BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
============================
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
MƠN: QUẢN TRỊ RỦI RO DOANH NGHIỆP
GVHD: THẦY NGUYỄN HỮU THỌ
SINH VIÊN THỰC HIỆN: LÊ THIÊN TRANG
MSSV: 31181025569
KHÓA 44 – LỚP 20D1MAN50201311
LỜI MỞ ĐẦU
Trong các doanh nghiệp hiện nay, quản trị rủi ro đóng vai trị rất quan trọng. Rủi ro
xảy ra ở xung quanh chúng ta và không thể lường trước được do đó cần có những biện
pháp quản trị nhằm ngăn chặn và giới hạn mức độ nguy hiểm của các rủi ro để tổ chức
có thể đạt được mục tiêu mà mình mong muốn. Và khi làm kế tốn trong doanh
nghiệp cũng vậy, bất kì chức danh nào cũng đều khơng tránh khỏi những khó khăn,
những rủi ro mà chức danh đó mang lại. Nhưng khơng khó khăn nào là khơng có
hướng giải quyết cả! Mọi thắc mắc về rủi ro,những môi trường nào tác động dẫn đến
rủi ro ấy và khi làm một chức danh bất kỳ trong kế tốn ta sẽ gặp phải những khó khăn
gì và làm thế nào để hạn chế những khó khăn đó. Tất cả sẽ được làm rõ qua bài tiểu
luận này!
I.
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
Rủi ro chính là những nguy hiểm cần được ngăn ngừa hay cần được bảo hiểm.
Rủi ro xuất hiện hầu hết trong các hoạt động thường ngày của chúng ta và khi
nó xảy ra, sẽ dẫn đến 2 vấn đề: kết quả không thể xác định chắc chắn và kế quả
xảy ra tương lai không mong muốn. Để định nghĩa rủi ro ta sẽ chia làm hai định
nghĩa: theo trường phái truyền thống và theo trường phái trung hịa:
• Theo trường phái truyền thống: rủi ro là những thiệt hại, mất mác hoặc các
yếu tố liên quan đến nguy hiểm hoặc điều khơng chắc chắn.Ví dụ: Lũ lụt,
động đất, hỏa hoạn,… là những rủi ro không thể lường trước.
• Theo trường phái trung hịa: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. rủi
ro ở đây vừa mang tích tiêu cực vừa mang tính tích cực; tức là nó có thể
vừa mang đến những nguy hiểm, mất mác,… vừa mang đến cho ta những
cơ hội. Ví dụ: sự biến động giá của một ngơi vừa có lợi và bất lợi
Mơi trường dẫn đến rủi ro:
Nguồn rủi ro là các yếu tố góp phần vào kết quả tích cực hay tiêu cực. Ta có
thể xác định nguồn rủi ro bằng nhiều cách khác nhau, điều này phụ thuộc vào
rủi ro mà ta đang hướng tới nhưng nhìn chung, nguồn rủi ro có thể được phân
thành những loại sau đây:
• Mơi trường kinh tế.
• Mơi trường chính trị.
• Mơi trường văn hóa – xã hội.
• Mơi trường pháp lý.
• Mơi trường hoạt động.
• Mơi trường vật chất.
• Vấn đề nhận thức.
*Mơi trường kinh tế:
Trong mơi trường này, doanh nghiệp cần chú ý các yếu tố tác động đến nền
kinh tế ( về ngắn hạn lẫn dài hạn) và tác động của chính phủ vì những hoạt
động của chính phủ cũng có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế. Rủi ro như lạm
phát khiến giá cả tăng cao, ảnh hưởng đến hoạt đọng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp; suy thoái kinh tế làm cho sức mua của người tiêu dùng giảm
dẫn đến doanh thu của doanh nghiệp cũng giảm; thâm hụt cán cân thanh toán
quốc tế làm cho tỉ lệ nhập khẩu của một quốc gia lớn hơn tỉ lệ xuất khẩu và
các rủi ro khác liên quan đến tốc độ tăng trưởng , lãi suất, v.v… Tình trạng
như suy thối, lạm phát là những yếu tố mà khơng doanh nghiệp có thể kiểm
sốt nổi. Do đó để tránh những rủi ro về lãi suất hay tín dụng thì các doanh
nghiệp nên đặt ra kế hoạch kinh doanh hợp lý và thận trọng.
*Môi trường chính trị:
Mơi trường chính trị có thể được xem là một nguồn rủi ro rất quan trọng đối
với một quốc gia. Nó có thể mang đến tác động tích cực hoặc tiêu cực thơng
qua các chính sách tài chính về tiền tệ (thuế, lãi suất), việc thực thi pháp luật (
cấp giấy phép kinh doanh), giáo dục cộng đồng,…Ví dụ về mặt thuế suất: khi
nhà nước thực hiện một số chương trình miễn giảm thuế nhằm tạo cơ hội cho
một số doanh nghiệp tồn tại và tăng trưởng; Ngược lại, việc tăng thuế sẽ đe
dọa đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
*Mơi trường văn hóa – xã hội:
Tiềm năng của rủi ro trong mơi trường này có thể là sự thay đổi trong chuẩn
mực, hành vi của con người, cấu trúc trúc xã hội, phong tục, … Chẳng hạn
như: việc con người thay đổi các quan niệm sống và hành vi của mình; cấu
trúc xã hội thay đổi; nền văn hóa ở mỗi đất nước là khác nhau; trình độ dân trí;
các tệ nạn xã hội; về chế độ làm việc cho người lao động nam và nữ khác
nhau; các chính sách phát triển về giáo dục;…
*Môi trường pháp lý:
Môi trường này có ảnh hưởng càng ngày càng lớn đến việc điều chỉnh các hoạt
động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định mà luật
pháp đưa ra (luật kinh tế, luật thuế), quy định nào được phép hoặc khơng được
phép hoặc những ràng buộc địi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ theo. Luật
pháp không chỉ đưa ra những chuẩn mực, các biện pháo trừng phạt mà vấn đề
ở đây chính là liệu các chuẩn mực này có cịn hiệu quả hay khơng khi bản thân
xã hội biển đổi không ngừng. Các rủi ro pháp lý liền quan đến những việc như:
việc kiện tụng do vi phạm các hợp đồng kinh tế, vi phạm quyền tác giả, quyền
sở hữu; tranh chấp về hàng hóa hay bồi thường khiếu nại cho khách
hàng,…Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng đừng lơ là những rủi ro về pháp lý
trong hoạt động kinh doanh hàng ngày như: giấy phép kinh doanh, điều khoản
và nguyên tắc trong hợp đồng, đào tào đại lý và chi trả hoa hồng cho đại lý,…
*Môi trường hoạt động:
Môi trường này liên quan đến nhiều hoạt động như bán hàng, sản xuất, giao
nhận hàng hóa, mơi trường làm việc,… Bao gồm nhiều rủi ro như : rủi ro điều
hành (mối quan hệ giữa các ông chủ, giữa ông chủ với người quản lý, giữa
quản lý với nhân viên cấp dưới, mối quan hệ giữa các nhân viên với nhau…),
rủi ro tranh chấp (tranh chấp các địa vị trong công ty, tranh chấp trong việc kí
kết hợp đồng…), rủi ro nhân sự (nhân viên làm trái với qui định của công ty
hoặc vi phạm pháp luật ) và rủi ro về hoạt động kinh doanh (rủi ro về tài chính,
tín dụng, nhà đất,…)
*Mơi trường vật chất:
Môi trường xung quanh ta được xem là môi trường vật chất, chúng có thể là:
động đất, thiên tai, lũ lụt, sập nhà, cháy nổ,…
*Vấn đề nhận thức:
Khả năng nhận thức vấn đề của mỗi người là khác nhau do đó phương pháp
nhận dạng, phân tích, đo lường và đánh giá rủi ro cũng khác. Môi trường này
vô cùng thách thức trong việc nhận diện và phân tích rủi ro.
I.
PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG DẪN ĐẾN NHỮNG RỦI RO
(KHĨ KHĂN) TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN:
Trong lĩnh vực kế tốn có rất nhiều chức danh như: kế tốn trưởng, kế tốn tổng hợp,
kế tốn cơng nợ, kế tốn nội bộ, kế tốn cơng nợ, kế toán thuế và kế toán bán hàng.
Mỗi chức danh sẽ đảm nhiệm mỗi công việc khác nhau, trong bài tiểu luận này, chức
danh mà em hướng tới khi làm việc cho một cơng ty đó là kế tốn trưởng (Chief
Accountant).
Có thể nói kế tốn trưởng được xem là vị trí cao nhất trong công ty, đồng nghĩa với
việc người nắm giữ vị trí kế tốn trưởng này phải nắm vững kiến thức chun mơn,
nhạy bén trong các tình huống và khả năng đưa ra quyết định tốt. Không những vậy,
khi đảm nhiệm vị trí này địi hỏi người kế tốn trưởng phải biết quản lý thời gian và
sắp xếp công việc sao cho hợp lý và đạt hiệu quả. Tuy nhiên khơng phải doanh nghiệp
nào cũng có một kế tốn trưởng, điều này phụ thuộc vào quy mô cũng như điều kiện
về tài chính của doanh nghiệp.
Vậy một kế tốn trưởng cần phải làm những việc gì? Ở các doanh nghiệp Việt nam, kế
toán trưởng thường đảm nhiệm các chức năng kế tốn và thuế, lãnh đạo trực tiếp
phịng kế tốn và chịu trách nhiệm về tài chính của doanh nghiệp,… Sau đây, ta sẽ tìm
hiểu rõ hơn về các cơng việc mà một kế tốn trưởng phải thực hiện và trong những
cơng việc đó, người kế tốn trưởng sẽ phải đối mặt với những khó khăn gì:
1. Giám sát việc quyết toán:
Kế toán trưởng cần giám sát việc thu chi, vào mỗi cuối năm tài chính thì tổ chức
kiểm kê tài sản và dịng tiền của doanh nghiệp.
Khó khăn đầu tiên trong cơng việc này là sai sót trong tờ khai quyết toán thuế
thu nhập doanh nghiệp chịu tác động bởi mơi trường pháp lý và chính trị dẫn
đến những thiếu sót: khơng làm phụ lục chuyển lỗ khi thuế thu nhập năm nay
dương, khi đưa vào phụ lục chuyển lỗ lại lấy số lỗ trên bảng cân đối kế tốn đưa
lên, khơng nắm rõ các chỉ tiêu B1-B14,… những sai sót như vậy dễ dẫn đến vi
phạm luật thuế, sai sót trong việc lập báo cáo tài chính.
Khó khăn tiếp theo là sai sót trong báo cáo quyết tốn thuế của doanh nghiệp,
khó khăn này chịu tác động của mơi trường hoạt động, mơi trường chính trị và
mơi trường pháp lý dẫn đến những sai sót như tính sai thu nhập chịu thuế, ghi
nhận sai số tiền được giảm trừ,…
Cuối cùng là không thể giám sát hết được nhân viên trong quá trình thu chi, với
tác động của môi trường hoạt động và môi trường pháp lý dẫn đến việc nhân
viên dễ che giấu nguồn vốn của doanh nghiệp, ghi khống số liệu gấy tổn thất
cho doanh nghiệp và ảnh hưởng đến q trình quyết tốn.
Trong những khó khăn trên thì khó khăn đầu tiên là quan trọng nhất vì nếu sai
sót dễ dẫn đến vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Tuy nhiên, cả
ba khó khăn trên đều ảnh hưởng đến q trình đưa ra báo cáo tài chính của
doanh nghiệp vì người ta hay nói “ Báo cáo tài chính phản ánh “sức khỏe” của
mọt doanh nghiệp nên cần phải có những biện pháp ngăn chạn kịp thời. Đối với
tờ khai thuế TNDN nên tham khảo các quy tắc trong TT 78/2014 về việc
chuyển lỗ, khi đưa số liệu lên phụ lục chuyển lỗ nên sử dụng số liệu từ các tờ
khai thuế của các năm về trước và kế toán trưởng nên nắm rõ các bản chất của
chỉ tiêu B1-B14 để áp dụng chính xác. Bên cạnh đó nên kiểm sốt chặt chẽ q
trình thu chi của kế tốn viên để tránh xảy ra gian lận
2. Lập và trình bày báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính là văn bản thể hiện kết quả hoạt động
của doanh nghiệp theo hàng quý, hàng năm thể hiện
dưới dạng biểu nhằm cung cấp các thông tin về tài
chính, dịng tiền để đưa doanh nghiệp đưa ra các quyết
định về kinh tế. Kế toán trưởng định kỳ sẽ cùng với kế
toán tổng hợp lập báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình sản xuất- kinh doanh
của doanh nghiệp và sau đó trình bày bảng báo cáo tài chính này lên lãnh đạo
cấp cao và cơ quan kiểm tốn.
Ở cơng việc này, khó khăn đầu tiên là ghi nhận chi phí chưa hợp lý do mơi
trường mơi trường hoạt động tác động dẫn đến sai sót chẳng hạn như: khi chi
tiền lương cho nhân viên không có đủ chứng từ để chứng minh chi phí đó là chi
phí hợp lệ; các khoản chi cho cá nhân nhưng vẫn được ghi nhận vào khoản chi
phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, mặc dù khoản chi cá
nhân đó là khơng hợp lệ và khơng phù hợp với công ty; Khi mua hàng háo để
cho, biếu tặng đối tác, khách hàng thì khơng xuất hóa đơn để nhận thuế đầu ra.
Khó khăn thứ hai là những sai sót liên quan đến hàng tồn kho chịu tác động của
môi trường hoạt động và vấn đề nhận thức của nhân viên dẫn đến: ghi sai giá
gốc hàng tồn kho khi xuất/nhập kho; không đối chiếu thường xuyên hàng trong
kho giữa thủ kho và kế toán; Bán loại hàng này nhưng khi xuất lại xuất loại
hàng khác; gộp nhiều mặt hàng khác nhau vào chung một mã hàng do có cùng
tính chất, khi xuất kho chỉ theo dõi sản phẩm mà không theo dõi giá trị dễ gây
ra nhầm lẫn trong giá của sản phẩm.
Khó khăn cuối cùng là không phân ra rõ khoản nào chi cho ngắn hạn, khoản nào
chi cho dài hạn, khó khăn này cũng do mơi trường hoạt động tác động như chi
phí trả trước phân loại ngắn hạn, dài hạn không rõ ràng; chi phí trả trước cho
nhiều kỳ nhưng khơng phân bổ hoặc có phân bổ nhưng khơng phù hợp, khơng
nhất qn,…Cịn đối với các khoản vay dài hạn, ngắn hạn nếu không tách biệt
sẽ khó xác định được số tiền đã vay, lãi vay, số tiền đã trả về cả gốc lẫn lãi,…
Tất cả những khó khăn vừa nêu trên đều giữ vai trị quan trọng bởi nếu có sự sai
sót về số liệu sẽ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. Để hạn chế những sai sót và
tránh gây mất thiện cảm với các lãnh đạo cấp cao, người kế toán trưởng nên
hướng dẫn cho kế tốn viên của mình nên tỉ mỉ trong công việc hơn; thực hiện
ghi nhận ngay khi có khoản chi phí phát sinh, tránh để dồn ghi một lần dễ bị
trùng lắp, nhầm lẫn; chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, chứng từ hợp lệ khi tiến hành
chi trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên; nên theo dõi riêng các khoản
chi nào chi cho cá nhân và khoản chi nào chi cho doanh nghiệp.Đối với hàng
tồn kho nên thực hiện đối chiếu thường xuyên hàng trong kho với thủ kho để
đảm bảo đúng số liệu; trước khi xuất hàng nên theo dõi mặt hàng nào cần xuất
trên hóa đơn, phiếu đặt hàng và phiếu xuất kho để tránh xuất nhầm hàng; Chỉ
nên sử dụng một mã cho một loại hàng và theo dõi riêng theo từng loại như
ngun vật liệu, cơng cụ dụng cụ, hàng hóa,… Đối với các khoản chi phí trả
trước, khoản vay nợ cần mở sổ theo dõi riêng lẻ khoản nào ngắn hạn và khoản
nào dài hạn , theo dõi theo từng loại chi phí nào phát sinh và nội dung phải rõ
ràng cụ thể để phân bổ hợp lý hơn.
3. Tham gia phân tích và dự báo:
Kế tốn trưởng sẽ thực hiện đánh giá, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh,
tài chính của cơng ty để đưa ra các dự báo về nguồn tài chính, nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, duy trì nguồn ngân sách và đẩy mạnh phát triển kinh doanh.
Bên cạnh đó cũng phân tích về các khoản mục chi phí để đưa ra những biện
pháp tiết kiệm chi phí hiệu quả dựa trên kết quả của phân tích và đánh giá.
Khó khăn đầu tiên là việc duy trì nguồn ngân
sách, tiết kiệm chi phí, khó khăn này chịu tác
động từ môi trường hoạt động như rủi ro khả
năng thay thế sản phẩm. Tiếp theo là về
nguồn tài chính, dịng tiền của doanh nghiệp,
khó khăn này là quan trọng nhất bởi vì nó
quyết định sự tồn tài của doanh nghiệp, chịu tác động bởi môi trường hoạt động
và cả môi trường kinh tế như việc doanh thu bị giảm sút do có nhiều sản phẩm
tương tự được tung ra thị trường, khiến cho sản phẩm mà công ty đang kinh
doanh khơng cịn thu hút được khách hàng hay có nhiều sự cố khơng mong
muốn xảy ra như suy thoái, lạm phát khiến cho nguồn ngân sách của doanh
nghiệp có sự biến động. Khó khăn cuối cùng chính là về hoạt động kinh doanh
của cơng ty, khó khăn vẫn chịu tác động của môi trường hoạt động như chịu áp
lực cạnh tranh về nội bộ nghành, các đối thủ tiềm ẩn, những rào cản khi tham
gia hoạt động hay chịu áp lực từ việc cạnh tranh từ khách hàng, nhà phân phối,
đại lý.
Rất khó để có thể phân tích và đưa ra được những dự báo chính xác, tuy nhiên
một số ta có thể dễ dàng dự báo được nhưng một số lại không do nhiều nhân tố
tác động khơng thể lường trước. Để hạn chế những khó khăn này, đầu tiên là
phải cải thiện sản phẩm,tìm hiểu kỹ thị trường cần gì, tìm hiểu thị hiếu của
khách hàng để đưa ra những sản phẩm mới và chiến lược marketing phù hợp sẽ
giúp doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí hơn, cạnh tranh được với nhiều đối
thủ, tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm và sẽ làm tăng doanh
thu của doanh nghiệp.
4. Quản lý chung mọi hoạt động liên quan đến lĩnh vực kế tốn, tài chính:
Cơng việc này bao gồm cả việc đào tạo kế
toán viên của doanh nghiệp.
Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh , kế
toán trưởng sẽ phân bổ đến bộ phận kế toán
sao cho phù hợp, như: lập biểu mẫu, giấy tờ
theo quy định của pháp luật; lên kế hoạch
chi tiết và phân cơng nhiệm vụ cho bộ phận kế tốn thực hiện; Thường xuyên
thực hiện kiểm kê nguồn tài sản, dòng tiền có ảnh hưởng đến lợi ích của doanh
nghiệp,… Đối với việc đào tạo kế toán viên, kế toán trưởng sẽ là người trực tiếp
quan sát và điều phối công việc cho những kế toán viên phù hợp; kiểm tra và
đánh giá hoạt động của nhân viên và đào tạo, nâng cao chun mơn,…
Khó khăn đầu tiên ở cơng việc này là khi thực hiện kiểm kê nguồn tài sản thì số
lượng thực tế và số lượng trên sổ sách khác nhau hồn tồn (thừa hoặc thiếu) có
thể do mơi trường văn hóa – xã hội tác động như bị nhân viên hoặc người ngồi
lẻn vào kho ăn cắp hàng hóa trong kho hoặc chịu tác động của môi trường hoạt
động như sai sót trong khâu đếm hàng khiến thiếu hụt hàng hóa, chấp nhận
những hàng hóa khơng được đặt hàng làm dư thừa…
Khó khăn tiếp theo là lên kế hoạch chi tiết, khó khăn này do mơi trường văn
hóa-xã hội tác động dễ dẫn đến sai sót như sai sót trong q trình thu thập dữ
liệu,thơng tin khiến việc phân tích mơi trường, đưa ra kế hoạch khơng chính xác
và phù hợp cho doanh nghiệp, điều này ảnh hưởng đến việc ra quyết định của
doanh nghiệp.
Cuối cùng là khó khăn trong việc đào tạo kế tốn viên, khó khăn này chịu tác
động của mơi trường văn hóa- xã hội và vấn đề nhận thức vì kế tốn trưởng đảm
nhiệm q nhiều cơng việc sổ sách, hàng hóa nên khó kiểm sốt được cơng việc
của kế tốn viên mới, phân chia cơng việc khơng đồng đều do không nắm hết
được năng lực của từng nhân viên,…
Trong ba khó khăn vừa đưa ra thì việc lên kế hoạch chi tiết cho doanh nghiệp là
quan trọng nhất vì khi bắt đầu lập kế hoạch phải thực hiện phân tích, dự báo để
đưa ra những kế hoạch, chiến lược phù hợp với doanh nghiệp, chỉ cần một sai
sót nhỏ cũng dẫn đến những tổn thất không mong muốn. Người kế tốn trưởng
cần lưu ý chọn lọc những thơng tin từ các nguồn tin chính thống và đáng tin cậy
để đưa ra được bảng kế hoạch hiệu quả cho doanh nghiệp. Và để hạn chế việc
số lượng sổ sách khác với số lượng trên thực tế nên thực hiện kiểm kê, đối chiếu
số lượng định kỳ và phân công người thực hiện là một nhân viên khác không
thực hiện hoạt động sổ sách ( biện pháp kiểm tra độc lập); kế toán trưởng yêu
cầu nhân viên phụ trách kho nên có đầy đủ hóa đơn, chứng từ, phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho để tránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt. Đối với việc đào tạo
kế toán viên, kế toán trưởng nên phân chia thời gian hợp lý trong công việc
hàng ngàng của công ty kết hợp với giám sát công việc, đấnh giá năng lực của
nhân viên để đưa ra cơng việc phù hợp; Bên cạnh đó, kế tốn viên cũng cần phải
có ý thức tự giác trong cơng việc, như vậy thì cả đơi bên đều có lợi.
5. Đảm bảo hợp pháp trong hệ thống sổ sách, hóa đơn và chứng từ của doanh
nghiệp:
Về quản lý sổ sách, hóa đơn và chứng từ, kế tốn trưởng phải giám sát chung
các hoạt động sản xuất kinh doanh như: tính tốn thuế, giá thành sản phẩm; tính
tiền lương, bảo hiểm, v.v… cho nhân viên; đối chiếu công nợ với khách hàng,
ngân hàng hoặc chủ đầu tư; theo dõi tiến trình lưu trữ sổ sách, chừng từ của
doanh nghiệp theo đúng quy định. Bên cạnh đó phải đảm bảo được tính chính
xác, kịp thời và hợp pháp trong q trình kiểm kê sổ sách, hóa đơn thanh tốn
hay khi lập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế tốn và khi đối chiếu công nợ.
Có thể nói khó khăn đầu tiên
trong cơng việc này chính là các vấn đề
thuế chẳng hạn như: khi nộp thuế thường
nhầm lẫn tên người nộp ( phải ghi tên
pháp nhân doanh nghiệp), không nắm rõ
qui định cũng như thời hạn nộp thuế để
nộp đúng quy định dẫn đến việc bị nhắc
nhở và phạt tiền do nộp thuế trễ hay
không ghi rõ tài khoản, không lập tờ khai nộp cho nghành thuế ,…và trong q
trình hồn thuế GTGT dễ thiếu sót những chứ từ hợp lệ,…Khó khăn này chịu
tác động của mơi trường pháp lý lẫn chính trị, vì đây là việc thực thi pháp luật
và liên quan đến các chính sách tiền tệ (ở đây là chính sách thuế). Khó khăn này
là quan trọng nhất Thuế là nghĩa vụ, đòi hỏi bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải
tuân thủ và đóng thuế theo quy định, nếu chậm trễ hoặc thực hiện không đúng
sẽ phải chịu nộp phạt hoặc các biện pháp phù hợp do luật thuế quy định.
Khó khăn tiếp theo đó chính là sai sót trong việc đối chiếu cơng nợ, hạch tốn
kế tốn như: khơng bù trừ cơng nợ hoặc có bù trừ nhưng khơng đúng đối tượng;
theo dõi một đối tượng trên nhiều bảng; hạch toán giấy báo Nợ, Có của ngân
hàng chưa kịp thời; bị nhân viên chiếm dụng vốn đối với những công nợ trả
bằng tiền mặt với số tiền quá lớn;… Khó khăn này chịu tác động của vấn đề
nhận thức do cách nhìn nhận vấn đề sai dẫn đến sai sót trong bù trừ công nợ và
kéo theo chỉ tiêu trên bảng cân đối kế tốn bị sai.
Khó khăn cuối cùng chính là việc bị gian lận chứng từ dẫn đến tình trạng mất
mác, thiếu hụt hoặc sai sót thơng tin, số liệu trên chứng từ : Nhập hàng tồn kho
thiếu hóa đơn, lúc nhập vào kho không lập phiếu nhập kho, khơng có biên bản
giao nhận hàng, đánh giá chất lượng hàng; khơng có chứng từ xét duyệt khi bắt
đầu một giao dịch; các chứng từ không được đánh số nên dễ bị trùng lặp, thiếu
sót khi kiểm kê. Khó khăn này phần lớn là nằm ở môi trường xã hội và vấn đề
nhận thức đối với việc nhân viên thông đồng lẫn nhau để gian lận có xảy ra hay
khơng là do ý thức kém, hành vi chưa đúng mực của nhân viên hoặc do sự lơ là
của cấp trên,các quy định đưa ra chưa đủ khắt khe.
Để giải quyết được những khó khăn trên, người kế tốn trưởng cần phải chú ý
nhiều hơn. Trong vấn đề về thuế, nộp thuế, hoàn thuế và cách chứng từ liên
quan thì cần nhớ rõ các tài khoản nghành thuế, lập tờ khai nộp thuế đầy đủ;
chuẩn bị những chứng từ hợp pháp đối với hàng xuất khẩu và phải có sự xác
nhận đầy đủ của Hải quan; bên cạnh đó, kế tốn trưởng nên tìm hiểu kỹ về các
luật thuế để ln nộp thuế đúng hạn, tránh bị nhắc nhở dẫn đến việc bị xử phạt
không mong muốn. Về việc đối chiếu công nợ, hạch tốn kế tốn nên bù trừ
cơng nợ ngay khi nhận được khoản thanh toán từ khách hàng để tránh dẫn đến
sai sót, về việc bị chiếm dụng vốn thì cần xác định rõ những nhân viên nào thực
hiện hoạt động đó để kịp thời xử lý. Cuối cùng là về vấn đề gian lận chứng từ và
sai sót thơng tin, số liệu trên chứng từ. Sai sót thơng tin, số liệu rất dễ khắc
phục, để tránh những sai sót đó thì nên đối chiếu giữa số liệu trên máy với số
liệu viết tay, xác định trách nhiệm của từng cá nhân tham gia hoạt động để dễ
giải quyết khi xảy ra sai sót và các chứng từ nên được đánh số trước. Đối với
gian lận thì biện pháp tối ưu nhất là luân chuyển nhân sự để tránh sự thơng
đồng giữa các nhân viên hoặc đặt ra các hình thức phạt phù hợp ( trừ lương) và
nặng nhất là sa thải; Tuy nhiên ta vẫn nên hạn chế mức nặng nhất vì điều này dễ
gây ra bất mãn cho nhân viên dẫn đến việc thông tin nhạy cảm của doanh
nghiệp bị tiết lộ trái phép ra bên ngoài gây tổn thất nặng nề.
KẾT LUẬN
Qua bài tiểu luận trên ta có thể thấy làm kế tốn khơng chỉ đơn thuần là suốt
ngày xoay quanh việc nhập liệu, sổ sách, được làm việc trong phịng máy lạnh,
khơng như những gì bạn đã từng ước mơ đến. Làm kế toán, đặc biệt là khi giữ
chức danh kế toán trưởng – chức danh cao nhất trong bộ phận kế tốn thì cơng
việc lại càng phức tạp hơn; cần phải nắm vững tất cả những kiến thức, kỹ năng
để linh hoạt trong cơng việc và địi hỏi người kế tốn trưởng phải có nhiều kinh
nghiệm để xử lý các tình huống thường ngày. Một người kế tốn trưởng giỏi sẽ
đưa doanh nghiệp của mình phát triển: biết cách giúp doanh nghiệp tối ưu chi
phí, tránh những thiệt hại do ngừng sản xuất hy thiếu hụt hàng hóa để bán,…
Vậy nên sau bài tiểu luận này em hi vọng sẽ giúp ta nhận biết được một số khó
khăn mà một người kế toán trưởng phải trải qua cũng như tìm được cách khắc
phục khi rơi vào những khó khăn ấy. Cuối cùng, em vẫn muốn nói dù có là
ngành nghề nào khơng chỉ riêng ngành nghề kế tốn, một khi đã lựa chọn thì
chúng ta hãy thật tận tâm với nó, dồn hết tâm huyết với tất cả thời gian, sự chăm
chỉ, tỉ mỉ thì chắc chắn khơng khó khăn nào có thể cản trở ta trên con đường
thành công trong sự nghiệp!