Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

Kĩ năng dạy học toán của giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (722.66 KB, 11 trang )

HNUE JOURNAL OF SCIENCE
Educational Sciences, 2018, Volume 63, Issue 12, pp. 29-39
This paper is available online at

DOI: 10.18173/2354-1075.2018-0180

KĨ NĂNG DẠY HỌC TOÁN CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

Nguyễn Thị Hương1 và Trần Ngọc Lan2
1

Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
2
Khoa Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Tóm tắt. Hệ thống các kĩ năng dạy học có vị trí cốt lõi trong cấu trúc năng lực dạy học của
giáo viên. Điều đó cho thấy sự cần thiết của việc đánh giá các kĩ năng dạy học. Các kĩ năng
dạy học và các yêu cầu về kĩ năng đã được nêu trong Chuẩn nghề nghiệp song chưa được cụ
thể hóa trong q trình dạy học từng mơn học. Bằng phương pháp nghiên cứu lí luận và thực
tiễn, các tác giả đã tiến hành xác định các kĩ năng dạy học toán của giáo viên tiểu học theo
Chuẩn nghề nghiệp, tìm hiểu thực trạng việc đánh giá kĩ năng thiết kế kế hoạch bài học tốn.
Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất bộ tiêu chí đánh giá kĩ năng dạy học tốn này của giáo viên tiểu học.
Từ khóa: Đánh giá, kĩ năng, thiết kế bài học, toán tiểu học.

1. Mở đầu
Để thấy được sự cần thiết và ý nghĩa của vấn đề, chúng tơi tiến hành tìm hiểu những nghiên
cứu về đánh giá (ĐG) giáo viên (GV) trên thế giới và ở Việt Nam.
Trên thế giới, nhiều tác giả đã nghiên cứu về vấn đề ĐG GV ở nhiều phương diện: Tầm quan
trọng của việc ĐG GV, Nội dung ĐG GV, Phương thức ĐG GV, Công cụ ĐG [1]. Cụ thể:
- Tầm quan trọng của ĐG GV: Các tác giả đều khẳng định tầm quan trọng của ĐG GV,


khẳng định mối quan hệ mật thiết giữa chất lượng dạy của GV với chất lượng học của học sinh (HS).
- Nội dung ĐG GV: Hầu hết các cơng trình nghiên cứu đều khẳng định, GV cần được ĐG
trên các lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và năng lực sư phạm.
Trong đó, nội dung ĐG về kĩ năng dạy học (KNDH) của GV nhận được nhiều sự quan tâm
của nhiều nhà nghiên cứu, đặc biệt là tác giả Patrick Griffin [2, 3]. Trong những nghiên cứu của
mình, tác giả đã làm rõ những nội dung cần ĐG khi tiến hành ĐG kĩ năng (KN) nói chung và
KNDH nói riêng.
- Phương thức ĐG GV: Ngay từ những năm 90 của thế kỉ thứ XX, tác giả Xavier Roegiers [4]
đã đưa ra quan điểm: ĐG được tiến hành bởi hai phương thức là người khác ĐG và tự ĐG.
Trong đó, phương thức tiêu biểu của ĐG GV chính là GV tự ĐG. Bởi tự ĐG tạo cơ hội cho các
GV nhìn lại hoạt động dạy học của mình và tự sửa đổi cho phù hợp. Bên cạnh đó, một số tác giả
cho rằng để ĐG khách quan cần có đối tượng ĐG bên ngồi (người quản lí giáo dục (QLGD),
thậm chí là người học). Dạng ĐG này ít tính chủ quan, đáng tin cậy hơn so với phương thức tự ĐG.

Ngày nhận bài: 22/9/2018. Ngày sửa bài: 22/11/2018. Ngày nhận đăng: 29/11/2018.
Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Hương. Địa chỉ e-mail:

29


Nguyễn Thị Hương và Trần Ngọc Lan

- Công cụ ĐG: Nhiều nước trên thế giới đã nghiên cứu, xây dựng cơng cụ ĐG GV, trong đó
có Chuẩn nghề nghiệp (CNN) GV. Nhìn chung, ở mỗi nước, CNN của GV có đặc điểm riêng.
Ở Việt Nam, vấn đề ĐG GV cũng nhận được sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều tác giả như Đặng
Thành Hưng, Phạm Xuân Thanh,...[1]. Đồng quan điểm với các nhà nghiên cứu trên thế giới, các
tác giả ở nước ta cũng khẳng định vai trò quan trọng của việc ĐG GV, những nội dung, phương
thức và công cụ ĐG GV. Đặc biệt, về CNN, nước ta đã ban hành nhiều bộ chuẩn dành cho các
GV ở từng cấp học khác nhau. Những bộ chuẩn này đã được thống nhất vào năm 2018 khi Bộ
Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) ban hành Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT quy định CNN GV cơ sở

giáo dục phổ thông” (sau đây gọi tắt là CNN) [5]. Theo đó, GV ở mọi cấp học đều phải đạt các
yêu cầu được nêu trong 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí về phẩm chất nhà giáo; phát triển chuyên môn,
nghiệp vụ; xây dựng môi trường giáo dục, phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã
hội; sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc; ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng
thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục. Tuy nhiên, những yêu cầu nêu trong CNN còn chung
chung chưa được cụ thể hóa nên việc thu thập các minh chứng có sức thuyết phục để đánh giá
(ĐG) giáo viên tiểu học (GVTH) theo CNN ở mỗi lĩnh vực hoặc mơn học cụ thể cịn gặp nhiều
khó khăn. Trong khi việc xác định được mức độ nào theo CNN là cần thiết với mỗi GV để họ có
kế hoạch cho việc tiếp tục bồi dưỡng và tự bồi dưỡng. Do đó, việc cụ thể hóa, chi tiết hóa tới từng
tiêu chuẩn, tiêu chí các yêu cầu nêu trong CNN là vấn đề cần thiết và vẫn còn bỏ ngỏ. Trong bài
viết này, chúng tơi trình bày một số vấn đề về ĐG KNDH mơn Tốn của GVTH theo CNN, tìm
hiểu thực trạng việc ĐG KNDH mơn Tốn; từ đó đưa ra một bộ tiêu chí hỗ trợ cho việc ĐG hiệu
quả KN thiết kế kế hoạch bài học (KHBH) mơn Tốn.

2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Một số khái niệm liên quan và xác định các kĩ năng dạy học toán cơ bản
2.1.1. Một số khái niệm liên quan
* Đánh giá giáo viên
Theo quan niệm đã trình bày của các tác giả Trần Bá Hồnh, Nguyễn Đức Minh, Nguyễn
Cơng Khanh,… [1], chúng ta có thể hiểu như sau:
- ĐG GV là q trình thu thập, phân tích và xử lí một cách kịp thời và có hệ thống các thơng
tin về GV (đạo đức nghề nghiệp, kinh nghiệm dạy học, năng lực dạy học…); đối chiếu với các
yêu cầu nghề nghiệp đã được quy định để hình thành những nhận định, phán đoán và đưa ra các
quyết định, hành động tiếp theo nhằm sử dụng, quản lí, đào tạo, bồi dưỡng… góp phần cải thiện
và nâng cao chất lượng GV.
- Với cách xác định “CNN GV cơ sở giáo dục phổ thông là hệ thống phẩm chất, năng lực mà
GV cần đạt được để thực hiện nhiệm vụ dạy học và giáo dục HS trong các cơ sở giáo dục phổ
thông” [5] nên ĐG GV theo CNN GV là việc xác định mức độ đạt được về phẩm chất, năng lực
của GV theo quy định của CNN GV.
* Kĩ năng dạy học

Có nhiều cách tiếp cận và từ đó có nhiều quan niệm về “kỹ năng” (Skill). Chúng tôi chọn
cách tiếp cận: KN là một trong ba thành tố cơ bản tạo nên năng lực. KN thể hiện sự thành thạo, sự
linh hoạt, sự hiệu quả trong quá trình thực hiện, vận dụng, điều chỉnh các thao tác nên KN luôn
gắn với một hoạt động, hành động cụ thể. Do vậy, trong hoạt động dạy học của GV, chúng ta có
khái niệm KNDH. Đó được hiểu là một trong ba thành tố cơ bản tạo nên năng lực dạy học, là yếu
tố cần thiết mà GV cần có và sử dụng trong các hoạt động dạy học để tiến hành có kết quả các
nhiệm vụ dạy học theo mục tiêu đã qui định [6]. Vận dụng khái niệm KNDH nói chung vào hoạt
động dạy học toán ở tiểu học, chúng ta có thể hiểu: KNDH tốn là những KNDH của GV trong
30


Kĩ năng dạy học toán của giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá

q trình dạy học mơn tốn, đó là sự thể hiện linh hoạt, có hiệu quả các hoạt động dạy học toán
dựa trên tri thức nền tảng về toán học và các khoa học giáo dục liên quan, trong các điều kiện cụ
thể với các phương tiện dạy học để đạt được mục đích dạy học mơn Tốn.
2.1.2. Xác định các kĩ năng dạy học toán
Trong CNN, nội dung tiêu chí 4, 5 và 6 của Tiêu chuẩn 3 có đề cập đến vấn đề chun mơn
nghiệp vụ, trong đó có các KNDH. Cụ thể:
- Tiêu chí 4. Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng
lực HS
- Tiêu chí 5. Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực HS
- Tiêu chí 6. Kiểm tra, ĐG theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS.
Từ đó, chúng tơi xác định KNDH tốn của GVTH được biểu hiện rõ nét nhất qua 2 nhóm KN:
Nhóm KN thiết kế KHBH và nhóm KN thực hiện KHBH trên lớp. Qua nghiên cứu lí luận, chúng
tơi xác định cấu trúc của hai nhóm KN này như sau:
Nhóm KN thiết kế KHBH

KN xác

định mục
tiêu và yêu
cầu bài học
Toán

KN xác định
các đơn vị
kiến thức
trong bài học

KN thiết kế các
hoạt động dạy
học để HS trải
nghiệm, tìm tịi

KN dự kiến
phương pháp,
phương tiện
dạy học và tình
huống sư phạm

KN dự kiến
hoạt động
kiểm tra, ĐG
kết quả học tập
tốn của HS

Nhóm KN thực hiện KHBH

KN tổ chức,

điều khiển
các hoạt động
của cá nhân
hoặc nhóm
học hợp tác

KN vận dụng
PPDH theo
hướng phát
triển năng lực
HS

KN xử lí tình
huống trong
giờ học toán

KN kiểm tra,
đánh giá kết
quả học tập
của HS trong
giờ học tốn

Việc xác định cấu trúc của từng nhóm KN là cần thiết. Từ đó, chúng ta có thể xác định được
các KN thành phần. Khi ĐG được các KN thành phần, kết quả ĐG KN chung sẽ đầy đủ, chính xác,
thực chất hơn. Trong hai nhóm KNDH tốn nói trên của GVTH, nhóm KN thiết kế KHBH có vai
trị quan trọng, giúp GVTH tạo ra những kế hoạch dạy học chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới
phương pháp, phát huy được các năng lực nói chung, đặc biệt là năng lực tốn học của HS. Do đó,
chúng tơi chọn nhóm KNDH tốn này để nghiên cứu chun sâu hơn, cụ thể là xây dựng bộ tiêu
chí hỗ trợ cho việc ĐG KN thiết kế KHBH toán. Để thực hiện được mục đích trên, chúng tơi đã
tiến hành tìm hiểu thực trạng việc ĐG KN này trong thực tiễn.

31


Nguyễn Thị Hương và Trần Ngọc Lan

2.2. Thực trạng đánh giá kĩ năng dạy học toán của giáo viên tiểu học theo chuẩn
nghề nghiệp
Việc điều tra thực trạng của chúng tôi được tiến hành trong 2 tháng (tháng 4, 5/ 2018) đối với
860 GVTH ở một số tỉnh thành: Bắc Ninh (số lượng: 135), Bắc Giang (số lượng: 120), Hải Dương
(số lượng: 120), Hà Nội (số lượng: 120), Nam Định (số lượng: 120), Vĩnh Phúc (số lượng: 120),
Tuyên Quang (số lượng: 125). Kết quả thu được như sau:
* Nội dung đánh giá
Chúng tôi tiến hành khảo sát việc ĐG 5 nội dung là các KN thành phần của nhóm KN thiết
kế KHBH theo 5 mức độ gồm: 1: Không bao giờ, 2: Hiếm khi; 3: Thỉnh thoảng; 4: Thường xuyên;
5: Luôn luôn.
Bảng 1. Nội dung đánh giá một số kĩ năng trong nhóm kĩ năng thiết kế
kế hoạch bài học toán của giáo viên tiểu học
Stt

Nội dung đánh giá

Kết quả

Mức độ
1

2

3


4

5

SL

487

0

0

0

352

135

1

A. KN xác định mục tiêu
và yêu cầu bài học

%

56,6

0

0


0

72,3

27,7

2

B. KN xác định các đơn vị
kiến thức trong bài học

SL

442

0

0

56

352

34

%

51,4


0

0

12,7

79,6

7,7

C. KN thiết kế các hoạt
động dạy học để HS trải
nghiệm, tìm tịi

SL

515

0

0

0

0

515

3


%

59,9

0

0

0

0

100

D. KN dự kiến phương

SL

412

0

301

77

23

11


pháp, phương tiện dạy học
và tình huống sư phạm

%

47,9

0

73,1

18,7

5,6

2,6

SL

246

0

43

165

24

14


%

28,6

0

17,5

67,1

9,7

5,7

4

5

E. KN dự kiến hoạt động
kiểm tra, ĐG kết quả học
tập tốn của HS

Nhìn vào Bảng 1 ta thấy: Nội dung A và C được ĐG ở mức thường xuyên trở lên là 100%,
chứng tỏ đây là tiêu chí ĐG hàng đầu. Nội dung B cũng được trên 50% GV khảo sát trả lời là nội
dung được ĐG trong thực tiễn từ thường xuyên trở lên. Nội dung D và E có số GV phản hồi
khơng nhiều. Đây là một lưu ý quan trọng. Việc chưa chú ý dự kiến các tình huống sư phạm và
kiểm tra, ĐG kết quả học tập toán là thiếu KNDH quan trọng trong quá trình dạy học. Theo bảng
trên thì ĐG KN dự kiến phương pháp, phương tiện dạy học cũng là điểm yếu, điều này cũng phù
hợp thực tế của nhiều địa phương vì cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học chưa đáp ứng nhu cầu dạy

học nên việc ĐG về KN này không thể làm tốt.
* Phương pháp dánh giá
Bảng 2 cho thấy: phương pháp được sử dụng chủ yếu để ĐG KN thiết kế KHBH toán của
GVTH theo CNN là quan sát (hơn 41% GV tham gia khảo sát trả lời). Các phương pháp ĐG vấn
đáp, ĐG bằng bài viết, ĐG qua thực hành ít được sử dụng hơn. Mức độ sử dụng phương pháp
chuyên gia và nghiên cứu trường hợp dưới 10%. Chúng tôi cũng đã tiến hành phỏng vấn, trò
chuyện với cán bộ quản lí và GVTH để hiểu rõ hơn cách thức thực hiện mỗi phương pháp ĐG.
Theo đó, khi sử dụng phương pháp quan sát, cán bộ quản lí và GVTH thường chỉ quan sát sản
32


Kĩ năng dạy học toán của giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá

phẩm là giáo án toán. Đây là việc làm phù hợp với số liệu thống kê: mức độ sử dụng thường
xuyên của phương pháp này là 53,7%). Với phương pháp vấn đáp, các GV được hỏi cho biết: họ
thường hỏi đáp, trị chuyện về cách dạy bài học tốn; trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm. Trả lời về
cách dùng phương pháp này phù hợp với số liệu thống kê: (51,9% dùng thường xuyên). Mặc dù,
thiết kế KHBH toán là một hoạt động và cần được ĐG qua việc thực hiện các thao tác (khi GV
được yêu cầu soạn một giáo án toán cụ thể) song phương pháp thực hành được chú trọng chưa
đúng mức (chủ yếu xem bài viết sẵn).
Bảng 2. Các phương pháp sử dụng đánh giá một số kĩ năng trong nhóm thiết kế
kế hoạch bài học toán của giáo viên tiểu học
Stt

1

Phương pháp ĐG

A. Phương pháp quan sát.


Mức độ

Kết quả

1

2

3

4

5

SL

356

0

0

62

191

103

%


41,4

0

0

17,4

53,7

28,9

SL

258

0

0

52

134

72

%

30


0

0

20,2

51,9

27,9

SL

272

0

203

55

14

0

%

31,6

0


74,6

20,2

5,2

0

SL

131

0

66

41

19

5

%

15,2

0

50,4


31,3

14,5

3,8

2

B. Phương pháp vấn đáp.

3

C. Phương pháp ĐG bằng bài
viết.

4

D. Phương pháp điều tra.

5

E. Phương pháp ĐG qua thực
hành.

SL

290

0


185

78

27

0

%

33,7

0

63,8

26,9

9,3

0

6

F. Phương pháp nghiên cứu
trường hợp.

SL

68


0

51

14

3

0

%

7,9

0

75

20,6

4,4

0

7

G. Phương pháp chuyên gia.

SL


73

0

18

41

14

0

%

8,5

0

24,7

56,2

19,1

0

* Công cụ đánh giá
Bảng 3. Công cụ sử dụng đánh giá một số kĩ năng trong nhóm kĩ năng thiết kế
kế hoạch bài học toán của giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp

Stt

Công cụ ĐG

Kết quả

1

A. Bài kiểm tra trắc nghiệm
khách quan.

SL

2
3

Mức độ
1

2

3

4

5

16

0


16

0

0

0

%

1,9

0

100

0

0

0

B. Bài viết tự luận (tiểu luận,
báo cáo, bài thu hoạch)

SL

24


0

20

4

0

0

%

2,8

0

83,3

16,7

0

0

C. Giáo án (kế hoạch bài
học) mơn Tốn ở TH

SL

860


0

0

92

586

182

%

100

0

0

10,7

68,1

21,2
33


Nguyễn Thị Hương và Trần Ngọc Lan

4


D. Phiếu hướng dẫn ĐG theo
tiêu chí (rubric).

5

E. Phiếu điều tra.

6

F. Phiếu quan sát (Phiếu liệt
kê).

7

G. Bảng kiểm, bảng hỏi.

8

H. Sổ ghi chép

SL

72

0

51

21


0

0

%

8,4

0

70,8

29,2

0

0

SL

25

0

19

6

0


0

%

2,9

0

76

24

0

0

SL

33

0

5

28

0

0


%

3,8

0

15,2

84,8

0

0

SL

52

0

30

22

0

0

%


6,1

0

57,7

42,3

0

0

SL

120

0

0

23

79

18

%

14


0

0

19,2

65,8

15

Dựa vào Bảng 3 ta thấy trong thực tiễn ĐG một số KN trong nhóm KN thiết kế KHBH tốn
của GVTH, GV vẫn chủ yếu dựa trên sản phẩm có sẵn là giáo án (chiếm 100%). Các cơng cụ cịn
lại rất hiếm khi được sử dụng (khoảng từ 2% đến 14%). Ngoài ra, nhiều nơi có phiếu hướng dẫn
ĐG theo tiêu chí. Tuy nhiên, đó là phiếu áp dụng cho mọi mơn học và chỉ có 1-2 yêu cầu liên
quan đến KN thiết kế KHBH của GV. GV được ĐG giờ dạy qua điểm số, trong đó điểm số cho
KN thiết kế KHBH chỉ là điểm thành phần chiếm tỉ trọng rất nhỏ. Điều đó cho thấy việc ĐG KN
thiết kế KHBH chưa được quan tâm một cách thích đáng.
* Những khó khăn và thuận lợi thường gặp trong đánh giá kĩ năng thiết kế kế hoạch bài
học toán của giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Từ các kết quả điều tra cho thấy: Các KN trong nhóm KN thiết kế KHBH là bộ phận cơ bản,
thiết yếu cấu thành KNDH mơn Tốn. Vì vậy, việc ĐG các KN trong nhóm KN thiết kế KHBH là
khâu quan trọng trong việc ĐG về KNDH toán cũng nhận được sự ủng hộ của Ban Giám hiệu nhà
trường, tổ chuyên môn và bản thân mỗi GVTH. Đây là thuận lợi bước đầu về nhận thức.
Trong thực tế, việc ĐG KN thiết kế KHBH toán của GVTH theo CNN cịn gặp khá nhiều
khó khăn, hạn chế, chủ yếu là các vấn đề sau:
+ Về nội dung ĐG: Khi tiến hành ĐG về KNDH toán này, nhiều GVTH và CBQL lúng túng
chưa xác định rõ các KN nào là cơ bản cốt yếu cần ĐG.
+ Việc ĐG về KNDH đối với GVTH vẫn còn mang nặng cảm tính chủ quan, chưa đi vào
thực chất. Cách thức thường làm để ĐG GVTH về KNDH, chủ yếu là quan sát sản phẩm (KHBH),

mặc dù sản phẩm này chưa hẳn do GV đó tự thiết kế. Ngồi ra, quan sát việc thực hiện trên lớp
mang tính hình thức vì các HĐ này đã được diễn tập nhiều lần cho cả GV và HS.
+ Về phương pháp và kĩ thuật ĐG: các GV tham gia ĐG chưa được trang bị phương pháp và
kĩ thuật ĐG một cách hệ thống. Trong phiếu hướng dẫn ĐG GV, các tiêu chuẩn và tiêu chí đều
chưa rõ về mức độ nên việc nhận xét đều chung chung. Nhiều GVTH khi được ĐG còn cảm thấy
chưa thỏa đáng.
+ Về công cụ ĐG: Công cụ ĐG được sử dụng chưa phản ánh các KNDH đặc thù của mơn
Tốn nói chung, các tiêu chí về KN thiết kế KHBH mơn Tốn nói riêng.

2.3. Bộ tiêu chí đánh giá giáo viên tiểu học về kĩ năng thiết kế kế hoạch bài học mơn
Tốn ở tiểu học
Dựa vào thực trạng điều tra, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu đề xuất bộ tiêu chí để ĐG
KN thiết kế KHBH toán là cần thiết để giúp GV, cán bộ quản lí giáo dục có thể xác định những
nội dung cần ĐG; những biểu hiện cần quan sát,… Bộ tiêu chí cần đảm bảo nội dung (nội dung
34


Kĩ năng dạy học toán của giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá

các tiêu chuẩn, tiêu chí và các mức biểu hiện) phải phản ánh chính xác KN thiết kế KHBH tốn
của GVTH. Về cấu trúc, bộ tiêu chí gồm hệ thống các tiêu chuẩn. Việc xác định các tiêu chuẩn
này dựa vào các KN thành phần của KN thiết kế KHBH tốn. Trong mỗi tiêu chuẩn gồm nhiều
tiêu chí. Nội dung các tiêu chuẩn và tiêu chí phải đảm bảo tính đặc thù, bao quát các khía cạnh cơ
bản của vấn đề; nội hàm không giao nhau. Với từng tiêu chí, tác giả xác định các biểu hiện cụ thể
và sắp xếp theo 3 mức (như trong CNN) gồm: mức độ 1 (Đạt), mức độ 2 (Khá), mức độ 3 (Tốt).
Các biểu hiện của từng mức độ phải rõ ràng, có sự đặc trưng cho từng mức độ. Việc xây dựng bộ
tiêu chí ĐG cần tiến hành các bước sau: 1-Xác định mục tiêu ĐG; 2- Xác định các nội dung ĐG;
3.-Xác định tiêu chuẩn, tiêu chí và mức độ biểu hiện để ĐG
Trong khuôn khổ bài báo, các tác giả xin giới thiệu bộ tiêu chí ĐG như sau:
Bảng 4. Hệ thống tiêu chí đánh giá kĩ năng thiết kế kế hoạch bài học toán

của giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp
Tiêu chí

Biểu hiện các mức độ
Mức độ 1 (Đạt)

Mức độ 2 (Khá)

Mức độ 3 (Tốt)

Tiêu chuẩn 1: KN Xác định mục tiêu và yêu cầu bài học toán
1.1 KN xác - Xác định đúng và đủ
định mục tiêu các mục tiêu (kiến thức,
của bài học kĩ năng, thái độ) phù
toán
hợp với một bài học
Toán trên cơ sở đọc
hiểu sách hướng dẫn
GV dạy học Toán.

- Xác định đúng và đủ, các
mục tiêu (kiến thức, kĩ
năng, thái độ) phù hợp với
một bài học Toán trên cơ
sở tham khảo các tài liệu
hướng dẫn và có điều
chỉnh cho phù hợp với đối
tượng HS của lớp

- Tự xác định đúng và

đủ, các mục tiêu (kiến
thức, kĩ năng, thái độ)
phù hợp với một bài
học Toán trên cơ sở
nghiên cứu nội dung bài
học, điều kiện dạy học;
thực hiện và hướng dẫn,
hỗ trợ đồng nghiệp xác
định các mục tiêu tích
hợp, phân hóa theo đối
tượng HS trong lớp

1.2 KN xác - Xác định đúng và đủ
định yêu cầu các yêu cầu về kiến
của bài học thức, tư duy, ngơn ngữ,
tốn
kí hiệu, phương tiện
tốn học…trên cơ sở
đọc hiểu sách hướng
dẫn và trình bày chính
xác.

- Xác định đúng và đủ các
yêu cầu về kiến thức, tư
duy, ngôn ngữ, kí hiệu,
phương tiện tốn học…
trên cơ sở tham khảo các
tài liệu, có sự điều chỉnh
về mức độ cho phù hợp
đối tượng HS


- Tự xác định đúng và
đủ các yêu cầu về kiến
thức, tư duy, ngơn ngữ,
kí hiệu, phương tiện
tốn học… trên cơ sở
nghiên cứu nội dung bài
học, đối tượng HS và
điều kiện dạy học, thực
hiện và hướng dẫn, hỗ
trợ đồng nghiệp lí giải
được ý tưởng phân hóa
đầu ra (nếu cần)

Tiêu chuẩn 2: KN xác định nội dung của bài học toán
2.1.KN xác
định các đơn
vị kiến thức
trong bài học
toán

- Xác định đúng và đủ
các đơn vị kiến thức cơ
bản, trọng tâm của BH
toán cho trước (phù hợp
với mục tiêu), trên cơ
sở đọc hiểu tài liệu

- Xác định đúng và đủ các
đơn vị kiến thức cơ bản,

trọng tâm trong của BH
toán cho trước (phù hợp
với mục tiêu), tham khảo
tài liệu hướng dẫn, có điều

- Tự xác định đúng và
đủ các đơn vị kiến thức
cơ bản, trọng tâm của
BH toán cho trước (phù
hợp với mục tiêu), tự
điều chỉnh (bổ sung,
35


Nguyễn Thị Hương và Trần Ngọc Lan

hướng dẫn và trình bày chỉnh một số đơn vị kiến
chính xác các đơn vị thức phù hợp với đối
kiến thức theo hướng tượng học tập
dẫn

2.2 KN sắp - Nhận dạng đúng cấu
xếp các đơn trúc logic của bài học
vị kiến thức
dựa trên cơ sở đọc sách
giáo khoa Toán và tài
liệu hướng dẫn

- Nhận dạng đúng cấu trúc
logic các đơn vị kiến thức

của bài học, có điều chỉnh
trình tự một số đơn vị kiến
thức phù hợp với đối
tượng học tập

tích hợp một số đơn vị
kiến thức cũ hoặc mở
rộng kiến thức mới),
thực hiện và hướng dẫn,
hỗ trợ đồng nghiệp lý
giải được ý tưởng điều
chỉnh đơn vị kiến thức
(nếu cần)
- Tự xác định đúng
dạng bài và cấu trúc
logic của các đơn vị
kiến thức, tự điều chỉnh
trình tự một số đơn vị
kiến thức; thực hiện và
hướng dẫn, hỗ trợ đồng
nghiệp lí giải được ý
tưởng điều chỉnh (nếu
cần)

Tiêu chuẩn 3: KN thiết kế các hoạt động dạy học để HS trải nghiệm, tìm tịi
3.1 KN thiết - Thiết kế được các
kế các hoạt hoạt động dạy học của
động dạy học HS tương thích với các
đơn vị kiến thức, kĩ
năng hình thành (theo

mục tiêu bài học), trên
cơ sở đọc hiểu tài liệu
hướng dẫn GV

- Thiết kế được các hoạt
động dạy học của HS
tương thích với các đơn vị
kiến thức, kĩ năng cần hình
thành (theo mục tiêu bài
học), tham khảo tài liệu có
chọn lọc, có điều chỉnh nội
dung và hình thức hoạt
động.

- Tự thiết kế được các
hoạt động dạy học của
HS tương thích với các
đơn vị kiến thức, kĩ
năng cần hình thành
(theo mục tiêu bài học);
Tự trình bày được các
hoạt động ngắn gọn;
thực hiện và hướng dẫn,
hỗ trợ đồng nghiệp lý
giải được mục tiêu, ý
tưởng của mỗi hoạt
động khi cần thiết

3.2. KN dự - Dự kiến được : trình
kiến các hoạt tự các HĐ của HS, hình

động của HS
thức tổ chức các HĐ,
phương tiện sử dụng
trong các HĐ;
sản
phẩm của HĐ; khó
khăn HS có thể gặp khi
HĐ (theo sát sách
hướng dẫn)

- Dự kiến được: số HĐ và
trình tự các HĐ, hình thức
tổ chức các HĐ, phương
tiện sử dụng trong các HĐ;
sản phẩm của HĐ; khó
khăn HS có thể gặp khi
HĐ (từ trải nghiệm cá
nhân có tham khảo sách
hướng dẫn)

- Thực hiện và hướng
dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp
dự kiến được số HĐ và
trình tự của các HĐ,
hình thức tổ chức các
HĐ, phương tiện sử
dụng trong các HĐ; sản
phẩm của HĐ; Dự kiến
khó khăn HS có thể gặp
khi HĐ (theo trải

nghiệm cá nhân và lí
giải rõ nguyên nhân khi
cần thiết)

36


Kĩ năng dạy học toán của giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá

3.3. KN dự - Dự kiến được thời
kiến các hoạt điểm tác động, cách tác
động của GV động của GV cho mỗi
HĐ của HS và trình bày
được các HĐ ngắn gọn
chính xác (theo sát các
chỉ dẫn của tài liệu.)

- Dự kiến được thời điểm
tác động, cách tác động
của GV để điều khiển HĐ
của HS (sử dụng PPDH
hợp lý); trình bày được các
HĐ ngắn gọn theo logic đã
lựa chọn (tham khảo chọn
lọc)

- Thực hiện và hướng
dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp
dự kiến độ khó của mỗi
HĐ cho các đối tượng

HS, đề xuất được thời
điểm tác động, cách tác
động tối thiểu để điều
khiển HĐ của HS có
hiệu quả, sử dụng
PPDH hợp lý để cá thể
hóa các mục tiêu DH

Tiêu chuẩn 4: KN dự kiến phương pháp, phương tiện dạy học và tình huống sư phạm
4.1 KN dự
kiến
các
phương pháp
dạy học toán

- Dự kiến được một số
phương pháp dạy học
Toán cơ bản, thường sử
dụng (trực quan, thực
hành-luyện tập, vấn
đáp) dựa vào kinh
nghiệm dạy học của
GV.

- Dự kiến được các
phương pháp dạy học
(theo định hướng đổi mới)
nhằm phát huy tính tích
cực của HS phù hợp với
trình độ, phong cách dạyhọc của GV và HS.


- Tự thực hiện và hướng
dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp
dự kiến được tên gọi và
sự vận dụng phối hợp
các phương pháp dạy
học (theo định hướng
đổi mới) trên cơ sở hiểu
rõ điểm mạnh của từng
phương pháp; dự kiến
việc điều chỉnh các
phương pháp dạy học
tốn trong q trình sử
dụng.

4.2 KN dự
kiến
các
phương tiện
dạy học tốn

- Dự kiến được một số
phương tiện dạy học
Toán (sách, thước kẻ,
giấy bìa, ...) trên cơ sở
đọc hiểu tài liệu hướng
dẫn GV

- Dự kiến được tên gọi các
phương tiện dạy học (đặc

biệt là phương tiện có ứng
dụng cơng nghệ thơng tin
như máy tính, máy chiếu,
phần mềm dạy học) phù
hợp với điều kiện vật chất
lớp học và năng lực sử
dụng của GV

- Tự thực hiện và hướng
dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp
dự kiến được tên gọi và
cách khai thác các
phương tiện dạy học
phù hợp với điều kiện
vật chất lớp học và năng
lực sử dụng của GV

4.3 KN dự
kiến các tình
huống

phạm trong
KHBH tốn

- Dự kiến được một vài
tình huống sư phạm và
cách xử lí thường gặp
trong DH dạng bài học,
vùng kiến thức trong
mơn Tốn trên cơ sở

tham khảo và theo chỉ
dẫn cụ thể ở tài liệu
hướng dẫn GV

- Dự kiến được khá rõ một
số tình huống sư phạm
thường gặp trong DH dạng
bài học, vùng kiến thức
trong mơn Tốn; trình bày
rõ cách xử lý phù hợp dựa
trên kinh nghiệm dạy học
của cá nhân GV.

- Tự thực hiện và hướng
dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp
dự kiến được hầu hết
các tình huống sư phạm
thường gặp trong DH
dạng bài học, vùng kiến
thức trong mơn Tốn;
tự trình bày được rõ
cách xử lý trên cơ sở
hiểu rõ nguyên nhân
dẫn tới tình huống và lí
giải tính hiệu quả khi xử
lý tình huống (nếu cần)
37


Nguyễn Thị Hương và Trần Ngọc Lan


Tiêu chuẩn 5: KN dự kiến hoạt động kiểm tra, ĐG kết quả học tập toán của HS
5.1 KN xác
định
mục
tiêu,
nội
dung, phương
pháp ĐG

- Xác định đúng và đủ
các mục tiêu, nội dung,
phương pháp, thời điểm
ĐG dựa vào các chỉ dẫn
trong hướng dẫn GV

- Xác định đúng và đủ các
mục tiêu, nội dung,
phương pháp, thời điểm
ĐG dựa vào việc tham
khảo và có điều chỉnh so
với sách hướng dẫn GV

- Tự thực hiện và hướng
dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp
xác định đúng và đủ các
mục tiêu, nội dung,
phương pháp, thời điểm
ĐG; lấy mục tiêu bài
học như là cơ sở để ĐG

các hoạt động ở cuối
KHBH

5.2 KN lựa
chọn
hoặc
thiết kế cơng
cụ ĐG

- Lựa chọn được các
cơng cụ thích hợp với
nội dung ĐG; Tuân thủ
chặt chẽ sách hướng
dẫn GV.

- Lựa chọn được các cơng
cụ thích hợp với nội dung
ĐG; Hình thức đa dạng;
Có nội dung phân hóa khá
rõ nét khi ĐG.

- Tự thực hiện và hướng
dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp
thiết kế được các cơng
cụ thích hợp với nội
dung ĐG; Hình thức đa
dạng; Có nội dung phân
hóa rõ nét khi ĐG.

Như vậy, bộ tiêu chí ĐG được giới thiệu ở trên có sự phân bậc rõ ràng gồm 5 tiêu chuẩn và

12 tiêu chí (mỗi tiêu chí đều có sự biểu hiện rõ ràng ở 3 mức độ). GVTH và cán bộ QLGD có thể
vận dụng bộ tiêu chí này vào hoạt động ĐG KN thiết kế KHBH tốn. Từ đó, việc ĐG sẽ trở nên
thuận lợi hơn, khắc phục được những khó khăn về việc xác định nội dung, phương pháp, công cụ
ĐG. Cụ thể:
- Về nội dung: Người thực hiện ĐG sẽ dựa vào 5 tiêu chuẩn và 12 tiêu chí để đưa ra những
nhận xét về KN thiết kế KHBH tốn của GVTH. Điều đó đảm bảo việc ĐG KN này chính xác,
đầy đủ, đúng bản chất. GV khơng còn lúng túng khi phải trả lời câu hỏi “ĐG KN thiết kế KHBH
tốn thì phải ĐG cái gì?”. Dựa vào những biểu hiện (đặc trưng cho từng mức độ), người thực hiện
ĐG cũng có thể xếp loại mức độ KN của GVTH.
- Về phương pháp: Bộ tiêu chí được sử dụng trong hầu hết các phương pháp ĐG, hỗ trợ cho
việc sử dụng phương pháp hiệu quả hơn, giúp GV, cán bộ quản lí trả lời được câu hỏi “ĐG KN
thiết kế KHBH toán như thế nào?”. Chẳng hạn, khi sử dụng phương pháp quan sát, người ĐG sẽ
tập trung vào quan sát những biểu hiện của từng tiêu chí để dễ dàng xếp loại tiêu chí, xếp loại mức
độ KN. Khi sử dụng phương pháp vấn đáp, người ĐG dựa vào các tiêu chuẩn, tiêu chí, các biểu
hiện để trao đổi những câu hỏi phù hợp, có mục đích. Hoặc khi sử dụng phương pháp thực hành,
người ĐG căn cứ vào các tiêu chuẩn, tiêu chí và biểu hiện để thiết kế tình huống phù hợp, ĐG
đúng, thực chất KN.
- Về công cụ: Việc sử dụng bộ tiêu chí sẽ giúp người ĐG tạo ra được những cơng cụ phù hợp
với phương pháp như bảng kiểm, bảng hỏi hay Phiếu hướng dẫn ĐG theo tiêu chí (Phương pháp
quan sát); hệ thống câu hỏi (Phương pháp vấn đáp); hệ thống bài tập tình huống (Phương pháp
thực hành),…
Như vậy, Bộ tiêu chí chúng tơi đề xuất ở trên là khả thi, có tính thực tiễn. Người thực hiện
ĐG có thể vận dụng để cụ thể hóa các yêu cầu cần đạt với KN thiết kế KHBH toán ở nhiều dạng
bài học tốn khác nhau. Điều đó sẽ rất tiện dụng khi tiến hành ĐG bằng các phương thức và loại
hình khác nhau.

38


Kĩ năng dạy học toán của giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá


3. Kết luận
Kĩ năng dạy học toán của giáo viên tiểu học là những kĩ năng cần thiết, đảm bảo cho hoạt
động dạy học toán của GV đạt hiệu quả. Vì vậy, việc đặt ra vấn đề đánh giá KNDH toán của
GVTH là cần thiết. Dựa vào chuẩn nghề nghiệp, nhóm tác giả đã xác định hai nhóm KNDH tốn
của GVTH. Từ đó, các tác giả đi sâu tìm hiểu thực trạng ĐG KN thiết kế KHBH toán, lấy đó là cơ
sở cho việc đề xuất bộ tiêu chí ĐG (gồm 5 tiêu chuẩn và 12 tiêu chí). Các tác giả cũng đề xuất
cách sử dụng bộ tiêu chí để xác định nội dung ĐG, kết hợp sử dụng trong các phương pháp ĐG và
thiết kế các công cụ ĐG phù hợp. Tuy nhiên, việc đề xuất bộ tiêu chí mới chỉ là một giai đoạn, cần
thiết phải có sự vận dụng vào thực tiễn ĐG để có những điều chỉnh cho phù hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Thị Hương, 2018. Đánh giá một số kĩ năng dạy học Toán của giáo viên tiểu học theo
chuẩn nghề nghiệp. Luận án tiến sỹ Giáo dục học.
[2] Patrick Griffin-Barry McGaw-Esther Care, 2012. Assessment and Teaching of 21st Century
Skills, Springer Dordrecht Heidelberg London New York.
[3] Patrick Griffin, 2014. Assessment for Teaching, Cambridge University Press.
[4] Xavier Roegiers, 1996. Khoa sư phạm tích hợp hay Làm thế nào để phát triển các năng lực ở
nhà trường, Đào Trọng Quang và Nguyễn Ngọc Nhi dịch, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
[5] Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo
dục phổ thông
[6] Đặng Thành Hưng, 2013. Kĩ năng dạy học và tiêu chí đánh giá, Tạp chí Khoa học Giáo dục
(số 88).
ABSTRACT
The primary teacher’s skill of teaching mathematics of according to the Professional
Standards and propose a set of assessment criteria

Nguyen Thi Huong1 and Tran Ngoc Lan2
1

Faculty of Primary Education, Hanoi Pedagogical University Number 2

2
Faculty of Primary Education, Hanoi National University of Education
The system of teaching skills have the decisive role in structure of the teacher’s teaching
competence. This shows the need for assessing the teaching skills. For teaching math in primary
school, the teaching skills and the requirements are set out in the Professional Standards but have
not been specified. By the theoretical and practical methods, the authors have identified the skills
of teaching mathematics according to Professional Standards, find out how to assess the designing
skill the math lesson plan. Based on this, the authors proposes a set of criteria for assessing this
skill of teaching mathematics.
Keywords: Assess, skill, design the lesson, primary Maths.

39



×