Tải bản đầy đủ (.pptx) (50 trang)

Viêm tai giữa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.37 MB, 50 trang )

Trường Đại Học Đại Nam

Sử dụng
Thuốc
Viêm tai giữa cấp
Ứng dụng PK/PD trong sử dụng kháng sinh


1. Đinh Thị Thúy Vân
2. Phạm Thị Trang
3. Vũ Hoàng Yến

Team 06
GVBM: Cô Trâm

4. Nguyễn Thị Ánh Tuyết
5. Nguyễn Thị Trang
6. Nguyễn Phi Hùng ( học ghép )
7.

Nguyễn Xuân Tùng ( học ghép )


Nội dung:
01

Kháng Sinh Của Bệnh Viêm Tai Giữa Ở Trẻ Em
- Đại cương giải phẫu tai
- Định nghĩa viêm tai giữa
- Chẩn đoán


02

Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh
trong nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ em

03

Các vấn đề sử dụng kháng sinh
trong viêm tai giữa
- Dược động học ở trẻ em
- Cơ sở chọn thuốc
- Ca lâm sàng


Kháng Sinh Của Bệnh Viêm Tai Giữa Ở Trẻ Em

•Những thành tựu khoa học đó tạo điều kiện tối ưu cho các bác sĩ
•Ngày nay, sự phát triển của ngành dược khoa giúp cho bệnh

và bệnh nhân có thể lựa chọn thuốc điều trị tốt nhất nhưng bên
nhân tránh được những thủ thuật, phẫu thuật mà trước đây khi
cạnh đó cũng nảy sinh ra việc sử dụng tràn lan các thuốc mà
bị viêm tai giữa cấp giai đoạn ứ mủ hoặc viêm tai xương chũm
khơng có sự hướng dẫn của các thầy thuốc chuyên khoa gây nên
cấp tính phải thực hiện.
tình trạng kháng thuốc tạo khó khăn cho cơng tác điều trị bệnh.


1.1. Cấu tạo – chức năng
- Cấu tạo tai người có hai chức năng quan trọng: Chức năng nghe và chức năng giữ thăng bằng.


tai giữa và

tai trong.

Place Your Picture Here and send to back

PHARMACY

-Khả năng nghe hoạt động nhờ vào hệ thống thính giác. Hệ thống thính giác bao gồm 3 phần: Tai ngoài,

D E PA RT M E N T - D N U

1. Đại Cương


1.2. Giải phẫu
- Màng nhĩ
- Xương búa
- Xương đe
- Xương bàn đạp và giá đỡ
- Vành tai : gồm mặt ngoài và
mặt trong

05

- Ống tai ngoài

TAI TRONG
(AURIS INTERNA)


03
TAI GIỮA
( AURIS MEDIA)

01
TAI NGOÀI
(AURIS EXTERNUS)

- Các ống bán khuyên
- Ốc tai
- Tiền đình
- Các nhánh dây thần kinh thính giác
- Cửa sổ bầu dục
- Cửa sổ trịn
- Ống thính giác


- Tai ngoài ngăn cách với tai giữa bằng màng nhĩ (màng nhĩ có nhiệm vụ bảo vệ tai giữa và tai trong để
phần niêm mạc

của tai giữa hoạt động trong mơi trường kín, bảo vệ hệ thống

thương do chấn thương, cũng như

xương con tránh bị tổn

các tác động của các yếu tố vật lý, hóa học từ mơi trường

ngồi với tai giữa và tai trong qua thành trong của tai


bên

giữa).

- Tai giữa và tai trong được ngăn cách với nhau bởi lớp màng ở cửa sổ tròn rất dễ hấp thu các loại thuốc
và là

một trong những cơ chế ngộ độc tai trong gây điếc nặng không hồi

phục.


2. ĐỊNH NGHĨA
2.1. Định nghĩa viêm tai giữa cấp

- Có 2 dạng thường gặp :

-+ Viêm
Viêm
tai giữa
cấp làtrùng
một cấp
bệnh
trùng
khởi
tai giữa
cấp: nhiễm
xảynhiễm
ra trong

tai giữa.
phát
đột ngột
thường
vớinhĩ,
triệu
tai.làm
Làm tổn
thương
tai giữa
và màng
tổn chứng
thương đau
kéo dài
liênem
tụcthường
qua lỗ thủng
màng
-chảy dịch
Ở trẻ
làm bé
kéonhĩ.
giật tai, khóc nhiều,
+ Viêm tai giữa tràn dịch : sự hiện diện của dịch không phải

ngủ kém. Ngồi ra cịn sốt, ăn uống kém đi.

mủ trong tai giữa. Bệnh khơng có triệu chứng rõ ràng, cảm giác
đầy nặng tai.



 Viêm tai giữa chảy mủ thường biểu

hiện qua 2 giai

đoạn cấp tính và mạn tính.

- Ở giai đoạn cấp tính (thường đi kèm với bệnh mũi họng) triệu chứng biểu hiện khi trẻ bị viêm tai giữa khá rõ rệt: đau
Your Picture Here
tai, hay dùng tay rụi vào vùng tai, sốt cao, quấy khóc, biếng ăn, bỏ bú, nơn trớ, rối loạn tiêu hóa…

 Viêm tai giữa thanh dịch (ứ dịch) là tình trạng viêm tai
- Sau khoảng 2-3 ngày sẽ chuyển sang giai đoạn vỡ mủ, lúc này do áp lực của dịch mủ trong tai giữa, màng nhĩ sẽ bị

thủng một lỗ nhỏ làm cho dịch mủ từ tai giữa chảy ra ngoài.

giữa ở trẻ em nhưng màng nhĩ vẫn đóng

kín, dịch

- Khi dịch mủ thốt ra được thì các triệu chứng khác của trẻ sẽ giảm dần, trẻ hết đau tai, đỡ sốt, ăn và ngủ tốt hơn,

nhầy vơ khuẩn ứ đọng trong hịm tai, triệu chứng biểu

tiêu hóa bình thường trở lại. Triệu chứng chủ yếu cịn lại là tình trạng chảy mủ tai dịch lúc đầu trắng xanh nhạt, sau đó

hiện rất nghèo nàn, khó phát

hiện, trẻ có cảm giác bị


có thể chuyển qua giai đoạn mạn tính chảy dịch màu hơi vàng nhạt, rồi vàng loãng.

ù tai, đầy nặng trong tai, nghe kém.

Your Picture Here


Viêm tai giữa ở trẻ em thường là viêm cấp do nhiễm trùng hoặc ứ đọng dịch trong hòm tai mà thành. Do đặc
điểm giải phẫu và sinh lý của trẻ em có nhiều điểm khác biệt với người lớn, nên trẻ em thường hay bị viêm tai
giữa cấp hơn:
• Trẻ em hay bị viêm mũi họng, vi khuẩn sẽ từ các ổ viêm này lan lên tai gây nên viêm tai giữa.
• Ở trẻ em, vịi nhĩ (vịi Ơ-xtat, eustachian tube), nối hòm tai và họng mũi) ngắn hơn, khẩu kính lớn hơn ở
người lớn nên vi trùng và các chất xuất tiết ở mũi họng rất dễ lan lên tai giữa, nhất là khi em bé nằm ngửa thì
tai sẽ ở vị trí thấp hơn mũi họng, nếu em bé khóc, vịi nhĩ sẽ mở rộng thêm làm cho các chất xuất tiết ở mũi
họng theo đó chảy vào hịm tai.
• Hệ thống niêm mạc đường hơ hấp (niêm mạc mũi họng, niêm mạc hòm tai, niêm mạc khí phế quản...) ở
trẻ em rất nhạy cảm, rất dễ phản ứng với những kích thích hóa, lý và cơ học bằng hiện tượng xuất tiết dịch,
làm cho dịch ứ đọng nhiều trong hòm tai gây viêm tai giữa.


2.2 Dịch tễ học
50% trẻ <1 tuổi, ít nhất một lầ bị VTG

Thường xảy ra ở trẻ nhỏ < 2 tuổi

Bệnh thường xảy ra vào mùa đông

1/3 trẻ 3 tuổi có > 3 lần bị VTG

90% trẻ 6 tuổi có ít nhất 1 lần bị VTG



2.3 Tác nhân gây bệnh

Place Your Picture Here



Streptococcus pneumonia (phế cầu khuẩn)



Haemophilus influenzae (non-typeable)



Moraxella catarrhalis



Group A Strptococcus



Staph aureus



Pseudomonas aeruginosa




Virus hợp bào hô hấp


STREPTOCOCCUS PNEUMONIAE
HAEMOPHILUS INFLUENZAE

STREPTOCOCCUS PYOGENES

- 1 loài vi khuẩn Gram (+) thuộc chi Streptococcus S.

- 1 loài vi khuẩn Gram (+) trong chi streptococcus. Những vi

pneumoniae cư trú nhưng không gây ra bệnh trong mũi họng

khuẩn này là aerotolerant và 1 loại vi khuẩn ngoại bào, đc tạo

của người khỏe mạnh.

thành từ cocci khơng di chuyển và khơng bào chế. Đó là điều

Tuy nhiên, ở những người nhạy cảm, chẳng hạn như người già

quan trọng về mặt lâm sàng đối với con người.

và suy giảm miễn dịch và trẻ em, vi khuẩn có thể gây bệnh.
- Ngun nhân chính của viêm phổi lây nhiễm cộng đồng và
viêm màng não ở trẻ em và người già, và nhiễm trùng huyết ở


- Vi trùng thuộc loại cầu trực khuẩn Gram (-) được BS Richard Pfeiffer tìm
ra năm 1892 trong một trận dịch cúm. Từ đó , Haemophilus influenzae bị
đổ oan là nguyên nhân gây cúm, cho đến 1933 tìm ra virus bệnh cúm.

người nhiễm HIV. Mặc dù tên gọi là phế cầu khuẩn , loài này lại
gây ra nhiều loại bệnh nhiễm trùng phế cầu khuẩn khác với
viêm phổi.
- Các bệnh phế cầu khuẩn xâm lấn bao gồm viêm xoang cấp
tính, viêm tai giữa , viêm kết mạc , viêm màng não, nhiễm
khuẩn huyết, nhiễm trùng huyết, …

- Tuy nhiên Haemophilus influenzae vẫn là một vi trùng đáng ngại cho sức
khỏe loài người.
- Đc chia làm 2 loại có vỏ và khơng vỏ:
+ Loại có vỏ lây nhanh và có khả năng gây bệnh ở người , khi xâm nhập
vào cơ thể người chưa có miễn nhiễm, lớp vỏ giúp nó tránh ko bị tiêu diệt
bởi bạch cầu và hệ thống bổ sung.
+ Loại khơng vỏ tuy kém sức xâm nhập nhưng có thể làm bệnh khá trầm
trọng như viêm nắp phế quản…

- Là phần không thường xuyên nhưng thường gây bệnh
( nhiễm trùng ) , là 1 phần của vi sinh vật da thường được gọi
là liên cầu nhóm A (GAS).

- Ước tính có ~700 triệu trường hợp

nhiễm GAS xảy ra trên

tồn thế giới mỗi năm. Trong khi tỷ lệ tử vong chung của những
bệnh này là 0,1%, hơn 650.000 trường hợp nặng và xâm lấn,

và tỷ lệ tử vong là 25%.


2.4.Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh hay xảy ra sau viêm nhiễm ở vùng mũi họng, nhất là viêm VA hoặc sau khi mắc virus cúm,sởi,… Nếu có bội nhiễm thì vi khuẩn thường gặp là

01

02

S.pseumoniae (phế cầu), S.pynogenes hoặc H.influenzae

Tổn thương chủ yếu là viêm và hóa mủ trong tai giữa, phù nề niêm mạc. Khi dịch và mủ thoát vào thùng tai sẽ làm thủng màng nhĩ và chảy mủ tai.

Add Text

03

Get a modern PowerPoint
Presentation


2.5 YẾU TỐ NGUY CƠ

- Nhiễm trùng hô hấp cấp
- Nhà trẻ

- Thời tiết mùa đông
- Dị ứng


- Trẻ không được bú sữa mẹ
- Bất thường sọ mặt ( trẻ vịm khẩu cái)

- Hội chứng down
- Hít khó thuốc lá


2.6 SINH BỆNH HỌC

- Viêm mũi dị ứng

Rối loạn chức năng vịi nhĩ

- Viêm xoang polyp mũi

Contents

- VA phì đại

Nhiễm trùng đường hô hấp
Contents

Các yếu tố nguy cơ khác:

Contents


2.7. Tiến triển và biến chứng


Viêm tai giữa mủ mạn tính

Viêm xương chũm cấp tính

Liệt mặt do dây thần kinh VII

Viêm màng não, áp xe nhu, mơ não, hoặc
ngồi màng cứng


3. CHUẨN ĐỐN



Viêm tai giữa cấp hay gặp nhất ở trẻ em nhỏ .



Tại Mỹ 83% trẻ em dứoi 3 tuổi có ít nhất 1 lần bị viêm tai giữa trong đó
tuổi mắc cao nhất là trẻ từ 6-18 tháng.



Chẩn đoán dựa vào các dấu hiêu và triệu chứng của 2 quá trình viêm
và tiết dịch ở tai giữa xảy ra đột ngột .


3.1. Xác định dịch tiết ở tai giữa khi có 1 trong các triệu chứng sau

-


Màng nhĩ phồng lên

- Màng nhĩ khơng di động hoặc di động kém.

- Nhìn thấy mức dịch và hơi ở phía sau màng nhĩ khi
soi tai.

- Chảy dịch tai ra ngoài


3.2.Xác định viêm tai giữa khi có 1 trong các dấu hiệu, triệu chứng sau

3.2.1 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Trẻ sơ sinh :
- Thay đổi hành vi, kích thích , klhó chịu ở tai, bỏ bú, nơn ói, tiêu chảy.
- Trẻ nhỏ(2-4): sốt , đau tai, nghe kém, thay đổi nhan cách.
- Trẻ em (> 4) : than đau tai , thay đổi nhân cách
- Màng nhĩ đỏ rõ rệt
- Đau tai ( trẻ nói được và chỉ vào tai) ảnh hưởng đến hoạt động bình
thường của trẻ hoặc giấc ngủ.
•Chẩn đốn chắc chắn khi:
+ Bệnh nhi có đủ cả 3 tiêu chuẩn là: bệnh xảy ra cấp tính , có lểu hiện
tiết dịch và viêm ở tai giữa.
• Chẩn đốn khơng chắc chắn khi: Bệnh nhi khơng có đủ 3 tiêu chuẩn trên


a) Khám lâm sàng

Place Your Picture Here and send to back


PHARMACY

- Soi tai bằng đèn soi tai có bơm hơi : màng nhĩ kém hoặc không di động.

D E PA RT M E N T - D N U

- Màng nhĩ đỏ phồng, mờ đục, mất tam giác sáng.


b) Cận lâm sàng

-Nội soi tai: sử dụng dụng cụ chuyên

biệt để soi, đưa ống nội soi vào bên

- Đo thính lực: nghe kém

Place Your
Picture
Here
send to back
- Đo nhĩ lượng:
dịch
trong
taiandgiữa

- X-QUANG SCHULLER: 2 tai

- CT tai, CT não, MRI khi nghi ngờ có biến chứng.


PHARMACY

máy tính.

D E PA RT M E N T - D N U

trong tai và quan sát từng ngóc nghách của tai qua hình ảnh thu được trên


Viêm ống tai ngoài

- Viêm màng nhĩ ống nước
- Nút ráy tai
Place Your Picture Here and send to back

- Áp xe răng
- Dị vật tai

- Đau tai phản xạ ( tuyến mang tai , răng hạch )
- Viêm amidan

PHARMACY

-

D E PA RT M E N T - D N U

c) Chẩn đoán phân biệt



ĐIỀU TRỊ
 Điều trị nội khoa:
- Nếu màng nhĩ không có dấu hiệu bị thủng thì dùng thuốc nhỏ tai, không nên bơm rửa.
- Nếu màng nhĩ thủng co thể nhỏ trong 3-4 ngày đầu để chặn sự hình thành mủ làm bít dẫn
lưu, sau đó rửa bằng nước muối sinh lý hoặc oxy già.

 Trích rạch màng nhĩ để đặt ống thông nhĩ (khi dùng KS không hiệu quả): hút dịch trong tai
giữa làm giảm áp suất trong tai giữa.

 Điều trị ngoại khoa:



Kht xương chủm
Chỉnh hình tai giữa.


Phần II.
Các nguyên tắc
Lựa chọn kháng sinh
Trong nhiễm khuẩn hô hấp
ở trẻ em


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×