Tải bản đầy đủ (.doc) (35 trang)

luanvanhoanchinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (771.02 KB, 35 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>MỞ ĐẦU</b>



Trong quá trình canh tác lúa ở Đồng Bằng Sông Cửu Long đổ ngã là một trong
những yếu tố quan trọng làm giảm năng suất, phẩm chất hạt và gây khó khăn cho
thu hoạch, nhất là trong vụ hè thu khi có mưa bảo nhiều.Nguyên nhân là do: khi cây
lúa bị đổ ngã quá trình tạo hạt bị đình trệ, quá trình vận chuyển các chất bị trở ngại
(Yoshida, 1981 và Yoshinaga, 2005). Ngoài ra khi ngã, chúng chồng chất lên nhau
gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp làm hạn chế sự phát triển của hạt nằm bên
dưới nên tỉ lệ hột lửng và hột lép gia tăng (Kono, 1995), khi ngã lúa bị chìm trong
nước thường bị hư thối, bị nấm bệnh tấn công và nẩy mầm khi chưa thu hoạch và
gây thất thoát lớn đến năng suất và làm giảm giá trị thương mại. Bên cạnh đó, đổ
ngã cịn gây hạn chế việc cơ giới hóa trong khâu thu hoạch (Nguyễn Ngọc Đệ,
2009). Theo kết quả điều tra của Ngô Thị Lệ Thuỷ (1998) thì tỷ lệ thiệt hại do đổ
ngã trong vụ hè thu ở Ơ Mơn chiếm khoảng 11% và Cai Lậy chiếm khoảng 13,6%
(Ngô Thị Lệ Thuỷ, 1998) trong tổng số năng suất lúa bị thất thoát.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>CHƯƠNG</b>

<b> 1</b>


<b>LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU</b>



<b>1.1 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỀN VÀ SỰ VƯƠN LÓNG CỦA CÂY LÚA</b>


Đời sống cây lúa bắt đầu từ lúc nẩy mầm cho đến khi lúa chín. Theo Yoshida
(1981), sự phát triển của cây lúa chia làm ba giai đoạn chính: giai đoạn sinh dưỡng,
giai đoạn sinh sản, và giai đoạn chín. Giai đoạn tăng trưởng bắt dầu từ khi hạt nẩy
mầm đến khi cây lúa bắt dầu hóa địng. Đối với cây lúa có thời gian sinh trưởng 120
ngày thì 60 ngày đầu là giai đoạn sinh dưỡng bao gồm sự mọc lá, đâm chồi và gia
tăng chiều cao cây. Sự nẩy chồi bắt đầu khi cây được 5-6 lá, khoảng 20 ngày sau
khi mọc mầm. Giai đoạn này, cây phát triển về thân lá, chiều cao tăng dần và ra
nhiều chồi mới. Thời gian sinh trưởng của các giống lúa dài hay ngắn khác nhau
chủ yếu là do giai đoạn tăng trưởng này dài hay ngắn. Giai đoạn sinh sản bắt đầu từ


lúc phân hóa đồng đến khi lúa trổ bơng. Giai đoạn này kéo dài khoảng 27-35 ngày,
trung bình 30 ngày và giống lúa dài hay ngắn ngày thường không khác nhau nhiều.
giai đoạn sinh sản bao gồm sự vươn lóng, gia tăng chiều cao và sự tàn lụi của những
chồi vô hiệu. Giai đoạn chính bắt đầu từ lúc trổ bơng đến lúc thu hoạch, giai đọan
này trung bình khoảng 30 ngày với hầu hết các giống lúa ở miền nhiệt đới, quá
trình diễn ra chủ yếu ở giai đoạn này là sự tăng dần của trọng lượng hạt.


Sự vươn lóng của cây có liên hệ mật thiết với thời gian sinh trưởng (Hosoda và
Isawaki, 1960; Vergara, 1965). Ở những giống chín sớm và chín vừa, sự vươn lóng
thường bắt đầu khoảng tượng khối sơ khởi của bông và tiếp tục đến trổ gié. Năm
lóng ngọn kéo dài lúc trổ gié, khi đó chiều cao cây sẽ tăng lên rõ rệt (Nguyễn Ngọc
Đệ, 2008). Những giống chín muộn, sự vươn lóng bắt đầu trước sự tượng khối sơ
khởi cuả bông.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>1.2 SỰ ĐỔ NGÃ TRÊN LÚA</b>
<b>1.2.1 Các dạng đổ ngã trên lúa</b>


Theo Nguyễn Minh Chơn (2003), đổ ngã được phân thành 2 nhóm: Đổ ngã ở rễ
hoặc trên bề mặt đất do nứt gãy rạ. Trong dạng nứt gãy rạ có 3 dạng như sau:


- Dạng thân gãy gấp khúc: Ngay vị trí ngã gãy của cây lúa thân bị gập lại.


- Dạng gãy tét thân: Cây lúa bị gãy và tét theo chiều dọc của lóng thân.


- Dạng gãy tách rời: Lóng thân chỗ vị trí gãy của cây lúa có một bên bị đứt
rời ra.


<b>1.2.2 Vị trí lóng gãy của cây lúa bị đổ ngã</b>


Theo Nguyễn Minh Chơn (2003), lóng thân phía dưới thường bị nứt gãy, điều này


cũng phụ thuộc nhiều vào tình trạng canh tác. Số liệu trong (Bảng 1.1) cho thấy
rằng sự nứt gãy lóng thân xảy ra chủ yếu ở lóng thứ 4 của giống Sasanishiki
(80,38%). Đối với giống Koshihikari thì sự nứt gãy lóng thân xảy ra ở lóng thân thứ
4 (46,43%) và lóng thân thứ 5 (53,57%). Khơng thấy có trường hợp nứt gãy lóng
thân dẫn đến đổ ngã ở lóng thứ 1 và thứ 2.


<b>Bảng 1.1 Tỉ lệ (%) của sự nứt gãy trên mổi giống (Hoshikawa và Wang, 1990</b>)


Lóng 1 2 3 4 5


Giống Sasanishiki 0 0 3,9 80,4 16,5


Giống Koshihikari 0 0 0 46,4 53,6


<b>1.2.3 Những bất lợi của cây lúa đổ ngã</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

bông chạm mặt nước. Trước khi trổ gié, lượng lớn tinh bột được tích lũy trong thân
và bẹ lá. Sự đổ ngã càng sớm, năng suất lúa càng giảm nhiều (Yoshida, 1981).


Sự đổ ngã làm giảm diện tích cắt ngang bó mạch, làm rối loạn sự vận chuyển chất
đồng hóa và dưỡng chất hấp thu qua rễ. Hiện tượng này cũng làm rối loạn sự sắp
xếp lá, tăng bóng rợp làm giảm hiệu suất quang hợp (Yoshida, 1981 và Yoshinaga,
2005).


<b>1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cây lúa bị đổ ngã</b>


<i><b>1.2.4.1 Ảnh hưởng của đặc tính hình thái của cây lúa đến sự đổ ngã.</b></i>


<i><b>* Giống </b></i>



Theo Yoshida (1981), nhửng giống có thời gian sinh trưởng quá dài có thể khơng
cho năng suất cao vì sự sinh trưởng dinh dưởng dư có thể gây đổ ngã. Giống chống
chịu đổ ngã có những đặc điểm như thân thấp, cứng và lá đứng. Một trong những
đặc điểm của giống lúa năng suất cao là chiều cao than cây thấp. Chiều cao cây là
yếu tố quan trọng liên quan đến tính chống chịu đổ ngã của cây. Các giống lúa cải
tiến thường có thân thấp nên chống chịu đổ ngã tốt hơn, đây là đặc điểm có thể cho
năng suất cao. Chandler (1969) khi so sánh năng suất của giống lúa Peta, một giống
cao cây dễ ngã với giống lúa IR8, ở giống lúa Peta cải tiến cho thấy sự chống chịu
cơ học làm tăng năng suất hạt khoảng 60% trong mùa mưa và 88% ở mùa khô.


Tuy nhiên những giống thấp cây không phải luôn luôn chống chịu đổ ngã mà cịn
phụ thuộc vào những đặc tính khác như độ dài thân, độ cứng mơ, vận tốc hóa già
của các lá dưới làm thay đổi độ cứng thân (Yoshida, 1981).


<i><b>* Dạng hình lóng thân cây lúa ảnh hưởng đến đổ ngã</b></i>


Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2009), thân lúa gồm những mắt và lóng nối tiếp nhau, lóng
là phần thân rổng giữa hai mắt và thường được bẹ lá ôm chặt. Thiết diện của lóng
có hình trịn hay bầu dục với thành lóng dài hay ngắn tùy từng loại giống và diều
kiện môi trường, đặc biệt là nước .


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>



<b>Hình 1.1 Dạng hình elip với hai trục lớn và nhỏ của phẩu diện cắt ngang lóng</b>
<b>thân cây lúa</b>


Tính dẹt của những lóng phía dưới thì cao hơn những lóng phía trên. Số liệu quan
sát của Hoshikawa và Wang (1990) từ hai giống lúa dễ đổ ngã của Nhật là
Sasanishiki và Koshihikari (Bảng 1.2) cho thấy rằng lóng thứ nhất tính từ trên
xuống của hai giống lúa này có dạng hơi trịn và càng về các lóng phía dưới thì thân


lúa càng dẹt với sự chênh lệch đường kính trục lớn và trục nhỏ của lóng thân gia
tăng.


<b>Bảng 1.</b>2 Giá tr c a tr c nh , tr c l n và tính d t c a lóng (F%) ( khơng k b lá lúa)ị ủ ụ ỏ ụ ớ ẹ ủ ể ẹ


Lóng 1 2 3 4


Giống Trục nhỏ (mm) 1,78 2,75 3,36 3,78


Sasanishiki Trục lớn (mm) 1,86 3,22 4,07 4,69


F (%) 4,30 14,60 17,44 19,40


Giống Trục nhỏ (mm) 1,60 2,71 3,38 4,04


Koshihikari Trục lớn (mm) 1,63 3,02 3,75 4,62


F (%) 1,84 10,26 9,87 12,55


Tính dẹt của lóng (F) = [1 – (Trục nhỏ/trục lớn)] x 100


Khi so sánh tính dẹt của lóng thân thứ ba và thứ tư của hai giống lúa nói trên
Hoshikawa và Wang (1990) cũng thấy rằng những cây lúa dễ đổ ngã có thân dẹt
hơn những cây lúa không đổ ngã (Bảng 1.3).


<b>Bảng 1.3 So sánh trục nhỏ, trục lớn và tính dẹt của lóng giữa rạ đổ ngã và</b>
<b>không đổ ngã (Hoshikawa và Wang, 1990)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Giống Lóng Đổ ngã Trục nhỏ<sub>(mm)</sub> Trục lớn<sub>(mm)</sub> F(%)



3 Đổ 3,07±0,35 3,65±0,39 15,89±6,80


Sasanishiki Không đổ 3,27±0,50 3,79±0,56 13,72±4,83


4 Đổ 3,45±0,29 4,39±0,34 21,41±6,29


Không đổ 3,75±0,60 4,44±0,60 15,54±4,87


3 Đổ 3,23±0,24 3,72±0,27 13,17±2,55


Koshihikari Không đổ 3,74±0,43 4,24±0,42 11,79±2,49


4 Đổ 3,61±0,34 4,28±0,30 15,65±3,15


Không đổ 4,19±0,52 4,85±0,50 13,61±3,23


<i><b>* Ảnh hưởng của chiều dài lóng thân cây lúa đến sự đổ ngã</b></i>


Chiều dài của những lóng bên dưới và chiều dài cả thân lúa là những đặc tính quan
trọng liên quan đến tính đổ ngã. Cây lúa nào có lóng ngắn, thành lóng dầy, bẹ lá ơm
sát thân thì thân lúa sẽ cứng chắc, khó đổ ngã và ngược lại (Bảng 1.4). Như vậy,
lóng phía dưới càng dài có thể là nguyên nhân quan trọng dẫn đến đổ ngã (Nguyễn
Minh Chơn, 2003).


<b>Bảng 1.4 So sánh chiều dài lóng và chiều dài thân (cm) giữa cây lúa dễ đổ ngã</b>
<b>và cây lúa không đổ ngã của giống Sasanishiki (Hoshikawa và Wang,</b>
<b>1990)</b>


Lóng I II III IV V Chiều dài<sub>thân</sub>



Đổ ngã


Không đổ ngã


31,7
33,6
23,5
24,6
21,7
17,9
12,7
8,8
1,5
0,8
91,1
85,7


F * ns ** * ns


<i>Chú thích: ns: khơng khác biệt ý nghĩa thống kê; *: khác biệt ý nghĩa thống kê 5%; **: khác biệt ý nghĩa</i>
<i>thống kê 1%.</i>


<i><b>* Ảnh hưởng của bẹ lá cây lúa đến đổ ngã</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

phần vào độ cứng của thân khoảng 30-60%. Như vậy bẹ lá có chức năng chống đỡ
cơ học cho toàn cây lúa. Giống lúa nào có bẹ ơm sát thân thì cây lúa đứng vững khó
đổ ngã (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).


<i><b>1.2.4.2 Ảnh hưởng của thời tiết đến đổ ngã</b></i>



Đổ ngã là kết quả của các yếu tố như độ cứng của thân và ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên mưa, gió. Vì vậy vào những ngày mưa bão kéo dài, cây lúa thiếu ánh sáng
nhất là vào thời kỳ lúa trổ, ngoài việc gây trở ngại cho sự thụ tinh, thụ phấn còn làm
cho cây lúa có khuynh hướng vươn lóng làm cây cao và yếu. Hơn nữa, mưa bão
thường xuyên tác động lên cây lúa vốn đã yếu nên dễ đưa đến hiện tượng đổ ngã
(Setter, 1994 và Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).


<b>1.3 VAI TRÒ CỦA CALCIUM VÀ SILIC ĐỐI VỚI VIỆC TĂNG ĐỘ CỨNG </b>
<b>VÀ NĂNG SUẤT LÚA</b>


<b>1.3.1 Ảnh hưởng của calcium đến cây lúa</b>


Theo một số tác giả thì một nguyên tố được xem là thiết yếu đối với cây trồng phải
thỏa mãn 3 điều kiện sau: (1) Thực vật khơng thể hồn tất chu kỳ sống nếu khơng
có sự hiện diện của nó; (2) Chức năng của nó khơng thể thay thế bởi một ngun tố
khống khác; (3) Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự dinh dưỡng của thực vật, hoặc là
thành phần của các chất sống, hoặc là chất không thể thay thế cho hàng loạt các
phản ứng của các enzymes <i>(Lê Văn Hòa et al., 2001; Nguyễn Xuân Trường, 2003;</i>
Võ Thị Gương, 2004).


Ở thực vật hàm lượng Ca của cây thay đổi trong khoảng 0,1 đến lớn hơn 5,0%
trọng lượng khô tùy thuộc vào điều kiện sinh trưởng, loại cây trồng và cơ quan của
cây. Nhu cầu sinh trưởng của cây một lá mầm thấp hơn ở cây hai lá mầm rất nhiều
<i>(Loneganran et al., 1968; Lonegaran và Snowball, 1969</i>). Calcium có ảnh hưởng sự
hình thành màng tế bào, giúp cho vách tế bào cứng chắc và điều chỉnh tính thấm
của màng tế bào (Taiz và Zeiger, 1998). Sự phân bố của Ca2+ <sub>trong tế bào chất và</sub>


trong lục lạp là rất thấp, chỉ có khoảng 1 µM hoặc ít hơn. Mức độ Ca2+ <sub>ln duy trì</sub>


thấp như vậy là để ngăn chặn Pi kết tủa, tránh sự cạnh tranh với Mg2+<sub> ở những vị trí</sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

đối với sự đi vào của Ca2+ <sub>(Wyn Jones và Pollard, 1983).</sub><sub> Ca</sub>2+<sub> hiện diện một lượng</sub>


lớn trong không bào của tế bào lá, nó làm cân bằng cation và anion bằng cách như
một ion đối lập với các anion hữu cơ và vô cơ. Cây trồng tổng hợp oxalate, chủ yếu
là để khử nitrate, hình thành Calcium oxalate trong khơng bào để duy trì mức độ
thấp Ca2+<sub> tự do trong tế bào chất và trong lục lạp. Calcium oxalate hòa tan rất quan</sub>


trọng để điều hòa sự thẩm thấu của các tế bào và qui định sự tích lũy muối trong
khơng bào (Osmond, 1967). Vai trò khác của Ca trong cây là điều chỉnh hoạt động
của các enzymes. Trong tế bào, Ca2+<sub> liên kết với Calmodulin tạo thành phức hợp</sub>


<i>Ca-calmodulin để điều hoà hoạt động của enzymes như nucleotide</i>
<i>phosphodiesterase, adenylate cyclase, Ca2+<sub>-ATPase và MAD-kinase. Calcium tác</sub></i>


<i>động trực tiếp đến những enzymes như glutamate dehydrogenase và các enzyme</i>
<i>phân giải tinh bột ở diệp lục </i>(Jones, 2003). Ngoài ra, Ca cũng cần thiết cho việc
hình thành hệ thống rễ giúp cây hấp thu dưỡng chất khoáng và sinh trưởng tốt hơn
(Tisdale và Nelson, 1975). Trong tế bào một tỷ lệ lớn Ca bị cô lập trong thủy thể
(vacuole), trong khi nồng đọ của chúng trong tế bào chất thì rất thấp, có thể đạt tới
10% trọng lượng khơ (ở lá trưởng thành) mà không thấy chịu chứng ngộ độc hay ức
chế sinh trưởng. Ngoài ra, Ca kết hợp với pectin tạo thành calcium pectate trong lớp
chung (middle lamella) cần thiết cho sự vững chắc của vách tế bào và mơ thục vật
(Lê Văn Hịa và Nguyễn Bảo Tồn, 2004).


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

(Cassell và Barlass, 1976). Vai trò cấu trúc của Ca chủ yếu tìm thấy ở những phiến
mỏng giữa những vách tế bào kế cận nhau, nơi mà Ca liên kết với các nhóm
Carboxyl tự do của pectines, nó hoạt động như chất xi măng kết nối giữa những
vách tế bào trên lại với nhau (Nguyễn Bảo Vệ và Nguyễn Huy Tài, 2004). Calcium
giúp ổn định màng tế bào bằng cách nối gốc phosphate với các nhóm Carboxylate


của phospholipid và protein (Caldwell và Haug, 1981). Hiện tượng này chỉ xảy ra ở
trên bề mặt màng tế bào <i>(Legge et al., 1982).</i> Bên cạnh đó, Calcium có ý nghĩa quan
trọng trong việc trung hòa độ chua của đất củng như việc khử độc do sự có mặt của
các cation (Na+<sub>, AL</sub>3+<sub>,..) trong nguyên sinh chất của tế bào. Trong cây calcium</sub>


thường ít di động do đó, các bộ phận trên cây như than, lá non, trái dễ bị thiếu
calcium. Khi bị thiếu calcium, trong cây có hiện tượng tích lũy gluxid trong tế bào,
cây khơng đồng hóa đươc đạm nitrate và sự trao đổi của cây bị rối loạn (Ngô Ngọc
<i>Hưng et al., 2004).</i>


<b>1.3.2 Ảnh hưởng của silic đến cây lúa</b>


Lúa có xu hướng tích lủy silic trong mô liều lượng khá cao (5% hoặc cao hơn)
(Epstein, 1994, Miyake và Takahashi, 1983). Theo Nguyễn Ngọc Đệ (2009) trong
cây Si tập trung chủ yếu trong thân lá (khoảng 60%) một phần trên bong (khoảng
20%). Sự tích lũy silic trong mô tế bào rất quang trọng cho sự tăng trưởng mạnh mẽ
và kháng nấm bệnh của lúa <i>(Winslow, 1992, Datnoff et al., 1997</i>). Ngồi ra, Si cịn
làm tăng tính chống chịu hạn hán và dộ độc của một số kim loại: nhôm, sắt,
mangan…Si còn là nguyên tố thiết yếu lên sự sinh trưởng và phát triển của lúa. Vì
vậy, ngồi tính kháng và tính chống chịu, Si cịn giúp tăng năng suất lúa.


Cây lúa cần nhiều Si cho sự phát triển tốt, ổn định và làm tăng năng suất <i>(Savant et</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

Nếu ta cung cấp Si cho cây ở ngưỡng thích hợp nhằm giúp cho lá lúa thẳng đứng và
giảm hiện tượng cong xuống của lá lúa, gia tăng độ cứng của cây lúa tăng khả năng
quang hợp nhất trong vụ Hè Thu, gia tăng độ cứng của cây lúa, giảm moment cong
vào giai đoạn trổ-chín, tăng khả năng kháng bệnh của cho lúa là một phần của việc
hạn chế sự đổ ngã trên lúa gia tăng năng suất cây trồng (Takahashi, 1996). Ngồi ra,
Si có chức năng bảo vệ cây trồng khỏi tác động từ các yếu tố vô sinh và hửu sinh. Si
tăng cường sức đề kháng của cây đối với các loại bệnh gây ra bởi cả nấm và vi


khuẩn trong nhiều loại thực vật khác nhau như héo lá, nấm móc, bạc lá lúa, đốm lá
rỉ sét…Si củng ngăn con trùng gây hại như: nhện lá và bọ ve.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>CHƯƠNG 2</b>



<b>PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP</b>



<b>2.1 PHƯƠNG TIỆN</b>


<b>2.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu</b>


Thời gian: Từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 1 năm 2011.


Địa điểm: Thí nghiệm thực hiện tại nhà lưới, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng
dụng, Trường Đại Học Cần Thơ.


<b>2.1.2 Vật liệu thí nghiệm</b>


<b>2.1.2.1 Giống lúa</b>


<i>- Giống lúa thí nghiệm Jasmine 85, là giống lúa được lai tạo và chọn lọc từ viện lúa</i>
quốc tế IRRI, nhập vào việt nam từ năm 1992, giống được chọn từ tổ hợp lai
IR841-85 = PETA / TN1 // KHAO DAWK MALI, đã trồng thử ở ĐBSCL trên đất phù sa
và đất nhiễm phèn, đất phèn, đất nhiễm mặn. Giống có thời gian sinh trưởng 90-105
ngày (tùy theo mùa vụ), chiều cao trung bình 80- 90 cm, bơng dài 20- 25 cm, hạt
chắc trên bông 80- 100 hạt, trọng lượng 1000 hạt 25- 26g, năng suất bình quân 4- 6
tấn/ha, hạt to dài, kích thước hạt dài 7,2- 7,8 mm, rộng 2,1- 2,2 mm, phẩm chất hạt
tốt, gạo trong, thơm cơm mềm, tiêu biểu cho nhóm lúa thơm xuất khẩu. Giống
khơng kháng được rầy nâu, nhiễm nhẹ bệnh khô vằn, nhiễm bệnh lùn xoắn lá, cứng
cây, ít đỗ ngã, thích hợp cho cả hai vụ Đông Xuân và Hè Thu trên chân đất phù sa


ngọt hay phèn mặn nhẹ (Mai Văn Quyền, 1996; Trương Đích, 2000).


<b>2.1.2.2 Hóa chất</b>


- Phân bón lá CaSi MS do cơng ty Hợp Trí sản xuất thành phần gồm : CaO 20%
(200g/lít)-SiO2: 5% (50g/lít) . Phun với nồng độ 1,7ml/l, với liều phun 60l/ha.




<b>-2.1.2.3 Chậu thí nghiệm</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Hình 2.1 Chậu dùng để trồng lúa trong thí nghiệm</b>
<b>2.1.2.4 Đất thí nghiệm</b>


<b>Bảng 2.1 Đặc điểm vật lý và hố học đất thí nghiệm</b>


Đặc tính đất Đơn vị tính Kết quả Phương pháp phân tích
Đặc tính vật lý


- Sét % 42 Ống hút Robinson


- Thịt % 56 Ống hút Robinson


- Cát % 02 Ống hút Robinson


Đặc tính hố học


- pH 5,3 1:5 đất – nước, pH kế


- EC mS/cm 0,22 1:5 đất – nước, EC kế



- Chất hữu cơ % 2,8 Walkey – Black


- Đạm tổng số % 0,134 Kjeldahl


- Lân tổng số % 0,083 So màu, máy sắc ký


- Kali trao đổi Meq/100g 0,32 Máy hấp thu nguyên tử


<b>2.1.2.5 Thiết bị và dụng cụ khác</b>


- Kính hiển vi: Dùng để quan sát và đo chiều dài tế bào.


- Giá đở đo độ cứng: Đo độ cứng các lóng.


- Cân điện tử, máy đo ẩm độ, thước kẹp, thước cuộn,…


<b>2.2 PHƯƠNG PHÁP</b>


<b>2.2.1 Bố trí thí nghiệm</b>


<i><b>Thí nghiệm “ Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi lên năng suất và độ cứng của</b></i>
<i>giống lúa Jasmine 85” trồng trong chậu.</i> Thí nghiệm được thực hiện từ tháng
10/2010 đến tháng 1/2011 tại nhà lưới, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng,
Trường Đại Học Cần Thơ; bố trí theo thể thức khối hồn tồn ngẫu nhiên gồm 5
nghiệm thức là 5 giai đoạn phun CaSi (Bảng 2.3 và Hình 2.1).


35


cm



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

+ Nghiệm thức 1: đối chứng.


+ Nghiệm thức 2:phun CaSi ở giai đoạn 20 ngày NSS.


+ Nghiệm thức 3:phun CaSi ở giai đoạn 40 ngày NSS.


+ Nghiệm thức 4:phun CaSi ở giai đoạn 60 ngày NSS.


+ Nghiệm thức 5:phun CaSi ở giai đoạn 40 và 60 ngày NSS.


<b> Bảng 2.2 Các nghiệm thức của thí nghiệm</b>


Gai đoạn phun (ngày) Kí hiệu


Đối chứng C0


20 C20


40 C40


60 C60


40+60 C40+60


C0 C20 C40 C60 C40+60 C20 C40 C60 C40+60 C0


Lặp lại I Lặp lại II


C0 C20 C60 C40+60 C40 C60 C40+60 C40 C60 C40



Lặp lại III Lặp lại IV


<b>Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm</b>


<b>2.2.2 Các kỹ thuật chăm sóc được áp dụng</b>


- Sử dụng công thức phân: 100 N – 60 P2O5<b> – 40 K</b>2O


- Chia làm 3 lần bón:


+ Lần 1: 10 ngày sau khi gieo: 25% đạm + 100% lân + 50% kali


+ Lần 2: 20 ngày sau khi gieo: 50% đạm


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>2.2.3 Các chỉ tiêu thu thập</b>


- Chiều cao cây: Tính từ gốc đến chóp của lá (hay bông) cao nhất. Đo vào thời điểm
10, 20, 40, 60 ngày sau khi sạ và khi thu hoạch.


- Số chồi: đếm tồn bộ số chồi (chồi có 3 lá) của 10 cây trong từng chậu.


- Độ cứng của thân: Đo độ cứng của lóng thứ 1, 2, 3, 4 của cây lúa. Đo ở thời điểm
thu hoạch (Nguyễn Minh Chơn, 2006).


<i><b>* Độ cứng của cây lúa được xác định như sau:</b></i>


Chọn ngẫu nhiên 12 cây/nghiệm thức: Điều kiện cây phát triển bình thường khơng
bị sâu bệnh.



Gác cây lúa cịn nguyên bẹ lá lên giá đỡ Khoảng cách từ điểm gác cây lúa đến mặt
đất là 60 cm, chiều cao dây treo vuông gốc với mặt đất là 45 cm, chiều cao vật treo
10 cm.


Treo vật lên cây lúa sau đó từ từ tăng trọng lượng bằng cách thêm cát vào đến khi
cây lúa vừa bị gãy thì ngưng lại.


Độ cứng của cây lúa được tính bằng cách cân toàn bộ trọng lượng của vật treo ở
thời điểm cây lúa vừa gãy. 1 kg vật treo có lực tương đương 10 Newton (1 kg = 10
N).


<i><b>*Các thành phần năng suất và năng suất:</b></i>


* Số bông/chậu (P): Ghi nhận bằng cách đếm tổng số bông trong 1 chậu vào thời
điểm thu hoạch.


* Số hạt/bông: Ghi nhận bằng cách đếm tổng số hạt (chắc và lép) của từng chậu
chia cho tổng số bơng của chậu đó.


Tổng số hạt/chậu
Số hạt/bông =
Tổng số bông/chậu


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

hạt chắc này (w), sau đó xác định ẩm độ hạt lúc cân bằng máy đọc ẩm độ (Riceter
M411) rồi quy đổi ra trọng lượng 1000 hạt chắc ở ẩm độ 14% (w14%).


w (100 - H%)
Công thức: w14% =


86



w14%: trọng lượng 1000 hạt chắc ở ẩm độ 14%.


w: trọng lượng 1000 hạt chắc ở ẩm độ ngoài đồng (lúc cân).
H%: ẩm độ hạt ngoài đồng (lúc cân).


* Số hạt chắc/bông:


1000 x W14%


Số hạt chắc/bông =
w14% x P


W14%: trọng lượng hạt chắc ở ẩm độ 14%.


w14%: trọng lượng 1000 hạt chắc ở ẩm độ 14%.


P: số bông/chậu.
* Phần trăm hạt chắc:


(1000 x W14%)/w14%


% hạt chắc = --- x 100
(1000 x W14%)/w14% + U


W14%: trọng lượng hạt chắc ở ẩm độ 14%.


w14%: trọng lượng 1000 hạt chắc ở ẩm độ 14%.


U: số hạt lép/chậu.


* Năng suất lý thuyết (gram/chậu, 14%):


NSLT (gram/chậu) = số bông/chậu x số hạt/bông x % hạt chắc x trọng
lượng 1000 hạt (gram, 14%)


* Năng suất thực tế (gram/chậu, 14%): tính trên từng chậu thí nghiệm. Tiến hành
gặt, ra hạt chắc, cân hạt chắc, đo độ ẩm hạt và quy đổi về trọng lượng hạt chắc ở ẩm
độ 14%.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Năng suất hạt (gram/chậu)
HI =
Sinh khối toàn cây (gram/chậu)


Trong đó:


Năng suất hạt: trọng lượng hạt chắc ở ẩm độ 14% (W14%)


Sinh khối tồn cây: trọng lượng khơ ở ẩm độ 14% của các bộ phận
cây lúa trên mặt đất (trừ rễ).


<b>2.2.4 Phân tích kết quả </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>CHƯƠNG 3</b>



<b>KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN</b>



<b>3.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH THÍ NGHIỆM</b>


<b>3.1.1 Đặc điểm khí hậu</b>



Nhìn chung nhiệt độ trung bình từ tháng 6 đến tháng 12 là 27,7o<sub>C, ẩm độ trung bình</sub>


là 82,08%. Với nhiệt độ và ẩm độ này thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển
của cây lúa. Tuy nhiên, nó cũng là điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh bộc phát. Qua
bảng 3.1 cho thấy nhiệt độ và ẩm độ khơng khí trong thời gian thí nghiệm giữa các
tháng chênh lệch khơng cao, nhưng lượng mưa và giờ nắng chênh lệch khá cao giữa
các tháng, lượng mưa cao trong các tháng 8, 9, 10, 11 cịn số giờ nắng thì thấp đây
cũng là thời điểm thực hiện thí nghiệm. Do lượng mưa cao nên làm cho số giờ nắng
giảm, với đặc điểm tình hình như vậy cho nên quá trình sinh trưởng của cây lúa bị
ảnh hưởng như làm giảm khả năng quang hợp. Hơn nữa, với lượng mưa nhiều tập
trung vào thời gian thí nghiệm, số giờ nắng ít và ẩm độ khơng khí cao sẽ tạo đều
kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển làm hại lúa.


B ng 3.1 ả Đặc đi m khí h u TP. C n Th n m 2011 (C c Th ng kê TP. C n Th ,ể ậ ầ ơ ă ụ ố ầ ơ
2009)


Thời gian Nhiệt độ trung bình


(0<sub>C)</sub> Lượng mưa (mm) Độ ẩm (%)


Cả năm 27,7 109,7 82,08


Tháng 6 28,1 195,9 84


Tháng 7 27,4 143,8 86


Tháng 8 27,1 204,4 87


Tháng 9 27,6 120,7 85



Tháng 10 26,9 258,4 86


Tháng 11 27 204 85


Tháng 12 26,4 82,4 82


<b>3.1.2 Tình hình dịch bệnh trong lúc làm thí nghiệm</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>3.2. ẢNH HƯỞNG CỦA CaSi LÊN MỘT SỐ ĐẶC TÍNH NƠNG HỌC CÂY </b>
<b>LÚA</b>


<b>3.2.1 Ảnh hưởng của CaSi lên chiều cao cây</b>


Giống lúa Jasmine 85 là giống dạng hình đẹp, khá cứng cây, có thời gian sinh
trưởng từ 100 – 110 ngày và chiều cao trung bình khoảng 80-90 cm . Cho thấy đây
là giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn vì vậy thời điểm của sự vươn lóng bắt
đầu khi cây tượng khối sơ khởi (Yoshida, 1981). Như vậy theo mô tả của Yoshida
(1981), vào thời điểm 35 ngày sau khi gieo, lúa bắt đầu tượng khối sơ khởi cùng với
sự vươn dài của các lóng gần phía gốc. Nhưng do đặc tính các lóng gần phía gốc
ngắn, sự vươn dài lóng khơng đáng kể. Vì vậy, nên chọn thời điểm xử lý là 40 ngày
sau khi gieo và 50 ngày sau khi gieo, đây là lúc xử lý sau tượng khối khoảng 5 ngày
và trước trỗ khoảng 5 ngày để xử lý là tốt nhất. Qua kết quả Bảng 3.1 cho thấy
khơng có sự khác biệt về chiều cao cây ở các giai đoạn sinh trưởng và cả thời điểm
thu hoạch. Như vậy việc phun CaSi qua các thời điểm không ảnh hưởng tới chiều
cao cây.


<b>Bảng 3.2 Chiều cao (cm) cây lúa Jasmine 85 </b> các th i đi m khác nhauở ờ ể


Nghiệm thức Ngày sau khi gieo



10 20 40 60 Thu hoạch


(113 ngày)


ĐC 22,20 37,89 53,02 57,40 57,50


1 23,20 38,24 55,32 60,60 63,20


2 21,30 38,35 52,10 56,30 57,30


3 21,20 37,44 52,21 55,10 56,10


4 22,20 36,50 52,15 55,10 56,40


F <i>ns</i> <i>ns</i> <i>ns</i> <i>ns </i> <i>ns</i>


TB 22,56 37,68 52,96 56,9 58,1


CV, (%) 6,07 3,73 5,02 5,63 5,84


<i>Chú thích: ns: khơng khác biệt ý nghĩa thống kê.</i>


<b>.3.2.2 Ảnh hưởng của CaSi lên độ cứng của lóng</b>


Các nghiệm thức xử lý khơng có tác động làm giảm chiều cao cây và chiều cao
thân. Nhưng có tác động làm tăng độ cứng các lóng thứ nhất, thứ hai, thứ ba cứng
hơn so với nghiệm thức đối chứng (Bảng 3.3).


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

thành phần rất quan trọng của vách tế bào và duy trì hoạt động của màng sinh học.
Sự hiện diện của Ca trong cây giúp ổn định vách tế bào, hoạt hoá các enzymes và


cân bằng nồng độ cation và anion trong tế bào (IRRI, 1988). Nói chung, Ca trong
cây có vai trị giúp ổn định vách tế bào. Vách tế bào có nhiều vị trí kềm giữ Ca, nên
khả năng vận chuyển Ca qua màng tế bào ở khu vực này bị giới hạn, dẫn đến Ca
hiện diện với một tỷ lệ cao ở vách tế bào và mô cây (Nguyễn Bảo Vệ và Nguyễn
Huy Tài, 2004). Calcium hiện diện nhiều ở hai vùng này để đảm bảo chức năng
quan trọng là điều hòa tính thấm của màng và làm vững chắc vách tế bào. Ngoài ra,
theo Yoshida (1965): Raven (2003) lớp gel-Silic được phủ bên ngoài vách tế bào ở
các tế bào trong lá, thân và vỏ trái tạo nên lớp cutin-silic dày gấp đơi bình thường
nhờ vào lớp cutin-silic giúp tăng tính chống chịu và tính cứng của tế bào. Vì vậy,
khi xử lý CaSi đã giúp cho cây lúa cứng chắc hơn.


<b>Bảng 3.3 Độ cứng (mN) của cây lúa Jasmine 85</b> lúc thu ho chạ


Nghiệm thức Lóng 1 Lóng 2 Lóng 3


ĐC 60,0 276,6 726,6 c


1 106,6 396,6 1.101,6 a


2 83,3 335,0 968,3 ab


3 73,3 445,0 815,8 bc


4 88,3 373,3 901,6 bc


F <i>ns</i> <i>ns</i> **


TB 82,3 365,3


-CV, (%) 25,4 36,01 13,37



<i>Chú thích: **: khác biệt mức ý nghĩa thống kê1%.</i>
<i>ns: không khác biệt ý nghĩa thống kê.</i>


<i><b>* Ảnh hưởng của CaSi lên độ cứng lóng thứ nhất</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

lần (tăng khoảng 22%), còn ở nghiệm thức phun hai lần là thời điểm 20+40 ngày là
88,3 mN, lớn hơn so với đối chứng là 1,47 lần (tăng khoản 47%) Nhưng trong quá
trình sinh trưởng của cây lúa thì sự đổ ngã khơng sãy ra ở lóng một và hai (Nguyễn
Minh Chơn, 2003) nên cũng khơng ảnh hưởng tới thành phần năng suất của cây lúa.


<b>Hình 3.1 Ảnh hưởng của Calcium Clorua lên độ cứng lóng thứ nhất</b>


<i><b>* Ảnh hưởng của CaSi lên độ cứng lóng thứ hai</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>Hình 3.2 Ảnh hưởng của Calcium Clorua lên độ cứng lóng thứ hai</b>


<i><b>* Ảnh hưởng của CaSi lên độ cứng lóng thứ ba</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>Hình 3.3 Ảnh hưởng của Calcium Clorua lên độ cứng lóng thứ ba</b>


<b>3.2.3 Ảnh hưởng của CaSi lên số chồi</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

Ninh, 2005). Theo Yoshida (1981) khả năng đâm chồi ảnh hưởng tới năng suất hạt
của giống.


<b>Bảng 3.4 Số chồi của giống lúa jasmine 85 qua các thời điểm.</b>


Nghiệm thức 20 ngày 40 ngày 60 ngày



ĐC 3,75 9,75 18,5


1 4,75 10,5 17,5


2 5 11,5 22,25


3 4,5 10 19,25


4 4,25 10 21,75


F <i>ns</i> <i>ns</i> <i>ns</i>


TB 4,41 10,35 20


CV, (%) 41,2 18.20 22,99


<i>Chú thích: ns: khơng khác biệt ý nghĩa thống kê</i>


<b>3.3 Ảnh hưởng của CaSi lên năng suất lúa</b>


<b>3.3.1 Thành phần năng suất </b>


Theo Yoshida (1981) và Hitaka (1969) năng suất lúa giảm do bị đổ ngã là do quá
trình hấp thu dưỡng chất và quang hợp khơng bình thường, sự vận chuyển
cacbohydrate về hột bị trở ngại, hô hấp mạnh làm tiêu hao chất dự trữ đưa đến hột
lép nhiều và mức thiệt hại còn phụ thuộc vào thời điểm xảy ra ngã (Setter, 1994).
Các nghiệm thức xử lý không ảnh hưởng đến các thành phần năng suất (Bảng 3.5)
nên các thành phần năng suất lúa trong chậu khác biệt không ý nghĩa thống kê.


<b>Bảng 3.5 Các thành phần năng suất trong chậu của lúa Jasmine</b> 85 lúc thu ho chạ



Nghiệm thức Số bông/chậu Tỉ lệ hột chắc
(%)


Trọng lượng
1000 hột (g)


Số
hạt/bông


ĐC 10,25 81,75 27,78 100.88


1 11,25 79,34 26,79 99.57


2 12,75 70,62 26,84 85.97


3 9,75 79,02 25,64 95.62


4 10,75 79,51 26,16 86.80


F <i>ns</i> <i>ns</i> <i>ns</i> <i>ns</i>


TB 10,95 78,05 26,64 93.76


CV, (%) 19,93 7,93 3,66 24,81


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

Khi phun CaSi ở các thời điểm khac nhau khơng ảnh hưởng đến số bơng/chậu. Vì
vậy số bơng/chậu khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê. Trung bình có khoảng 10.95
bông/chậu.



Số hạt chắc/bông ở nghiệm thức đối chứng là 100,88 hạt/bơng, trong khi đó ở
nghiệm thức phun CaSi vào thời điểm 20 ngày NSS là 99,57 hạt/bông, vào thời
điểm 40 ngày là 85,97 hạt/bông, phun vào thời điểm 60 ngày là 95,62 hạt/bông, và
ở nghiệm thức phun hai lần lần lượt vào thời điểm 40+60 ngày NSS là 86,80
hạt/bơng, cả 5 nghiệm thức điều khơng có sự khác biệt ý nghĩa thống kê và số hạt
chắc/bông cao hơn so với kết quả của Trương Đích (2000) là 80 hạt/bông. Số hạt
trên bông tùy thuộc vào số hoa được phân hóa và số hoa bị thối hóa,hai yếu tố này
bị ảnh hưởng bởi giống, kỉ thuật canh tác, chế độ dinh dưỡng, điều kiện thời tiết.
Ngoài ra số chồi vô hiệu nếu không được khống chế trước khoảng 7 ngày trước khi
phân hóa đồng trở đi (khoảng 40 ngày NSS về sau) thì lượng dinh dưỡng sẽ mất
một phần để nuôi chồi vô hiệu này và ảnh hưởng đến số hạt chắc/bông (Nguyễn
Ngọc Đệ, 2008).


Trọng lượng hạt chủ yếu do đặc tính di truyền của giống quyết định, kích thước hạt
bị kiểm sốt chặc chẽ bởi kích thước vỏ trấu. Hạt lớn hay nhỏ cịn phụ thuộc vào
chế dộ dinh dưỡng, lượng vật chất khơ tích lũy được, điều kiện ngoại cảnh từ làm
đồng đến khi thu hoạch và kỉ thuật canh tác. Tuy nhiên kích thước vỏ trấu có thể bị
thay đổi chút ít bởi bức xạ mặt trời trong 2 tuần đầu trước khi lúa trổ (Trần Minh
Thành, 1992). Củng theo Nguyễn NGọc Đệ (2008) thì trọng lượng 1000 hạt được
quyết định ngay từ khi phân hóa hoa cho đến khi chín nhưng quan trọng nhất là thời
kì giảm nhiểm và hạt lúa vào chắc rộ. Vì vậy theo kết quả thí nghiệm (Bảng 3.5)
trọng lượng 1000 hạt giữa các nghiệm thức khơng có sự khác biệt về mặt ý nghĩa
thống kê. Trọng lượng 1000 hạt của các nghiệm thức trong khoảng 25,64-27.78
gram phù hợp với kết quả của Đặng Thị Thanh Loan (2007).


<b>3.3.2 Năng suất thực tế và năng suất lý thuyết</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

1000 hạt Các thành phần năng suất này có liên quan mật thiết với nhau, khi bốn
thành phần này đạt tối hảo thì năng suất sẻ tối đa. Củng theo Nguyễn Ngọc Đệ
(1993) số bông/m2<sub> là yếu tố tác động trực tiếp đến năng suất lúa trong điều kiện</sub>



dinh dưỡng đầy đủ số bông/m2<sub> cao, lượng hạt chắc nhiều sẽ làm năng suất lúa tăng</sub>


lên. Do đó, các yếu tố diều kiện dinh dưỡng, tình trạng sinh trưởng và phát triển của
cây lúa rất quang trọng trong việc hình thành hình thành năng suất lúa. Năng suất
thực tế và lý thuyết giữa các nghiệm thức khi sử dụng CaSi và không sử dụng thì sự
khác biệt khơng có ý nghĩa thống kê (Bảng 3.6). Như vậy, việc xử lý CaSi không
ảnh hưởng đến năng suất cây lúa mà làm tăng độ cứng của cây góp phần làm hạn
chế đổ ngã, tăng phẩm chất hột và tránh thất thoát năng suất lúa do đổ ngã.


<b>Bảng 3.6 Thành phần năng suất lý thuyết và thực tế trong chậu của lúa Jasmine 85 </b>lúc


thu ho chạ


Nghiệm thức Năng suất lý thuyết Năng suất thực tế


ĐC 19,97 13,49


1 23,56 14,47


2 27,05 13,23


3 23,65 14,42


4 18,87 11,93


F <i>ns</i> <i>ns</i>


TB 22,62 13,5



CV, (%) 27 21,06


<i>Chú thích: ns: không khác biệt ý nghĩa thống kê</i>


<b>3.3.3 Chỉ số thu hoạch HI</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<i>Theo Nguyễn Đình Giao et al. (1997) hoạt động quang hợp quyết định chủ yếu quá</i>
trình tích lũy chất khơ của quần thể. Năng suất kinh tế cịn phụ thuộc nhiều vào q
trình tích lũy và vận chuyển vật chất từ thân lá vào hạt. Mặc khác hệ số kinh tế cịn
thể hiện khả năng tích lũy tinh bột trong thân, bẹ, khả năng vận chuyển và khả năng
tích lũy của hạt.


<b>Bảng 3.7 Chỉ số thu hoạch HI của giống lúa Jasmine 85 lúc thu hoạch</b>


Nghiệm thức HI


ĐC 0,49


1 0,50


2 0,49


3 0,50


4 0,48


F <i>ns</i>


TB 0,49



CV, (%) 12.85


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>CHƯƠNG 4</b>


<b>KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ</b>


Qua kết quả nghiên cứu trong điều kiện của thí nghiệm, tơi có một số kết luận và
đền nghị như sau:


<b>4.1 KẾT LUẬN</b>


CaSi khơng làm giảm chiều cao cây nhưng có tác dụng trong việc gia tăng độ cứng.
Phun CaSi ở thời điểm 20 và 40 ngày NSS giúp tăng độ cứng của cây làm hạn chế
đổ ngã, không ảnh hưởng tới năng suất.


<b>4.2 ĐỀ NGHỊ</b>


Có thể bố trí thí nghiệm xử lý CaSi ở các nồng độ khác nhau để tìm ra nồng độ
phun thích hợp hơn nữa.


Có thể nghiên cứu áp dụng xử lý CaSi trên những giống lúa khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>


LÊ VĂN HÒA VÀ NGUYỄN BẢO TỒN. 2005. Giáo trình sinh lý thực vật.
Trường Đại Học Cần Thơ.


LÊ BÁ NAM. 2009. Ảnh hưởng của prohexadione calcium, paclobutrazol, calcium
clorua và natri silicate lên chiều cao và độ cứng than lúa. Luận văn kỷ sư
Nông Học. Trường Đại Học Cần Thơ.



MATSUO, T. AND K. HOSHIKAWA. 1993. Science of the rice plant. Volume
two. Morphology. Food and Agriculture Policy Research Center 1993 Tokyo.
ISBN: 4-450-93015-X. Pages: 537.


NGUYỂN THÀNH HỐI. 2009. Bài giảng Cây Lúa. Bộ môn khoa học cây trồng.
Trường Đại Học Cần Thơ.


NGUYỄN BẢO VỆ VÀNGUYỄN HUY TÀI. 2003. Giáo trình dinh dưỡng khống
cây trồng. Trường Đại Học Cần Thơ.


NGUYỄN MINH CHƠN. 2003. Đặc tính đổ ngã của lúa và ứng dụng
anti-gibberellin để ổn định năng suất và giảm đổ ngã cho lúa hè thu. Biện pháp
nâng cao năng suất lúa Hè Thu ở ĐBSCL 2003.


NGUYỄN NGỌC ĐỆ. 2008. Giáo trình cây lúa. Trung Tâm Nghiên Cứu và Phát
Triển Hệ Thống Canh Tác. Đại Học Cần Thơ.


NGUYỄN THỊ QUẾ PHƯƠNG. 2006. Ảnh hưởng của Prohexadione Calcium,
Ethrel và phân kali lên sự đổ ngã của giống lúa ST1. Luận văn Thạc Sĩ Trồng
Trọt. Trường Đại Học Cần Thơ.


NGUYỄN ĐÌNH GIAO. 1997. Giáo trình cây lương thực tập1- cây lúa, Trường Đại
Học Nông Nghiệp I, nhà xuất bản Nông Nghiệp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

NGÔ THỊ THU LỆ THUỶ. 1998. Điều tra xác định một số yếu tố giới hạn năng
suất lúa cải tiến tại Ơ Mơn tỉnh Cần Thơ và Cai Lậy tỉnh Tiền Giang. Luận án
Thạc Sĩ Khoa Học Nông Học. Trường Đại Học Cần Thơ.


TRƯƠNG ĐÍCH. 2000. Kỹ thuật trồng các giống lúa mới. Nhà Xuất Bảng Nông


Nghiệp Hà Nội.


TRẦN MINH THÀNH.1992. Cơ sở khoa học cây lúa.(Biên dịch hteo Shouichi
Yoshida. IRRI.1981).


VỎ THỊ XUÂN TUYỀN. 2006. Hiệu quả của Prohexadione Calcium lên sự đổ ngã
của giống lúa ST1 ở các mức đạm khác nhau. Luận án Thạc sĩ Trồng trọt.
Trường Đại Học Cần Thơ.


VỎ TÒNG XUÂN và HÀ TRIỀU HIỆP. 1998. Trồng lúa. Nhà xuất bản Nơng
Nghiệp.


VŨ VĂN VỤ, VŨ THANH TÂM VÀ HỒNG MINH TẤN, 1999. Sinh lý thực
vật. Nhà xuất bản Giáo dục.


YOSHIDA, S. 1981. Fundamental of rice crop science. International rice research
institute. Los Banos, Laguna, Philippines.


ISHIBASHI. 1936. Trích dẩn bởi S.Yoshida. 1981. Cơ Sở Khoa Học Cây Lúa. Viện
Nghiên Cứu Lúa Quốc Tế. Người dịch Trần Minh Thành. Trường Đại Học
Cần Thơ.


CHANDLER. 1969. Trích dẫn bởi S. Yoshida. 1981. Cơ sở khoa học cây lúa. Viện
Nghiên Cứu Lúa Quốc Tế. Trường Đại Học Cần Thơ.


HOSHIKAWA K. AND S. WANG. 1990. General observation on lodged rice
culm. In Studies on the lodging of rice plants. Japan journal crop Sci. 59(4):
809–814.


<i>IRRI. 1988. As quoted by Matsuo, T., K. Kumazawa., R. Ishii., K. Ishihara., H.</i>


Hirata. 1995. Science of the rice plant. Volume 2. Physiology, pp. 185-216.
KASHIWAGI, T. AND K. ISHIMARU. 2004. Identification and functional


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

KONO, M. 1995. Physiological Aspects of Lodging. In: Science of the rice plant.
Volume two. Physiology. Food and Agriculture Policy Research Center 1993
Tokyo. ISBN: 4-450-93015-X. Pages: 971-982.


<i>NOGUCHI. 1940. Trích dẫn bởi S. Yoshida. 1981. Cơ sở khoa học cây lúa. Viện</i>
Nghiên Cứu Lúa Quốc Tế. Người dịch Trần Minh Thành. Trường Đại Học
Cần Thơ.


SAKA, H. 1995. Development and utilization of new growth regulating agents. In:
Science of the rice plant. Volume two. Physiology. Food and Agriculture
Policy Research Center 1993 Tokyo. ISBN: 4-450-93015-X. Pages: 209-217.
SETTER, T.L., S. PENG, G.J. DKIRK, S.S. VIRMANI, M.J. KROPFF, K.G.


CASSMAN. 1994. Physiological considerations and hybrid rice. Pages:
39-62.


TAIZ, L and E. ZEIGER. 1998. Gibberellins. In Plant Physiology, 2nd <sub>edition.</sub>


Sinauer Associates, Inc., Pulishers. Sunderland, Massachusetts. Pp. 604-605.
CASSELS. And BARLASS M. 1976. Enviromenttally induced changes in the cell
walls of tomato leaves in relation to cell and protopast release. Physiol.


OSMOND C. B. 1967. Acid metabolism in Atriplex. I. Regulation in oxalate
synthesis by apparent excess cation absorption.. Aust. J. Biol.


SAVANT, N. K. SNYDER, G. J, DATNOFF, L. E. 1997. Silicon management and
sustainable rice production. Advances in Agonomy 58.



TAIZ, L and E. ZEIGER. 1998. Gibberellins. In plant Physiology, 2nd<sub> edition.</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

<b>PHỤ CHƯƠNG 1</b>


<b>BẢNG PHÂN TÍCH ANOVA</b>


<b>Bảng 1.1: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến chỉ số thu hoạch HI củ giống lúa </b>
<b>Jasmine ở giai đoạn 20 ngày sau khi gieo.</b>


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình


phương F


Lặp lại 0,029 3 0,01 2,454


Nghiệm thức 0,001 4 0 0,042<i>ns</i>


Sai số 0,047 12 0,004


Tổng cộng 0,076 19


CV (%) 12,85


<b>Bảng 1.2: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến chiều cao (cm) cây lúa Jasmine 85</b>


giai đo n 20 ngày sau khi gieo.ở ạ


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình



phương F


Lặp lại 16,963 3 5,654 2,855


Nghiệm thức 8,961 4 2,24 1,131<i>ns</i>


Sai số 23,763 12 1,98


Tổng cộng 49,686 19


CV (%) 3,73


<b>Bảng 1.3: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến chiều cao (cm) giống lúa </b>Jasmine


85 giai đo n 40 ngày sau khi gieo.ở ạ


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình<sub>phương</sub> F


Lặp lại 0,455 3 0,152 0,021


Nghiệm thức 30,241 4 7,56 1,068<i>ns</i>


Sai số 84,977 12 7,081


Tổng cộng 115,673 19


CV (%) 5,02


<b>Bảng 1.4: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến chiều cao (cm) giống lúa </b>Jasmine



85 giai đo n 60 ngày sau khi gieo.ở ạ


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình<sub>phương</sub> F


Lặp lại 17,823 3 5,941 0,579


Nghiệm thức 83,694 4 20,923 2,037<i>ns</i>


Sai số 123,232 12 10,269


Tổng cộng 224,748 19


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

<b>Bảng 1.5: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến chiều cao (cm) giống lúa </b>Jasmine


85 giai đo n thu ho ch.ở ạ ạ


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình<sub>phương</sub> F


Lặp lại 44,935 3 14,978 1,3


Nghiệm thức 136,738 4 34,185 2,967<i>ns</i>


Sai số 138,279 12 11,523


Tổng cộng 319,952 19


CV (%) 5,84


<b>Bảng 1.6: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến độ cứng lóng 1 của giống lúa </b>



Jasmine 85 lúc thu ho ch.ạ


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình<sub>phương</sub> F


Lặp lại 1.677,754 3 559,251 1,28


Nghiệm thức 4.835,545 4 1.208,886 2,766<i>ns</i>


Sai số 5.244,451 12 437,038


Tổng cộng 11.757,751 19


CV (%) 25,39


<b>Bảng 1.7: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến độ cứng lóng 2 của giống lúa </b>


Jasmine 85 lúc thu ho ch.ạ


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình<sub>phương</sub> F


Lặp lại 29.208,889 3 9.736,296 0,562


Nghiệm thức 64.697,778 4 16.174,444 0,934<i>ns</i>


Sai số 20.7746,667 12 17.312,222


Tổng cộng 301.653,333 19


CV (%) 36,01



<b>Bảng 1.8: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến độ cứng lóng 3 của giống lúa </b>


Jasmine 85 lúc thu ho ch.ạ


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình<sub>phương</sub> F


Lặp lại 63.112,778 3 21.037,593 1,445


Nghiệm thức 329.720 4 82.430 5.66*


Sai số 174.751,111 12 14.562,593


Tổng cộng 567.583,889 19


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

<b>Bảng 1.9: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến số bông/chậu giống lúa Jasmine </b>


<b>85 ở giai đoạn ở giai đoạn thu hoạch.</b>


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình


phương F


Lặp lại 8,55 3 2,85 0,598


Nghiệm thức 21,2 4 5,3 1,112<i>ns</i>


Sai số 57,2 12 4,767


Tổng cộng 86,95 19



CV (%) 19,94


<b>Bảng 1.10: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến tỷ lệ hột chắc (%) của giống lúa </b>


Jasmine 85.


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình


phương F


Lặp lại 74,894 3 24,965 0,652


Nghiệm thức 294,204 4 73,551 1,92<i>ns</i>


Sai số 459,783 12 38,315


Tổng cộng 828,88 19


CV (%) 7,93


<b>Bảng 1.11: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến trọng lượng 1000 hột (g) của </b>


<b>giống lúa</b> Jasmine 85.


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình


phương F


Lặp lại 10,943 3 3,648 3,816



Nghiệm thức 10,308 4 2,577 2,696<i>ns</i>


Sai số 11,469 12 0,956


Tổng cộng 32,72 19


CV (%) 3,67


<b>Bảng 1.12: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến năng suất lý thuyết của giống </b>
<b>lúa </b>Jasmine 85.


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình


phương F


Lặp lại 30,649 3 10,216 0,274


Nghiệm thức 170,602 4 42,651 1,145<i>ns</i>


Sai số 446,875 12 37,24


Tổng cộng 648,126 19


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

<b>Bảng 1.13: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến số chồi của giống lúa Jasmine 85</b>


<b>ở giai đoạn 20 ngày sau khi gieo.</b>


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình


phương F



Lặp lại 4.95 3 1.65 0.491


Nghiệm thức 3,7 4 0.925 0.275ns


Sai số 40.3 12 3.358


Tổng cộng 48.95 19


CV (%) 41.2


<b>Bảng 1.14: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến năng suất thực tế của giống lúa </b>


Jasmine 85.


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình


phương F


Lặp lại 9,589 3 3,196 0,395


Nghiệm thức 17,236 4 4,309 0,532ns


Sai số 97,165 12 8,097


Tổng cộng 123,99 19


CV (%) 21,06


<b>Bảng 1.15: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến số chồi của giống lúa </b>Jasmine 85



giai đo n 40 ngày sau khi gieo.


ở ạ


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình<sub>phương</sub> F


Lặp lại 4.15 3 1.383 0.39


Nghiệm thức 7.8 4 1.95 0.549ns


Sai số 42.6 12 3.55


Tổng cộng 54.55 19


CV (%) 18.20


<b>Bảng 1.16: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến số chồi của giống lúa </b>Jasmine 85


giai đo n 60 ngày sau khi gieo.


ở ạ


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình<sub>phương</sub> F


Lặp lại 594,15 3 198,05 9,503


Nghiệm thức 68,3 4 17,075 0,819<i>ns</i>


Sai số 250,1 12 20,842



Tổng cộng 912,55 19


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b>Bảng 1.17: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến số bông/chậu của giống lúa </b>


<b>Jasmine 85 lúc thu hoạch</b>.


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình


phương F


Lặp lại 8.55 3 2.85 0.598


Nghiệm thức 21.2 4 17,075 1.112<i>ns</i>


Sai số 57.2 12 4.767


Tổng cộng 86.95 19


CV (%) 19.93


<b>Bảng 1.18: Ảnh hưởng của thời điểm phun CaSi đến trọng lượng 1000 hột (g) ở độ </b>


<b>ẩm độ 14% của cây lúa Jasmine 85.</b>


Nguồn biến động Tổng bình phương Độ tự do Trung bình bình<sub>phương</sub> F


Lặp lại 5,404 3 1,801 0,392


Nghiệm thức 46,196 4 11,549 2,51ns



Sai số 55,206 12 4,601


Tổng cộng 106,807 19


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×