Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

biện pháp nâng cao chất lượng dạy học hoá vô cơ 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.25 MB, 54 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HƯNG YÊN
TRƯỜNG THPT ĐỨC HỢP
….…..

BIỆN PHÁP
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY PHẦN HOÁ
HỌC VÔ CƠ 11 THÔNG QUA MỘT SỐ CHỦ ĐỀ GIÁO
DỤC STEM.

Giáo viên: Trịnh Thị Nhàn
Đơn vị: Trường THPT Đức Hợp


Năm 2020
MỤC LỤC
Nội dung
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.........................................................................
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.........................................................

Trang
1
2

I. Thực trạng dạy và học mơn Hóa học tại trường THPT Đức Hợp

2

trước khi triển khai giáo dục STEM........................................................
1. Thực trạng dạy học mơn Hố học của giáo viên…………………….

2



2. Thực trạng học mơn Hố học của học sinh………………………….

2

3. Thực trạng giáo dục STEM…………………………………………..

3

II. Biện pháp khắc phục...........................................................................

4

1. Thảo luận cùng nhóm chun mơn, đề xuất và thống nhất thiết kế

4

một số chủ đề STEM phần Hoá học vô cơ 11.........................................
2. Tiến hành thiết kế một số chủ đề STEM.............................................

6

2.1. Thiết kế chủ đề STEM “Làm giấy thử hàn the trong thực phẩm từ
rau, củ”………………………………………………………………….
2.2. Thiết kế chủ đề STEM “Sử dụng phân bón Hố học trồng rau thuỷ

6

canh”………………………………………………………………
2.3. Thiết kế chủ đề STEM “Thiết kế và chế tạo tên lửa phản lực”……


18
29

3. Tổ chức dạy thực nghiệm các chủ đề STEM tại lớp thực nghiệm
11A3................................................................................................
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm……………………………………

37
37

3.2. Tiến trình dạy thực nghiệm các chủ đề STEM tại lớp 11A3…….

37

3.3. Đo lường, đánh giá mức độ ảnh hưởng của đề tài tới thái độ và kết
quả học tập của học sinh……………………………………………..
4. Kết luận ...................................................................................

37
39

5. Khuyến nghị………………………………………………………..

39

PHẦN III. MINH CHỨNG VỀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP

41


I. Bảng điểm minh chứng phần thực nghiệm sư phạm

41

II. Một số hình ảnh khi thực hiện các chủ đề STEM

45

1. Hình ảnh thực hiện chủ đề STEM: “Làm giấy thử hàn the trong thực
phẩm từ rau, củ”
2. Hình ảnh thực hiện chủ đề STEM: “Sử dụng phân bón Hố học

45


trồng rau thuỷ canh”…………………………………………………….

48

3. Hình ảnh thực hiện chủ đề STEM: “Thiết kế và chế tạo tên lửa phản
lực”……………………………………………………………………...
PHỤ
LỤC.................................................................................................

49
50


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hố học là mơn khoa học thực nghiệm, nên một trong các khâu quan

trọng của quá trình đổi mới phương pháp dạy học Hố học là tăng cường hoạt
động nghiên cứu và trải nghiệm sáng tạo của học sinh trong q trình học tập,
qua đó giúp học sinh hiểu sâu sắc các kiến thức Hoá học, vận dụng được những
kiến thức đó giải quyết vấn đề thực tiễn, đồng thời nâng cao hứng thú học tập
của các em.
Một trong các biện pháp đáp ứng hiệu quả các yêu cầu trên là sử dụng
phương thức giáo dục STEM trong dạy học Hoá học. Đây là phương thức giáo
dục tích hợp theo cách tiếp cận liên mơn và thông qua thực hành, ứng dụng, trải
nghiệm sáng tạo. STEM là viết tắt của các từ Science (khoa học), Technology
(công nghệ), Engineering (kỹ thuật) và Math (toán học). Giáo dục STEM sẽ phá
đi khoảng cách giữa hàn lâm và thực tiễn, tạo ra những con người có năng lực
làm việc “tức thì” trong mơi trường làm việc có tính sáng tạo cao với những
cơng việc địi hỏi trí óc của thế kỷ 21. Đối với mơn Hố học, thơng qua giáo dục
STEM học sinh thấy được ý nghĩa của môn học đối với đời sống, được dùng
kiến thức Hoá học giải quyết vấn đề của cuộc sống hàng ngày, từ đó học sinh
khơng chỉ phát triển năng lực mà cịn được nâng cao hứng thú học tập rõ rệt.
Qua quá trình giảng dạy phần Hố học vơ cơ 11, tơi thấy có thể áp dụng
một số nội dung tiết học vào thiết kế xây dựng các chủ đề giáo dục STEM. Vì
vậy tơi đã lựa chọn và triển khai biện pháp: “Nâng cao chất lượng giảng dạy
phần Hố học vơ cơ 11 thông qua một số chủ đề giáo dục STEM” trong năm học
2019 – 2020.
Nội dung biện pháp đã chỉ rõ từng bước tiến hành dạy học STEM qua
việc thiết kế và thực hiện 3 chủ đề STEM có sử dụng những vật liệu đơn giản dễ
triển khai rộng rãi với nhiều đối tượng học sinh khác nhau. Thông qua các chủ
đề STEM này học sinh đã được phát triển một số năng lực chung như năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực ngôn ngữ, năng
lực sử dụng công nghệ thông tin và năng lực đặc thù môn học: năng lực thực
hành Hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thơng qua Hóa học, năng lực vận dụng
1



kiến thức Hóa học vào cuộc sống. Từ đó học sinh trở nên yêu thích và hứng thú
hơn đối với bộ mơn Hố học và đạt kết quả học tập cao hơn.
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Thực trạng dạy và học mơn Hố học tại trường trung học phổ
thơng Đức Hợp trước khi triển khai giáo dục STEM
1. Về thực trạng dạy học mơn Hố học của giáo viên
Tơi cùng các đồng nghiệp đã vận dụng được một số phương pháp và kĩ
thuật dạy học tích cực như phương pháp góc, phương pháp dạy học nêu vấn
đề, kĩ thuật mảnh ghép... thu được những hiệu quả tích cực nhất định trong
giảng dạy.
Tuy nhiên việc khai thác đồ dùng thí nghiệm để phục vụ việc dạy học
mơn Hố học nói chung, và dạy học nội dung ứng dụng khoa học kĩ thuật của
mơn Hố học nói riêng gặp nhiều khó khăn do phịng thí nghiệm của trường
trung học phổ thơng Đức Hợp chỉ có các hố chất và dụng cụ thí nghiệm đơn
giản, một số đồ dùng thí nghiệm cịn bị hư hỏng. Đối với các mục ứng dụng giáo
viên thường chỉ nhắc qua chứ không khai thác sâu nội dung này, làm cho học
sinh khơng thấy được vai trị quan trọng của kiến thức Hoá học đối với đời sống
và sản xuất. Do đó học sinh chưa thực sự hứng thú với mơn Hố học.
2. Thực trạng học mơn Hoá học của học sinh
Về phương pháp học tập: Học sinh chủ yếu học tập trong nội dung sách
giáo khoa. Các em đến trường nghe thầy cô giảng bài, sau đó trước buổi lên lớp
các em thường học thuộc lịng nội dung lý thuyết và làm bài tập trong sách giáo
khoa, và sách bài tập. Trên lớp, khi thầy cô phát vấn câu hỏi, thao tác đầu tiên là
các em tìm các nội dung liên quan trong sách giáo khoa mà ít khi suy nghĩ, tư
duy, sáng tạo. Nếu nội dung nào khơng có trong sách giáo khoa là thường các
em không trả lời được câu hỏi của giáo viên. Ngồi ra cịn một số học sinh yếu
kém, cá biệt trong nhà trường lười học, không chịu học bài, xem lại bài cũ trước
khi lên lớp.
Về hứng thú học tập: Tôi tiến hành phát phiếu điều tra hứng thú học tập

mơn Hóa học (phụ lục số 02) trước và sau tác động cho lớp thực nghiệm và lớp
2


đối chứng, phân tích kết quả tơi thấy cả hai lớp rất nhiều học sinh cho rằng mơn
Hóa học khơng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, chủ yếu các em học và làm
bài tập Hóa học khi có giờ môn học, số lượng học sinh đọc sách tham khảo và
tìm kiếm thơng tin về Hố học trên mạng internet rất ít. Số lượng học sinh u
thích mơn Hóa học của hai lớp khơng nhiều. Cụ thể:
Mức độ
Rất thích
Thích
Bình thường
Khơng thích

Lớp thực nghiệm (11A3)
Phần trăm
Số học sinh
(%)
0
0
21
52,38
12
28,57
9
21,42

Lớp đối chứng (11A4)
Phần trăm

Số học sinh
(%)
1
2,5
20
50
11
27,5
8
20

Về kết quả học tập: tôi lấy kết quả khảo sát đầu năm học 2019 – 2020
(Bảng 1, mục I, phần III). Phân tích kết quả trên phần mềm excel tôi thu được
bảng sau:
HÀM THỐNG KÊ
Giá trị điểm trung bình
Mode
Trung vị
Giá trị p của T-TEST

LỚP THỰC NGHIỆM
LỚP ĐỐI CHỨNG
6,32
6,23
6,5
6,5
6,5
6,5
0,349


Nhận thấy giá trị trung bình đểm khảo sát đầu năm của các học sinh ở hai
lớp còn thấp; Giá trị Mode cho thấy điểm khảo sát chủ yếu là 6,5; Giá trị trung
vị cho thấy giá trị trung bình của điểm khảo sát thấp là do nhiều em được điểm
thấp. Mặt khác p = 0,349 > 0,05 chỉ ra sự chênh lệch giữa lớp đối chứng và lớp
thực nghiệm là khơng có ý nghĩa, hai lớp được coi là tương đương về kết quả
khảo sát.
3. Thực trạng giáo dục STEM
Năm 2012, giáo dục STEM bắt đầu xuất hiện từ các cơ sở giáo dục tư
nhân ở Việt Nam. Tới nay, giáo dục STEM đã được nhắc tới nhiều trên các
phương tiện thông tin đại chúng, sách báo. Theo Chỉ thị 16/CT-TTg ngày
4/5/2017 về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng cơng nghiệp lần thứ
tư, Thủ tướng Chính phủ cũng đã giao trách nhiệm cho Bộ Giáo dục và Đào tạo
thúc đẩy triển khai giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thơng; tổ
3


chức thí điểm tại một số trường phổ thơng ngay từ năm học 2017-2018. Tuy
nhiên trên thực tế giáo dục STEM chưa được triển khai diện rộng. Trường Trung
Học Phổ Thơng Đức Hợp năm học 2018 – 2019 mới có một số chủ đề STEM ở
mơn Vật lí và Cơng nghệ.
II. Biện pháp khắc phục
Trên cơ sở thực trạng dạy và học mơn Hóa học ở trường Trung Học Phổ
Thơng Đức Hợp nêu trên. Tôi đã đề xuất một số giải pháp khắc phục như sau:
1. Thảo luận cùng nhóm chuyên môn, đề xuất và thống nhất triển
khai một số chủ đề STEM phần Hố học vơ cơ 11
Trước hết tôi giới thiệu với các thành viên trong Tổ chuyên môn về giáo
dục STEM thông qua các tài liệu và nội dung mà cá nhân tôi đã được tham gia
tập huấn tại Đồ Sơn, Hải Phòng tháng 2/2019 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ
chức. Nội dung cụ thể mà tôi đã giới thiệu bao gồm:
- Khái niệm về giáo dục STEM: STEM là viết tắt của các từ Science

(Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật) và Math (Toán
học). Giáo dục STEM về bản chất được hiểu là trang bị cho người học những
kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực Khoa học, Cơng nghệ,
Kỹ thuật và Tốn học. Các kiến thức và kỹ năng này (gọi là kỹ năng STEM)
phải được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ cho nhau giúp học sinh khơng chỉ hiểu
biết về ngun lý mà cịn có thể áp dụng để thực hành và tạo ra được những sản
phẩm trong cuộc sống hằng ngày.
- Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM: Phát triển các năng lực đặc thù
của các môn học thuộc về STEM cho học sinh: Đó là những kiến thức, kĩ năng
liên quan đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học.
Phát triển các năng lực cốt lõi cho học sinh: Giáo dục STEM nhằm chuẩn
bị cho học sinh những cơ hội cũng như thách thức trong nền kinh tế cạnh tranh
toàn cầu của thế kỉ 21. Bên cạnh những hiểu biết về các lĩnh vực Khoa học, Công
nghệ, Kĩ thuật, Toán học, học sinh sẽ được phát triển tư duy phê phán, khả năng
hợp tác để thành công.

4


Định hướng nghề nghiệp cho học sinh: Giáo dục STEM sẽ tạo cho học sinh
có những kiến thức, kĩ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao
hơn cũng như cho nghề nghiệp trong tương lai của học sinh.
- Quy trình thiết kế các hoạt động dạy học một chủ đề STEM.
Xác định vấn đề
Nghiên cứu kiến thức
nền
Tốn




Hóa

Sinh

Tin

CN

Đề xuất các giải pháp thiết kế

Lựa chọn giải pháp bản thiết kế
Chết tạo mơ hình ngun mẫu
Thử nghiệm và đánh giá
Chia sẻ và thảo luận
Điều chỉnh thiết kế

Mục đích giới thiệu là để các thành viên trong Tổ chuyên môn hiểu hơn
về giáo dục STEM và đồng thuận, giúp đỡ, hỗ trợ cá nhân tôi triển khai xây
dựng các chủ đề dạy học STEM.
Sau khi thống nhất trong Tổ chuyên môn tôi đã xin ý kiến chỉ đạo của tổ
trưởng Tổ chuyên môn, Ban chuyên môn nhà trường và nhận được sự nhất trí
cao. Tơi đã tiến hành thiết kế 3 chủ đề giáo dục STEM. Các chủ đề này được

5


thiết kế có sử dụng các dụng cụ, hố chất và vật liệu đơn giản, dễ áp dụng với
nhiều đối tượng học sinh, không yêu cầu quá cao về cơ sở vật chất.
2. Tiến hành thiết kế các chủ đề giáo dục STEM
2.1. Thiết kế chủ đề STEM: “ Làm giấy thử hàn the trong thực phẩm từ

rau, củ”. (Số tiết: 03)
2.1.1. Mơ tả chủ đề
Hàn the, tên Hóa dược là borax (Na 2B4O7). Đây là một chất sát khuẩn và
nấm yếu, được dùng trong y tế để làm săn vết thương, dùng ngoài để diệt khuẩn
và nấm nhẹ. Hàn the khơng có trong danh mục các chất được bộ y tế cho phép
dùng chế biến thực phẩm do tính độc hại của nó. Khi chúng ta ăn hàn the, cơ thể
chỉ đào thải ra ngồi khoảng 70-80%, cịn lại vẫn tích tụ trong các cơ quan nội
tạng, khi đến một hàm lượng nhất định, sẽ gây ngộ độc cấp và mãn tính như: rối
loạn chức năng gan, thận, suy nhược cơ thể, rối loạn tiêu hố, trầm cảm. Khơng
biết từ bao giờ, người ta cho hàn the vào bún, bánh phở, bánh đúc, bánh cuốn,
bánh đa, thạch, xu xê, giò, chả nhằm tăng thêm độ giòn, chống được mốc và lâu
thiu. Đối với các loại thực phẩm tươi như thịt cá để lâu ngày đã biến dạng, nếu
có thêm hàn the, chúng sẽ cứng và có vẻ tươi trở lại. Nguy hại hơn hàn the mà
các gian thương cho vào sản phẩm đều là loại hàn the công nghiệp, lẫn rất nhiều
tạp chất độc hại khác như asen, chì....là nguyên nhân tiềm tàng của bệnh ung
thư. Mặc dù biết rõ tác hại của hàn the nhưng vẫn có rất nhiều hộ chế biến thực
phẩm sử dụng hàn the vì mục đích lợi nhuận. Vậy làm thế nào để nhận biết
nhanh chóng thực phẩm bẩn chứa hàn the một cách thuận tiện nhất? Hiện nay
trên thị trường có bộ KIT xác định nhanh hàn the với giá trung bình là 435.000
đồng, mỗi bộ KIT có 50 test. Vậy các em có thể tự tạo test thử hàn the “rẻ tiền
hơn” từ rau – củ không?
Để thực hiện được dự án này, học sinh sẽ cần hình thành cũng như huy
động kiến thức của các mơn liên quan như:
- Hố học 11 (S): Các chất chỉ thị axit – bazo.
+ Vật lí (S): Hiện tượng mao dẫn.

6


+ Công nghệ (T): Sử dụng các nguyên liệu an tồn như bắp cải tím, củ

nghệ, củ dền... để làm giấy thử hàn the trong thực phẩm, sử dụng máy xay.
+ Kĩ thuật (E): bản quy trình làm giấy thử hàn the từ rau, củ
+ Tốn (M): Tính tốn lượng ngun liệu cần sử dụng.
+ Tin học: Tìm kiếm thơng tin trên internet, làm bản trình chiếu
powerpoit, làm video.
2.1.2. Mục tiêu
a. Kiến thức
- Học sinh nêu được: khái niệm chất chỉ thị axit – bazơ, sự biến đổi màu
sắc của chất chỉ thị axit – bazo trong các môi trường; tác hại của hàn the
đối với cơ thể.
- Học sinh thực hiện được các thí nghiệm kiểm tra các dịch chiết rau, củ
có phải chất chỉ cthij axit – bazo không.
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để làm giấy thử hàn the từ rau, củ.
b. Kĩ năng
- Lập kế hoạch cá nhân/nhóm để tìm hiểu kiến thức nền, chế tạo và thử
nghiệm dựa trên bản kế hoạch.
- Trình bày, bảo vệ được bản thiết kế và sản phẩm của mình, phản biện
được các ý kiến thảo luận.
- Tự nhận xét, đánh giá được quá trình làm việc cá nhân và nhóm.
c. Về thái độ
- Nhận thức được vai trò của thuốc thử axit – bazơ từ nguyên liệu trong
đời sống.
- Tăng hứng thú tìm hiểu, khám phá khoa học gắn liền với thực tiễn, tạo
động lực để học sinh phát triển và sáng tạo cái mới.
- Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp
- Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi
thực nghiệm.
d. Về năng lực, phẩm chất
Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực

giao tiếp, năng lực ngôn ngữ, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
7


- Năng lực đặc thù môn học: Năng lực thực hành Hóa học, năng lực giải
quyết vấn đề thơng qua Hóa học, năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào cuộc
sống.
Phẩm chất: trách nhiệm, trung thực, chăm chỉ, nhân ái.
2.1.3. Thiết bị
- Các thiết bị dạy học: Máy chiếu, mẫu bản kế hoạch, máy xay, đũa thuỷ
tinh, cốc thuỷ tinh.
- Nguyên vật liệu và dụng cụ để chế tạo và thử nghiệm giấy thử hàn the
trong thực phẩm: Cồn, giấy lọc, nghệ, bắp cải tím, củ dền, các dung dịch chuẩn
có pH khác nhau, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giá để ống nghiệm.
2.1.4. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Xác định yêu cầu làm giấy thử hàn the (tiết 1: 45 phút)
a. Mục đích của hoạt động
Tìm hiểu được hàn the là gì, thường có trong những loại thực phẩm nào,
ảnh hưởng của hàn the tới sức khoẻ con người, pH của những thực phẩm chứa
hàn the. Học sinh trình bày được khái niệm chất chỉ thị axit – bazo, biết các chất
chỉ thị thường dùng trong phòng thí nghiệm, biết cách xác định pH của một
dung dịch bất kì; Nhận ra được một số dịch chiết từ rau, củ có khả năng thay đổi
màu sắc theo mơi trường pH; Tiếp nhận được nhiệm vụ làm giấy thử hàn the
trong thực phẩm từ rau, củ.
b. Nội dung hoạt động
- Học sinh trình bày được hàn the là gì? ảnh hưởng của hàn the tới sức
khoẻ con người? Giải thích mơi trường pH của các thực phẩm chứa hàn the.
- Học sinh trình bày khái niệm chất chỉ thị axit – bazo, các chất chỉ thị
thường gặp trong phòng thí nghiệm, màu sắc của các chỉ thị trong các môi
trường, cách xác định pH của dung dịch bằng chất chỉ thị thường gặp và bằng

máy đo pH.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm khám phá kiến thức đẻ
xác định khả năng thay đổi màu sắc theo môi trường pH của dịch chiết một số
loại rau, củ: Bắp cải tím, củ nghệ, củ dền.
- Từ thí nghiệm khám phá kiến thức, giáo viên giao nhiệm vụ cho học
sinh thực hiện nhiệm vụ “làm giấy thử hàn the trong thực phẩm từ rau, củ”.
- Giáo viên thống nhất với học sinh về kế hoạch triển khai dự án, tiêu chí
đánh giá sản phẩm.
8


c. Sản phẩm học tập của học sinh
Kết thúc hoạt động học sinh cần đạt được sản phẩm sau:
- Bản ghi chép kiến thức mới về khả năng chuyển màu theo pH của dịch
chiết các loại: bắp cải tím, nghệ, củ dền.
- Bản mô tả nhiệm vụ dự án, nhiệm vụ các thành viên, thời gian thực hiện
dự án, các tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án.
d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ
Trên cơ sở giáo viên đã giao nhiệm vụ về nhà (Phiếu học tập tìm hiểu kiến
thức nền) cho học sinh tìm hiểu về hàn the và tác hại của hàn the các nhóm lần
lượt báo cáo kết quả bằng powerpoit.
PHIẾU HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU KIẾN THỨC NỀN
I. Tìm hiểu về hàn the
- Hàn the là gì? Tác hại của hàn the đối với cơ thể người?
- Người ta thường cho cho hàn the vào những loại thực phẩm nào? Với mục đích gì?
- Thực phẩm chứa hàn the có mơi trường axit hay bazo? Giải thích?
II. Tìm hiểu về chất chỉ thị axit – bazo:
1. Định nghĩa chất chỉ thị axit – bazơ?
2. Một số chất chỉ thị axit – bazơ thường gặp trong phịng thí nghiệm

Chất chỉ thị
Quỳ tím

pH < 7

Phenolphtalein
Metyl da cam

Màu sắc theo pH
pH = 7
pH ≤ 8

pH ≤ 4

pH > 7
pH > 8

pH > 4

Chất chỉ thị vạn năng
3. Kể tên một số loại rau củ có khả năng chuyển màu theo các mơi trường pH
khác nhau?
GV tổng kết và chỉ ra: Hàn the, tên Hóa dược là borax, là muối natri của
axit boric. Người ta cho hàn the vào bún, bánh phở, bánh đúc, bánh cuốn, bánh
đa, thạch, xu xê, giò, chả nhằm tăng thêm độ giòn, chống mốc và chống thiu.
Khi chúng ta ăn hàn the, cơ thể chỉ đào thải ra ngoài khoảng 70 – 80%, còn lại
Na2B4O
2B4O7 + H2O
7
B4O7- + H2O


2-

Na+ + B4O7
B4O7- + OH H2B4O7 + OH -

9


vẫn tích tụ trong các cơ quan nội tạng, khi đến một hàm lượng nhất định, sẽ gây
ngộ độc cấp và mãn tính như: Rối loạn chức năng gan, thận, suy nhược cơ thể,
rối loạn tiêu hoá, trầm cảm. Nguy hại hơn hàn the mà các gian thương sử dụng
đều là loại hàn the công nghiệp, lẫn rất nhiều tạp chất độc hại khác như asen,
chì...là nguyên nhân tiềm tàng của bệnh ung thư. Các thực phẩm chứa hàn the
mang mơi trường bazo do:

Bước 2: Học sinh làm thí nghiệm khám phá kiến thức.
Giáo viên đặt vấn đề: Hiện nay trên thị trường có bộ KIT xác định nhanh
hàn the với giá trung bình là 435.000 đồng, mỗi bộ KIT có 50 test. Vậy dựa vào
mơi trường PH của thực phẩm chứa hàn the các em có thể tự tạo test thử hàn the
rẻ tiền hơn từ rau, quả không? Để xác định sự thay đổi màu sắc theo các môi
trường PH của dịch chiết từ rau, củ, các em sẽ làm thí nghiệm theo nhóm.
+ Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm từ 10 đến 11 học sinh.
Mục đích: Tiến hành thí nghiệm để tìm ra sự thay đổi màu sắc của dịch
chiết bắp cải tím, củ nghệ, củ dền. Đây là các loại rau củ gần gũi với các em
trong đời sống, có khả năng thay đổi màu sắc tuỳ theo môi trường pH.
Giáo viên phát nguyên liệu và phiếu hướng dẫn làm thí nghiệm cho các
nhóm để các nhóm tiến hành làm thí nghiệm:
Hố chất, dụng cụ, nguyên liệu:
+ Hoá chất: Các dung dịch mẫu có pH khác nhau.

+ Dụng cụ: Máy xay, nước cất, rá lọc, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, giá
để ống nghiệm.
+ Nguyên liệu: Bắp cải tím, củ nghệ, củ dền.
PHIẾU HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THÍ NGHIỆM
Nhóm: ……………………………………………………………………
Thí nghiệm 1: Kiểm tra 1 chất trong tự nhiên có phải là chất chỉ thị
axit – bazơ hay không.
10


Chất chỉ thị axit – bazơ cần nghiên cứu:…………………………………
Hiện

Cách tiến hành
1

tượng

Kết luận

- Lấy 3 ống nghiệm
+ Ống (1) cho 2 ml dung dịch HCl
+ Ống (2) cho 2 ml nước cất
+ Ống (3) cho 2 ml dung dịch NaOH
- Cho 4 – 5 giọt dung dịch chất nghiên cứu vào
3 ống nghiệm. Quan sát sự thay đổi màu sắc
của chất nghiên cứu trong các môi trường.
- Lấy 1/2 lượng dung dịch trong ống (1) cho vào

2


ống nghiệm (4), thêm 2 giọt chất nghiên cứu.
- Cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm
(4) đến dư. Quan sát hiện tượng.
- Lấy 1/2 lượng dung dịch trong ống (3) cho vào

3

ống nghiệm (5), thêm 2 giọt chất nghiên cứu.
- Cho từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm (5)
đến dư. Quan sát hiện tượng.
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu sự thay đổi màu sắc của chất chỉ thị axit –
bazơ theo pH
- Lần lượt cho 3 ml các dung dịch đã biết pH vào các ống nghiệm.
- Nhỏ 3 giọt dung dịch chất chỉ thị nghiên cứu vào các dung dịch vừa lấy.
- Quan sát màu sắc, ghi chép thông tin vào bảng, rút ra nhận xét.

Dung dịch

Màu chất chỉ thị

Nhận xét về khả năng đổi màu
của chất chỉ thị

pH = 1
pH = 3
pH = 5
pH = 7
11



pH = 8
pH = 9
pH = 11
pH=13
+ Các nhóm làm thí nghiệm với ba dung dịch nghiên cứu là dịch chiết của
nghệ, củ dền, bắp cải tím, ghi chép thơng tin; Giáo viên quan sát, hỗ trợ nếu cần.
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
+ Giáo viên chốt kiến thức: Các dịch chiết từ rau, củ có khả năng thay
đổi màu sắc tuỳ theo môi trường pH. Vậy có thể sử dụng dịch chiết rau củ để
xác định pH của thực phẩm chứa hàn the.
Bước 3: Giao nhiệm vụ cho học sinh và xác lập tiêu chí đánh giá sản
phẩm.
Sản phẩm giấy thử hàn the cần đạt các tiêu chí trong phiếu đánh giá sau:
Phiếu đánh giá số 1: Đánh giá sản phẩm “giấy thử hàn the trong thực
phẩm”
TIÊU CHÍ

ĐIỂM TỐI ĐA

Giấy chỉ thị đều màu

2

Khổ giấy chỉ thị vừa phải, đều, đẹp

1

Giấy chỉ thị có khả năng đổi màu khi


3

ĐIỂM ĐẠT
ĐƯỢC

tiêp xúc với thực phẩm chứa hàn the.
Làm đủ số lượng 20 giấy thử

2

Chi phí tiết kiệm

2

Để có được sản phẩm theo đúng yêu cầu trên giáo viên yêu cầu học sinh
làm bản thiết kế sản phẩm (trình bày dạng powerpoit). Bản thiết kế sã được trình
bày và phản biện trước lớp, chấm điểm theo các tiêu chí cơ bản ở phiếu đánh giá
số 2:
Phiếu đánh giá số 2: Đánh giá bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm
TT

Tiêu chí

Điểm

Điểm đạt

tối đa

được

12


1
2
3
4

Trình bày được cách làm giấy thử hàn the
Nêu rõ kích thước của giấy (chiều dài, rộng)
Giải thích các cơ sở khoa học để tạo ra sản phẩm.
Nêu rõ được sự đổi màu của giấy khi tiếp xúc với

2
1
3
2

5
6

thực phẩm chứa hàn the
Nêu được cách bảo quản sản phẩm, dụng cụ đựng.
Trình bày báo cáo sinh động, hấp dẫn
Tổng điểm

1
1
10


Bước 4: GV thống nhất kế hoạch triển khai:
HOẠT ĐỘNG CHÍNH
THỜI LƯỢNG
Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án
Tiết 1 (45 phút)
Hoạt động 2: nghiên cứu kiến thức nền và chuẩn bị 1 tuần (Học sinh tự học
cho thiết kế sản phẩm để báo cáo.
Hoạt động 3: Báo cáo bằng phương án thiết kế
Hoạt động 4: Chế tạo, thử nghiệm sản phẩm

theo nhóm)
Tiết 2 (45 phút)
1 tuần (học sinh tự làm

Hoạt động 5: Triển lãm, giới thiệu sản phẩm

việc theo nhóm)
Tiết 3 (45 phút)

Trong đó GV nêu rõ nhiệm vụ ở hoạt động 2:
Trên cơ sở kết quả thí nghiệm (đã thực hiện ở hoạt động 1) và căn cứ tiêu
chí đánh giá, cơ giáo u cầu các nhóm thảo luận, xây dựng bản thiết kế thi công
sản phẩm.
Gợi ý bản thiết kế:
1. Nhóm lựa chọn loại rau, củ nào để làm giấy thử hàn the. Vì sao?
2. Các bước làm giấy thử hàn the từ cồn, giấy lọc, nguyên liệu lựa chọn (Có
định lượng ngun liệu)? Kích thước giấy thử?
3. Giải thích được cơ sở khoa học để tạo ra sản phẩm:
- Vì sao dùng cồn làm dung mơi ngâm?
- Vì sao giấy lọc thấm được dung mơi và chứa chất tan?

- Nêu rõ sự đổi màu của giấy khi tiếp xúc với thực phẩm chứa hàn the.
- Nêu được cách bảo quản sản phẩm, dụng cụ đựng.
4. Tính chi phí cụ thể cần dùng để làm sản phẩm (tiền mua nguyên liệu, tiền
điện,…)

13


Hoạt động 2. Nghiên cứu kiến thức trọng tâm và xây dựng bản thiết
(Học sinh làm ở nhà – 1 tuần)
a. Mục đích của hoạt động
Học sinh ơn tập được kiến thức về chất chỉ thị axit – bazo, hiện tượng
mao dẫn, qua đó đề xuất được quy trình làm giấy thử hàn the từ rau, củ.
Nội dung hoạt động
Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về các kiến
thức trọng tâm sau:
- Chất chỉ thị axit – bazo (Hoá học 11– bài 3);
- Hiện tượng mao dẫn (Vật lí 10 – Bài 54) ;
- Các Web: />Trên cơ sở gợi ý bản thiết kế ở hoạt động 1, học sinh xây dựng phương án
thiết quy trình làm giấy thử hàn the trên powerpoit cho buổi trình bày trước lớp.
Hồn thành bản thiết kế và nộp cho giáo viên theo yêu cầu sau:
- Bản thiết kế chi tiết có kèm vẽ mơ tả rõ kích thước của giấy thủ hàn
the, các nguyên liệu sử dụng (có định lượng), quy trình làm có rõ ràng các
bước cụ thể.
- Trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế theo các tiêu chí đề ra.
b. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
- Bản ghi chép cá nhân về kiến thức liên quan (trọng tâm: cơ sở khoa học
để tạo ra sản phẩm).
- Bản thiết kế quy trình làm giấy thử hàn the bằng file word và powerpoit.
c. Cách thức tổ chức

- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm:
+ Lựa chọ loại rau củ để làm chất chỉ thị thử hàn the.
+ Xây dựng quy trình làm giấy thử hàn the bằng các dụng cụ: máy xay,
cốc thuỷ tinh, giá lọc, giấy lọc, cồn, máy sấy, nhíp.
+ Lựa chọn hình thức và chuẩn bị nội dung báo cáo.
14


- Giáo viên đôn đốc, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Hoạt động 3. Trình bày bản thiết kế (Tiết 2: 45 phút)
a. Mục đích của hoạt động
Học sinh hồn thiện được bản thiết kế “quy trình làm giấy thử hàn the”
của nhóm mình.
b. Nội dung hoạt động
- Giáo viên tổ chức cho học sinh từng nhóm trình bày bản thiết kế quy
trình làm giấy thử hàn the.
- Thảo luận, đặt câu hỏi và phản biện các ý kiến về bản thiết kế; ghi lại
các nhận xét, góp ý; tiếp thu và điều chỉnh bản thiết kế nếu cần.
- Phân công công việc, lên kế hoạch làm giấy thử hàn the từ những dụng
cụ và nguyên liệu trong bản thiết kế.
c. Sản phẩm của học sinh
Bản thiết kế quy trình làm giấy thử hàn the trong thực phẩm hoàn chỉnh.
d. Cách thức tổ chức
- Giáo viên đưa ra yêu cầu về:
+ Nội dung cần trình bày: bản thiết kế sản phẩm có rõ các bước làm theo
đúng tiêu chí đánh giá.
+ Thời lượng báo cáo: mỗi nhóm trình bày bản thiết kế khơng q 6 phút.
+ Cách thức trình bày bản thiết kế và thảo luận: Học sinh sử dụng file
powerpoit đã chuẩn bị thuyết trình về quy trình làm giấy thử hàn the của
nhóm mình; Các nhóm khác nhận xét về cách trình bày, về kiến thức khoa học

liên quan.
- Học sinh báo cáo, thảo luận.
- Giáo viên điều hành, nhận xét, góp ý và hỗ trợ học sinh.
Hoạt động 4. Chế tạo và thử nghiệm. (học sinh làm tại nhà trong 1 tuần)
a. Mục đích của hoạt động
- Học sinh dựa vào bản thiết kế đã lựa chọn để làm giấy thử hàn the trong
thực phẩm đảm bảo yêu cầu đặt ra.
- Học sinh thử nghiệm, đánh giá sản phẩm và điều chỉnh nếu cần.
b. Nội dung hoạt động
15


- Học sinh sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước (loại rau củ
do nhóm lựa chọn, cồn, cốc thuỷ tinh, máy xay, rá lọc, giấy lọc, kéo, máy sấy)
để tiến hành làm giấy thử hàn the theo bản thiết kế.
- Trong quá trình chế tạo các nhóm đồng thời thử nghiệm và điều chỉnh
bằng thêm bớt lượng nguyên liệu nếu cần.
- Làm video giới thiệu quy trình làm sản phẩm.
c. Sản phẩm của học sinh
Mỗi nhóm có 1 bộ gồm 20 giấy thử hàn the đã được hồn thiện và thử
nghiệm, video dài khơng q 3 phút giới thiệu quy trình làm giấy thử hàn the
trong thực phẩm từ những nguyên liệu cho sẵn đã được nhóm thử nghiệm
thành cơng.
d. Cách thức tổ chức
- Giáo viên giao nhiệm vụ:
+ Sử dụng các nguyên vật liệu và dụng cụ cho trước để làm giấy thử hàn
the theo bản thiết kế.
+ Thử nghiệm, điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm.
- Học sinh tiến hành chế tạo, thử nghiệm và hồn thiện sản phầm theo nhóm.
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh nếu cần.

Hoạt động 5. Trình bày sản phẩm giấy thử hàn the trong thực phẩm.
(Tiết 3 – 45 phút)
a. Mục đích của hoạt động
Các nhóm học sinh giới thiệu sản phẩm giấy thử hàn the trước lớp, chia sẻ
về kết quả thử nghiệm, thảo luận và định hướng cải tiến sản phầm.
b. Nội dung hoạt động
- Các nhóm trình diễn sản phẩm trước lớp.
- Đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí đã đề ra.
- Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hồn thiện sản phẩm.
+ Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm mình và tiếp thu các góp ý, nhận
xét từ giáo viên và các nhóm khác.
16


+ Sau khi chia sẻ và thảo luận, đề xuất các phương án điều chỉnh sản phẩm.
+ Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra qua quá trình
thực hiện nhiệm vụ làm giấy thử hàn the.
c. Sản phẩm của học sinh
Giấy thử hàn the, video giới thiệu quy trình làm giấy thử hàn the trong
thực phẩm và nội dung trình bày báo cáo của các nhóm.
d. Cách thức tổ chức
- Giáo viên giao nhiệm vụ: các nhóm trình diễn sản phầm trước lớp và
tiến hành thảo luận, chia sẻ.
- Học sinh trình diễn sự đổi màu của giấy thử khi tiếp xúc với thực phẩm
chứa hàn the.
- Các nhóm chia sẻ về kết quả, đề xuất các phương án điều chỉnh, các kiến
thức và kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế quy trình
và thực hiện làm giấy thử hàn the.
- Giáo viên đánh giá, kết luận và tổng kết.
Sau khi hoàn thành bài học STEM ngoài các phiếu đánh giá kết quả của

nhóm, các nhóm có phiếu đánh giá cá nhân (phụ lục số 01)
2.2. Thiết kế chủ đề STEM: “Sử dụng phân bón Hố học trồng rau thuỷ canh”
2.2.1. Mô tả chủ đề
Chủ đề STEM “Sử dụng phân bón Hố học trồng rau thuỷ canh” được
thiết kế nhằm hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức về phân bón hóa học để
tạo ra sản phẩm phục vụ cuộc sống hàng ngày của bản thân và gia đình. Để thực
hiện dự án này học sinh cần huy động các kiến thức ở những mơn học sau:
Hố học 11 (S): Thành phần, vai trị của các loại phân bón Hố học, cách
pha dung dịch thuỷ canh bằng phân NPK.
Sinh học 11(S): Sự hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ, pha chế dung dịch
dinh dưỡng (Dung dịch thuỷ canh) từ phân NPK.
Công nghệ (T): Sử dụng các nguyên liệu cho trước làm được giá trồng rau
thuỷ canh 3 tầng, tiến hành trồng 1 loại rau theo phương pháp thuỷ canh.
17


Kĩ thuật (E): Bản thiết kế giá thuỷ canh và quy trình trồng rau thuỷ canh.
Tốn (M): Tính lượng phân cần lấy tương ứng thể tích nước.
Tin học: Tìm kiếm thơng tin trên internet, làm bản trình chiếu powerpoit,
vẽ bản thiết kế giá thuỷ canh trên Word và powerpoit, làm video hướng dẫn
trồng loại rau thuỷ canh được yêu cầu.
2.2.2. Mục tiêu
a. Kiến thức
- Học sinh nêu được: Thành phần, cơng dụng, cách sử dụng các loại phân
bón Hóa học thường sử dụng; quá trình hấp thụ nước và muối khoáng ở rễ.
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học về phân bón hóa học pha dung dịch
thủy canh trồng rau.
b. Kĩ năng
- Lập kế hoạch cá nhân/nhóm để tìm hiểu kiến thức nền, chế tạo và thử
nghiệm dựa trên bản kế hoạch.

- Trình bày, bảo vệ được bản thiết kế và sản phẩm của mình, phản biện
được các ý kiến thảo luận.
- Tự nhận xét, đánh giá được q trình làm việc cá nhân và nhóm.
c. Về thái độ
- Nhận thức được vai trò của việc tận dụng rác thải nhựa vào phục vụ nhu
cầu đời sống hàng ngày.
- Tăng hứng thú tìm hiểu, khám phá khoa học gắn liền với thực tiễn, tạo
động lực để học sinh phát triển và sáng tạo cái mới.
- Có tinh thần trách nhiệm, hịa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp.
- Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi
thực nghiệm.
d. Về năng lực, phẩm chất
Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
giao tiếp, năng lực ngôn ngữ, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
18


- Năng lực đặc thù môn học: Năng lực thực hành Hóa học, năng lực giải
quyết vấn đề thơng qua Hóa học, năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào cuộc
sống.
Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái.
2.2.3. Thiết bị
- Các thiết bị dạy học: Máy chiếu, mẫu bản kế hoạch, thiết kế.
- Các mẫu vật phân bón Hố học, nước.
- Các vật liệu làm giá thuỷ canh: Dây thép, vỏ chai nhựa 0,5 lit, dụng cụ
đong thể tích, chậu đựng, giá thể trồng cây.
2.2.4. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1. Xác định yêu cầu sử dụng phân bón Hóa học trồng rau
thủy canh. (tiết 1: 45 phút)

a. Mục đích của hoạt động
- Học sinh tìm hiểu thành phần, tác dụng, cách sử dụng, cách điều chế các
loại phân bón Hóa học thường gặp.
- Học sinh nắm rõ yêu cầu của việc trồng rau thủy canh, sử dụng phân bón
Hóa học pha chế dung dịch thủy canh.
b. Nội dung hoạt động
- Học sinh trình bày được thành phần, tác dụng, cách sử dụng, cách điều
chế các loại phân bón Hóa học thường sử dụng.
- Từ thức đã tìm hiểu về phân bón Hóa học giáo viên giao nhiệm vụ cho
học sinh thực hiện nhiệm vụ: “Sử dụng phân bón Hóa học trồng rau thủy canh”.
- Giáo viên thống nhất với học sinh về kế hoạch triển khai dự án, tiêu chí
đánh giá sản phẩm.
c. Sản phẩm học tập của học sinh
Kết thúc hoạt động học sinh cần đạt được sản phẩm sau:
- Sản phẩm nhóm: file powerpoit trình kiến thức được tìm hiểu.
- Bản ghi chép kiến thức mới về phân bón Hóa học.
- Bản mơ tả nhiệm vụ dự án, nhiệm vụ các thành viên, thời gian thực hiện
dự án, các tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án.
19


d. Cách thức tổ chức
Bước 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phân bón hóa học.
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm (Mỗi nhóm từ 10 - 11 học sinh)
Phát cho học sinh các phiếu học tập từ tiết trước và u cầu hồn thành
phiếu học tập và trình bày trên powerpoit theo phân cơng sau:
Nhóm 1: Em hãy đọc bài 10 – sách giáo khoa Hố học 11, tìm kiếm thơng tin
trên internet để hồn thành nội dung bảng kiến thức về phân đạm và trả lời 1
số câu hỏi thực tế sau:
Tên

phân
đạm

Chât
tiêu biểu

Phương
pháp điều
chế

Tác dụng với cây

Ưu - Nhược điểm

trồng

Độ dinh dưỡng

Câu 1: Phân đạm thường được bón cho loại cây trồng nào? Bón vào thời kì nào?
Câu 2: Có nên bón đạm amoni hoặc urê cho đất có mơi trường kiềm khơng ?
Tại sao ? Vậy có thể bón đạm amoni và urê cùng với vơi bột được không?
Câu 3: Tại sao trời rét đậm không nên bón Ure?
Nhóm 2: Em hãy đọc bài 10 – sách giáo khoa Hố học 11, tìm kiếm thơng tin
trên internet để hoàn thành nội dung bảng kiến thức về phân lân và trả lời 1 số
câu hỏi thực tế sau:
Tên

Thành

phân


phần chính

PP điều chế

Tác dụng đối

Ưu - Nhược điểm

với cây trồng

và độ dinh dưỡng

lân

Câu 1: Phân lân thường dùng bón cho loại cây nào? Bón vào thời kì nào?

20


Câu 2:Tại sao phân lân nung chảy không tan trong nước nhưng vẫn được sử
dụng làm phân bón cho cây?
Câu 3: Tại sao khơng nên bón phân lân cùng với vơi bột?
Nhóm 3: Em hãy đọc bài 10 – sách giáo khoa Hố học 11, tìm kiếm thơng tin
trên internet để trả lời 1 số câu hỏi thực tế sau:
Câu 1. Phân kali cung cấp cho cây nguyên tố nào? dưới dạng gì?
Câu 2. Nêu tác dụng của phân kali đối với cây trồng .
Câu 3. Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng chất
nào ?
Câu 4. Cho biết các loại phân kali thường gặp, cơng thức hố học của chúng ?

Câu 5. Phân kali thường bón cho loại cây vào thời kì nào ? Loại cây nào đòi hỏi
nhiều phân kali hơn ?
Câu 6: Tại sao người nơng dân dùng tro bón cho cây trồng (đặc biệt bón nhiều
vào mùa đơng?
Nhóm 4: Em hãy đọc bài 10 – sách giáo khoa Hoá học 11, tìm kiếm thơng tin
trên internet để hồn thành nội dung bảng kiến thức về phân lân và trả lời 1 số
câu hỏi thực tế sau:
Phân hỗn hợp

Phân phức hợp

Phân vi sinh

Thành phần
Tác dụng
Câu 1: Người ta sử dụng phân hỗn hợp, phân phức hợp, phân vi sinh trong
trường hợp nào?
Câu 2: em hãy tìm kiếm thơng tin trên internet và trình bày nguyên tắc “4 đúng”
trong sử dụng phân bón.
Các nhóm lần lượt thuyết trình file powerpoit đã chuẩn bị. Các nhóm khác
theo dõi và nhận xét, góp ý. Giáo viên nhận xét chung về phần chuẩn bị và trình
bày của các nhóm và nhấn mạnh, tuỳ thuộc từng loại cây trồng khác nhau và các
thời kì sinh trưởng khác nhau chúng ta sẽ lựa chọn các loại phân bón Hố học
phù hợp.

21


Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ học tập: Giáo viên chiếu video về vườn
rau thuỷ canh và đàm thoại: Phương pháp trồng rau thủy canh ngày càng phổ

biến trong những năm trở lại đây. Ưu điểm của phương pháp này là không cần
đất vẫn trồng được rau với năng suất cao, đảm bảo rau sinh trưởng và phát triển
trong môi trường sạch, đặc biệt phù hợp với những hộ gia đình ít đất canh tác.
Giáo viên triển khai ý tưởng tổ chức cuộc thi sử dụng phân bón Hố học
trồng rau thuỷ canh: Học sinh các nhóm sửu dụng 15 chai nhựa 500ml, dây thép
làm giá trồng rau thuỷ canh 2 tầng, dùng phân bón Hố học pha chế dung dịch thuỷ
canh để trồng 1 trong số các loại rau: rau xà lách, rau muống, rau cải, hành hoa.
Bước 2: Giao nhiệm vụ cho học sinh và xác lập tiêu chí đánh giá sản
phẩm.
Để tiến hành trồng rau thuỷ canh mỗi nhóm cần có các dụng cụ và vật liệu
sau: dây thép, 15 chai nhựa 500ml, kéo, băng dính, chậu dùng pha chế dung dịch
thuỷ canh.
Sản phẩm rau trồng theo phương pháp thuỷ canh cần đạt trong phiếu đánh
giá sau:
Phiếu đánh giá số 1: Đánh giá sản phẩm giá trồng rau thuỷ canh.
TIÊU CHÍ

ĐIỂM TỐI ĐA

Giá thuỷ canh đẹp, chắc chắn.
Có chỗ thêm dung dịch thuỷ canh

2
1

thuận lợi.
Loại rau thuỷ canh xanh tốt
Rễ rau thuỷ canh phát triển dài

3

2

ĐIỂM ĐẠT
ĐƯỢC

Bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm cần đạt các tiêu chí cơ bản ở phiếu
đánh giá số 2:
Phiếu đánh giá số 2: Đánh giá bài báo cáo và bản thiết kế sản phẩm.
TT

Tiêu chí

1
2
3
4

Trình bày được bản vẽ thiết kế giá thuỷ canh.
Nêu rõ vai trò từng bộ phận trong giá thuỷ canh.
Nêu được cách pha chế dung dịch thuỷ canh trồng rau
Nêu rõ quy trình trồng rau vào giá thuỷ canh.

Điểm

Điểm

tối đa
2
2
2

3

đạt được

22


×