ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN GIÁP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ HẬU BIẾN ĐỔI
ĐẾN SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VÙNG LƯU VỰC SƠNG PHĨ ĐÁY,
HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN GIÁP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ HẬU BIẾN ĐỔI
ĐẾN SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VÙNG LƯU VỰC SƠNG PHĨ ĐÁY,
HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 9 44 03 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Đỗ Thị Lan
2. TS. Phạm Mạnh Cường
THÁI NGUYÊN - 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi,
các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, đầy đủ,
rõ nguồn gốc và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Kết quả
nghiên cứu trong luận án là khách quan, trung thực, được trích dẫn đầy đủ
theo quy định.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận án và nhà
trường về các thông tin, số liệu trong luận án.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 03 tháng 12 năm 2020
Người viết cam đoan
Nguyễn Văn Giáp
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành luận án này, tơi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
giáo cô giáo, các khoa, phòng, ban và các đơn vị trong và ngồi trường. Tơi
xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Cô giáo PGS.TS. Đỗ Thị Lan, thầy giáo TS. Phạm Mạnh Cường
- Ban Giám hiệu Trường Đại học Tân Trào
- Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Ngun, lãnh
đạo Khoa Mơi trường đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền thụ những kinh
nghiệm quý báu, giúp đỡ tơi trong suốt q trình nghiên cứu và viết luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cơ giáo Khoa mơi trường, các
phịng ban và đơn vị của Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã
hỗ trợ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban, ngành của tỉnh Tuyên Quang
đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian triển khai thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè,
đồng nghiệp đã quan tâm động viên tơi trong suốt q trình nghiên cứu và
thực hiện luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 03 tháng 12 năm 2020
Tác giả luận án
Nguyễn Văn Giáp
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................viii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...................................................3
4. Đóng góp mới của đề tài luận án................................................................4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài.......................................................................5
1.1.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài.........................................5
1.1.2. Cơ sở lý luận về đánh giá tác động của BĐKH đến ngành nông
nghiệp......................................................................................................10
1.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất cây trồng trên
Thế giới và Việt Nam.............................................................................12
1.2.1. Trên Thế giới........................................................................................12
1.2.2. Ở Việt Nam...........................................................................................22
1.3. Thích ứng với biến đổi khí hậu đến trồng trọt...................................40
1.4. Thực trạng và tác động của biến đổi khí hậu đến trồng trọt tỉnh
Tuyên Quang..........................................................................................46
1.4.1. Thực trạng BĐKH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.........................46
1.4.2. Tác động của BĐKH đến sản xuất cây trồng tỉnh Tuyên Quang
.................................................................................................................51
1.5. Đánh giá chung về tổng quan và những vấn đề đặt ra cần tiếp
tục nghiên cứu........................................................................................54
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................56
iv
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.......................................56
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài........................................................56
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài............................................................56
2.2. Nội dung nghiên cứu.............................................................................56
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực sông Phó Đáy tại Sơn
Dương......................................................................................................56
2.2.2. Diễn biến các yếu tố khí hậu biến đổi ảnh hưởng đến vùng lưu vực
sơng Phó Đáy, huyện Sơn Dương...........................................................56
2.2.3. Thực trạng sản xuất cây trồng và tác động của khí hậu biến đổi
đến cây trồng vùng lưu vực sơng Phó Đáy..........................................56
2.2.4. Ảnh hưởng của các kịch bản biến đổi khí hậu đến sản xuất nơng
nghiệp và thời vụ một số cây trồng chính tại vùng nghiên cứu............57
2.2.5. Đề xuất giải pháp thích ứng với khí hậu biến đổi vùng lưu vực
sơng Phó Đáy..........................................................................................57
2.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................57
2.3.1. Cách tiếp cận nghiên cứu....................................................................57
2.3.2. Các phương pháp nghiên cứu............................................................57
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................66
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực sơng Phó Đáy tại Sơn
Dương......................................................................................................66
3.1.1. Khái qt lưu vực sơng Phó Đáy........................................................66
3.1.2. Điều kiện tự nhiên vùng lưu vực sơng Phó Đáy tại Sơn Dương
.................................................................................................................67
3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội.................................................70
3.2. Diễn biến các yếu tố khí hậu biến đổi ảnh hưởng đến vùng lưu
vực sơng Phó Đáy, huyện Sơn Dương..................................................76
3.2.1. Diễn biến sự thay đổi nhiệt độ............................................................76
3.2.2. Diễn biến sự thay đổi lượng mưa.......................................................79
3.2.3. Các hiện tượng thời tiết cực đoan......................................................81
v
3.3. Thực trạng sản xuất cây trồng và tác động của khí hậu biến đổi
đến một số cây trồng chính vùng lưu vực sơng Phó Đáy...................82
3.3.1. Thực trạng sản xuất cây trồng vùng lưu vực sơng Phó Đáy............82
3.3.2. Khí hậu biến đổi tác động đến một số cây trồng chính vùng lưu
vực sơng Phó Đáy..................................................................................83
3.4. Tác động của biến đổi khí hậu đến thời vụ sản xuất một số cây
trồng chính tại vùng lưu vực sơng Phó Đáy........................................94
3.4.1. Ảnh hưởng đến cây lúa.......................................................................94
3.4.2. Ảnh hưởng đến cây ngô......................................................................97
3.4.3. Ảnh hưởng đến cây Lạc......................................................................98
3.4.4. Ảnh hưởng đến cây Đậu tương..........................................................99
3.5. Hiện tượng thời tiết cực đoan (rét đậm, rét hại)..............................100
3.6. Giải pháp thích ứng với khí hậu biến đổi vùng lưu vực sơng Phó
Đáy........................................................................................................105
3.6.1. Lựa chọn giống cây trồng thích ứng với khí hậu biến đổi.............105
3.6.2. Lựa chọn biện pháp kỹ thuật canh tác cây trồng thích ứng với
khí hậu biến đổi...................................................................................112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................117
1. Kết luận....................................................................................................117
2. Kiến nghị..................................................................................................119
NHỮNG CÔNG TRÌNH CƠNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
...............................................................................................................120
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................121
PHỤ LỤC......................................................................................................130
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB
: Asia Development Bank (Ngân hàng Phát triển Châu Á)
ATNĐ
: Áp thấp nhiệt đới
BĐKH
: Biến đổi khi hậu
DRAGON : Delta Research and Global Observation Network (Mạng lưới
Nghiên cứu Đồng bằng và Quan trắc Toàn cầu)
ĐDSH
: Đa dạng sinh học
FAO
: Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
HST
: Hệ sinh thái
IMHEN
: Vietnam Institute of Meteorology, Hydrology and Environment
(Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Mơi trường)
IPCC
: Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
IRRI
: Viện Nghiên cứu lúa quốc tế
KTXH
: Kinh tế xã hội
LHQ
: Liên hiệp quốc
NSLT
: Năng suất lý thuyết
NSTT
: Năng suất thực thu
PTBV
: Phát triển bền vững
PTNT
: Phát triển Nông thôn
TGST
: Thời gian sinh trưởng
TNMT
: Tài nguyên và Môi trường
UBND
: Ủy ban nhân dân
UNDP
: United Nations Development Programme (Chương trình Phát
triển Liên Hợp Quốc)
WWF
: Quỹ bảo vệ thiên nhiên quốc tế
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thiệt hại do thiên tai gây ra đối với ngành nông nghiệp.........29
Bảng 1.2.
Các đối tượng bị tác động và các yếu tố chịu tác động của BĐKH
đối với cây trồng..................................................................................30
Bảng 3.1.
Biến động sử dụng đất tại huyện Sơn Dương giai đoạn 2010 - 2015........69
Bảng 3.2.
Diện tích và năng suất một số loại cây trồng huyện Sơn Dương
giai đoạn 2011 - 2015...........................................................................82
Bảng 3.3.
Cơ cấu giống cây trồng năm 2011........................................................84
Bảng 3.4.
Cơ cấu giống cây trồng năm 2014........................................................85
Bảng 3.5.
Tác động của KHBĐ đến cây trồng......................................................87
Bảng 3.6.
Diện tích, năng suất lúa huyện Sơn Dương giai đoạn 2011 - 2014............88
Bảng 3.7.
Diễn biến cơ cấu giống lúa huyện Sơn Dương 2011 - 2014.................89
Bảng 3.8.
Diện tích, năng suất ngơ huyện Sơn Dương giai đoạn 2011 - 2014...........89
Bảng 3.9.
Diễn biến cơ cấu giống ngơ huyện Sơn Dương 2011 - 2014................90
Bảng 3.10. Diện tích, năng suất lạc huyện Sơn Dương giai đoạn 2011 - 2014...........90
Bảng 3.11. Diễn biến cơ cấu giống lạc huyện Sơn Dương 2011 - 2014.................91
Bảng 3.12. Diễn biến cơ cấu giống đậu tương huyện Sơn Dương 2011 - 2014...........91
Bảng 3.13. Diễn biến cơ cấu giống khoai lang huyện Sơn Dương 2011 - 2014..........92
Bảng 3.14. Diễn biến cơ cấu giống rau các loại huyện Sơn Dương 2011 - 2014...........92
Bảng 3.16. Thời gian sinh trưởng của các giống lúa qua 2 vụ..............................105
Bảng 3.17. Sâu bệnh hại, chịu hạn, chịu rét của các giống lúa qua 2 vụ...............106
Bảng 3.18. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa qua 2 vụ...........106
Bảng 3.19. Sinh trưởng các giống ngơ thí nghiệm qua 2 vụ.................................107
Bảng 3.20. Các yếu tố cấu thành năng suất ngô qua 2 vụ.....................................108
Bảng 3.21. Năng suất các giống ngô thí nghiệm qua 2 vụ....................................109
Bảng 3.22. Sinh trưởng của các giống lạc qua 2 vụ..............................................110
Bảng 3.23. Các chỉ tiêu về màu sắc, dạng quả của các giống lạc qua 2 vụ...........111
Bảng 3.24. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các giống lạc qua 2 vụ
............................................................................................................112
Bảng 3.25. Ảnh hưởng thời vụ đến năng suất giống lúa BG1 vụ Xuân 2015...........113
Bảng 3.26. Ảnh hưởng mật độ gieo cấy đến năng suất giống lúa BG1.................113
viii
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) vào cuối thế kỷ 21
theo kịch bản phát thải thấp.......................................................26
Hình 1.2. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) vào cuối thế kỷ 21
theo kịch bản phát thải trung bình.................................................26
Hình 1.3. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) vào cuối thế kỷ 21
theo kịch bản phát thải cao............................................................26
Hình 1.4. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ
21 (b) theo kịch bản phát thải thấp................................................27
Hình 1.5. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ
21 (b) theo kịch bản phát thải trung bình......................................28
Hình 1.6. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ
21 (b) theo kịch bản phát thải cao.................................................28
Hình 1.7. Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm tại 3 trạm Chiêm Hóa,
Hàm Yên, Tuyên Quang thời kỳ 1980 - 2010...............................49
Hình 1.8. Sự thay đổi lượng mưa trung bình năm tại 3 trạm Chiêm Hóa,
Hàm Yên, Tuyên Quang thời kỳ 1980 - 2010...............................50
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Sơn Dương..........................................66
Hình 3.2. Xu hướng nhiệt độ TB vùng lưu vực sơng Phó Đáy giai đoạn
1980 - 2015 (Trạm Tun Quang).................................................77
Hình 3.3. Xu hướng nhiệt độ theo các mùa vùng lưu vực sơng Phó Đáy
giai đoạn 1980 - 2015 (Trạm Tun Quang).................................78
Hình 3.4. Lượng mưa trung bình năm vùng LV sơng Phó Đáy giai đoạn
1980 -2015 (Trạm Tun Quang)..................................................79
Hình 3.5. Tổng lượng mưa các mùa trong năm vùng lưu vực sông Phó
Đáy giai đoạn 1980 - 2015 (Trạm Tun Quang).........................80
Hình 3.6. Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng
(đồ thị trên) và năng suất lúa xuân (đồ thì dưới) tại vùng
nghiên cứu.....................................................................................95
x
Hình 3.7. Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng
(đồ thị trên) và năng suất lúa mùa (đồ thì dưới) tại vùng
nghiên cứu.....................................................................................96
Hình 3.8. Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng
(đồ thị trên) và năng suất ngơ (đồ thì dưới) tại vùng nghiên cứu
.......................................................................................................97
Hình 3.9. Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng
(đồ thị trên) và năng suất lạc (đồ thì dưới) tại vùng nghiên cứu
.......................................................................................................98
Hình 3.10. Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng
(đồ thị trên) và năng suất đậu tương (đồ thì dưới) tại vùng
nghiên cứu.....................................................................................99
Hình 3.11. Diễn biến nhiệt độ tối thấp theo ngày của các tháng 1, 2 và 3
thời kỳ 1998-2017.......................................................................100
Hình 3.12. Số ngày có nhiệt độ tối thấp dưới 13oC của các tháng 1, 2 và 3
thời kỳ 1998-2017.......................................................................101
Hình 3.13. Năng suất lúa xuân ở các thời gian cấy khác nhau từ 5/1 đến 15/3
.....................................................................................................102
Hình 3.14. Năng suất ngô ở các thời gian gieo khác nhau từ 5/1 đến 25/4
.....................................................................................................103
Hình 3.15. Năng suất lạc ở các thời gian gieo khác nhau từ 5/1 đến 25/4
.....................................................................................................104
Hình 3.16. Năng suất đậu tương ở các thời gian gieo khác nhau từ 5/1
đến 25/4.......................................................................................104
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Khí hậu biến đổi (KHBĐ) đã và đang có những tác động tiềm tàng, bất lợi
đến phát triển. Khí hậu biến đổi khơng chỉ là vấn đề mơi trường, khơng cịn là vấn
đề của một ngành riêng lẻ mà chính là vấn đề của phát triển bền vững. KHBĐ tác
động đến những yếu tố cơ bản của đời sống con người trên phạm vi toàn cầu như
nước, lương thực, năng lượng, sức khỏe và mơi trường. Hàng trăm triệu người có
thể phải lâm vào nạn đói, thiếu nước và lụt lội. Vì thế sự thích ứng trở nên ngày
càng quan trọng, ngày càng được quan tâm nhiều hơn trong các nghiên cứu và
trong cả tiến trình thương lượng của Cơng ước quốc tế về BĐKH.
Những năm gần đây tình hình diễn biến của thời tiết, khí hậu ngày càng trở
nên phức tạp và khó lường. Mùa nắng thường kéo dài hơn và nắng nóng gay gắt
hơn. Có những đợt nắng nóng kéo dài và nhiệt độ xấp xỉ 40oC. Lượng mưa hàng
năm giảm, thời gian phân bổ các đợt mưa khơng cịn nằm trong quy luật tự
nhiên như trước đây, có những đợt mưa trái mùa với lượng mưa lớn bất thường.
Mùa đông nhiệt độ trung bình xuống thấp, xảy ra nhiều đợt rét đậm, rét hại kéo
dài. Dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi diễn biến ngày càng phức tạp. Tất cả
những hiện tượng đó đã gây nên những thiệt hại đáng kể cho sản xuất nông
nghiệp và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân.
Nhận thức được tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu, năm 2008 Chính
phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí
hậu. Chương trình đã xây dựng một chiến lược tổng thể về biến đổi khí hậu với
các mục tiêu dài hạn về thích ứng và giảm nhẹ các tác động tiêu cực do biến
đổi khí hậu gây ra, đồng thời cung cấp cơ sở cho việc lập kế hoạch hành động
trong tất cả các lĩnh vực và địa phương và hỗ trợ các nghiên cứu về nâng cao
nhận thức. Các mục tiêu chiến lược của Chương trình là đánh giá tác động của
biến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực kinh tế và vùng địa lý và xây dựng kế
2
hoạch hành động khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu ngắn hạn và
dài hạn. Chính phủ cũng đã ban hành chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu
đến năm 2020 thơng qua Quyết định số 2139/2011/QĐ-TTg và xác định chiến
lược quốc gia về biến đổi khí hậu trong giai đoạn 2012-2015 thơng qua Quyết
định số 1183/2012/QĐ-TTg (Quyết định số 2139/2011/QĐ-TTg, 2011; Quyết
định số 1183/2012/QĐ-TTg, 2012).
Biến đổi khí hậu là một trong những vấn đề đang được quan tâm, ngày
càng có tác động mạnh mẽ tới sản xuất nông nghiệp và đời sống của con
người. Trong đó, nơng nghiệp là lĩnh vực nhạy cảm đối với các yếu tố khí hậu
như nhiệt độ, số ngày nắng, số ngày mưa, lượng mưa… Các hiện tượng thời
tiết cực đoan gia tăng như nắng nóng kéo dài, rét hại, bão lụt, hạn hán, … đã
ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ở các
vùng ven biển, vùng lưu vực sông.
Việt Nam được các nhà khoa học đánh giá là đứng thứ 13 trong số 16
nước hàng đầu chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, trong đó, nơng
nghiệp nói chung và trồng trọt nói riêng sẽ chịu tác động nặng nề nhất do
BĐKH và nước biển dâng. Theo Phạm Ðồng Quảng, Phó Cục trưởng Cục
Trồng trọt, tổng sản lượng sản xuất trồng trọt có thể giảm từ 1 - 5%, năng
suất các cây trồng chính có thể giảm đến 10%, đặc biệt đối với sản xuất lúa
(Nguyễn Thị Tố Trân, 2014).
Thích ứng cây trồng là biện pháp cần thiết để nền nơng nghiệp có thể
đứng vững trước các hình thái biến đổi khí hậu. Nơng dân sẽ gặp phải những
khó khăn mà trước đó họ chưa có kinh nghiệm: Thời tiết thay đổi cực đoan,
nhiệt độ trung bình tăng cao, số ngày cực nóng và cực lạnh nhiều hơn, mùa vụ
lại có khuynh hướng rút ngắn, bức xạ mặt trời mạnh hơn, các áp lực về hạn,
ẩm hay mặn ngày càng cao và sẽ xuất hiện các tập đoàn sâu hại cũng như các
bệnh mới.
3
Nằm trong bối cảnh chung đó, vùng lưu vực sơng Phó Đáy thuộc huyện Sơn
Dương là vùng phía Nam của tỉnh Tun Quang có diện tích đất nơng, lâm
nghiệp lớn, thuận lợi hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, mang lại thu
nhập cho người dân. Tuy nhiên, trong những năm qua dưới tác động của khí hậu
biến đổi, khu vực cũng đã và đang bị tác động của BĐKH. Từ những vấn đề nêu
trên, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến
sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực
sơng Phó Đáy, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang” là hết sức cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tác động của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng
chính và đề xuất được những giải pháp thích ứng nhằm góp phần cho sự phát
triển bền vững của địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá diễn biến thời tiết khí hậu ảnh hưởng đến vùng lưu vực sơng
Phó Đáy, huyện Sơn Dương.
- Đánh giá tác động của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng
chính vùng lưu vực sơng Phó Đáy, huyện sơn Dương
- Đề xuất giải pháp thích ứng với khí hậu biến đổi.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài luận án cung cấp một cách có hệ thống cơ sở khoa học đối với ảnh
hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất
những giải pháp thích ứng. Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án là thơng tin
có ý nghĩa cho các nghiên cứu tiếp theo thuộc lĩnh vực khí hậu biến đổi.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá được ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây
trồng chính của địa phương và đề xuất giải pháp thích ứng với khí hậu biến đổi
phù hợp cho vùng lưu vực sơng Phó Đáy và những nơi có điều kiện tương tự.
4
4. Đóng góp mới của đề tài luận án
- Luận án đã điều tra, thu thập được các số liệu, dữ liệu để tổng hợp, phân
tích, đánh giá được các xu hướng của khí hậu biến đổi và tác động của khí hậu
biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính của vùng lưu vực sơng Phó Đáy,
huyện Sơn Dương.
- Luận án đã phân tích, đánh giá được diễn biến về thời vụ, thời gian sinh
trưởng, năng suất đối với một số cây trồng chính vùng lưu vực sơng Phó Đáy,
huyện Sơn Dương qua các kịch bản BĐKH.
- Đã đề xuất được một số giải pháp về giống và kỹ thuật cho cây lúa, ngơ và
lạc thích ứng với điều kiện khí hậu biến đổi góp phần vào sự phát triển bền vững
của địa phương.
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
Khí hậu - Climate:
Là tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một vùng nhất định, đặc trưng bởi
các đại lượng thống kê dài hạn của các yếu tố khí tượng tại vùng đó (Luật Khí
tượng thủy văn, 2015).
Thời tiết - Weather:
Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu vực cụ thể
được xác định bằng các yếu tố và hiện tượng khí tượng (Luật Khí tượng thủy
văn, 2015).
Thời tiết cực đoan:
Là sự gia tăng cường độ của các yếu tố thời tiết như sự thay đổi của cực
nhiệt độ (những đợt nóng với nhiệt độ cao xảy ra thường xuyên hơn, rét đậm
hơn, bão nhiệt đới mạnh hơn, mưa lớn tập trung hơn nhưng nắng hạn cũng gay
gắt hơn...). Thời tiết cực đoan còn bao gồm cả hiện tượng các yếu tố thời tiết
diễn ra trái quy luật thơng thường.
Yếu tố khí hậu - Climatic Element:
Một trong những tính chất hay điều kiện của khí quyển (như nhiệt độ
khơng khí) đặc trưng cho trạng thái vật lý của thời tiết hay khí hậu tại một nơi,
vào một khoảng thời gian nhất định.
Kịch bản khí hậu - Climate Scenario:
Một biểu diễn phù hợp và đơn giản hóa của khí hậu tương lai, dựa trên cơ
sở một tập hợp nhất quán của các quan hệ khí hậu đã được xây dựng, sử dụng
trong việc nghiên cứu hệ quả tiềm tàng của sự thay đổi khí hậu do con người
gây ra, thường dùng như đầu vào cho các mơ hình tác động. Các dự tính khí
hậu thường được dùng như là nguyên liệu thô để xây dựng các kịch bản khí
6
hậu, nhưng các kịch bản khí hậu thường yêu cầu các thơng tin bổ sung ví dụ
như các quan trắc khí hậu hiện tại.
Kịch bản biến đổi khí hậu - Climate Change Scenario:
Là sự khác biệt giữa kịch bản khí hậu và khí hậu hiện tại. Do kịch bản
biến đổi khí hậu xác định từ kịch bản khí hậu, nó bao hàm các giả định có cơ
sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ
giữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực
nước biển dâng.
Biến đổi khí hậu:
Biến đổi khí hậu mà trước hết là sự nóng lên tồn cầu và nước biển dâng
là thách thức của toàn nhân loại trong thế kỷ XXI. Thiên tai và các hiện tượng
khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt độ và
mực nước biển trung bình tồn cầu tiếp tục tăng nhanh chưa từng có và đang là
mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới. Trong Chương trình Mục tiêu quốc
gia ứng phó với Biến đổi khí hậu của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường xuất bản
tháng 7/2008 đưa ra định nghĩa về BĐKH như sau: BĐKH là sự biến đổi trạng
thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong
một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể là
do các quá trình tự nhiên bên trọng hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt
động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác
sử dụng đất (Bộ Tài Nguyên và Môi trường, 2008).
Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC) định nghĩa về Biến đổi khí hậu
như sau: Bất cứ sự biến đổi nào về khí hậu theo thời gian, do diễn biến tự
nhiên hay là kết quả của hoạt động con người (Isponre, 2009). Về cơ bản, các
định nghĩa đưa ra đều có một số điểm đồng nhất về thời gian và không gian
diễn biến, tác nhân của BĐKH. Như vậy, nghiên cứu này dựa trên định nghĩa
do Bộ Tài Nguyên và Mơi trường đưa ra trong Chương trình mục tiêu quốc gia
về Ứng phó với BĐKH.
7
Biểu hiện của BĐKH:
Theo kịch bản Biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, BĐKH
với các biểu hiện chính là sự gia tăng nhiệt độ trung bình, nhịp điệu và độ bất
thường của khí hậu thời tiết và tính khốc liệt chủ yếu do các hoạt động kinh tế
- xã hội của con người gây phát thải quá mức vào khí quyển các khi gây hiệu
ứng nhà kính. Biểu hiện thứ nhất là hiện tượng băng tan làm nước biển dâng
(xâm nhập mặn). Mực nước biển toàn cầu đã tăng trong thế kỷ 20 với tốc độ
ngày càng cao. Hai nguyên nhân chính làm tăng mực nước biển là sự giãn nở
nhiệt của đại dương và sự tan băng. Số liệu quan trắc mực nước biển trong thời
kỳ 1961 - 2003 cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình tồn cầu
khoảng 1,8 ± 0,5mm/năm, trong đó đóng góp do giãn nở nhiệt khoảng 0,42 ±
0,12mm/năm và tan băng khoảng 0,70 ± 0,50mm/năm. Thứ hai là lượng mưa
thay đổi. Trong 100 năm qua, lượng mưa có xu hướng tăng ở khu vực vĩ độ
cao hơn 30oC. Tuy nhiên, lượng mưa lại có xu hướng giảm ở khu vực nhiệt đới
từ giữa những năm 1970. Hiện tượng mưa lớn có dấu hiệu tăng ở nhiều khu
vực trên thế giới .Thứ ba là các hiện tượng thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán…) gia
tăng về tần xuất, cường độ, và độ bất thường và tính khốc liệt.
Tác động của BĐKH:
Biến đổi khí hậu có tác động tới tất cả các vùng trên thế giới với mức độ
khác nhau, tới tất cả các tài nguyên, môi trường và hoạt động kinh tế, xã hội
của con người. Phạm vi tác động của BĐKH là toàn diện, tác động tới mọi
người, mọi lĩnh vực, mọi khu vực ở hiện tại và tiếp tục trong tương lai. Đặc
biệt, BĐKH có tác động nghiêm trọng hơn ở các vùng có vĩ độ cao, mức độ tác
động lớn hơn ở các nước nhiệt đới, nhất là các nước đang phát triển công
nghiệp nhanh ở Châu Á. Những người nghèo là đối tượng chịu tác động trước
hết và nặng nề nhất. Tình trạng dễ bị tổn thương là một loạt các điều kiện tác
động bất lợi ảnh hưởng đến khả năng của một cá nhân, hộ gia đình hoặc một
cộng đồng trong việc phịng ngừa và ứng phó với một hiểm họa và những ảnh
hưởng của biển đổi khí hậu dẫn đến những tổn thất và thiệt hại mà họ có thể
gặp phải (Angie Dazé, 2009).
8
Tình trạng dễ bị tổn thương do BĐKH:
Là một loạt các điều kiện tác động bất lợi, ảnh hưởng đến khả năng của
một cá nhân, hộ gia đình hoặc một cộng đồng trong việc phịng ngừa và ứng
phó với một hiểm họa và những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến những tổn
thất và thiệt hại mà họ có thể gặp phải.
Ứng phó với biến đổi khí hậu:
Là hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ các tác nhân gây
ra BĐKH (Luật Bảo vệ Môi trường, 2014).
Thích ứng:
Là sự điều chỉnh của các hệ thống tự nhiên hay xã hội để ứng phó với các
kích thích do biến đổi khí hậu đang hoặc được dự báo sẽ xảy ra hay với các tác
động của chúng, để từ đó, giảm nhẹ sự thiệt hại hoặc khai thác những cơ hội
thuận lợi mà nó mang lại. Sự thích ứng của các hệ thống xã hội - nhân văn là
một q trình địi hỏi sự tham gia của nhiều bên có liên quan ở nhiều cấp và
nhiều ngành khác nhau. Điều này địi hỏi phải tiến hành phân tích mức độ hứng
chịu hiện tại đối với các cú sốc và căng thẳng về khí hậu và phân tích dựa trên
mơ hình các tác động khí hậu trong tương lai. Điều này cũng địi hỏi phải có
hiểu biết về tình trạng dễ bị tổn thương hiện tại của các cá nhân, hộ gia đình và
các cộng đồng. Các chiến lược ứng phó có thể được thiết kế và thực hiện dựa
trên những thông tin như vậy. Giám sát và đánh giá hiệu quả của các hoạt động,
cũng như chia sẻ kiến thức và bài học kinh nghiệm cũng là những cấu phần
quan trọng của quy trình này (Angie Dazé, 2009).
Năng lực thích ứng:
Được nhiều cơ quan và tổ chức đưa ra định nghĩa như sau: Năng lực thích
ứng là năng lực tự điều chỉnh của một hệ thống trước hiện tượng BĐKH (bao
gồm cả những diễn biến thông thường và hiện tượng khí hậu cực đoan) để giảm
nhẹ những thiệt hại có thể có, để tận dụng những cơ hội mà nó mang lại và để
đối phó với hậu quả (Angie Dazé, 2009). Năng lực thích ứng là sự điều chỉnh
của hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hồn cảnh hoặc mơi trường thay
9
đổi nhằm làm giảm khả năng bị tổn thương và tận dụng các cơ hội (Bộ Tài
Nguyên và Môi trường, 2008). Năng lực thích ứng là năng lực của xã hội trong
việc quản lý rủi ro từ BĐKH. Định nghĩa của IPCC bao hàm đầy đủ các khía
cạnh và có sự tương đồng với định nghĩa mà MONRE và USAID đưa ra, vậy
nghiên cứu này sử dụng định nghĩa về năng lực thích ứng của IPCC làm cơ sở
để phân tích. Thích ứng với BĐKH Trong Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng
phó với Biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản tháng
7/2008 đưa ra định nghĩa về BĐKH như sau: Thích ứng với BĐKH là sự điều
chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hồn cảnh hoặc mơi trường thay
đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đổi khí
hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại (Bộ Tài
Ngun và Mơi trường, 2008).
Khả năng thích ứng:
Là tổng hợp các nguồn lực, điểm mạnh và đặc tính sẵn có trong cộng đồng,
tổ chức, xã hội có thể được sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu chung như
giảm nhẹ rủi ro thiên tai và tận dụng các cơ hội do nó mang lại ( Bộ Tài ngun
và mơi trường, 2016)
Thích ứng với BĐKH được đề cập đến 2 nội dung chính: 1) nâng cao năng
lực thích ứng và giảm nhẹ khả năng dễ bị tổn thương do tác động BĐKH; 2) tận
dụng những lợi ích của mơi trường khí hậu để duy trì và phát triển KT-XH bền
vững. Mỗi lĩnh vực đều phải thích ứng theo mức độ tác động khác nhau và phù
hợp với các điều kiện mới của BĐKH. Hơn nữa, thích ứng trong từng lĩnh vực
đồng thời phải có sự thích ứng tổng hợp liên kết với các lĩnh vực khác trong hệ
thống tự nhiên - xã hội hay phát triển KT-XH trong bối cảnh BĐKH. Trong lĩnh
vực nơng nghiệp, sự thích ứng của người nơng dân cần được liên kết với sự
thích ứng của các bên cung cấp và tiêu thụ nông sản, những nhà hoạch định
chính sách nơng nghiệp,…
10
Ngồi ra, thích ứng cịn u cầu đánh giá về các cơng nghệ và biện pháp
khác nhau nhằm phịng tránh những hậu quả bất lợi của BĐKH bằng cách ngăn
chặn hoặc hạn chế, tạo ra sự thích ứng nhanh với BĐKH; phục hồi có hiệu quả
sau những tác động, hay là bằng cách lợi dụng những tác dụng tích cực. Thích
ứng với BĐKH có thể được nâng cao bằng cách đầu tư vào thích ứng với khí
hậu hiện tại cũng như thay đổi và BĐKH trong tương lai.
1.1.2. Cơ sở lý luận về đánh giá tác động của BĐKH đến ngành nông nghiệp
Nông nghiệp là một ngành khá nhạy cảm đối với sự biến đổi của các yếu tố khí
hậu như nhiệt độ, số ngày nắng, lượng mưa… Biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng lớn
đối với sản xuất nơng nghiệp ở các vùng sinh thái trên thế giới (IPCC, 2007, Stern
N., 2007). Những nghiên cứu này được thể hiện ở các khía cạnh sau:
Khi nhiệt độ tăng sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát sinh, phát triển của cây
trồng, vật nuôi làm cho năng suất và sản lượng thay đổi;
Khi nhiệt độ tăng làm suy giảm tài nguyên nước, nhiều vùng khơng có
nước và khơng thể tiếp tục canh tác dẫn đến diện tích canh tác giảm;
Khi nhiệt độ tăng làm cho băng tan, dẫn đến nhiều vùng đất bị xâm lấn và
ngập mặn và không tiếp tục canh tác các loại cây trồng hoặc làm giảm năng suất;
Thay đổi về các điều kiện khí hậu sẽ làm suy giảm đa dạng sinh học, làm
mất cân bằng sinh thái, đặc biệt là thiên địch và ảnh hưởng đến sinh trưởng
phát triển cây trồng và phát sinh dịch bệnh;
Các hiện tượng thời tiết cực đoan, không theo quy luật như bão sớm, muộn,
mưa không đúng mùa, mưa lớn, mưa kéo dài, rét đậm, rét hại sẽ gây khó khăn cho
bố trí cơ cấu mùa vụ và gây thiệt hại,..
Từ các kết quả nghiên cứu được tổng hợp ở trên cho thấy, tác động của
BĐKH đến nông nghiệp là tương đối rõ ràng và đều xuất phát từ các thành
phần khí hậu. Việc giảm thiểu tác động trên sẽ khó khăn hơn nhiều so với
việc thích ứng và lựa chọn, cải tiến các cơng nghệ phù hợp nhằm thích ứng
với BĐKH.
11
Trong tài liệu hướng dẫn “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xác
định các giải pháp thích ứng” đã chỉ ra các ảnh hưởng trực tiếp bao gồm các tác
động đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, vật nuôi, thủy hải sản, thời vụ gieo
trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh, dịch bệnh. Đối với ngành trồng trọt, đối
tượng bị tác động là các giống cây trồng, năng suất cây trồng, mùa vụ và đất canh
tác (Viện Khoa học Khí tượng thuỷ văn và Mơi trường, 2012)
Tác giả Nguyễn Văn Thắng và cộng sự (2010), trong tài liệu “Biến đổi
khí hậu và tác động ở Việt Nam” đã nêu rõ các khía cạnh tác động của biến đổi
khí hậu đến lĩnh vực nơng nghiệp, đó là:
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến đất sử dụng cho nông nghiệp
+ Bị tổn thất do các tác động trực tiếp và gián tiếp khác của BĐKH như:
hạn hán, lũ lụt, sạt lở, hoang mạc hóa,…
- BĐKH làm thay đổi tính thích hợp của nền sản xuất nơng nghiệp với cơ
cấu khí hậu.
+ Sự giảm dần cường độ lạnh trong mùa đơng, tăng cường thời gian nắng
nóng trong mùa hè dẫn đến tình trạng mất dần hoặc triệt tiêu tính phù hợp giữa
các tập đoàn cây, con trên các vùng sinh thái.
+ Làm chậm đi quá trình phát triển nền nơng nghiệp hiện đại sản xuất
hàng hóa và đa dạng hóa cũng như làm biến dạng nền nơng nghiệp cổ truyền.
Ở mức độ nhất định, BĐKH làm mất đi một số đặc điểm quan trọng của các
vùng nông nghiệp ở phía Bắc.
- Do tác động của BĐKH, thiên tai ngày càng ảnh hưởng nhiều hơn đến
sản xuất nông nghiệp.
+ Thiên tai chủ yếu đối với sản xuất nông nghiệp ngày càng gia tăng trong
bối cảnh BĐKH.
+ Hạn hán song hành với xâm nhập mặn trên các sông lớn và vừa.
- BĐKH gây nhiều khó khăn cho cơng tác thủy lợi
+ Khả năng tiêu thoát nước ra biển giảm đi rõ rệt, mực nước các sông
dâng lên, đỉnh lũ tăng thêm, uy hiếp các tuyến đê sơng ở các tỉnh phía Bắc, đê
bao và bờ bao ở các tỉnh phía Nam.
12
+ Diện tích ngập úng mở rộng, thời gian ngập úng kéo dài.
+ Nhu cầu tiêu nước và cấp nước gia tăng vượt khả năng đáp ứng của
nhiều hệ thống thủy lợi. Mặt khác, dịng chảy lũ gia tăng có khả năng vượt quá
các thông số thiết kế hồ, đập, tác động tới an toàn hồ đập và quản lý tài nguyên
nước… (Nguyễn Văn Thắng và cộng sự, 2010).
1.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất cây trồng trên Thế giới
và Việt Nam
1.2.1. Trên Thế giới
1.2.1.1. Thực trạng BĐKH và hệ quả
Hiện nay, chúng ta đang phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề môi trường bức
xúc trên phạm vi toàn cầu, bao gồm: Sự biến đổi khí hậu, suy thối đa dạng sinh
học, suy thối tài ngun nước ngọt, suy thối tầng ơzơn, suy thối đất và hoang
mạc hóa, ơ nhiễm các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy...
Nhiệt độ trung bình ngày trong tồn vùng Đơng Nam châu Á đã tăng từ
0.5 tới 1,50C trong giai đoạn 1951 - 2000 (IPCC, 2007). Nhiệt độ ở Thái Lan
đã tăng lên từ 1.0 đến 1,80C trong vịng 50 năm vừa qua; nhiệt độ trung bình
ban ngày trong tháng 4 đã tăng rất cao, tới 40 0C (Đào Thế Tuấn, 1989) . Nhiệt
độ ở Việt Nam tăng 0.70C trong cùng thời điểm (ADB, 2009). Nhiệt độ cao
nhất và thấp nhất trong ngày cũng đã tăng lên. Tính từ năm 1950 trong cả
vùng, số ngày và đêm nóng tăng lên trong khi số ngày và đêm mát mẻ lại giảm
xuống (Manton M. J., Della-Marta P. M. và cộng sự, 2001). Sự thay đổi về
nhiệt độ cực điểm và các sự kiện khí hậu khắc nghiệt) đã trở nên ngày càng
phổ biến và có liên hệ với tác động của thay đổi khí hậu (Griffths G. M.,
Chambers L. E. và cộng sự, 2005).
Phát thải khí nhà kính từ nhiều nguồn khác nhau như đốt cháy nhiên liệu hóa
thạch, phá hủy rừng và những hoạt động nông nghiệp không bền vững đang làm
cho trái đất nóng lên và làm thay đổi tồn bộ khí hậu. Gia tăng nhiệt độ trung bình
của khơng khí và đại dương trên quy mơ toàn cầu, băng tan ở nhiều khu vực và
nâng cao mực nước biển là những bằng chứng khẳng định sự biến đổi khí hậu của
13
trái đất (Canziani O.F., Parry M.L. và cộng sự, 2007). Khi lượng phát thải khi nhà
kính tăng, kéo theo sự biển đổi khí hậu và những tác động của nó tới thiên nhiên
và con người.
Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến an ninh lương thực ở cấp độ toàn cầu, khu
vực và địa phương. Biến đổi khí hậu có thể phá vỡ sự sẵn có của thực phẩm, giảm
khả năng tiếp cận thực phẩm và ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm. Brown
M.E., Antle J.M. và cộng sự (2015) ví dụ, dự báo tăng nhiệt độ, thay đổi mơ hình
lượng mưa, thay đổi thời tiết khắc nghiệt và giảm lượng nước có thể dẫn đến
giảm năng suất nơng nghiệp. Sự gia tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của
các sự kiện thời tiết cực đoan làm gián đoạn việc cung cấp thực phẩm và dẫn đến
tăng giá thực phẩm sau các sự kiện cực đoan dự kiến sẽ xảy ra thường xuyên hơn
trong tương lai. Nhiệt độ tăng có thể góp phần làm hỏng và nhiễm bẩn thực phẩm.
Báo cáo của FAO khẳng định biến đổi khí hậu, nước và an ninh lương
thực ngày càng liên quan chặt chẽ với nhau. Đây là nghiên cứu toàn diện về
các nguồn tri thức khoa học đương đại liên quan đến hậu quả có thể thấy trước
của biến đổi khí hậu đối với nguồn nước cho nông nghiệp. Nguồn nước ở các
sông và nguồn nước ngầm đang giảm nhanh ở khu vực Địa Trung Hải và các
khu vực bán khô hạn ở châu Mỹ, châu Đại dương và miền Nam châu Phi. Biến
đổi khí hậu cũng đã tác động đến nhiều khu vực đất nông nghiệp rộng lớn ở
châu Á lâu nay vẫn phụ thuộc vào nguồn nước tan từ băng và tuyết trên núi;
trong khi đó các vùng đồng bằng đơng dân cư ở các lưu vực sông cũng đứng
trước nguy cơ giảm các nguồn nước (Singh P., Manohar A. và cộng sự, 2006).
Trong tương lai, hạn hán kéo dài và không dự báo được sẽ càng trầm
trọng. Lượng nước ngọt trong mùa khô sẽ bị suy giảm, hạn hán kéo dài sẽ gây
ra tình trạng khan hiếm nước. Khan hiếm nước sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sản
lượng cây trồng và đe dọa an ninh lương thực.
Ở hầu hết các nước đang phát triển, sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
dựa chủ yếu vào nông nghiệp. Ảnh hưởng của hiện tượng trái đất nóng lên tới