Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

(Luận văn thạc sĩ) đánh giá chất lượng nước ngầm trong mối quan hệ với bãi rác mễ trì

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.32 MB, 69 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Nguyễn Thị Hương

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM TRONG MỐI
QUAN HỆ VỚI BÃI RÁC MỄ TRÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Nguyễn Thị Hương

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM TRONG MỐI
QUAN HỆ VỚI BÃI RÁC MỄ TRÌ

Chun ngành: Khống vật học và địa hóa học
Mã số: 60440205

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS CHU VĂN NGỢI



Hà Nội – Năm 2014


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC BÃI RÁC Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI ..... 9
1.1. Lịch sử chôn lấp rác ...................................................................................... 9
1.2 Phân bố các khu xử lý chất thải đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội. ........ 11
1.3 Khối lượng và thành phần rác thải ................................................................ 14
1.4 Phân loại bãi chôn lấp chất thải trên địa bàn Hà Nội ..................................... 14
1.5 Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường địa chất ....................................... 15
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU .................................. 17
2.1 Điều kiện địa lý tự nhiên ............................................................................ 17
2.1.1 Vị trí địa lý ............................................................................................. 17
2.1.2 Đặc điểm địa hình .................................................................................. 18
2.2 Đặc điểm bãi rác Mễ Trì ........................................................................... 18
2.2.1 Đặc điểm hình thành bãi rác ................................................................... 18
2.2.2 Đặc điểm địa chất cơng trình và địa chất thủy văn của bãi rác Mễ Trì ... 20
2.2.2.1 Đặc điểm địa chất cơng trình ............................................................... 20
2.2.2.2 Đặc điểm địa chất thủy văn ................................................................. 22
CHƯƠNG 3: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
.............................................................................................................................. 24
3.1 Cơ sở lý thuyết ............................................................................................ 24
3.1.1 Quá trình phân hủy rác thải tại các bãi chơn lấp ..................................... 24
3.1.2 Quá trình hình thành nước rác ................................................................ 32
3.1.3 Cơ chế ô nhiễm môi trường địa chất ....................................................... 36
3.2 Các phương pháp nghiên cứu .................................................................... 39

3.2.1 Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu................................................. 39

Nguyễn Thị Hương

1

Khoáng vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

3.2.2 Phương pháp phân tích hóa học .............................................................. 43
3.2.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và đánh giá tài liệu ............. 44
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
PHƯƠNG PHÁP BẢO VỆ.................................................................................. 47
4.1 Đánh giá ảnh hưởng của bãi rác đến tầng chứa nước qp ......................... 47
4.2 Đánh giá ảnh hưởng của bãi rác đến tầng chứa nước qh ......................... 49
4.2.1 Chỉ tiêu vật lý ......................................................................................... 50
4.2.2 Các hợp chất hữu cơ (Các chỉ tiêu BOD, COD và DO ) ......................... 52
4.2.3 Các hợp chất Nitơ .................................................................................. 55
4.2.4 Các nguyên tố kim loại ........................................................................... 59
4.3 Đế xuất các giải pháp bảo vệ nước dưới đất ............................................. 62
Kết luận ................................................................................................................ 65
Danh sách các tài liệu tham khảo ....................................................................... 66

Nguyễn Thị Hương

2

Khoáng vật học và Địa hóa học



Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Đặc trưng của nước rác (tất cả các nồng độ đều tính bằng mg/lít, ngoại trừ
pH và Eh (Giá trị trung bình được đặt trong ngoặc): .............................................. 35
Bảng 3.2: Các thông số chất lượng nước tại các điểm khảo sát……………………42
Bảng 3.3: Kết quả phân tích nước tại các điểm lấy mẫu…………………………...43
Bảng 3.4: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm ........................ 46
Bảng 4.1: Chỉ tiêu vật lý tầng nông qh………………………………………………..51
Bảng 4.2: Hàm lượng BOD, COD, DO tại LK2, LK4, LK25B, LK41B, LK59B…53
Bảng 4.3: Hàm lượng NH4 tại LK2, LK4, LK25B, LK41B, LK59B ..................... 55
Bảng 4.4: Kết quả phân tích tầng nông qh từ 3/2007-03/2013................................ 57
Bảng 4.5: Kết quả phân tích tầng nơng qh từ 01/2002-01/2004 .............................. 55
Bảng 4.6: Hàm lượng các nguyên tố kim loại nặng tại LK2, LK4, LK25B, LK41B,
LK59B .................................................................................................................. 59

Nguyễn Thị Hương

3

Khoáng vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

DANH MỤC CÁC ẢNH VÀ HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí các bãi thải thành phố Hà Nội……………………………….13
Hình 2.1: Sơ đồ bãi rác thải Mễ Trì ...................................................................... 17

Hình 2.2: Mặt cắt địa chất cơng trình – Địa chất thủy văn bãi rác Mễ Trì .............. 20
Hình 3.1: Quá trình phân hủy rác (Giai đoạn 1: Giai đoạn oxy hóa (Giai đoạn tạo
axit))...................................................................................................................... 28
Hình 3.2: Q trình phân hủy rác (Giai đoạn 2: Giai đoạn tạo khí Mêtan) ............. 29
Hình 3.3: Quá trình phân hủy rác (Giai đoạn 3: Giai đoạn ổn định) ....................... 30
Hình 3.4. Sơ đồ thể hiện các tác động của bãi rác tới môi trường địa chất.............. 38
Hình 3.5: Sơ đồ vị trí các điểm nghiên cứu ……………………………………….40
Hình 4.1: Đồ thị biến đổi hàm lượng NH4+ tại LK59A và LK59B ......................... 47
Hình 4.2: Đồ thị biến đổi hàm lượng NH4+ tại LK25A và LK25B ......................... 48
Hình 4.3: Hàm lượng NH4+ tại LK4 và LK59B .......Error! Bookmark not defined.
Hình 4.4: Hàm lượng NH4+ tại LK1 và LK59a ...................................................... 48
Hình 4.5: Đồ thị theo dõi mực nước dưới đất P25A tầng qh và P25B tầng qp ........ 54
Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện hàm lượng sự thay đổi BOD theo thời gian tại các lỗ
khoan quan trắc ..................................................................................................... 54
Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện hàm lượng sự thay đổi COD theo thời gian tại các lỗ
khoan quan trắc ..................................................................................................... 54
Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện hàm lượng sự thay đổi NH4 theo thời gian tại các lỗ
khoan quan trắc từ 01/2002 – 01/2004 ................................................................... 55
Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện hàm lượng sự thay đổi NH4 theo thời gian tại các lỗ
khoan quan trắc từ 03/2007 – 03/2013 ................................................................... 56
Hình 4.10: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi hàm lượng chất ô nhiễm tầng qh tại các vị
trí quan trắc ........................................................................................................... 57
Hình 4.11: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi hàm lượng As, Pb tầng qh tại các vị trí quan
trắc ........................................................................................................................ 60
Hình 4.12: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi hàm lượng Fe tầng qh tại các vị trí quan trắc
................................................................................Error! Bookmark not defined.

Nguyễn Thị Hương

4


Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

Hình 4.13: Hút nước làm hạ thấp mực nước ngầm vùng bãi rác............................. 63
Hình 4.14: Bơm các chất dinh dưỡng vào tầng chứa .............................................. 63
Hình 4.15: Tường chắn thẳng đứng ngăn chất gây bẩn .......................................... 64
Ảnh 3.1: Cuộc sống của dân cư vùng ven bãi rác Mễ Trì đã đóng cửa ............ Error!
Bookmark not defined.
Ảnh 3.2: Rác vẫn tiếp tục đổ trên bề mặt bãi rác Mễ Trì đã đóng cửa ............. Error!
Bookmark not defined.42

Nguyễn Thị Hương

5

Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT

: Bộ tài nguyên môi trường

LK


: Lỗ khoan

NDĐ

: Nước dưới đất

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

qh

: Tầng chứa nước Holocen

qp

: Tầng chứa nước Pleistocen

TCCP

: Tiêu chuẩn cho phép

THPT

: Trung học phổ thơng

Nguyễn Thị Hương

6


Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

LỜI MỞ ĐẦU
Sự suy giảm chất lượng nước dưới đất được biểu hiện bằng sự tăng lên các yếu
tố độc hại làm cho nó một phần hoặc hồn tồn không đáp ứng các tiêu chuẩn sử
dụng.
Nam Từ Liêm là một quận thuộc thành phố Hà Nội là phần phía Nam của
huyện Từ Liêm trước đây, là nơi có nhiều dự án xây dựng các khu chung cư cao
tầng phục vụ giải quyết nhà ở cho cộng đồng dân cư. Sự hình thành, tồn tại và hoạt
động của bãi rác Mễ Trì khơng hợp vệ sinh trước đây, nay đang trong quá trình
phân hủy đã ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm, để lại những hậu quả bất lợi về
nguồn nước sinh hoạt của người dân.
Những hậu quả bắt nguồn từ tình hình khoan khai thác tự do, đốt rác thải
khơng có qui hoạch,…đã có ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm. Mặc dù đã có
một số nghiên cứu điều tra đánh giá chất lượng nước ngầm tại khu vực đề cập đến
hiện trạng suy giảm, nguyên nhân suy giảm, đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn
nước ngầm để giảm thiểu sự ảnh hưởng của các kim loại nặng, hợp chất Nitơ,
nhưng vẫn cần phải có cơng trình nghiên cứu chuyên sâu, tổng quát hơn để đánh giá
được đúng đắn hiện trạng suy giảm, làm rõ hơn về ảnh hưởng sâu sắc do hoạt động
của bãi rác, có như vậy mới đề ra được các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ nguồn
nước tại khu vực này. Với nhận thức như vậy, học viên mạnh dạn chọn đề tài
“Đánh giá chất lượng nước ngầm trong mối quan hệ với bãi rác Mễ Trì” với
mong muốn đóng góp phần nhỏ bé của mình vào cơng cuộc bảo vệ nguồn nước tại
vùng nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-


Phạm vi: Khu vực làm bãi đổ rác Mễ Trì trước đây và vùng lân cận

-

Đối tượng: Nước ngầm các tầng chứa nước holocen và pleistocen

Mục tiêu của đề tài:

Nguyễn Thị Hương

7

Khoáng vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

Làm rõ ảnh hưởng của bãi rác đến chất lượng nước ngầm thông qua nghiên
cứu dạng tồn tại và di chuyển của một số nguyên tố. Qua đó đề xuất được các giải
pháp bảo vệ nguồn nước ngầm có hiệu quả
Nội dung nghiên cứu:
-

Nghiên cứu tổng quan về tác động môi trường địa chất của các bãi rác

-

Nghiên cứu quá trình hình thành bãi rác, các biện pháp kỹ thuật áp dụng
xây dựng bãi rác


-

Nghiên cứu các điều kiện địa lý tự nhiên, điều kiện địa chất thủy văn và
khai thác nước dưới đất khu vực bãi rác

-

Nghiên cứu, đánh giá chất lượng nước ngầm trong mối quan hệ với bãi
rác

-

Nghiên cứu đề suất các giải pháp bảo vệ nước ngầm khỏi bị nhiễm bẩn do
bãi rác
Luận văn được hoàn thành tại khoa Địa Chất- Trường Đại học Khoa học Tự

nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Chu
Văn Ngợi.

Nguyễn Thị Hương

8

Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC BÃI RÁC Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1. Lịch sử chôn lấp rác
Việc xây dựng và phát triển các bãi chôn lấp rác thải ở thành phố Hà Nội theo
kỹ thuật- công nghệ xử lý chơn lấp có thể chia thành 3 thời kì như sau:
1. Thời kì trước năm 1990
Thời kì này có đặc điểm là rác thải không nhiều, công nghệ chưa phát triển,
rác thải tập trung thành các bãi nhỏ nằm rải rác trên khắp địa bản thành phố. Bãi rác
lớn nhất trong thời kì này là bãi rác Tam Hiệp ở xã Tam Hiệp huyện Thanh trì bên
cạnh nghĩa trang Văn Điển. Rác được đổ trên một khu đất bằng tự nhiên. Sau thời
gian dài vận hành, bãi rác cao như một ngọn đồi, không thể tiếp tục vận hành nên
buộc phải dừng. Khơng có một giải pháp bảo vệ mơi trường nào được thực hiện ở
đây.
2. Thời kì 1990-2000
Thời kì 1990-2000, kinh tế nước ta nói chung và Hà Nội nói riêng đã có
những bước tiến đáng kể sau thời gian thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa. Cùng
với sự phát triển ấy mà rác thải tăng lên mạnh mẽ, công tác chôn lấp và áp dụng các
biện pháp bảo vệ môi trường được chú ý đúng mức. Các bãi chơn lấp rác trong thời
kì này là Thành Cơng, Mễ trì, Tây Mỗ, Lâm Du, Kiêu Kỵ…
-

Bãi rác Thành Công: thời gian hoạt động từ năm 1986 đến năm 1990, sử
dụng các hố trũng và ao để chôn lấp.

-

Bãi rác Tam Hiệp: thời gian hoạt động từ năm 1990 đến năm 1992, có diện
tích 3,5 ha, sử dụng các hố đấu khai thác đất làm gạch để chôn lấp.

-

Bãi rác Mễ Trì: thời gian hoạt động từ năm 1992 đến năm 1997, có diện tích

8,03 ha (dung tích ước lượng khoảng 2.000.000 m3) sử dụng các hố đấu và
ao để chơn lấp.

Nguyễn Thị Hương

9

Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

-

Bãi rác Tây Mỗ: thời gian hoạt động từ tháng 8/1997 đến tháng 12/1999, có
diện tích 5 ha, (dung tích ước lượng khoảng 636.639 m3), sử dụng ao cá và
các hố đấu để chơn lấp.

-

Riêng bãi Lâm Du có diện tích 22,5 ha được hình thành từ tháng 6/1996 có
dung tích ước lượng khoảng 1.422.000 m3

-

Đặc điểm chung của các bãi chơn lấp rác trong thời kì này là tận dụng các
chỗ trũng, ao như bãi rác Thành Công, Lâm Du; các nơi đào sâu để làm gạch
ngói như bãi rác Tây Mỗ, Kiêu Kỵ; hoặc đào hố sâu để chơn lấp như bãi rác
Mễ Trì. Đáy các bãi rác không được áp dụng một biện pháp bảo vệ môi
trường nào như trải các lớp chống thấm, thu gom xử lý nước rác…Biện pháp

bảo vệ môi trường duy nhất được áp dụng là sau khi lấp đầy rác thải được
phủ đất và trồng cây xanh bên trên. Điển hình như bãi rác Mễ Trì, hiện nay
cây xanh đã phủ kín, khó mà nhận biết dưới đó là rác thải bằng mắt thường.
Các biện pháp bảo vệ môi trường ở các bãi rác trong thời kì 1990-2000, tuy

cũng đã được hực hiện, song chưa đủ, vẫn có thể xếp các bãi chơn lấp rác trong thời
kì này vào loại khơng hợp vệ sinh.
3. Thời kì sau 2000
Các bãi rác chơn lấp thời kì 1990-2000 kể trên đều khơng hợp vệ sinh, một
mặt do sự kiến nghị của nhân dân, nhất là xung quanh khu vực đổ rác, mặt khác do
sự tiến bộ của khoa học công nghệ, được sự giúp đỡ của các nước và Tổ chức Thế
giới bắt buộc Cơ quan bảo vệ môi trường và UBND thành phố Hà Nội lập quy
hoạch và áp dụng các công nghệ tiên tiến nhằm phịng ngừa và giảm thiểu ơ nhiễm
mơi trường, trong đó có mơi trường địa chất trong khu vực, kể cả áp dụng các biện
pháp Địa kỹ thuật mơi trường. Ngồi ra cịn cho triển khai hàng loạt các dự án xử
lý, chế biến rác thải như ở Tam Hiệp, Cầu Diễn, Tây Mỗ...
Bãi chôn lấp rác điển hình trong thời kì này là Khu liên hợp xử lý chất thải
rắn tại Nam Sơn thuộc huyện Sóc Sơn được xây dựng và vận hành từ đầu những
năm 2000.

Nguyễn Thị Hương

10

Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

1.2 Phân bố các khu xử lý chất thải đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Trên cơ sở nghiên cứu đề xuất của Tổ công tác liên ngành và các tổ chức
quốc tế, thành phố Hà nội đã quy hoạch Hệ thống bãi chôn lấp và xử lý chất thải rắn
đô thị cho đến năm 2020 như sau:
-

Khu vực xử lý Chất thải đô thị hợp vệ sinh cho toàn thành phố (bao gồm cả
Chất thải rắn sinh hoạt, Chất thải công nghiệp): Khu liên hợp xử lý chất thải
Nam Sơn – Sóc Sơn Hà Nội rộng 83,6 ha, tổng năng lực chôn lấp hợp vệ
sinh là 13.818.680 tấn chất thải.

-

Xử lý chất thải y tế tập trung: Xí nghiệp xử lý rác thải Y Tế Tây Mỗ huyện
Từ Liêm Hà Nội, công suất 3,2 tấn/ngày.

-

Xử lý rác thải thành phân hữu cơ: Nhà máy chế biến phân hữu cơ Cầu Diễn,
huyện Từ Liêm Hà nội với công suất 50.000 tấn rác thải/năm sản xuất ra
13.260 tấn phân hữu cơ/năm. Diện tích 8 ha.

-

Bãi chơn lấp rác thải xây dựng : tại xã Lâm Du, huyện Gia Lâm, diện tích 22
ha, cơng suất 200.000 tấn rác thải xây dựng/năm.

-

Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại nằm trong Khu
liên hợp Nam Sơn: diện tích 5,15 ha (gồm 01 lị đốt chất thải công nghiệp 2,8

tấn/ngày và các khu lưu giữ hợp vệ sinh, Khu chơn lấp an tồn và khu xử lý
trung gian).

-

Nhà máy xử lý rác thải Thanh Trì (cho khu vực huyện Thanh Trì): đặt tại xã
Tam Hiệp, huyện Thanh Trì. Cơng nghệ thu hồi năng lượng và phân vi sinh,
diện tích 12 ha, cơng suất xử lý 300 tấn rác/ngày.

-

Bãi chôn lấp và xử lý rác thải sinh hoạt Kiêu Kỵ (cho khu vực huyện Gia
Lâm), đặt tại xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm, diện tích 14 ha (chia 2 giai đoạn).

-

Bãi chôn lấp và xử lý rác thải sinh hoạt Đông Anh (cho khu vực huyện Đông
Anh) đặt tại xã Việt Hùng huyện Đơng Anh, diện tích 8,84ha.

Nguyễn Thị Hương

11

Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

-


Các Huyện Từ Liêm, Sóc Sơn sử dụng chung các bãi chơn lấp đã có tại địa
phương, khơng mở bãi riêng cho khu vực này.

-

Hai bãi chôn lấp không hợp vệ sinh đã đóng là: Bãi rác Mễ Trì (đóng bãi
vào cuối năm 1997) và Bãi rác Tây Mỗ (đóng bãi tháng 12 năm 1999)

( Xem sơ đồ vị trí các Khu xử lý chất thải của Hà Nội, Hình 1.1)

Nguyễn Thị Hương

12

Khống vật học và Địa hóa học


Trng HKHTN-HQGHN

Th á i Ng u y ê n
S
. Cầ

uT r

59

0

1


2

kilometres

n
ềi
Gò Gạo

Đô Lương
Núi Q uán

Cầu Vây

Đan Hội

Xóm Đình
Thanh Sơn

Xóm Mai

Gốc Thông
Đa Hội

35

Đồng Mai

S


100

20

Cầu Chiền

Hợp Lực

T iên Chu
Xóm Lương

La Lăng

Làng Càn

Rừng Khoanh

ô gn Cô g
n

XN. Chè
Xóm Chùa

Phúc Xuân
Hồ Cầu BÃi

28

Vườn Tru


Lương Đình

Ông Tuần

Đình Trạ
Nam Lý
17

Đô Tân

Ma Thì

B ắc Sơ n
12

293
Núi Vành

Lai Sơn

20

S . Cầ u N a i

100

T.T . Ba Hàng 9 km

33
Núi Mó


Mỏ than bùn

Mỏ cao lanh
Xuân Bảng

322

Xóm âP

Quảng
Lạc

N. Cảnh Tay

Mỏ vàng
Trại Rừng

31

B

ò

Phú Xuân

100

g


n

C uô
h

S.

Phú Lâu
63

Xuân Bảng Dưới

100

352

BÃi Cậm

Đồng Thố
H ån g Kú

0

35

20

N. Ch©n Chim

10


Thanh Hoa

Tru n g Gi·
13
ga T rung Gi·
Phong Mü

B ¾ c Gi a n g

6

Thèng NhÊt

Thỉ Sơn

Yên
Nương

Xóm Đông

Cà Phê

N. Cửa Rừng

Tân Yên

0

Ngòi

Thị

Xóm Nội

431

Xuân
Sơn

1 00

Đò

An Lạc

Phúc Hào
Liên
Minh

Phố
Nỉ

Tân Phúc

Hoa Sơn
217

303

ng

Đồ

Sg.

Hoà Bình
Đò Vát

21

Gò Sành

78

N. Hàm Lợn

Bình
An

Đình Buộm

Phú
Điền

Phú Lộc

T ân Lộc

Na m S ơn
463


Bắc
Hiên

La Sơn

114

Hồ Hoa Sơn

100

Đồng
Thâm

Hạ
Lộc

327
Núi Dọn

82

Đình
T hông

Sơn Nội
Đông Hạ

BÃi Bằng
152


C
.S ố n g C á
i

77

112

Hòa Bình

Ga Phổ
Yên 9
km

239

Cốc
Lương

Trung Kiên
Xóm Trại

100

Kim Sơn

56

XN.143


Ninh
Liệt

xóm Đo

Ngô
Đạo

Tân T hành

Ban Tiện

Đồi Bông

T ân Hư ng
6

su ối B u


Khu điều trị phong

251

133
16

100


T hái Lai

200

Hương Ninh
M in h Trí

V ĩnh Phúc

T hái Ninh

Đền Gióng

303

Thanh Tr ì

18

Cống Đá

10

Xuân
Tinh

Min h P hú

Gò Gạo


Xuân Lập

Vai Cày

15
Phù Li nh

Vụ Bản
Lập Tr í

DAHATSU

100

35

Thanh Sơn
N2
Đ ạ
i L i


BÃi Mới

123

Phú Thịnh

Trai Táo


BÃi Ngoài

Xóm
Chùa

9

Làng Mới

Tân Minh

Đạo Đức
Vệ Linh

16

Đồng Lai

3,5

13

Bắc Thượng
Quang tiến

Trung Thôn

Bái Thượng

gS

.
Đức Hậu

Lạc Nông

9

14

khu CN
Nội Bài

Bắc Hạ

DTNT

Xóm Mới

Thế Trạch

thôn Thượng

Thôn Trung

ga Đa Phúc

T h an h Xu â n

8


Xuân Tảo

6
Đ ức H òa



Thanh
Nhàn

Thanh Lạc
Phúc Hà

Đồng Bài

16

Lồ

Ngọc Hà

C àL



Dược Hạ

Llữ đoàn
971


Hương Đình Đoài

Đồng Mức

Đông
Đoài

Xóm Thá
Phú Hào

11
BÃi Mít

Tiên Tảo

11

Đại Tảo

Tiên Dược
20

Lương Phú

Lai
Cách

Đồng
T rầm


Đồng Mốc

14

Yên Ninh

Chợ Nga
2

xóm Chiêng
Vi ệt Lo ng
IV.7.a
Yên Sào

Đan Tảo

BV. Sóc Sơn

ấp Cút

Xuân Na
sông

1

Hương Đình
Đông

11
Xuân Bách


Nam Cường

c Yên
Phú

5

Tư Lập
Tân An

A
p

Điền Thanh
IV.6.a

TT.

Chiến Thắng
9
xuân giang
làng Đan

Lương
Châu

Miếu Thờ

Đạc T ài


12

cầu Xuân Phong

km

Tăng Long

xóm Đình

12

19

1

Xuân Lễ

15
Xuân

. Đ


Sg

Thái Đường

20


5

Đông Ngàn

Xóm G iếng
xóm Giữa

Đồng Rua

xóm Tr ại

Dược T hượng

ng

13

Ninh Nội
Môn Tự

Đức Thắng
Cây Táo

Cà Phê

Hi ề n Ni nh
Hiền Lương

T ân

Minh

Ngọc Cầu

Cầu Bọc

Đồng Doi

N

Quảng Hội

21
Ninh Cầm

Xóm
Giữa

Sóc Sơn

Đông Sơn

Chùa
Nấu

Tân Lương

Xuân
Dục
Đông


IV.2.a


Đình

Đất Đỏ

ũ

Xuân Long

Gò Voi

Xóm Đình

Xóm Chùa
Hồ Đồng Đắp


Nồi

Ninh
Môn

Tr ung
Lương

ă
N g n


Trường CNKT
An Trung

22

Quảng
Ninh

g

C ầu

òi

ng

MÃ Chợ

BắcVọng

H ùn
g
K.

Thắng Hữu
Ninh Kiều

Z 121


Môn Đình

(Q uảng
Ninh)

Lan Chùa

Cầu Ngăm
T â n D ân

SS21

Thanh Điềm

BV. Phong

SS81

92
Hồ
Đồng
Quan

An
h

Thắng Trí

Phú Tàng


Đồng
Đảng
s ó c sơ n

Phú
Hữu
Phú Hạ
34

IV.7.b

Bắc P hú

Phố


Hồ Đồng Chắn

Phú
Cường

Gốc Thông
10

Cẩm


4

Yên Tàng

Xuân
Đồng

ấp
Vuông

Hồ Đạc Đức

Núi Dõm

Kim Phú
Thanh Tr í

NM.gạch Xuân Hòa
3
kênh

9

gC ầ u

Hiệu Chân

5

BÃi
Thuyền

3


Phú Nghĩa

K
.

Xuân Tàng

BÃi Trên

Thanh Lại

100
Đông O
11

ôn

Tiến Lộc

XN.148

Thanh
Quang

Núi Đền

s

Đồng Bông


Gò Sói

Thanh Hà

Vĩnh Hà
Phú Ninh

Thanh Huệ

Xóm Đình

Xóm Thượng
Hoàng Dương

II.2.c

12

sân bay Nội Bài
13

Bến Cốc

Thôn Bến

12

Song Mai Động

Song Mai Đoài


1

12

Thanh Thủy
14
N

8

Xóm Cầu

gò i P

xóm Trại

X.Tuyền

3

ú â n
T

h

Ma i Đì nh

Đông Xuân


Kên
h Số

Kên
h Số 12
3

3

T rại Cá

Phố Phù Lỗ

T hái Phù

2

11
Kim T iên

Thôn Đông

Xuân Lai

DTKTNT
Đình Hạ Xuân Lai

12
P hú M in h
Liên



11

.C

Sg

Thạ
ch

xóm Cầu

thôn Đoài

Đường Nhạn

xóm Làng

xóm Núi
Đại Bằng

Xuân
Nộn

Xóm
Nguyễn
Cán Khê

11


Đình Trung
DTLS

X uâ n N ộ n

Cơ khí

Quan Âm

Phù Liễn

Thụy Lôi

Đào T hục

Tiên
Hùng

Khê Nữ

Yên Phú

9

Xóm Đông

Sơn Du

km


7

Chùa Thụy Lôi

6

B ắc H ồn g
12
Thôn Vệ

X u â n Th u

xóm Sau

Phù Xà Đoài

Bến
Chung

N gu yên Kh ê
0,5

Thu Thủy

12

Đền Sọ

8


Phù Xá Đông



L

à

Thụy Hà
Lỗi

Kim Lũ
Thượng

Bắc GiÃ

Thắng Lợi

Hương Gia

Ga

Thị trấn Chờ 2,3 km

Tân
Lập

Xóm
Bến


Phú Thọ

Bắc Lý

12

18

Kim Lũ Tr ung

Xuân Dương

Xuân
Kỳ

16

P hù Lỗ
II.2.c

Thụy Hương

8

Xóm Làng

18

Xóm Trại


Ki m Lũ

11

Phú C ườn g

Xóm Đường

7
18

(K i m L ũ)

IV.6.a

Xóm Yêm

Hồ Nội Bài

Kim Lũ Hạ

Xóm Chuối

Xóm
Dành

Xóm T rại

Mai Nội


Tân Trại
Cao Phong

8

4

thôn Chùa

Nội Phật

Điền Xá

11

Thạch Lỗi

Ngọc
Khê

Xóm
Đường

Xóm Đông
(Khê Nữ)

Thượng Phúc

Nguyên Khê

N.M. ô tô Cổ Loa

(Hà Lâm)

12

Cổ Miếu

Mạnh
Tân

Thôn Đông

Đường Yên
7
Lâm Tiên

Thôn Đồng

Đông anh

Hà Lâm
BV.Cty
than 3

11
Mỹ Nội

N am Hồ n g


(Lâm Tiên)

Thôn Đìa

Cổ Dương
Đ ông

Xóm Bảo
xóm Ba

m

Lương Nỗ 2

II.2.c

Phúc Lộc

T hôn Đông
T hôn Bầu

9

7

Dục

Vạn Lộc
Thôn
Đoài


Ngọc Giang

T hôn
Đông

5

cầu Thăng Long

Lực Canh

Thượng Cát

Thượng Thụy

An Ninh

Xóm T rại

Khu Trung

Đức Diễn

Ngọa Long
uệ

Tu Hoàng

Hà Tây


M ương

tiêu

D5

Kiều Mai

Chùa Sải
Đông XÃ

I

P. Nghĩa T ân

Mai Dịch

P. mai dịch

6
P. Nghĩa Đô

17

P.
Quan Hoa
P. Dịch Vọng
ĐH. Sư phạm


Xóm
Sở

P. cống vị
P. Ngọc Hà

17

Ngọc Mạch

P. Cát Linh

5

Chú giải

Đình
Thôn

Miêu Nha

P.
Quốc Tử Giám

P. Ô Chợ Dừa
T H. Hà Nội

70

Ngà ba Hòa Lạc

30 km

M ễ Trì
Phú
Đô

4

T rung Kính
T hượng

p. Tr ung Hòa

P.
Kim Liên
P.
NgÃ
P.

Trung
P.
Sở
khương thượng Tự
P.
Phương mai
BV.
Bạch Mai

Quan Nhân
II.2.c


P. Nhân Chính

6

Sôn
g Nhu


Đài phát thanh
Mễ Trì

Xóm Chợ

Thôn
Ngô

P.
Thượng
Đình

Ga

2

km

Thôn Thượng
Triều
Khúc


6

P.
Kim
Giang

Thanh
Mai

Cty.
Da giầy

Giáp Tứ

chùa Nội

Linh Đàm

Sg

-Thành công

cơ khí
thôn
Văn

5

Kiêu Kỵ


DT LSNT

Ki êu Kỵ

T huý Lĩnh

Ngọc Động

Bát Tr àng

Gia Cốc

Khoan Tế
Xuân Thụy
Chu Xá
14
Báo Đáp
Kim Quan

Hưng
Sg. Bắc

P. Trần Phú

Hải

Hoàng Xá

Sở Thượng


Khu đô thị
Pháp Vân- Tứ Hiệp

Tứ Kỳ

Kim Lan

p. Y ê n S ở

Thôn Bằng B
T ựu Liệt
Cảng
Khuyến Lương

Hữu Từ

Văn Điển

H ữ u H òa

T rung
Dương

Lê Xá

NM. gạch si li cát

Hữu Lê


Tứ H iệ p

T am Hi ệp

Tiền Phong
Cầu phao
Khuyến Lương

179

Yên Mỹ

Yên Ngưu

70 a

NM. phân lân
Đông

Hữu T rung
Hữu Thanh Oai

Tả Thanh Oai
4

Phú
Diễn

-Tây mỗ


NM. Pin

NT. Văn Điển

3 km

Trung Q uan

Y ên Mỹ
Cổ Điển B

S g.Ho
à Bình

Ga Hà

Lam Cầu
Quán Khê

II.2.cBến xe

III.2.a

Chùa Nhĩ
Thôn Bằng A

Yên Mỹ

Tự Môn


Quang Trung

Thuận
Quang

II.1.c

P. hoàng Liệt

thôn Vực

Đa T ốn

DTKTNT.
Thanh Am tự

Khuyến Lương

(Yên
Duyên)

Pháp Vân

ô
.T

đình Ngoại

Dương Quang


Dương
Đá
đền Bà TÊm

T rg. kü thuËt

Giang
Cao

B¸t

P. L Ü n h N a m

Nam Dư Hạ
Yên Duyên

p. T h ị n h L i Ư t
Q. H o µ n g M a i

Xóm Đạo

T h an h L iệt

Đề T rụ

Dương
Đanh

Bài Tâm


Dương
Đình

Đào Xuyên

Thuận
Tốn

Hồng Hà
Cầu Thanh Trì
(đang xây dựng)

Xóm BÃi

Tr àng
Ga
Giáp Bát

Đại Từ
Khu lưu niệm
Bác Hồ

Yên Bình
Cty.sữa VN

3
Ga Phú Thụy

D ươ ng Xá
IV.2.a


Đông Dư
Hạ

NM.
đóng tàu

Thôn Đồng

Thanh Châu

khu đô thị
Cầu Bươu

T hôn
Giữa

P. Thanh Tr ì

Nam Dư
T hượng

Ngưu

BÃi chôn lấp rác thải cũ:

13

Đông
Thiên

P. Vĩnh hưng

P.
T ân Mai

Kim Văn
BV. Y học Dân
tộc quân đội

5

4
An Phú

Thuận Tiến

Tân Khai

7

Thôn Hạ
Thôn Trại

P. Đại Kim

Yên Xá

Khu CN
Gia Lâm


Kiên T hành

Đào Nguyên

Đào Lê

p. Định công

Khu lưu niệm
Nguyễn Siêu
Kim Lũ
Tân
T ri ề u

Cửu Việt

ĐH.
Nông Nghiệp 1

Đ ôn g D ư

Tân
Thanh

km

ng

Viện Rau quả


Tr ì

18

Đô

4

Đông Dư Thượng
Cty. sứ
Thanh

Thôn Xép

Dệt 8- 3

Dệt Hà Nội
P.
Hoàng
Văn
Thụ

P. tương mai

6

Bình Trù

ơng




Xuân Đỗ Hạ
Thổ Khối

Thôn Đình

Vĩnh Thuận

P.Trương Định

P.
Giáp Bát

Linh Quy Đông

6

Phú Thụy

p. Cự Khối

(P.
Vĩnh
Hưng)

km

Linh Quy Bắc


5
4

Chính Trung
Thượng Hội

Độc Lập

P. Khương Đình
Khu đô thị Định Công

Tây

An Lạc
Xóm Lẻ

khu đô thị Bồ Đề- Gia Lâm

P.
Quỳnh P. Vĩnh Tuy
Mai

Chợ Mơ P. Minh Khai

Sg. Kim

T X.

bến
Phà Đen


Bồng Lai

P.
Bạch Mai P.
Quỳnh
Lôi

6

12
T.T. Hồ

Cty.
Cơ khí 30-4

Giao Tất
Kim Sơn

282

Trân
Tảo

Kim Âu

Bình
Minh

Cừ Keo


Phú Thụy

Nhân
Lễ

An Đà

Tr â u Q u ỳ

P. Thanh Lương

IV.2.a
B à T rư n g

M. Đường

11
Kim
Sơn

Đại Bản

Cự Đà

Thôn Cam
Gi a L â m

4


P. Mai Động
P.
Hạ
Đình

P.
T hanh
Xuân
Nam

Phùng Khoang

4

6
Thống Nhất

P. thanh nhàn
P.
P. Bách Khoa Cầu
Dền
Q. H a i
P.
Đồng
Tâm

Bảo tàng
phòng không
P.
P.

khương
Phương Liệt
mai

P.
Thanh Xuân
Bắc

Văn

Đ ại M ỗ
Ngọc Trục

P.
Khương Trung

C ổ Bi

III.2.a
Ga Cổ Bi

Đền Trấn Vũ

7

Đề
Giao Tự

Giao Tự


Tô Khê
Xóm
Đặng



Trung

Xóm Tháp

Q. Thanh
Xuân

P. Thanh Xuân
Trung
ĐH. Quốc gia

Cty. nước ngọt

L ịc
h

km
Đông

7,5

Xóm Đình
II.2.c


Xóm
Lở

. Hải
T.P



P. L o n g B i ê n

Sen Hồ

Hoàng
Long

Cơ khí XD

N.M gạch
Thạch Bàn
P. T h ạ c h B à n

Khu đô thị Bồ Đề - Gia Lâm

Lệ Chi

g

Kim Hồ

KCN.

Hà Nội-Đài Tư

Cầu Bây

P. Nguyễn Du
P. Ngô
P.
P. T hì Phạm
Đình
CV.
Bùi
P. Bạch Đằng
Phụng Thống Nhất
hổ
Nhậm
Thị
P. Lê Đại Hành
Hồ
Xuân P. P.Đồng
P.
Bẩy
Phố Nhân
Đống Mác
Mẫu
Huế
38,0

Cổ Giang
9


n

ga Cầu Bây

Ngọc Trì

Thôn Nha

P.
Khâm
Thiên

P. Trung
Liệt

P.
Thịnh
Quang

khu đô thị
Trung Hòa

6

-Tam hiệp
-Mễ trì

KCN.
Sài Đồng B


6

P.
Trung

Q. Đống Đa

Trung Kính
Hạ
Mễ Tr ì
Thượng

Giao
Quang

Trung Văn

-Đông Anh

P.
T hổ Quan

Gia Lâm

7

u




Thôn
Vàng

p.
Sài Đồng

Thôn Trạm

Đ

9

Thôn Lời

KCN.
Sài Đồng

Tư Đình

g

Đặng Xá

phà

Cầu Phù Đổng
( theo quy hoạch)

Thôn Trung
Thôn Hội


Ga Hà Nội

ô n

I

p. phúc lợi

II.2.a

Bây

Phú T hứ

An
Thái

-Kiêu kỵ

Kim khí
Thăng Long

Sân bay G ia Lâm

Sg. Cầu

T ây Mỗ

-Sóc sơn


Lâm Du

S

Thượng
Đồng

Sài Đồng
5

Ai Mộ
6

P. Phương Liên

Đ
ư ờ ng Lá n
g - H òa L ạc

BÃi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh:

Mai Phúc
P. phúc đồng
Ngọc Lâm

Thạch Cầu

P.
P.

Quang
Nam Đồng
Trung

P. Láng Hạ

Đổng
Viên

xóm Chùa

Xóm 4

P. Bồ Đề

P. Văn
Miếu

P. Thành Công

P. láng thượng

Kỹ thuật 1

Mễ Tr ì Hạ

Tây Mỗ

5


N.M. nước

P.
IV.2.a
Ngọc Lâm

Cầu Chương Dương
Chợ
Đồng Xuân
Đền Ghềnh
Phú Viên

9

Phụ Dực

03x.1

5

Gia Thụy

P. Gia Thụy

cầu Long Biên

P. Phúc Xá

9


Hội Xá

Lệ Mật
q. long biên

Q. Hoàn
Kiếm

P. Văn
Chương

P.
Hàng
Bột

P. Yên Hòa
Khu đô thị MƠ Tr×

P. V i Ư t H ­ n g

5

P.
Ngun
Trung Trực

P. Quán Thánh
lăng Chủ Tịch
Hồ Chí Minh


P. Giảng Võ
BV. Nhi

Chi Đông
3
Trung
Màu

Xóm Ba

DT LS.

Chùa Bồ Đề

BV. Phụ Sản

Hạ Yên
Q uyết

Nhân Mỹ

Trung Mầu

Phù Đổng

179

An
Hòa


4
M ỹ Đ ìn h
Khu liên hợp
thể thao Quốc gia

5

Xóm BÃi

P hù Đổ ng

Thôn Hạ
4

P. Kim MÃ

P. ngọc khánh

Thịnh
Liên
4



Xóm Mới

Trường Lâm
5

P. Điện Biên


(p. Dịch Vọng)
G iấy

Q. C ầ u

Phú Mỹ

Xuân Phương

Phủ
Chủ Tịch

ga Gia Lâm

Bắc Biên

P.
Đội Cấn

Q . Ba Đình
Khu đô thị Mỹ Đình

6

Thị Cấm

ê

Dương

5

Yên Tân

Hồ
P. Thụy Khuê
Trúc
Chùa
Bạch
P. Trúc Bạch
Tr ường Chu Văn An Quán Thánh

N.T. Mai Dịch

Cầu Diễn

Hòe Thị

Kh

Chi Nam
P. Yên Phụ

Yên Phụ
Chùa
Trấn Quốc

Hồ T ây

Hồ Khẩu


Tình Quang
P. Giang Biên

10

KS. Thắng Lợi

P. Quảng An
Võng T hị

Đồng Xa

Đinh Quán

o

Quán Tình

Kim Quan
D.T.V.H.
Đình Lệ Mật

Gia Quất



Đình Xuyên

P. đức giang


P. Thượng Thanh

S g.

Hi ệp
1

Thượng Cát

Gia
T hượng

p. Ngọc Thụy

Khu nghỉ mát
Phủ Tây Hồ

Bái Ân

C ổ N hu ế

Sôn
g Nh

P hú D iễ n
32

xóm



8
Khu C.N.
Đức Giang

g

Nguyên


N in h

6

Ô Cách

11

Chùa Kim Liên
Nghi Tàm

DTVH
Chùa Nành

Hiệp Phù
6
Công
Đình

Thôn

Trung

N.M.diêm

Kho xăng dầu

g

n

Nhổn
Tr. TDT TTƯ

phà

n

Bắc Cầu 3

T ứ Liên
Quảng
Tây

Tây Hồ
Phường
Bưởi
Trích Sài




đò
8

Xuân
Tảo Sở
P. Xuân La

6

u

Quảng Khánh

Vệ Hồ

Xuân Đỉnh

Cổ
Nhuế

Bắc Ninh

Phù Ninh

Đình Hạ Thôn

Thanh Am
N.M.hóa chất
Đức Giang




Khu
Nhang

10

Phú Diễn

Văn
T rì

h

I

7

km

Đông
Ngàn

đ

Chùa
Khánh Linh

Tế Xuyên


Thôn
Thượng
Đình Dương Hà

Xóm Đê

Thuỷ Văn

Bắc
Cầu 2

P. Tứ Liên

g

Quảng
Tiến

T hôn Nam
Khu Đông

Đ.H.Cảnh Sát
I
(Cổ Nhuế)

Phúc Lý

C.V. nước Hồ Tây

n


g

Min h K ha i
. Trô
i3

Hòa
Bình

m


h

ĐH.
Mỏ-Địa chất

Gas

7

Kim Quan

m

Quán
La

T

T ừ l i ê m

7

Thôn Hạ

T.T

g

Trạ

Sg .
y Gi a
n

Cống Thôn

(Yên Viên)
cầu Đuống
(p. Thượng Thanh)

Lại Đà

n

s
ô




Yên Viên
Ai Mộ

Đông
T rù

7
ô

T hôn Đông

Thái
Bình

Phúc Thọ
7

Đòs
Thôn Tây

Hội
Phú

Xuân
Canh
Bắc Cầu 1

7


Cáo Đỉnh

M.

T ây T ự u
thôn IV.7.a
Thượng

Yên Viên

Du Ngoại
Xuân Trạch
P. Nhật Tân
Thôn Bắc

Q. T â y H ồ
T ân
Nhuệ
ĐH.
Tài chính

Yên Viên

Lê Xá

Phú Xá

P. Phú Thượng

Phương


6

Mai Hiên
Du Nội

Nhật Tảo

9

Thụy

Yên Nội

II.2.c

Trùng
Q uán

Văn Tịnh
Đ ôn g H ội

Đông
Ngạc

8

Đại Cát

7


T hôn T rung

Quy
Mông

1 a

Mai Lâm

5

Phú Xá

23

Đông Ngạc
II.2.c

Cầu 7

Hoàng Xá
Hoàng Liên

IV.4.a

C. Đ công nghiệp I

LÃ Côi


Lộc Hà

4 km

(Thượng T hụy)

Liên Ngạc

9

Trung
Thông

Xuâ n C an h
Liê n M ạc

km

3

Tầ m Xá
Làng Chèm

Đống Ba

. Lim
T.T

8


Xuân Dục
T h ượn g C á t

2

Đỗ Xá
Yên
Thường

Yên Khê

Tiên Hội

14

12

Đình Vĩ

Yê n T h ườ ng
Đồng
Đầu

11



Lại Hoàng
Lý Nhân
5


Hải Bối

An Hà

K

n

7
Xóm Mít
IV.6.a

Võng
La

uy ệ
ũH

g

Nghĩa Vũ

Văn
T hượng

14

7


15

N

Liên Đàm
Mạch Tr àng

15

Đại Độ

g .



Xóm Vang

xóm G à

Cổ Điển

V õn g L a

15

Thạc Quả
D ục T ú

Vĩnh Thanh


Sáp Mai Đồng

15

Đình
Tràng
Lương
Quán

Xóm
Thượng

Xóm Dõng
15
DTLS thành Cổ Loa

Cầu Cả
12

Sáp Mai BÃi

5

Gia Lộc
4
Xóm
BÃi

Xóm Sằn
C ổ Lo a


Trại
Cầu

Ngọc Chi

Vĩnh Ngọc
Đồng Nhân
H ải Bối

Bắc Thăng Long

10

10

xưởng phim

9

2

Mai Châu

Mai Châu

Ngọc Lôi

T.T
. Lim


Hậu Dưỡng

Chợ Ô ng

T .T. Lim
7 km

Xóm BÃi

Đài Bi

Nghĩa Lại

9

xóm Đoài

Phương Trạch
23

11

Trong Oai

Xóm
Bến

Xóm
Chùa

xóm Tây
KCN.
Bắc T hăng Long

Đoài Ngoi
g

Lễ Pháp

Thôn Bắc

9
Đại Đồng

Đ ại mạ ch

ồn

Thiết Ung

Giao
Tác

Việt Hùng

Hậu
Oai

179


Sáp Mai

Mạch Lũng

H

Hà Khê

Dục Nội

( Thượng
Oai)

Ngoài
Oai

Tuần Lễ

Cổ Châu

Đại Vĩ
Châu Phong

Thượng
Oai

Tiên Kha

Trung O ai
Viên

Nội Dưới

Kim Nỗ

Thù
Nỗ

6
6

179

13 km
T .T. Phúc Yên

K i m Nỗ

8
Thôn Nhuế

4

T hiết Bình
Hà Lỗ

L iê n H à

Đản
Dị


10

Viên Nội
Trên

Kim Chung

g

V ân H à

Hà Hương
Lỗ Khê

10

Uy Nỗ
Xóm Cời
Phan Xá

xóm Miếu

DTVH
Nhà thờ Thù Nỗ

Đản Mỗ

Xóm Lác

V ân Nộ i

Xóm Đụn

Thọ Đa

Hà Phong

Lỗ G iao

ấp


T iê n D ươ n g
Xóm Đông

Xóm
Trại

Nhà thờ Đỗ Túc Khang

Cty. may
Chiến Thắng

Ga
Đông Anh

23 B

Xóm Chữ
Xóm
Tây


Xóm Đầm

8

Vân Điềm

Kính Nỗ

Anh
I

Tr

ì

Đầ

ôn

Biểu Khê

Xóm Thố
Xóm Nhì

n



7


S

5
8

Lương Nỗ 1

12

Cầu Lớn

13 km

S

Thôn
Đoài

T T. Phúc Yên

T hụ y Lâ m
Hương Tr ầm

Nhà máy in

Tằng
My

9


Lương
Quy

Ga Bắc Hồng

II

Văn Điển

Đồng
Trì

Cổ Điển A
Quỳnh Đô

Hưng Yên

Chử Xá
V ăn Đứ c
Sơn Hô

Việt
Yên

Lưu Phái

Vĩnh Ninh

Nhân Hòa


1a

N.M. ô tô
Dae Woo
Ich Vịnh

Vĩn h Qu ỳn h

Tự Khoát
Ng ũ H i ệ p

Vạn Phúc

Tả Thanh Oai

Duyên Hà

Đại Lan

4

Ngọc Hồi

M.

Hồ

ng


Cty. cơ khí
và xây lắp số 7


n

Thôn 2

Thôn 2
Đ ôn g Mỹ

6

Yên
Phú
Nhị Châu

Đại Ang

-Cầu diễn(Nhà máy sản xuất phân hữu cơ)

S

g .T

n
Nội Am

Phương
Nhị


Quân đội
Nguyệt Ang

S ô

T hôn 1
Thôn 3

Cầu Giẽ 20 km

Mán
g

uệ

S ông

Nh

Thọ Am

Liê n N in h
1a

ng

Thôn 3
IV.7.a


N gọ c hồ i
Vĩnh Tr ung

Đạiá ng


Vạn Phúc

Thôn 1
Thôn 5
h

Siêu
Quần

T ranh Khúc

ô L

ịc

Chùa Dâu

Các nhà máy/khu xử lý rác

g .T

g

Yên Kiện


ồ n

Vĩnh Thịnh
Thanh Trì

Văn Uyên

h

S

Thượng Phúc

Đông
Tr ạch

g

-Lâm du

Tương
Tr úc

Lạc Thị

ô L

ịc
h

Phủ
Lý 40

-Nhà máy xử lý rác thải CN/ nguy hại thuộc khu liên hợp Nam Sơn

km

-Nhà máy xử lý rác Tranh Trì

Hỡnh 1.1: S đồ vị trí các bãi thải thành phố Hà Nội [16]

Nguyễn Thị Hương

13

Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

1.3 Khối lượng và thành phần rác thải
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Mạnh Liểu [16], khối lượng rác thải của
toàn thành phố Hà Nội cuối những năm 1990 của thế kỷ trước tăng bình quân hàng
năm khoảng 15%, đầu những năm 2000 tăng bình quân 10%.
Thành phần rác thải tính tốn xác định năm 2002 như sau:
- Rác hữu cơ:

51,9%

- Giấy:


2,7%

- Nhựa:

3,1%

- Da, cao su, gỗ:

1,3%

- Vải, sợi:

1,6%

- Thủy tinh:

0,5%

- Đá, đất sét, sành sứ:

6,1%

- Kim loại:

0,9%

- Tạp chất (10mm):

31,9%

---------------

Tổng số:

100%

- Độ ẩm của rác thải: 60 - 67%
- Tỷ trọng rác thải :

0,38 - 0,416 g/cm3

1.4 Phân loại Bãi chôn lấp chất thải trên địa bàn Hà Nội
1. Theo quy mơ và địa bàn hành chính:
Các bãi thải trên địa bàn thành phố có thể chia thành 2 nhóm:
-

Bãi chơn lấp và xử lý chất thải sinh hoạt cho nội đơ và 02 huyện Từ

Liêm, Sóc Sơn (2 huyện đã có Khu xử lý tập trung nên khơng có Bãi riêng): Khu
liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn – Sóc Sơn Hà Nội, diện tích 63,6 ha trong đó diện
tích chơn lấp hợp vệ sinh là 53,49 ha ( với 09 ô chôn lấp).

Nguyễn Thị Hương

14

Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN


-

Bãi chôn lấp và xử lý chất thải cho cấp huyện (3/5 huyện ngoại thành) :

Bãi chôn lấp Kiêu Kỵ – Gia Lâm (14 ha) và Bãi chôn lấp Việt Hùng - Đông Anh (5
ha); Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt Thanh Trì.
2. Theo đặc điểm kỹ thuật chôn lấp: các bãi chôn lấp chất thải đô thị được chia
thành 2 loại:
-

Bãi rác cũ là khu vực dùng để chứa, chôn lấp chất thải nhưng chưa áp

dụng các biện pháp kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh: Bãi rác Mễ Trì, Bãi rác Tây Mỗ ,
bãi rác Thành Công, ....
-

Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh là một khu vực có diện tích đủ để

chơn lấp lượng chất thải sinh từ các đô thị trong thời gian sử dụng mà tại đó người
ta áp dụng các biện pháp kỹ thuật để xây dựng, vận hành bãi nhằm giảm thiểu đến
mức tối đa các tác động tiêu cực của bãi đến môi trường và sức khỏe cộng đồng: bãi
rác Kiêu Kỵ, bãi rác Nam Sơn,...
Ngoài ra theo cơng nghệ xử lý các chất thải có thể có những phân loại khác
như: chất thải y tế, chất thải công nghiệp, chất thải xây dựng,...
1.5 Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường địa chất
Công tác nghiên cứu đánh giá tác động mơi trường nói chung và mơi trường
địa chất nói riêng ở các bãi chơn lấp chất thải ở vùng Hà Nội, nhìn chung rất yếu,
tập trung chủ yếu ở một số đề tài khoa học-công nghệ, rất ít có các đề án, dự án
riêng biệt. Đề tài khoa học nghiên cứu, đánh giá tác động đến môi trường nước do

các bãi thải dã được thực hiện có thể đếm trên đầu ngón tay, chủ yếu theo thời gian
như sau:
-

Năm 2000, Bùi Học và nnk hoàn thành đề tài khoa học-công nghệ cấp thành
phố: Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của nghĩa trang Văn Điển đến các
nguồn nước.

Nguyễn Thị Hương

15

Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

-

Năm 2002, Phạm Qúy Nhân và nnk hoàn thành đề tài khoa học-công nghệ
cấp Bộ (Bộ Giáo dục và Đào tạo): Nghiên cứu ảnh hưởng của bãi rác Mễ Trì
đến nguồn nước dưới đất

-

Năm 2005, Trần Mạnh Liểu và nnk hồn thành đề tài khoa học-cơng nghệ
cấp Bộ ( Bộ Xây dựng): Nghiên cứu, đánh giá trạng thái địa kỹ thuật môi
trường đô thị và kiến nghị các giải pháp phịng ngừa tai biến, ơ nhiễm mơi
trường địa chất một số khu đơ thị Hà Nội, trong đó đã đầu tư khối lượng khá
lớn cho việc nghiên cứu ảnh hưởng của các bãi rác Kiêu Kị, Mễ Trì đến các

nguồn nước dưới đất.
Ngồi các đề tài có tính chất nghiên cứu riêng chuyên sâu kể trên, công tác

nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các bãi rác chất lượng các nguồn nước dưới đất
được thực hiện lồng ghép trong các mạng lưới quan trắc tài nguyên nước dưới đất
Quốc gia và thành phố Hà Nội. Kết quả đã xác định được hiện trạng ô nhiễm các
nguồn nước dưới đất ở khu vực phía Nam nội thành, trong đó có khu vực bãi rác
Mễ Trì bởi vật chất hữu cơ, các hợp chất nito, cụ thể là hàm lượng Amonia trong
nước nâng cao ở đây đến hàng chục lần tiêu chuẩn cho phép. Từ đó đã đề xuất được
một số giải pháp khai thác nước dưới đất một cách hợp lý nhằm giảm thiểu mức độ
ơ nhiễm.

Nguyễn Thị Hương

16

Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện địa lý tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Bãi rác Mễ Trì nằm trên địa phận xã Mễ Trì huyện Từ Liêm, cách trung tâm
thành phố Hà Nội 8,0 km về phía Tây – Tây Nam (Hình 1.1). Bãi có diện tích 8,03
ha bao gồm diện tích chơn rác, nhà quản lý, trạm xe, trạm cân điện tử, đường vào
bãi. Bãi rác được giới hạn bởi toạ độ địa lý:
21o00’20” – 21o00’36” độ vĩ Bắc
105o46’51” – 106o47’05” độ kinh Đơng.

Phía Bắc của bãi rác tiếp giáp với xã Mễ Trì hạ
Phía Đơng Bắc xã Mễ Trì thượng
Bãi rác Mễ Trì nằm ở rìa Tây Bắc phễu hạ thấp nước Hạ Đình. Khi hoạt
động khai thác nước sẽ tạo thành dịng chảy từ bãi rác về phía Hạ Đình.

B·i r¸c
Hè khoan
Tun mặt cắt ĐCCT-ĐCTV
Mễ trì hạ
Đườn
g Lán
g-Ho
à Lạc

LK1 LK2

LK6

Mễ trì thượng
LK5
LK4
LK3

P59a,b

Đài ph¸t thanh

Nguyễn Thị Hương

17


Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí bãi rác Mễ Trì
2.1.2 Đặc điểm địa hình
Hiện tại xung quanh bãi rác được bao bọc bởi các vỏ thùng Contairner và
hàng rào dây thép gai. Độ cao tuyệt đối khi đóng cửa bãi vào khoảng từ +9 đến +15
m. Hiện nay còn vào khoảng từ +8 đến +12m.
Mặt bãi rác khá bằng phẳng, địa hình dốc về phía Bắc, Đơng Bắc trồng chủ yếu là
xà cừ, keo lá chàm, bạch đàn, thân cây hiện nay có đường kính từ 10 đến 25 cm. Khu
vực xung quanh bãi rác đều thấp hơn bãi rác từ 2,5 đến 6m. Mặt bãi rác lộ thiên, khơng
che chắn, xung quanh bãi rác khơng có tường bao.
Phía Nam, Tây Nam của bãi rác Mễ Trì là các hồ chứa nước với diện tích
hơn 10ha. Các hồ này được thành tạo do quá trình khai thác đất làm gạch trước đây
của dân tạo nên. Chiều sâu trung bình của các hồ khoảng 4 –5m. Sát với bãi rác ở
phía Nam – Tây Nam là mương rộng 4 –5m sâu trung bình 1,5m, từ khi đường cao
tốc Láng Hồ Lạc và đường vành đai III hoàn thành, nước mương hầu như khơng
lưu thơng. Hướng dịng chảy chung của khu vực theo hướng nam đông nam.
2.2 Đặc điểm bãi rác Mễ Trì
2.2.1 Đặc điểm hình thành bãi rác
Bãi rác Mễ Trì trước đây là một phần của hồ Mễ Trì, sau khi bãi rác Tam
Hiệp đã đầy, từ năm 1992 thành phố Hà Nội đã chọn nơi đây làm bãi đổ rác.
Bãi rác Mễ Trì hoạt động từ năm 1992 đến năm 1997, có diện tích 8,03 ha
(dung tích ước lượng khoảng 2.000.000 m3) sử dụng các thùng đấu và ao để chôn
lấp.
Vào những năm 1997 - 1998 việc bãi rác Mễ Trì bị những người dân sống tại
khu vực ngăn không cho Công ty Môi trường đô thị (trước là Công ty vệ sinh) tiếp

tục đổ rác tại đây đã buộc các cơ quan Bảo vệ môi trường và Uỷ ban nhân dân thành
phố bắt đầu nghĩ đến việc phải quy hoạch các khu vực xử lý chất thải đô thị, đồng
thời áp dụng các biện pháp với công nghệ tiên tiến nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu ô

Nguyễn Thị Hương

18

Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

nhiễm mơi trường cho khu vực trong đó bao gồm cả biện pháp địa kỹ thuật mơi
trường do đó bãi rác Mễ Trì đã bị đóng bãi vào cuối năm 1997.
Khi còn hoạt động, mỗi ngày bãi tiếp nhận khoảng gần 1500m3 chất thải các
loại trong đó khoảng 57% là chất thải hữu cơ mà chủ yếu lá cây, vỏ hoa quả và phân
xúc vật…, và một lượng bùn rác lớn do cơng ty Thốt nước Hà Nội thu gom trong
q trình nạo vét các sơng mương của thành phố, ngồi ra cịn có phế thải xây dựng,
đất đào móng cơng trình… Đáng chú ý là lượng nylon trong rác chiếm tỷ lệ gần 5%
tổng lượng rác đổ ở đây. Thời điểm đóng bãi thì khối lượng rác thải chứa trong bãi
khoảng 2 000.000m3 tạo thành một gò đất cao hơn mặt ruộng xung quanh 4 -5m.
Thành phần của rác chủ yếu là các thành phần hữu cơ chiếm 57%, trong đó gồm: vỏ
cây, lá quả: 40,7%; giấy 6,24%; phân các loại: 4,27%; tre, gỗ: 0,31%; vật chất vô
cơ: 43%, trong đó gạch, đất đá: 2,06%; xỉ than: 16,59%; mảnh sành, thuỷ tinh
0,63%; kim loại: 0,22%; nylon: 5%. Nhìn chung đây là bãi rác hỗn hợp chưa có
phân loại tại nguồn [16].
Đây là bãi rác cũ nên lúc đầu rác được đổ tự do theo kiểu đầy ô này chuyển
sang ơ khác, khơng được san phẳng, khơng có hàng rào che chắn, không áp dụng
chống ô nhiễm môi trường như thu và xử lý nước rác, xử lý khí gas, chống ô nhiễm

đất. Khi chất thải cao bằng mặt đất thì bãi mới xây dựng rào bảo vệ bằng các tấm
kim loại cũ. Hàng ngày rác không được phủ đất đều đặn và khơng có hệ thống cách
ly với nước xung quanh, khơng có cây xanh quanh bãi. Đến năm 1996 mới xây
dựng đê bao quanh bãi, cao hơn mặt đất khoảng 1,5m và hầu hết được rào bằng tấm
vách containner. Như vậy việc đổ rác và chôn lấp không tuân thủ theo kỹ thuật môi
trường.
Tháng 6 năm 1997, bãi rác Mễ Trì tiến hành đóng bãi nhưng đến tháng 5
năm 1998 cơng việc đóng bãi mới hồn thành. Rác tại bãi rác Mễ Trì được đổ cao
hơn mặt ruộng xung quanh từ 4 đến 5m phía trên được phủ đất và trông cây xanh.
Chiều dày lớn nhất của lớp rác là 8,9m, trung bình là 7,8 - 8,5m. Rác hiện nay đang

Nguyễn Thị Hương

19

Khoáng vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

phân huỷ, thành phần chủ yếu là rác đang phân huỷ dở dang, lẫn nhiều thành phần
nylon, cao su, vải vụn chưa kịp phân huỷ.
2.2.2 Đặc điểm địa chất cơng trình và địa chất thủy văn của bãi rác Mễ Trì
2.2.2.1 Đặc điểm địa chất cơng trình
Theo kết quả khoan khảo sát khu vực bãi cho thấy bãi rác M Trỡ gm cỏc
lp sau (Hỡnh 2.2)
mặt cắt địa chất công trình- địa chất thuỷ văn bÃi rác mễ trì
tỷ lệ đứng 1:500
tỷ lệ ngang 1:500


12

12
2

7

7
2

1

2

4

2

4
6

6

3

3
5

5


9

Tầng nước QH

-3

4

2

1

1

-8

-13

-3

-8
6

6

6

-13
22.8


-18

-18

26.5

Tầng nước QP

26.5

-23
7

-28
34

-33

-23

7
30

36.5

-28

32.9
8


40

8

-33

37
41.6
42.3

-38

10

9

9

43

-38

46.3

-43

11

-43


11
11

-48

-48

chú giải

Lớp đất sét phủ bề mặt bÃi rác

1

Rác

2

Đất lấp

3

4

5

Lớp bùn đáy

Cát hạt nhỏ

9


Sét dẻo cứng.

7

Sét pha cát, cát pha.

10

Cát hạt nhỏ

6

Cát hạt nhỏ, trung.

11

Cuội, sỏi

6

Hàng rào

Sét

Cát pha

Hỡnh 2.2: Mt ct địa chất cơng trình – Địa chất thủy văn bãi rác Mễ Trì [16]

Lớp 1 – lớp rác


Nguyễn Thị Hương

20

Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

Đã mô tả ở phần 2.2.1
Lớp2 : Đất đắp
Lớp này có diện phân bố hẹp ở phía ngồi hàng rào của bãi chôn lấp với
chiều dày từ 0,5m đến 3,6m tại khu vực bờ rào phía mương tiêu Hồ Mục. Đây là
lớp đất sét pha có màu nâu gụ, nâu vàng lẫn ít sạn, trạng thái dẻo mềm – dẻo cứng.
Lớp 3: Lớp bùn lót đáy bãi rác
Lớp này phân bố không liên tục tại khu vực bãi rác, chúng có chiều dày nhỏ
(0.2 – 0.3 m) nằm dưới lớp rác. Đất có thành phần là sét pha, mầu xám đen, chứa
nhiều di tích hữu cơ, trạng thái dẻo chảy. Trong lớp này xảy ra hiện tượng keo lắng
dưới đáy bãi thải do các q trình vật lý, hố học và vi sinh học. Trong số các quá
trình vật lý thì quá trình quan trọng hơn cả là lắng đọng và xâm nhập các hạt loại
keo vào các khe rỗng của đất, lấp đầy các khe rỗng và làm giảm khả năng thấm của
đất (đã trình bày ở phần trên). Do nhão nên bùn lót đáy đễ di động và biến dạng, các
vật rắn dễ xuyên qua, khả năng chống thấm kém.
Lớp 4: Sét pha dẻo cứng
Lớp này bị khoét bỏ trong phạm vi bãi thải, bị đào xúc tạo hố chơn lấp chỉ
phân bố ở phía ngồi hàng rào của bãi chơn lấp, chiều dày lớp trung bình là 4-5m.
Đất có thành phần là sét pha, mầu nâu đỏ, nâu vàng, trạng thái dẻo cứng, đôi chỗ
nửa cứng. Đây là lớp đất phân bố rộng rãi trên cả khu vực, là vật liệu làm gạch của
địa phương xã Mễ Trì. Việc đào xúc hết lớp này trong phạm vi bãi rác đã làm giảm

khả năng an toàn của bãi rác.
Lớp 5: Cát pha dẻo
Lớp này phân bố hầu hét khắp trong phạm vi khu vực nghiên cứu nằm phía
dưới lớp bùn lót đáy (lớp 3) và lớp sét pha dẻo cứng (lớp 4) ngoài phạm vi bãi rác.
Lớp này gặp ở chiều sâu 9,3 đến 9,4m trong phạm vi bãi rác. Chiều dày của lớp tại
các lỗ khoan sát tường bãi rác từ 0 – 1,0m. tại khu vực lân cận (nút giao đường
vành đai III và đường Láng Hồ Lạc) chiều dày của lớp trung bình là 3,0m. Đất có

Nguyễn Thị Hương

21

Khống vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

thành phần chủ yếu là cát pha, đôi chỗ là cát bụi lẫn các ổ cát nhỏ màu xám ghi,
xám xanh trạng thái dẻo.
Lớp 6: Lớp cát hạt nhỏ
Lớp này nằm dưới lớp cát pha phân bố liên tục có chiều dày 21,5 m tại khu
vực bãi thải. Thành phần thạch học là cát hạt mịn, hạt nhỏ, xuống dưới hạt thô dần,
màu xám xanh, xám ghi, trạng thái xốp đến chặt vừa.
Lớp 7: Sét pha – cát pha
Nằm dưới lớp số 6 có thành phần là sét pha – cát pha kẹp các thấu kính sét
dẻo, phần dưới cịn có mùn thực vật, chiều dày 4,7 – 7,5m.
Lớp 8: Cát hạt nhỏ - hạt trung – hạt thô
Nằm dưới lớp 7, chiều dày1,7 – 3,0m, màu xám trắng.
Lớp 9: Sét dẻo – dẻo cứng
Nằm dưới lớp 8 có màu vàng, xám vàng đơi chỗ phớt tím, đây là tầng cách

nước lý thưởng, chiều dày 8,7 – 9,3m.
Lớp 10: Cát hạt nhỏ
Nằm dưới lớp 9, màu xám, trong phạm vi bãi thải lớp 10 có chiều dày 0-3m.
Lớp 11: Cát cuội sỏi
Nằm dưới lớp 10, màu xám, chiêu dày tại khu vực bãi thải chưa xác định
chính xác, đây là tầng cấp nước chính của khu vực Hà Nội.

2.2.2.2 Đặc điểm địa chất thủy văn
Với đặc điểm cấu trúc nền như trên và kết quả điều tra khảo sát địa chất thuỷ
văn dưới đáy bãi rác Mễ Trì và khu vực phụ cận tồn tại các phân vị chứa nước, cách
nước như sau:

Nguyễn Thị Hương

22

Khoáng vật học và Địa hóa học


Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN

Tầng chắn nước bề mặt: Lớp 4 – Sét pha dẻo cứng, khả năng chống thấm
từ trên xuống rất tốt, hệ số thấm K = 0,049m/ngày. Trong phạm vi bãi thải tầng
chắn nước này bị khoét thủng lấy đất làm gạch, tạo các hố làm bãi chứa rác
Mễ Trì
Tầng chứa nước lỗ hổng thứ nhất từ trên xuống (qh): Tầng chứa nước lố
hổng này bao gồm các lớp 5, 6, 7, 8 với tổng chiều dày biến đổi trung bình lân cận
bãi thải trong khoảng 28 – 33m. Đây là tầng chứa nước có mức độ chứa nước từ
trung bình đến giàu nước, hệ số thấm trung bình K = 20m/ngày. Mực nước nằm
cách mặt đất lân cận bãi thải dao động từ đến 9,5 -10,5m. Tức là mực nước luôn

luôn nằm sâu hơn đáy bãi rác từ 4 – 5 m. Đây là tầng chứa nước qh có diện phân bố
tương đối rộng, là nguồn cấp nước cục bộ cho nhiều mục đích khác nhau, trong đó
có cả nước sinh hoạt cho các gia đình riêng lẻ, các cơ quan, xí nhiệp độc lập. Mực
nước ngầm tầng qh lân cận bãi rác Mễ Trì thấp dần về phía nhà máy nước Hạ Đình,
tức là hướng dịng chảy ngầm theo chiều từ bãi rác đến nhà máy nước Hạ Đình.
Tầng cách nước thứ nhất: Lớp 9 – sét dẻo, dẻo cứng có chiều dày 8,7 –
9,3m ở lân cận bãi thải, đây là tầng cách nước lý tưởng thuộc tầng chắn nước khu
vực ngăn cách tầng chứa nước qh và tầng chứa nước qp. Như vậy hai tầng không có
quan hệ thủy lực.
Tầng chứa nước lỗ hổng thứ hai từ trên xuống (qp): Bao gồm lớp 10 và
lớp 11. Đây là tầng chứa nước qp phân bố hầu khắp đồng bằng trừ vùng đồi núi Sóc
Sơn, là tầng cung cấp nước sinh hoạt chính cho Hà Nội. Chiều dày của tầng biến
động mạnh trong toàn thành phố nên hệ số dẫn nước thay đổi mạnh từ 600m2/ngày
đến 2000m2/ngày.Tầng chứa nước thuộc loại giàu nước. Mực nước ngầm tầng qp
lân cận bãi rác Mễ Trì thấp dần về phía nhà máy nước Hạ Đình với độ chênh cao
thuỷ lực tương đối lớn, tức là hướng dòng chảy ngầm theo chiều từ bãi rác đến nhà
máy nước Hạ Đình.

Nguyễn Thị Hương

23

Khống vật học và Địa hóa học


×