Ngày soạn: 10/10/10
Ngày dạy: 12/10/10 và 15/10/10
Tiết 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT
A. Mục tiêu:
• Kiến thức:
- Hiểu được ưu thế của ruồi giấm đối với n/c di truyền
- Mô tả và giải thích được thí nghiệm của Moócgan.
- Nêu được ý nghĩa của DT liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
• Kỹ năng:
Phát triển tư duy thực nghiệm, quy nạp…
B. Phương pháp:
Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh H.13 SGK
2. HS: Đọc và n/c bài ở nhà, xem lại kiến thức về lai 2 cặp tính trạng của
Menđen
D.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1’)
II. Bài cũ: (5’)
1.Trình bày cơ chế xác định giới tính?
2.Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính?
III. Bài mới :
1. Đ V Đ ( 1’)
GV: Y/cầu HS viết sơ đồ lai cơ thể lai F
1
( lai 2 cặp tính trạng của Menđen) đem lai
phân tích: AaBb x aabb -> kết quả? -> phân li độc lập. Vậy di truyền liên kết là gì?
2 .Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (18’)
Thí nghiệm của Moocgan
Hoạt động thầy và trò Nội dung
GV: Y/cầu HS nghiên cứu thông tin->
trình bày thí nghiệm của Moocgan
HS: Xử lý thông tin, trình bày
HS khác: Nhận xét bổ sung
GV: Nhận xét -> KL
Y/cầu HS thực hiện lệnh mục II
HS : Thảo luận, đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
GV: Nhận xét -> KL:
Hãy giải thích kết quả phép lai? So
sánh với di truyền phân li độc lập của
Menđen?
Hiện tượng di truyền liên kết là gì?
I.Thí nghiệm của Moocgan
P
t/c
Xám, dài x Đen , cụt
F
1
Xám , dài
Lai phân tích :
đực F
1
x cái đen, cụt
F
B
1 xám, dài: 1 đen,cụt
- Giải thích kết quả phép lai:
(Sơ đồ H.13 SGK)
- DT liên kết là hiện tượng 1 nhóm
tính trạng được DT cùng nhau,
được qui định bởi các gen trên một
NST cùng phân li trong qt phân
bào.
b) Hoạt động 2 (13’)
Ý nghĩa của di truyền liên kết
GV: Ở ruồi giấm 2n= 8 nhưng tế bào có
gần 4000 gen.
Sự phân bố gen trên NST sẽ như thế nào?
HS: Mỗi NST sẽ mang nhiều gen.
GV: So sánh kiểu hình F
2
trong trường hợp
phân li độc lập và di truyền liên kết?
HS: F
2
(plđl): xuất hiện biến dị tổ hợp
F
2
(dtlk): không xuất hiện biến dị tổ hợp
GV: Ý nghĩa của di truyền liên kết là gì?
HS: Ý nghĩa…
II.Ý nghĩa của di truyền liên
kết.
- Trong tế bào mỗi NST mang
nhiều gen tạo thành nhóm gen
liên kết.
- Trong chọn giống người ta
có thể chọn những nhóm tính
trạng tốt luôn đi kèm với
nhau có ý nghĩa trong sản
xuất.
IV. Củng cố (4’):
- Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc
lập của Menden như thế nào?
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
V. Dặn dò - HDVN (3’):
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (tr.43 sgk)
- Hướng dẫn làm bài tập 4.
- Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân, giảm phân.
- Đọc và nghiên cứu bài: thực hành: quan sát hình thái NST.
Ngày soạn: 14/10/10
Ngày dạy: 16 và 18/10/10
Tiết 14: THỰC HÀNH : QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ
A. Mục tiêu:
• Kiến thức:
Nhận dạng được NST ở các kì
• Kỹ năng:
Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi
B. Phương pháp:
Thực hành
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tiêu bản cố định một số loài động vật, thực vật. Kính hiển vi, hộp tiêu
bản.
2. HS: Xem lại hình thái NST qua các kì của nguyên phân và giảm phân
D.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1’)
II. Bài cũ: (5’)
Trình bày những biến đổi hình thái NST qua các kì nguyên phân và giảm phân?
III. Bài mới :
1. Đ.V.Đ ( trực tiếp)
2 .Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (20’)
Quan sát tiêu bản NST
GV: Yêu cầu nêu các bước tiến hành quan sát tiêu bản NST.
HS: Trình bày thao tác , yêu cầu:
- Đặt lên bản kính: quan sát ở bội giác bé, bội giác lớn nhận dạng tế bào
đang ở kì tế bào.
- Các nhóm tiến hành quan sát lần lượt các tiêu bản.
- Tìm tế bào mang NST nhìn rõ nhất.
- Khi nhận dạng được hình thái NST HS vẽ vào vở.
GV: Quan sát tiêu bản, xácđịnh kết quả của từng nhóm.
b) Hoạt động 2(14’)
Báo cáo thu hoạch
GV: Treo tranh các kì của nguyên phân.
HS: Quan sát tranh, đối chiếu với hình vẽ của nhóm nhận dạng NST đang ở kì
nào.
HS: Cá nhân vẽ hình vào vở, ghi rõ chú thích.
GV: Theo dõi, uốn nắn HS
IV. Củng cố (4’):
- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát tiêu bản.
- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm.
- Đánh gía kết quả của nhóm qua bản thu hoạch.
V. Dặn dò - HDVN (2’):
- Xem lại kiến thức về NST.
- Đọc và nghiên cứu bài: “ ADN”
- Tìm hiểu cấu tạo hoá học của phân tử ADN.
- Tìm hiểu cấu trúc không gian phân tử ADN.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 15: ADN
A. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Phân tích được thành phần hoá học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng và tính
đặc thù của nó.
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của Oat xơn và Crick
* Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm,…
B. Phương pháp:
Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh H.15SGK, mô hình phân tử ADN.
2. HS: Đọc và n/c bài ở nhà.
D.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1’)
II. Bài cũ: (không)
III. Bài mới :
1. Đ.V. Đ ( 1’)
ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với
bản chất hoá học của gen. Vậy ADN có cấu tạo ntn?
2 .Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (16’)
Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Y/c HS n/c thông tin mục
I.SGK.
Nêu thành phầnhoá học của ADN?
HS: Gồm các nguyên tố…
GV: Y/c HS thảo luận:
Vì sao ADN có tính đặc thù và tính
đa dạng?
HS: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm
trình bày, nhóm khác n/xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, bổ sung.
I.Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- Được cấu tạo từ các nguyên tố: C,
H, O, N, P.
- Là đại phân tử
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
mà đơn phân là nuclêôtít, có 4 loại:
Ađênin (A), Timin (T), Xitôxin (X),
Guanin (G).
- ADN vừa có tính đặc thù vừa có
tính đa dạng.
b) Hoạt động 2 (20’)
Cấu trúc không gian của phân tử ADN
GV: Y/c HS đọc thông tin, q/sát
H15
Mô tả cấu trúc không gian của
II. Cấu trúc không gian của phân tử
ADN.
- Là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch
phân tử ADN?
HS: Là một chuỗi xoắn kép…
GV: Cho HS làm bài tập lệnh
mục II.
HS: Lên bảng làm
HS khác: Nhận xét, bổ sung
GV: - Nhận xét KL:
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung
là gì?
HS: Nếu biết trình tự sắp xếp các
nu của mạch này thì…
GV: Nhận xét KL:
Giới thiệu một số công thức
tính….
song song xoắn đều quanh một trục theo
chiều từ trái sang phải có tính chu kì.
- Mỗi chu kì xoắn cao 34 Ăngxitrôn,
gồm 10 cặp nu, đường kính của vòng
xoắn là 20 Ăxitrôn.
- Các nu giữa 2 mạch đơn liên kết với
nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ
sung.
* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
+ Số A = Số T A + G = T + X
+ Số G = Số X
Nếu biết trình tự sắp xếp của mạch đơn
này thì suy ra được trình tự sắp xếp của
mạch kia.
IV. Củng cố (4’):
- Khoanh tròn vào ý trả lời đúng trong các câu sau:
1. Tính đa dạng của phân tử ADN là do:
A. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nu
B. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào
C. Tỉ lệ A + T/ G + X.
D. Chỉ B và C đúng.
2. Theo NTBS thì:
A. A = T; G = X B. A + T = G + X
C. A + T + X = G + X + T D. Chỉ B và C đúng.
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
V. Dặn dò – HDVN (3’):
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (tr.47 SGK)
- Làm bài tập 4, 5, 6 (tr.47 SGK).
- H/dẫn làm bài tập 4, 5, 6.
- Đọc mục “Em có biết”
- Đọc và n/c bài: “ADN và bản chất của gen”.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
A. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN.
- Nêu được bản chất hoá học của gen
- Phân tích được các chức năng của ADN.
* Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm,…
B. Phương pháp:
Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh H.16SGK, mô hình quá trình tự nhân đôi của ADN.
2. HS: Đọc và n/c bài ở nhà.
D.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1’)
II. Bài cũ: (5’)
- Nêu cấu tạo hoá học của phân tử ADN?
- Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN?
III. Bài mới :
1. Đ.V. Đ ( Trực tiếp)
2 .Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (16’)
ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Y/c HS n/c thông tin mục I
(1,2)SGK.
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra
ở đâu, vào thời gian nào?
HS: Trong nhân TB….
GV: Y/c HS thảo luận nhóm, thực hiện
lệnh mục I.
HS: Thảo luận, đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: - Nhận xét KL:
- Y/c HS làm bài tập 4 (tr.50 SGK)
HS: Lên bảng làm
HS: Lớp theo dõi, nhận xét.
GV: Nhận xét KL:
ADN tự nhân đôi theo đúng ngtắc có ý
nghĩa gì?
I. ADN tự nhân đôi theo những nguyên
tắc nào:
- Quá trình tự nhân đôi của ADN:
+ Tại NST ở kì trung gian
+ Tự nhân đôi thưo đúng mẫu ban đầu.
+ 2 mạch đơn ADN tách nhau theo
chiều dọc.
+ Các nu trên mạch khuôn liên kết với
nu tự do theo NTBS.
Kết quả: 2 phân tử ADN con được tạo
thành giống nhau và giống ADN mẹ.
- Nguyên tắc tự nhân đôi:
+ Khuôn mẫu (bán bảo toàn)
+ NTBS.
Ý nghĩa: Là cơ sở cho sự tự nhân đôi
của NST.
b) Hoạt động 2 (7’)
Bản chất của gen
GV: Y/c HS n/c thông tin mục II.
Gen là gì?
HS: Gen là…
GV: Bản chất hoá học của gen là gì?
HS: B/c hoá học của gen là….
GV: Nhận xét KL:
II. Bản chất của gen:
- Gen là một đoạn của phân tử ADN.
- Bản chất hoá học của gen là ADN.
c) Hoạt động 3 (5’)
Chức năng của ADN
GV: Y/c HS n/c thông tin mục III.
Chức năng của ADN là gì?
HS: Lưu giữ…
GV: Nhận xét KL:
III. Chức năng của ADN.
- Lưu giữ thông tin DT.
- Truyền đạt thông tin DT.
IV. Củng cố (4’):
- Mô tả quá trình tự nhân đôi của ADN?
- Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
V. Dặn dò – HDVN (2’):
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (tr.50SGK).
- Hướng dẫn HS làm bài tập 4.
- Đọc và n/c bài: “Mối quan hệ giữa gen và ARN”.
- Ôn lại bài “ADN”.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
A. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Mô tả được cấu tạo sơ bộ và chức năng của ARN.
- Biết xác định những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN.
- Trình bày được sơ bộ qt tổng hợp ARN, đặc biệt là nêu được nguyên tắc của qt
này.
* Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm,…
B. Phương pháp:
Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh H.17.1; H17.2SGK, bảng phụ so sánh ADN và ARN.
2. HS: Đọc và n/c bài ở nhà, ôn bài “ADN”.
D.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1’)
II. Bài cũ: (5’)
- Trình bày qt tự nhân đôi của phân tử ADN? ADN tự nhân đôi theo những
nguyên tắc nào?
- Nêu bản chất của gen và chức năng của ADN?
III. Bài mới :
1. Đ.V. Đ ( 1’)
ARN cũng là 1 loại axít Nuclêic. Vậy giữa ARN và ADN có gì giống và khác
nhau? Chúng có mqh gì với nhau không?
2 .Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (16’)
ARN
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Y/c HS n/c thông tin mục I, quan sát
H17.1SGK.
Nêu thành phần hoá học của ARN?
HS: Trình bày
GV: Y/c HS thảo luận nhóm, hoàn thành bảng 17.
HS: Thảo luận, hoàn thành bảng.
HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
GV: Nhận xét KL:
ARN có mấy loại? Dựa vào đâu mà người ta phân
chia như vậy?
HS: Có 3 loại…
I.ARN.
- Được cấu tạo từ các nguyên
tố: C, O, H, N, P.
- Là đại phân tử cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân mà đơn
phân là 4 loại nu: Ađênin (A),
Uraõin (U), Guanin (G),
Xitôxin (X).
- ARN có 3 loại:
+ ARN thông tin
+ ARN vận chuyển
+ ARN ribôxôm.
b) Hoạt động 2 (22’)
ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào
GV: Y/c HS n/c thông tin, trả lời các câu hỏi:
ARN được tổng hợp ở kì nào của chu kì TB?
HS: Kì trung gian
GV: Quá trình tổng hợp ARN diễn ra ntn?
HS: Dựa trên khuôn mẫu….
GV: ARN được tổng hợp dựa vào 1 hay 2
mạch đơn của gen?
HS: Dựa trên 1 mạch…
GV: Các loại nu nào liên kết với nhau tạo
thành mạch ARN?
HS: A- U; G- X
GV: Nhận xét gì về trình tự các loại đơn
phân trên ARN so với mỗi mạch đơn của
gen?
HS: Các loại đơn phân trên ARN…
HS khác: Nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét KL:
Quá trình tổng hợp ARN diễn ra theo nguyên
tăắcnào?
HS: Nguyên tắc khuôn mẫu…
II. ARN được tổng hợp theo những
nguyên tắc nào?
- Tại NST ở kì trung gian.
- Dựa trên khuôn mẫu là ADN
dưới t/d của enzim.
- Diễn biến:
+ Gen tháo xoắn, tách dần thành 2
mạch đơn.
+ Các nu ở mạch khuôn liên kết với
các nu tự do theo NTBS.
+ Khi tổng hợp xong, ARN tách
khỏi gen đi ra chất TB.
- Nguyên tắc tổng hợp:
+ Khuôn mẫu: Dựa trên khuôn mẫu
của ADN.
+ NTBS: A- U; T- A; G- X; X- G
- mối quan hệ giữa gen và ARN:
Trình tự các nu trên mạch khuôn
của gen qui định trình tự các nu
trên ARN.
IV. Củng cố (4’):
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 3, 4 (tr.53SGK).
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
V. Dặn dò – HDVN (2’):
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2(tr.53).
- Làm bài tập 3, 4 ,5 (tr.53)
- Đọc và n/c bài “Prôtêin”
- Đọc thêm mục “Em có biết”.
Ngày soạn: 28/10/2010
Ngày dạy: 30/10/10 và 01/11/2010
Tiết 18: PRÔTÊIN
A. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Nêu được thành phần hoá học của prôtêin, phân tích đựơc tính đặc thù và đa
dạng của nó.
-Mô tả được các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu được vai trò của nó.
- Trình bày được chức năng của prôtêin.
* Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm, hệ thống hoá
kiến thức…
B. Phương pháp:
Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
* Thái độ:
Giáo dục lòng yêu thích môn học, biết được tầm quan trọng của prôtêin từ đó có ý
thức bảo vệ cơ thể, bảo vệ môi trường.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh H.18SGK.
2. HS: Đọc và n/c bài ở nhà.
D.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1’)
II. Bài cũ: (5’)
- Nêu được những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN?
- ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Mối quan hệ giữa ARN
và gen là gì?
III. Bài mới :
1. Đ.V. Đ ( 1’)
Prôtêin có vai trò rất quan trọng đối với tế bào và cơ thể? Vì sao vậy?
2 .Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (18’)
Cấu trúc của Prôtêin
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Y/c HS n/c thông tin mục I.
- Nêu thành phần hoá học và cấu
tạo của prôtêin?
- Tính đặc thù và tính đa dạng của
prôtêin được thể hiện ntn?
HS: Thảo luận nhóm , đại diện
nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
GV: Nhận xét KL:
GV: Trình bày cấu trúc không
I. Cấu trúc của prôtêin.
- Prôtêin là HCHC gồm các nguyên tố: C, H,
O, N.
- Là đại phân tử.
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn
phân là axit amin, có hơn 20 loại axit amin.
- Prôtein có tính đặc thù và tính đa dạng do
thành phần, số lượng và trình tự các axit amin.
- Cấu trúc không gian: 4 bậc cấu trúc:
+ Cấu trúc bậc 1:
gian của phân tử prôtêin?
HS: Có 4 bậc cấu trúc…
GV: Nhận xét KL:
+ Cấu trúc bậc 2
+ Cấu trúc bậc 3
+ Cấu trúc bậc 4
b) Hoạt động 2 (15’)
Chức năng của prôtêin
GV: Y/c HS n/c thông tin mục II.
Prôtêin có mấy chức năng chính? Đó là
những chức năng gì?
HS: Có 3 chức năng…
GV: Vì sao nói prôtêin có chức năng cấu
trúc, chức năng xúc tác các qt TĐC, chức
năng điều hoà các qt TĐC?
HS: Chức năng cấu trúc….
GV: Ngoài ra , prôtêin còn có chức năng gì?
HS: Tạo kháng thể, cung cấp NL…
GV: Vì sao prôtêin dạng sợi là nguyên liệu
cấu trúc rất tốt?
HS: Vì…
GV: Nêu vai trò của một số enzim đối với sự
tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày?
HS: Enzim amilaza…
GV: Giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu
đường?
HS: Nguyên nhân…
GV: Nhận xét Liên hệ thưc tế gd HS…
II. Chức năng của prôtêin.
1. Chức năng cấu trúc:
Là thành phần quan trọng xd các
bào quan, màng sinh chất.
2. Xúc tác các quá trình trao đổi
chất:
Bản chất của enzim là prôtêin
Tham gia các phản ứng sinh hoá.
3. Điều hoà các quá trình trao đổi
chất:
Các hooc môn phần lớn là prôtêin
Điều hoà các qt sinh hoá trong
cơ thể.
Prôtêin đảm nhận nhiều chức
năng quan trọng liên quan đến h/đ
sống của TB, biểu hiện thành tính
trạng của cơ thể.
IV. Củng cố (3’):
- Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với TB và cơ thể?
- Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định?
- GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
V. Dặn dò – HDVN (2’):
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 (tr.56 SGK).
- Đọc và nghiên cứu bài: “Mối quan hệ giữa gen và tính trạng”
- Xem lại bài “Mối quan hệ giữa gen và ARN”
RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 31/10/2010
Ngày dạy: 02, 05/11/2010
Tiết 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
A. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Hiểu được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua sự hình thành chuỗi
axit amin.
- Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ:
Gen (1 đoạn ADN) mARN Prôtêin Tính trạng.
* Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm, hệ thống hoá
kiến thức, vận dụng kiến thức,…
B. Phương pháp:
Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
* Thái độ:
Giáo dục lòng yêu thích môn học.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh H19.1 H19.3SGK, mô hình về sự hình thành chuỗi axit amin.
2. HS: Đọc và n/c bài ở nhà, xem lại bài: ‘Mối quan hệ giữa gen và ARN”.
D.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1’)
II. Bài cũ: (5’)
- ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Mối quan hệ giữa ARN
và gen là gì?
- Trình bày cấu trúc của prôtêin?
III. Bài mới :
1. Đ.V. Đ ( 1’)
Gen và ARN có mối quan hệ với nhau. Vậy liệu gen và tính trạng có quan hệ
với nhau hay không?
2 .Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (18’)
Mối quan hệ ARN và prôtêin
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Y/c HS n/c thông tin mục I
Hãy cho biết giữa gen và prôtêin quan hệ với
nhau qua dạng trung gian nào? Vai trò của
dạng trung gian đó?
HS: mARN…
GV: - Trình bày qt hình thành chuỗi axít
amin.
- Y/c HS q/sát, theo dõi.
GV: - Nêu các thành phần tham gia tổng hợp
chuỗi axit amin?
I. Mối quan hệ giữa ARN và
prôtêin.
- mARN là dạng trung gian có vai
trò truyền đạt thông tin về cấu trúc
của prôtêin sắp được tổng hợp từ
nhân ra TB chất.
- Sự hình thành chuỗi axit amin:
+ mARN rời khỏi nhân đi đến Ri để
t/hợp Pr.
+ Các tARN mang axít vào Ri khớp
- Các loại Nu nào ở mARN và tARN
liên kết với nhau?
- Tương quan về số lượng giữa axit
amin và Nu ở mARNm khi ở trong
ribôxôm?
HS: Thảo luận, đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, bổ sung KL:
Chuỗi axít amin được tổng hợp dựa trên
những nguyên tắc nào?
HS: Nguyên tắc khuôn mẫu…
GV: Nhận xét KL:
với mARN theo NTBS đặt axit
amin vào đúng vị trí.
+ Khi Ri dịch 1 nấc trên mARN
1 axít amin được nối tiếp.
+ Khi Ri dịch chuyển hết chiều dài
của mARN Chuỗi axít amin
được tổng hợp xong.
- Nguyên tắc tổng hợp:
+ NT khuôn mẫu (mARN)
+ NTBS (A-U, U-A, G-X, X-G)
b) Hoạt động 2 (13’)
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
GV: Y/c HS quan sát H19.2, H19.3 SGK,
giải thích:
Mối quan hệ giữa các thành phần trong sơ
đồ theo trật tự (1), (2), (3)?
HS: Mối quan hệ….
GV: Nhận xét KL:
Y/c HS n/c thông tin mục II.
? Nêu bản chất mối liên hệ trong sơ đồ?
HS: Trình tự các nu trên ADN qui định...
GV: Nhận xét KL:
II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
Gen mARN Prôtêin Tính trạng.
- ADN là khuôn mẫu để t/hợp mARN.
- mARN là khuôn mẫu để t/hợp chuỗi
axit amin (cấu trúc bậc I của Pr)
- Pr tham gia cấu trúc và h/động sinh
lí của TB Biểu hiện thành tính trạng
của cơ thể.
IV. Củng cố (4’):
- Gọi HS lên lắp ghép mô hình qt hình thành chuỗi axít amin.
- Nêu mối quan hệ giữa gen và tính trạng?
- Gọi HS lên đọc phần ghi nhớ SGK.
V. Dặn dò – HDVN (1’)
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (tr 59SGK).
- Ôn lại kiến thức chương III để tiết sau thực hành.
- Ôn tập nội dung kiến thức từ đầu năm học để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 4/11/2010
Ngày dạy: 6, 8/11/2010
Tiết 20: Thực hành: QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN
A. Mục tiêu:
* Kiến thức:
Củng cố kiến thức về cấu trúc phân tử ADN
* Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm, hệ thống hoá
kiến thức, vận dụng kiến thức, thao tác lắp ráp mô hình…
* Thái độ:
Cẩn thận, chính xác, khoa học,…
B. Phương pháp:
Thực hành, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Mô hình phân tử ADN tháo rời
2. HS: Xem lại bài: “ADN”.
D.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1’)
II. Bài cũ: (5’)
Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN?
III. Bài mới :
1. Đ.V. Đ ( Trực tiếp)
2 .Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (15’)
Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: H/dẫn HS q/sát mô hình phân tử ADN, thảo
luận:
? Vị trí tương đối của 2 mạch? Chiều xoắn của 2
mạch ntn?
? Đường kính vòng xoắn, chiều cao vòng xoắn?
? Số cặp nu trong mỗi chu kì xoắn?
? Các nu nào liên kết với nhau thành cặp?
HS: Thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét KL:
Chiếu mô hình lên màn hình bằng nguồn sáng
(bóng điện)
? So sánh hình trên màn hình với H.15SGK.
I. Quan sát mô hình ADN.
- ADN là một chuỗi xoắn kép
gồm 2 mạch song, xoắn phải
có tính chu kì.
- Đường kính vong xoắn: 20
Ăngxitron, mỗi chu kì xoắn
cao 34Ăngxitron, gồm 10 cặp
nu.
- Các nu liên kết thành cặp: A-
T, G – X và ngược lại.
b) Hoạt động 2 (24’)
Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN
GV: H/dẫn HS cách lắp ráp mô hình.
HS: Theo dõi, ghi nhớ cách lắp ráp
GV: Y/c HS t/hiện theo nhóm
HS: Các nhóm tiến hành lắp ráp, kiểm tra
tổng thể:
- Chiều xoắn
- Số cặp nu
- Sự liên kết
HS: Đánh giá kết quả lẫn nhau.
GV: Nhận xét KL
II. Lắp ráp mô hình ADN.
- Lắp mạch 1: Theo chiều từ chân đế
lên hoặc từ trên đỉnh trục xuống.
- Lắp mạch 2: Tìm và lắp các đoạn có
chiều cong song song mang nu theo
NTBS.
- Kiểm tra tổng thể 2 mạch.
IV. Củng cố (4’):
- GV nhận xét về tinh thần, kết quả giờ thực hành.
- Căn cứ vào kết quả của các nhóm, nhận xét, cho điểm.
V. Dặn dò – HDVN (1’):
- Vẽ H.15 vào vở bài tập.
- Ôn tập kiến thức từ đầu năm học theo các câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết.
RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 7/11/2010
Ngy dy: 9, 12/11/2010
Tit 21: KIM TRA
A. Mc tiờu:
- Cng c, h thng hoỏ nhng kin thc ó hc.
- ỏnh giỏ kt qu hc tp ca HS, lm cho HS chỳ ý nhiu hn n vic hc ca
mỡnh.
- Rỳt kinh nghim, b sung kp thi nhng tn ti cn khc phc ca HS v GV.
- nh hng ý thc trỏch nhim ca cỏc em i vi cuc sng.
B. Phng phỏp:
Kim tra ỏnh giỏ
C. Chun b:
1. Ma trn:
Cỏc ch
chớnh
Cỏc mc nhn thc
Tng
Nhn bit Thụng hiu Vn dng
Chng I.
Cỏc thớ
nghim ca
Men en
Cõu 1
2,5
Cõu 4
2,0
2 cõu
4,5
Chng II
Cõu 2
2,5
1 Cõu
2,5
Chng III
Cõu 3
3,0
1 Cõu
3,0
Tng
2 Cõu
5,0
1 Cõu
3,0
1 Cõu
2,0
4 Cõu
10,0
2. kim tra
1
Cõu 1(2,5 im): Phỏt biu ni dung qui lut phõn li c lp? Nờu ý ngha ca qui
lut phõn li c lp?
Cõu 2(2,5 im): Nờu s khỏc nhau c bn gia nhim sc th thng vi nhim
sc th gii tớnh?
Cõu 3(3 im): Một đoạn Gen có cấu trúc mạch 1 nh sau:
Mạch 1: - A T X G G T X A T G A -
a. Hãy viết trình tự các nuclêôtit mạch 2 của Gen?
b. Hãy viết trình tự các nuclêôtit của phân tử mARN đợc tổng hợp khi lấy mạch 1
làm khuôn?
Cõu 4(2im):
Cho hai ging cỏ kim mt en thun chng v mt thun chng giao phi vi
nhau c F
1
ton cỏ kim mt en. Khi cho cỏc con cỏ F
1
giao phi vi nhau thỡ t
l v kiu hỡnh F
2
s nh th no? Hóy bin lun v vit s lai t P n F
2
.
Cho bit mu mt ch do mt nhõn t di truyn quy nh.
2
Cõu 1(2,5 im): - Phỏt biu ni dung qui lut phõn li?
- Nờu khỏi nim hin tng di truyn tri khụng hon ton?
Câu 2(2,5 điểm): Nêu sự khác nhau cơ bản giữa nhiễm sắc thể thường với nhiễm
sắc thể giới tính?
Câu 3(3 điểm): Mét ®o¹n Gen cã cÊu tróc m¹ch 1 nh sau:
M¹ch 1: - A – T – X – A – G – X – A – A – T – G – A -
a. H·y viÕt tr×nh tù c¸c nuclª«tit m¹ch 2 cña Gen?
b. H·y viÕt tr×nh tù c¸c nuclª«tit cña ph©n tö mARN ®îc tæng hîp khi lÊy m¹ch 1
lµm khu«n?
Câu 4(2điểm):
Cho hai giống cá kiếm mắt đen thuần chủng và mắt đỏ thuần chủng giao phối với
nhau được F
1
toàn cá kiếm mắt đen. Khi cho các con cá F
1
giao phối với nhau thì tỉ
lệ về kiểu hình ở F
2
sẽ như thế nào? Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
2
.
Cho biết mằu mắt chỉ do một nhân tố di truyền quy định.
3. Đáp án:
ĐỀ 1:
Câu 1: - Nội dung qui luật PLĐL: Các cặp nhân tố DT đã PLĐL trong qt phát sinh
giao tử.
- Ý nghĩa: + Chỉ ra 1 trong những nguyên nhân làm xuất hiện BDTH
+ Có ỹ nghĩa quan trọng trong chọn giống và tiến hóa.
Câu 2: Sự khác mhau cơ bản giwuax NST thường và NST giới tính
NST thường NST giới tính
Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1
trong Tb lưỡng bội
Thường tòn tại 1 cặp trong TB lưỡng bội
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX)
hoặc không tương đồng (XY)
Chỉ mang gen qui định tính trạng
thường của cơ thể.
Chủ yếu mang gen qui định các tính
trạng liên quan tới giới tính.
Câu 3:
a) M¹ch 2: - T – A – G – X – X – A – G – T – A – X – T -
b M¹ch mARN: - U – A – G – X – X – A – G – U – A – X – U -
Câu 4: Theo bài ra ta có: F
1
cho toàn cá kiếm mắt đen -> Tính trạng mắt đen trội
hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ.
Qui ước gen: Gọi gen A qui định tính trạng mắt đen, gen a qui định tính trạng mắt
đỏ
Sơ đồ lai: P
t/c
Mắt đen x Mắt đỏ
AA aa
G
P
A a
F
1
Aa (100% mắt đen)
F
1
x F
1
Aa x Aa
G
F1
A, a A, a
F
2
1AA : 2Aa : 1aa
TL kiểu hình: 3 mắt đen : 1 mắt đỏ
ĐỀ 2:
Câu 1: - Nội dung qui luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố
di truyền trong cặp nhân tố DT phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như
ở cơ thể thuần chủng của P.
- Trội hoàn toàn là hiện tượng DT trong đó có kiểu hình của cơ thể lai F
1
biểu
hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F
2
có tỉ lệ kiểu hình là: 1
trội : 2 trung gian : 1 lặn.
Câu 2: Sự khác mhau cơ bản giữa NST thường và NST giới tính
NST thường NST giới tính
Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1
trong Tb lưỡng bội
Thường tòn tại 1 cặp trong TB lưỡng bội
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX)
hoặc không tương đồng (XY)
Chỉ mang gen qui định tính trạng
thường của cơ thể.
Chủ yếu mang gen qui định các tính
trạng liên quan tới giới tính.
Câu 3:
a) M¹ch 2: - T – A – G – T – X – G – T – T – A – X – T -
b M¹ch mARN: - U – A – G – U – X – G – U – U – A – X – U -
Câu 4: Theo bài ra ta có: F
1
cho toàn cá kiếm mắt đen -> Tính trạng mắt đen trội
hoàn toàn so với tính trạng mắt đỏ.
Qui ước gen: Gọi gen A qui định tính trạng mắt đen, gen a qui định tính trạng mắt
đỏ
Sơ đồ lai: P
t/c
Mắt đen x Mắt đỏ
AA aa
G
P
A a
F
1
Aa (100% mắt đen)
F
1
x F
1
Aa x Aa
G
F1
A, a A, a
F
2
1AA : 2Aa : 1aa
TL kiểu hình: 3 mắt đen : 1 mắt đỏ
IV. Ph¸t đề vµ HS lµm bµi.
V.Gv nhËn xÐt vµ dặn dò:
Đọc và nghiên cứu bài: Đột biến gen
Rút kinh nghiệm sau tiết kiểm tra:
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Trường THCS Trung Giang BÀI KIỂM TR 1 TIẾT
Môn: Sinh 9
Họ và tên: ……………………………………………… Lớp: ………….
Điểm Lời phê của thầy cô giáo
Đề bài:
Câu 1(2 điểm): Nêu khái niệm kiểu gen, kiểu hình, cặp tính trạng tương phản, giống thuần
chủng?
Câu 2 (1,5 điểm): Nêu những điểm khác nhau cơ bản cơ bản giữa cấu trúc của ADN và
ARN?
Câu 3 (2,5 điểm): Vì sao nói prôtêin có vai trò đối với tế bào và cơ thể?
Câu 4 (4 điểm): Ở đậu Hà Lan, khi cho giao phấn giữa cây thân cao với cây thân thấp thu
được F
1
đồng loạt có thân cao. Tiếp tục cho các cây F
1
tự thụ phấn thu được F
2
.
Hãy biện luận và lập sơ đồ lai cho phép lai trên?
BÀI LÀM
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
…………………………………………………………………………………….....
Ngày soạn: 10/11/2010
Ngày dạy: 13,15/11/2010
Tiết 22: ĐỘT BIẾN GEN
A. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sản xuất và con
người.
* Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm, hệ thống hoá,
vận dụng kiến thức,…
* Thái độ:
Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và bảo vệ môi trường.
B. Phương pháp:
Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh H21.1 H21.4 SGK.
2. HS: Đọc và n/c bài ở nhà.
D.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1’)
II. Bài cũ: (không)
III. Bài mới :
1. Đ.V. Đ ( Trực tiếp)
2 .Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (14’)
Đột biến gen là gì?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Y/c HS n/c thông tin, q/sát H21.1
? Cấu trúc của đoạn gen bị biến đổi khác
I. Đột biến gen là gì?
với cấu trúc đoạn gen ban đầu ntn? Hãy
đặt tên cho từng dạng biến đổi đó?
HS: N/c thông tin, q/sát hình Trình
bày:
- Đoạn b: Mất 1 cặp nu
- Đoạn c: Thêm 1 cặp nu
- Thay cặp nu này = cặp nu khác.
GV: Đột biến gen là gì? ĐB gồm những
dạng nào?
HS: ĐB gen là…
- ĐB gen là những biến đổi trong cấu
trúc của gen liên quan tới một hoặc một
số cặp nu.
- Các dạng: Mất, thêm, thay thế cặp nu.
b) Hoạt động 2 (12’)
Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
GV: Nêu những nguyên nhân phát sinh
đột biến gen?
HS: N/c thông tin mục II, trình bày:
Do môi trường, con người,…
GV: Nhận xét KL:
Bổ sung: Trong đk tự nhiên do sao chép
nhầm của phân tử ADN dưới t/d của
môi trường.
II. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
- Tự nhiện: Do rối loạn trong qt tự
sao chép của ADN dưới ảnh
hưởng của mt trong và ngoài cơ
thể.
- Thực nghiệm: Con người gây ra
các ĐB gen = tác nhân vật lí, hoá
học.
c) Hoạt động 3 (12’)
Vai trò của đột biến gen
GV: Y/c HS q/sát H21.2 H21.4 SGK
? ĐB nào có lợi cho SV và con người, ĐB nào có
hại?
HS: H21.2, H21.3 Có hại
H21.4 Có lợi
GV: Hãy giải thích cụ thể?
Tại sao ĐB gen lại gây biến đổi kiểu hình?
HS: Biến đổi KG Thay đổi trình tự axít amin
KH biến đổi
GV: Nêu vai trò của ĐB gen?
HS: Vai trò…
GV: Nhận xét KL:
III. Vai trò của ĐB gen.
- ĐB gen thể hiện ra KH
thường có hại cho bản thân
SV.
- ĐB gen đôi khi có lợi cho
con người Có ý nghĩa trong
chăn nuôi, trồng trọt.
IV. Củng cố (4’):
- ĐB gen là gì? Kể tên các dạng đột biến gen?
- Tại sao ĐB gen thể hiện ra KH thường có hại cho bản thân SV?
- Nêu 1 vài VD về ĐB gen có lợi cho con người?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
V. Dặn dò – HDVN (1’):
- Học bài
- Trả lời và làm bài tập 1, 2, 3 (tr64SGK)
- Đọc và n/c bài 22: “Đột biến cấu trúc NST”.
RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 14/11/2010
Ngày dạy: 16, 19/11/2010
Tiết 23: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
A. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST.
- Giải thích và nắm được nguyên nhân, nêu được vai trò của đột biến cấu trúc NST.
* Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm, vận dụng kiến
thức,…
* Thái độ:
Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và bảo vệ môi trường.
B. Phương pháp:
Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh H22 SGK.
2. HS: Đọc và n/c bài ở nhà.
D.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1’)
II. Bài cũ: (không)
III. Bài mới :
1. Đ.V. Đ ( 1’):
Đột biến cấu trúc NST là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến đột biến cấu trúc NST?
2 .Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (14’)
Đột biến cấu trúc NST là gì?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Y/c HS quan sát H22 SGK, thảo luận:
?Các NST sau khi bị biến đổi khác với NST ban
I. Đột biến cấu trúc NST là gì?
đầu ntn?
?Các H22a, b, c minh hoạ những dạng nào của
đột biến cấu trúc NST?
?Đột biến cấu trúc NST là gì?
HS: Thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét KL:
Bổ sung: Dạng chuyển đoạn.
- Đột biến cấu trúc NST là
những biến đổi trong cấu trúc
của NST
- Các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn,
đảo đoạn, chuyển đoạn.
b) Hoạt động 2 (20’)
Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST
GV: Y/c HS n/c thông tin mục II.
? Có những nguyên nhân nào gây đột biến cấu
trúc NST?
HS: Nguyên nhân ….
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Y/c HS n/c VD1, VD2 SGK
? VD1, VD2 thuộc dạng đột biến nào? Chúng
có lợi hay có hại?
HS: VD1: Có hại
VD2: Có lợi
GV: Đột biến cấu trúc NST có những tính chất
gì?
HS: Vừa có lợi…
GV: Nhận xét, bổ sung KL:
Liên hệ thực tế giáo dục HS biết bảo vệ cơ thể,
bảo vệ môi trường sống.
II. Nguyên nhân phát và tính chất
của đột biến cấu trúc NST.
1. Nguyên nhân:
- Tự nhiên: Ảnh hưởng của môi
trường trong và ngoài cơ thể.
- Thực nghiệm: Con người sử
dụng các tác nhân vật li, hoá học
gây đột biến.
2. Tính chất:
- Có lợi
- Có hại
IV.Củng cố (4’):
- Tại sao đột biến cấu trúc NST thường có hại cho SV?
- GV treo tranh các dạng đột biến cấu trúc NST HS lên điền.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK.
V.Dặn dò – HDVN (1’):
- Học bài
- Trả lời và làm các câu hỏi 1, 2, 3 (tr.66 sgk).
- Đọc và n/c bài: “Đột biến số lượng NST”.
RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 18/11/2009
Ngày dạy: 22, 23/11/2009
Tiết 24: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
A. Mục tiêu:
* Kiến thức:
- Trình bày được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST, cơ chế hình
thành thể 2n +1 ; 2n - 1.
- Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng NST ở từng cặp NST.
* Kỹ năng:
Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm, vận dụng kiến
thức,…
* Thái độ:
Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và bảo vệ môi trường, yêu thích môn học.
B. Phương pháp:
Trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị:
1. GV: Tranh H23.1; H23.2 SGK.
2. HS: Đọc và n/c bài ở nhà, xem lại bài “Phát sinh giao tử và thụ tinh”.
D.Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định: (1’)
II. Bài cũ: (5’)
1. Đột biến cấu trúc NST là gì? Mô tả các dạng đột biến cấu trúc NST?
2. Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST?
III. Bài mới :
1. Đ.V. Đ ( 1’):
Đột biến số lượng NST là gì? Cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST?
2 .Triển khai bài dạy:
a) Hoạt động 1 (15’)
Hiện tượng dị bội thể
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV: Nhắc lại kiến thức cũ bằng cách hỏi
HS:
? NST tương đồng là gì?
?Bộ NST đơn bội, bộ NST lưỡng bội?
- Y/c HS n/c thông tin mục I.
? Sự biến đổi số lượng ở một cặp NST
thấy rõ ở những dạng nào?
HS: Các dạng: 2n + 1, 2n -1, 2n -2
?Thế nào là hiện tượng dị bôi thể?
HS: Dị bội thể…
GV: Nhận xét KL:
I. Hiện tượng dị bội thể.
- Hiện tượng dị bội thể là cơ thể mà
trong TB sinh dưỡng có một số hoặc
một số cặp NST bị thay đổi về số
lượng.
- Các dạng: 2n + 1, 2n - 1
b) Hoạt động 2 (18’)
Sự phát sinh thể dị bội
GV: Y/c HS quan sát H23.2 SGK II. Sự phát sinh thể dị bội.