 3.2 Giá trị của Ne và Me theo số vòng quay ne
Bảng 3.3 Giá trị của vận tốc và công suất ứng với từng tay số
Bảng 3.4 Giá trị của vận tốc và công suất Nω, Nf và (Nω+Nf)
khi ôtô chạy ở từng tay số
Bảng 3.5 Giá trị của vận tốc và lực kéo tương ứng với từng tay số khi ôtô chạy ở từng
tay số
Bảng 3.6 Giá trị lực cản của đường và khơng khí ứng với vận tốc ở từng tay số
Bảng 3.7 Giá trị nhân tố động lực học ứng với từng tay số của ôtô khi chạy ở từng tay
số
Bảng 3.8 Giá trị góc α của đồ thị tia
Bảng 3.9 Giá trị gia tốc j ứng với vận tốc từng tay số khi ô tô chạy ở từng tay số
Bảng 3.10 Thống kê thông số phần kiểm tra ổn định xuống dốc
Bảng 3.11 Trọng lượng thành phần của thùng hàng
Bảng 3.12 Kết quả tính bền dầm ngang
Bảng 3.13 Quan hệ giữa hệ số bám dọc φx và độ trượt λ
Bảng 3.14 Quan hệ giữa mô men bám Mφ và độ trượt λ
xii
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU:
Gdd: Trọng lượng dầm dọc sàn thùng.
Gdn: Trọng lượng dầm ngang sàn thùng.
Gbst: Trọng lượng thép bao sàn thùng.
Gbest: Trọng lượng be sàn thùng.
Gđb: Trọng lượng thanh đứng thành bên.
Gnb: Trọng lượng thanh ngang thành bên.
Gbt: Trọng lượng thép bao thành bên.
Gđttr: Trọng lượng thanh đứng thành trước.
Gnttr: Trọng lượng thanh ngang thành trước.
Gbttr: Trọng lượng thép bao thành trước.
Gccb: Trọng lượng nhô ra che cabin.
Gđts: Trọng lương thanh đứng thành sau.
Gnts: Trọng lượng thanh ngang thành sau.
Gbts: Trọng lượng thép bao thành sau.
Gtổng: Trọng lượng tổng thành thùng xe sau cải tạo.
Gtmp: Trọng lượng thùng xe mui phủ.
Gkxc: Trọng lượng khung xe bị cắt.
Gosct: Trọng lượng xe SCT chưa có thùng và cắt khung.
Gotct: Trọng lượng xe sau cải tạo.
Gkp: Trọng lượng khung phụ.
G21: Trọng lượng hệ thống nâng hạ.
Gnh: Trọng lượng thùng sau cải tạo.
Gth: Trọng lượng xe sau cải tạo.
Ghh: Trọng lượng hàng hóa.
Gl+p: Trọng lượng lái xe cộng phụ xe.
CHỮ VIẾT TẮT:
SCT: sau cải tạo.
TCT: trước cải tạo.
xiii
Thiết kế cải tạo xe tải THACO AUMAN thành xe tải tự đổ 12,5 tấn
MỞ ĐẦU
Trong các loại hình phương tiện giao thông hiện đang được sử dụng trên thế giới
cũng như ở Việt Nam thì phương tiện giao thơng đường bộ mà đặc biệt là ôtô là loại
phương tiện được sử dụng phổ biến nhất, do nó có nhiều ưu điểm hơn so với các loại
khác: động cơ, giá thành rẻ, nhanh gọn (ở cự ly gần và trung bình).
Để đáp ứng những nhu cầu sử dụng của con người thì mỗi loại xe được thiết kế
phù hợp với từng ngành nghề: du lịch, xây dựng, quân sự, môi trường…Việt Nam là
một nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng, mạng lưới giao thơng đường bộ cịn nhiều
hạn chế vì vậy việc vận chuyển hàng hố trong thành phố cũng như xuyên tỉnh lại là
một vấn đề khá bức xúc ảnh hưởng nhiều đến nền kinh tế của nước ta. Do đó việc thiết
kế ra một loại phương tiện giao thơng đường bộ giải quyết được vấn đề đó là hết sức
quan trọng. Nhưng ngành công nghiệp chế tạo ôtô của nước ta hiện nay còn rất non
trẻ, hầu hết máy móc thiết bị đều nhập từ nước ngồi.
Với đồ án “Thiết kế cải tạo xe tải THACO AUMAN thành xe tải tự đổ 12,5
tấn” này giúp em củng cố những kiến thức đã học, hiểu hơn về các quy định cải tạo
xe. Việc cải tạo xe giúp cho em hiểu thêm về kết cấu xe trước và sau cải tạo, ơn lại các
bài tốn bền trong sức bền vật liệu, hiểu và áp dụng được công thức vào việc tính bền
thùng khung.
Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Bảo
Hướng dẫn: Nguyễn Việt Hải
1
Thiết kế cải tạo xe tải THACO AUMAN thành xe tải tự đổ 12,5 tấn
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Mục đích và ý nghĩa của đề tài
Ngành công nghiệp ô tô khơng chỉ giữ một vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy
nền kinh tế quốc dân phát triển thông qua đáp ứng nhu cầu giao thơng vận tải, góp
phần phát triển sản xuất và kinh doanh thương mại mà còn là ngành kinh tế mang lại
lợi nhuận rất cao nhờ sản suất ra những sản phẩm có giá trị. Dựa vào đó, rất nhiều
doanh nghiệp trong nước đã chế tạo, lắp ráp thành cơng nhiều loại ơ tơ có mẫu mã đẹp,
đa dạng, chất lượng đảm bảo đang được nhiều người tiêu dùng chấp nhận.
Hiện nay, trên thị trường ô tô xuất hiện nhiều loại ô tô vận tải chuyên chở một
loại hàng hóa nhất định. Nhưng nhiều khi các loại ôtô này không đáp ứng được yêu
cầu biến đổi đa dạng của thị trường, người tiêu dùng cũng như tính chất vận tải khác
nhau của các đơn vị vận tải. Vì vậy, để đáp ứng được các nhu cầu này, mà lại phù hợp
với điều kiện hoàn cảnh của Việt Nam thì các chủ xe thường cải tạo xe ban đầu thành
xe có cơng năng khác.
Với nội dung đồ án tốt nghiệp chuyên ngành, em được giao đề tài “Thiết kế cải
tạo xe tải AUMAN thành xe tải tự đổ 12,5 tấn. Nội dung chính của thuyết minh tính
tốn gồm:
- Giới thiệu nhu cầu sử dụng xe tải tự đổ hiện nay, và yêu cầu thiết kế xe tải tự đổ.
- Các tính năng của xe tải mui phủ ban đầu AUMAN.
- Tính tốn thùng chở hàng sau cải tạo.
- Tính tốn lắp đặt thùng tải tự đổ, liên kết vào satxi xe ban đầu.
- Tính tốn hệ thống bơm dẫn động cho xy lanh thủy lực của hệ thống nâng hạ
thùng tự đổ.
- Tính tốn ổn định, sức kéo của ô tô tải AUMAN sau khi cải tạo gắn thùng tự đổ.
1.2. Nhu cầu và yêu cầu khi thiết kế
1.2.1. Nhu cầu sử dụng xe tải tự đổ
Sự phát triển đa dạng của nền kinh tế kéo theo sự đa dạng về hang hóa, trong đó
hang hóa chiếm tỷ trọng lớn và nhu cầu vận tải hàng rời được đặt ra. Trên công
trường, khu mỏ, trong nông nghiệp, đối tượng vận chuyển là đất, đá, quặng …, tất cả
đều thuộc hang rời, với điều kiện giao thông phức tạp, khó khăđổn. Do vậy cơng tác
vận tải ở đây địi hỏi sự linh hoạt, cơ động, an tồn, ổn định, cơng tác xếp dỡ nhanh
chóng thuận tiên. Đây cũng chính là yêu cầu của phương tiện vận tải khi làm việc ở
Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Bảo
Hướng dẫn: Nguyễn Việt Hải
2
những vùng này. Do đó cần phải có phương tiện vận tải đáp ứng được nhu cầu này, đó
chính là xe tải tự đổ.
Trong công trường xây dựng, ôtô tải tự đổ dùng để chở đất đá, cát, gạch, các loại
hàng hóa có tỷ trọng từ 1,3-1,6 [tấn/m3 ]. Xe tải tự đổ dùng trong cơng nghiệp có tính
vạn năng hơn vì phạm vi sử dụng rộng, chuyên chở: phân bón, ngũ cốc, rau, quả, các
loại hàng hóa này có tỷ trọng nhỏ khoảng 1=0,3-1 [tấn/m3 ]. Xe tải tự đổ dùng trong
khai thác mỏ có tải trọng lớn, chuyên chở các loại quặng than…, đây là các loại hàng
hóa, có tỷ trọng lớn khoảng 1,7 [tấn/m3 ].
Dùng xe tải tự đổ để chun chở hang hóa, khơng cần phải đóng gói, bao bì, do
vậy sẽ tiết kiệm được chi phí vận tải.
1.2.2. Yêu cầu khi thiết kế xe tải tự đổ 12,5 tấn
- Thỏa mãn các tiêu chuẩn về an tồn kỹ thuật và bảo vệ mơi trường (xem 22TCN
224– 2001, 22 TCN 307 – 03) của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Bộ
Giao thông Vận tải ban hành.
- Thùng có kích thước, hình dáng phù hợp để chứa được lượng hàng hóa lớn nhất,
dễ tháo sạch lịng thùng khi đổ.
Quy định chung về kích thước cho phép lớn nhất:
- Chiều rộng thùng xe không quá 2,5 m.
- Chiều cao thùng xe không quá 4,0 m.
- Chiều dài tồn xe khơng q 12,2 m.
Đối với xe cơ giới cỡ nhỏ, để kích thước hình dáng bảo đảm tính hài hịa, Bộ
Giao thơng Vận tải quy định như sau:
- Chiều dài toàn bộ xe L ≤ 1,95 Lo (chiều dài cơ sở).
- Chiều cao tối đa xe Hmax ≤ 1,75 WT .
WT là khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau với mặt đường
trường hợp trục sau lắp bánh đơn, hay là khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúc của hai
bánh xe sau phían ngồi trường hợp trục lắp bánh đơi (hình 1.1).
- Đảm bảo tính an tồn khi nâng, đổ hàng cũng như khi vận chuyển, khơng làm
rơi vãi hàng hóa khi vận chuyển. Xe phải trang bị cơ cấu khóa nắp thùng, cơ cấu an
toàn, thùng phải đủ bền và cứng vững, có mái bảo vệ cabin khi chất hàng.
- Góc nâng thùng phải đủ lớn để trút sạch hàng hóa.
Sinh viên thực hiện: Hồ Công Bách
Hướng dẫn: Nguyễn Việt Hải
3
Hình 1.1 Phương pháp xác định giá trị WT
- Xe phải có tính ổn định khi nâng, hạ thùng.
- Kết cấu gọn nhẹ, dễ chế tạo, giá thành thấp.
- Dễ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thao tác vận hành đơn giản . . .
1.3. Giới thiệu chung về xe tải mui phủ Thaco AUMAN C1400
Đây là phân khúc xe tải nặng do Thaco sản xuất lắp ráp, nhằm hướng đến
đối tượng vận chuyển hàng nông sản, bia rượu, nước giải khát, may mặc, sắt thép.
Hình 1.2 Xe tải mui phủ Thaco AUMAN C1400
Sinh viên thực hiện: Hồ Công Bách
Hướng dẫn: Nguyễn Việt Hải
4
1.3.1. Động cơ
Xe tải Thaco AUMAN C1400 trang bị động cơ Diesel, làm mát bằng nước,
khí nạp và tăng áp. Ký hiệu 6D255-e3P (PHASER cơng nghệ Anh). Với dung tích
xy lanh 5980cc, công suất 250Ps phù hợp với nhu cầu sử dụng ở Việt Nam.
Đặc biệt, loại động cơ này rất tiết kiệm nhiên liệu, khoảng 24-26 lít/km (phản
hồi từ khách hàng), nên được các doanh nghiệp vận tải tin dùng.
1.3.2.Thông số kỹ thuật của xe tải mui phủ Thaco AUMAN C1400
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của xe tải mui phủ Thaco AUMAN 1400
Tên gọi
STT
Thơng số
Đơn vị
1
Kích thước bao
11940 x 2500 x 3610
mm
2
Kích thước trong thùng
9500 x 2380 x 2150
mm
3
Chiều dài cơ sở
5900 + 1350
mm
4
Vết bánh trước/ sau
1960/1860
mm
9805
KG
- Phân bố lên cầu trước
4035
KG
- Phân bố lên cầu sau
5770
KG
Trọng tải
14000
KG
Trọng lượng toàn bộ
24000
KG
- Phân bố lên cầu trước
-
KG
- Phân bố lên cầu sau
-
KG
Trọng lượng bản thân:
5
6
7
8
Số người cho phép chở
03
Ng
9
Công thức bánh xe
6x4
-
10 Bán kính quay vịng min
12
m
11.00-20/11.00-20
Inch
11 Cỡ lốp trước/sau
1.3.3. Ngoại thất và nội thất xe Thaco AUMAN
Cabin được thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu, kiểu dáng hiện đại, mang tính
động lực học cao, kính chắn gió 2 lớp an tồn, có trang bị mui lướt gió để giảm
lực cản khơng khí và góp phân cách nhiệt cho cabin.
Kính chiếu hậu được trang bị nhiều vị trí giúp người lái dễ dàng quan sát,
giảm điểm mù khi quan sát nhằm tăng tính an tồn. Đèn pha Haloghen với thấy
kính tội tụ cho cường độ chiếu sáng mạnh, tuổi thọ cao.
Sinh viên thực hiện: Hồ Công Bách
Hướng dẫn: Nguyễn Việt Hải
5
Ngồi ra, xe tải cịn trang bị tay lái gật gù, điều chỉnh được góc lái, ghế lái
cân bằng hơi, và giường đệm cabin giúp người vận hành thoải mái nhất.
Đồng hồ hiển thị đa thông tin. Treo cabin bằng bầu hơi kết hợp giảm chấn
thủy lực. Ghế tài cân bằng hơi kết hợp với treo cabin bằng hơi tạo cảm giác an
toàn cho người lái.
1.3.4. Khung gầm
Loại cầu 13 tấn và hệ thống treo nhíp lá với treo trước: Nhíp trước 10 lá, rộng 90
x dày 14 [mm], treo sau:
Ngồi ra, xe cịn được trang bị lốp 11.00-20 (Maxxis), khả năng chịu quá tải cao.
Phù hợp với nhu cầu tải nặng, vận chuyển đường dài của người lái.
1.3.5. Ly hợp
Thaco AUMAN C1400 trang bị ly hợp ma sát khô một đĩa, trợ lực khí nén,
dẫn động thủy lực giúp người lái vơ số nhẹ nhàng, và chính xác.
1.3.6. Phanh
Hệ thống phanh khí nén hai dịng, phanh tay lị xo tích năng (lốc kê). Trang
bị phanh khí xả an tồn khi đổ đèo. Thùng dầu hợp kim nhơm, dung tích lên đến
350 lít.
1.3.7. Hộp số
Hộp số Fast Gear (Mỹ) 8 số tiến, 1 số lùi vận hành êm ái trên nhiều địa hình.
Tỷ số truyền hộp số chính: ih1= 9,32 / ih2=6,09 / ih3=4,06 / ih4=3,10 / ih5=2,30 /
ih6=1,50 / ih7=1,00 / ih8=0,76 / iR=9,28. Tỷ số truyền cuối: 4,875.
1.3.8. Hệ thống lái
Trục vít ê cu, trợ lực thủy lực.
Sinh viên thực hiện: Hồ Công Bách
Hướng dẫn: Nguyễn Việt Hải
6
1.4. Nội dung cải tạo và các bước thực hiện
1.4.1. Nội dung cải tạo xe
1.4.1.1. Nhiệm vụ thiết kế
Thiết kế cải tạo xe tải mui phủ Thaco AUMAN C1400 thành xe tải tự đổ 12,5
tấn.
Thiết kế cải tạo phải đảm bảo đủ các yêu cầu sau:
- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật và yêu cầu sử dụng của ô tô.
- Phù hợp với yêu cầu về công nghệ trong điều kiện Việt Nam.
- Thỏa mãn các quy chuẩn Việt Nam.
- Xe thiết kế phải đảm bảo mức khí thải Euro IV theo quy định Việt Nam.
- Có đủ độ bền, an toàn và độ ổn định cần thiết trong các điều kiên địa hình Việt
Nam.
- Màu sơn được công ty đăng ký theo lô sản phẩm.
1.4.1.2. Văn bản pháp lý liên quan đến công việc thiết kế
- Quyết định 4134/2001/QĐ-BGTVT ngày 5/12/2001 ban hành “Tiêu chuẩn an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiên giao thông cơ giới đường bộ” .Số
đăng ký: 22TCVN 224-2001.
- Quyết định 152/2001 ĐK ngày 14/12/2001 ban hành “Quy trình kiểm định an
tồn kỹ thuật và bảo vệ mơi trường đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ”:
TCVN 6435-98; TCVN 6436-98; TCVN 6438-98.
- Tiêu chuẩn Việt Nam: ô tô hệ thống phanh, yêu cùng an toàn chung và phương
thức thử. Số đăng ký TCVN-6578:1999
- Quyết định 1143/2001/QĐ-BGTVT ngày 18/4/2001 ban hành: “Tiêu chuẩn sai
số cho phép và quy định làm trịn số đối với kích thước, khối lượng phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ”. Số đăng ký 22 TCVN275-01.
- Quyết định 4597/2001/QĐ-BGTVT ngày 18/04/2001 ban hành: “Quy định kiểu
loại PTGTCGĐB được phép tham gia giao thông”. Công văn số 95/2002ĐK hướng
dẫn thực hiện quyết định số 4597/2001/QĐ-BGTVT ngày 28/12/2001 của bộ trưởng
bộ GTVT.
- Quyết định số 1397/1999/QĐ-BGTVT: Công bố đối tượng và mức bắt buộc áp
dụng 2 TCVN về môi trường đối với các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- Quyết định số 1379/1999/QĐ-BGTVT: “Công bố đối tượng và mức bắt buộc áp
dụng 2 TCVN về môi trường đối với các phương tiện giao thông đường bộ”. Công văn
Sinh viên thực hiện: Hồ Công Bách
Hướng dẫn: Nguyễn Việt Hải
7
số 252/ĐK: Hướng dẫn thi hành quyết định số 1397/1999/BGTVT của Bộ Trưởng Bộ
GTVT
- Công văn 92/2001/NĐ-CP: Nghị định của Chính Phủ quy định về điều kiện
kinh doanh vận tải.
- Quyết định 2070/2000/QĐ-BGTVT: Ban hành quy định về kiểm tra chất lượng
và an toàn kỹ thuật các loại phương tiện cơ giới đường bộ sản xuất, lắp ráp theo thiết
kế trong nước.
- Quyết định 1362/2000/QĐ-BGTVT: Ban hành quy định về việc cải tạo phương
tiện cơ giới đường bộ.
- Quyết định số 4597/2000/QĐ-BGTVT( Ban hành ngày 28/12/2001 của Bộ
Trưởng Bộ Giao Thông).
1.4.2. Các bước cải tạo xe
1.4.2.1. Các phương án bố trí chung
Căn cứ vào TCVN, các quyết định và cơng văn liên quan đến công việc thiết
kế, ta tiến hành công việc thiết kế. Công việc thiết kế được đảm bảo trên các nguyên
tắc sau đây:
- Thiết kế để sản xuất lắp ráp mang nhãn hiệu hàng hóa trong nước theo quyết
định 2070/2000/QĐ-BGTVT.
- Thiết kế theo mẫu ô tô tự đổ có trọng tải nhỏ, loại được sử dụng rộng rãi trên thị
trường Việt Nam nhưng hình thái và kích thước có nét đặc thù riêng.
+ Nhập ngoại các cụm tổng thành từ Hàn Quốc chất lượng 100%
+ Chế tạo thùng tự đổ.
+ Bảo đảm được các yêu cầu kỹ thuật và mỹ thuật.
- Kết cấu gọn nhẹ, dễ chế tạo, giá thành thấp, phù hợp với khả năng cung cấp
phụ tùng vật tư và khả năng công nghệ trong nước.
1.4.2.2. Nội dung bố trí chung
- Bố trí cẩn thận, bảo đảm phân bố tải trọng lên các trục tương đương xe cơ sở.
- Vận hành, điều khiển thuận tiện.
- Ổn định khi nâng hạ thùng.
- Công nghệ lắp đặt đơn giản, dễ thực hiện.
- Dễ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thao tác vận hành đơn giản.
a. Thùng hàng
Thùng được chế tạo từ thép các loại. Khung thùng làm từ thép cán định hình,
thường là thép chữ C, thép L, sau đó hàn thép tấm tạo thành mặt bên và đáy. Tấm đấy
chịu tải trọng lớn nên thường làm dày hơn các tấm bên. Ở thùng nguyên thủy, các tấm
Sinh viên thực hiện: Hồ Công Bách
Hướng dẫn: Nguyễn Việt Hải
8
bên lật ra; nhưng thùng sau khi cải tạo thường làm thành bên cố định để tăng độ cứng
vững.
Để đảm bảo an toàn cho người điều khiển xe, phần trên thùng được làm dài ra,
che phủ cabin.
Hình 1.3 Thùng tự đổ
Phần sau thùng có thể làm dốc lên, ngăn khơng cho vật liệu ra ngoài khi vận
chuyển nhưng vẫn dễ dàng tháo sạch vật liệu khi nâng thùng lên. Tuy nhiên, hiện nay
phần lớn thùng tự đổ đều bố trí bửng sau. Trong trường hợp này bản lề phải được bố
trí phía trên, bảo đảm sau khi đổ hàng tấm bửng không bị vướng như trường hợp bản
lề nằm dưới.
Để việc tháo dỡ hàng thuận tiện, thùng được bố trí cơ cấu khóa bửng sau tự động.
b. Phương án lật thùng
Khi đổ vật liệu, thùng phải được nâng lên một góc nào đó so với mặt phẳng
ngang ta chọn phương án lật thùng dọc đổ dọc.
Ưu khuyết điểm:
- Rất thích hợp cho việc đổ hàng những nơi chật hẹp.
- Có thể lùi vào đổ hàng, sau đó tiến ra hoặc vừa đổ vừa di chuyển.
- Xe có tính ổn định cao khi đổ hàng.
- Tốn nhiều thời gian đổ vì tiết diện bé.
c. Cơ cấu nâng hạ
* Hệ thống nâng hạ
Dùng hệ thống truyền động bằng thủy lực.
Ưu điểm:
- Lực nâng lớn.
- Kết cấu nhỏ gọn.
- Làm việc ổn định.
Sinh viên thực hiện: Hồ Công Bách
Hướng dẫn: Nguyễn Việt Hải
9
Nhược điểm: Giá thành cáo, bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên.
* Phương án nâng hạ ( phương án nâng hạ sử dụng hệ thống thủy lực)
- Nâng hạ gián tiếp:
+ Dùng xy lanh một tầng.
+ Đòn bẩy di động.
Ưu nhược điểm:
- Kết cấu đơn giản, giá thành thấp.
- Áp suất làm việc nhỏ.
- Góc nâng nhỏ vì chịu ảnh hưởng chiều dài xy lanh thủy lực.
- Chiếm khoảng không gian lớn.
- Hành trình xy lanh nhỏ vẫn bảo đảm nâng thùng lên góc lớn.
- Cơ cấu gọn nhẹ, đơn giản, khơng gian bố trí nhỏ.
- Phải chế tạo thêm cơ cấu địn bẩy làm tăng giá thành.
1.4.2.3. Bố trí chung xe thiết kế
Dựa vào những phương án trên lựa chọn được phương án cuối cùng cho xe thiết
kế như sau:
- Thùng hàng có bửng sau có khóa bửng tự động.
- Bố trí đổ dọc.
- Hệ thống nâng hạ truyền động bằng thủy lực, xy lanh một tầng làm việc gián
tiếp.
- Đòn bẩy di động.
1.4.2.4. Nội dung bản thiết kế phương tiện cơ giới đường bộ
Đơn vị thiết kế là đơn vị có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh ngành
nghề thiết kế xe cơ giới phù hợp với các quy định hiện hành.
Hồ sơ thiết kế gồm:
* Các bản vẽ kỹ thuật
- Bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới sau khi cải tạo.
- Bản vẽ bố trí chung của xe cơ giới trước khi cải tạo để đối chiếu.
- Bản vẽ lắp đặt tổng thành hệ thống được cải tạo hoặc thay thế.
- Bản vẽ những chi tiết được cải tạo, thay thế bao gồm cả hướng dẫn công.
nghệ và vật liệu được phép sử dụng khi cải tạo thay thế.
* Thuyết minh tính tốn, gồm các nội dung
- Giới thiệu nhu cầu cải tạo.
- Đặc tính kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới trước và sau khi thực hiện cải tạo.
Sinh viên thực hiện: Hồ Công Bách
Hướng dẫn: Nguyễn Việt Hải
10
- Nội dung thực hiên cải tạo và các bước cơng nghệ thi cơng.
- Tính tốn tính động học, động lực học liên quan tới nội dung cải tạo.
- Tính toán kiểm nghiệm bền liên quan tới nội dung cải tạo.
- Những hướng dẫn cần thiết cho việc sử dụng xe cơ giới sau khi sử dụng.
1.5. Giới thiệu kết cấu và bố trí chung của ơ tơ tải tự đổ sau cải tạo
1.5.1. Động cơ
- Kiểu: 6D255-e3P( công nghệ Anh).
- Loại: Diesel, 4 kỳ, 6 xilanh, tăng áp, làm mát bằng nước, làm mát bằng khí nạp
- Dung tích xi lanh: 5980 cc.
- Đường kính x Hành trình piston: 100 x 127 [mm].
- Công suất cực đại/Tốc độ quay: 255 / 2500 (Ps/rpm).
- Môment xoắn cực đại/Tốc độ quay: 900 / 1400 ~ 1600 (N.m/rpm).
1.5.2. Hệ thống truyền động
- Ly hợp: 01 đĩa, ma sát khô, dẫn động thủy lực, trợ lực khí nén.
- Hộp số: Cơ khí, số sàn, 8 số tiến, 1 số lùi.
- Tỷ số truyền hộp số chính: ih1 = 9,32 / ih2=6,09 / ih3=4,06 / ih4=3,10 /
ih5=2,30 / ih6=1,50 / ih7=1,00 / ih8=0,76 / iR=9,28
- Tỷ số truyền cuối: 4,875.
1.5.3. Hệ thống lái
- Cơ cấu lái: Trục vít êcu bi, trợ lực thủy lực.
1.5.4. Hệ thống phanh
- Phanh khí nén, tác động 2 dịng, cơ cấu phanh loại tang trống, phanh tay lốc kê.
1.5.5. Hệ thống treo
- Hệ thống treo trước là hệ thống treo phụ thuộc, nhíp lá, giảm chấn thuỷ lực.
- Hệ thống treo sau là hệ thống treo phụ thuộc, nhíp lá.
1.5.6. Hệ thống chuyển động
- Công thức bánh xe của ôtô tải đóng mới này là: 6 x 4.
- Cỡ lốp xe: 11.00 - 20.
1.5.7. Thùng xe
Thùng chở hàng được thiết kế và lắp đặt để chở hàng hố có trọng tải có giá trị
bằng tải trọng mà ơtơ tải có khả năng tải được trừ đi trọng lượng của các bộ phận lắp
đặt lên ơtơ khi đóng mới. Các thành bên và phía sau thùng chở hàng có thể tháo lắp
được để thuận tiện khi sử dụng.
Thùng xe ben do Hàn Quốc chế tạo có một số đặc điểm sau đây:
- Chiều dài của thùng: 5100 mm.
Sinh viên thực hiện: Hồ Công Bách
Hướng dẫn: Nguyễn Việt Hải
11