Tải bản đầy đủ (.pdf) (129 trang)

Phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định cấp tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng bưu điện liên việt PGD lớn long biên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (895.75 KB, 129 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA



ĐẶNG HỮU Q

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỒN THIỆN
CƠNG TÁC THẨM ĐỊNH CẤP TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
PGD LỚN LONG BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA



ĐẶNG HỮU Q

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỒN THIỆN
CƠNG TÁC THẨM ĐỊNH CẤP TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
PGD LỚN LONG BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ


CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN ĐẠI THẮNG

HÀ NỘI - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận này là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập
của tơi. Các dữ liệu và tài liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn dẫn rõ ràng,
các kết quả nghiên cứu là q trình nghiên cứu trung thực của tơi.

Học viên

Đặng Hữu Quý

i


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành nhất, tơi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy giáo,
cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Các thầy giáo,
cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tơi trong q trình học tập và hồn thành
luận văn.
Đặc biệt, tơi xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáoTS.NGUYỄN ĐẠI THẮNG
người đã tận tình chỉ dạy và giúp đỡ tơi trong suốt q trình nghiên cứu và làm luận
văn.
Tơi xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ tín dụng của Ngân hàng Bưu điện
Liên Việt – PGD lớn Long Biên đã tạo mọi điều kiện tốt nhất và đóng góp những ý
kiến q báu trong q trình tơi học tập và làm luận văn.

Tơi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ và tạo điều
kiện tốt nhất để tơi hồn thành khóa học.
Mặc dù đã rất cố gắng, song luận văn của tôi cũng không thể tránh khỏi
những sai sót, kính mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cơ giáo để
cơng trình nghiên cứu của tơi được hồn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 20 tháng 8 năm 2019
Học viên

Đặng Hữu Quý

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ............................................................vii
1. Lý do lựa chọn đề tài ........................................................................................................ 1
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ........................................... 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................................. 5
6. Kết cấu của luận văn ........................................................................................................ 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠNG TÁC THẨM
ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI….. ................................................................................................................................ 6
1.1. Tín đụng doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại .......................................6
1.1.1. Hoạt động cho vay (cấp tín dụng) của Ngân hàng thương mại ........................6

1.2. Thẩm định tín dụng doanh nghiệp .....................................................................19
1.2.1. Khái niệm thẩm định tín dụng doanh nghiệp ..................................................19
1.2.2. Ý nghĩa của cơng tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp .................................20
1.2.3. Mục tiêu và yêu cầu của thẩm định tín dụng doanh nghiệp............................22
1.2.4. Quy trình và nội dung thẩm định tín dụng doanh nghiệp [13]........................23
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp .................34
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp ........38
1.3. Thực tiễn về cơng tác thẩm định tín dụng một số ngân hàng ở Việt Nam và bài học
kinh nghiệm cho Ngân hàng Bưu điện Liên Việt.............................................................44
1.3.1. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) ...............................44
1.3.2. Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam ..........................................................45

iii


1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Bưu điện Liên Việt ..............................46
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ....................................................................................................48
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CƠNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – PGD LỚN LONG
BIÊN… ...............................................................................................................................49
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên ...............49
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt ...........49
2.1.2. Giới thiệu về PGD lớn Long Biên ...................................................................50
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của PGD lớn Long Biên ..............................51
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của PGD lớn Long Biên .........................................................53
2.1.5. Kết quả kinh doanh của PGD lớn Long Biên giai đoạn 2016-2018 ...............55
2.2. Thực trạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn
Long Biên............................................................................................................................56
2.2.2. Kết quả cho vay khách hàng doanh nghiệp tại PGD lớn Long Biên giai đoạn
2016 – 2018 ...............................................................................................................58

2.3. Phân tích cơng tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Bưu điện
Liên Việt – PGD lớn Long Biên ...............................................................................59
2.3.1. Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại PGD lớn Long Biên .............59
2.3.2. Quá trình thực hiện nội dung và quy trình thẩm định tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại PGD lớn Long Biên - ví dụ thực tế ...............................................60
2.3.3. Khảo sát ý kiến đánh giá của các bên liên quan về cơng tác thẩm định tín
dụng khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – PGD
lớn Long Biên............................................................................................................83
2.4. Đánh giá chung về công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên....................................................91
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................91
2.4.2. Những hạn chế ................................................................................................92
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................93
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ....................................................................................................96

iv


CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
97– PGD LỚN LONG BIÊN............................................................................97
3.1. Định hướng cơng tác tín dụng của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt –
PGD lớn Long Biên trong giai đoạn 2020-2025 .......................................................97
3.1.1. Định hướng chung ...........................................................................................97
3.1.2. Định hướng tín dụng .......................................................................................97
3.2. Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác thẩm định tín dụng doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên ................98
3.2.1. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thẩm định .................................................98
3.2.2. Tăng cường hệ thống thông tin phục vụ thẩm định .....................................103
3.2.3. Đổi mới phương pháp thẩm định ..................................................................105

3.2.4. Hồn thiện quy trình thẩm định ....................................................................107
3.2.5. Đổi mới tổ chức công tác thẩm định .............................................................108
3.3. Kiến nghị....................................................................................................................110
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt ..................................110
3.3.2. Kiến nghị với cơ quan chính quyền các cấp ................................................111
KẾT LUẬN ......................................................................................................................114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................116
PHỤ LỤC 01: ...................................................................................................................118
PHỤ LỤC 02: ...................................................................................................................120

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBTD

Cán bộ tín dụng

CP

Chính Phủ

DAĐT

Dự án đầu tư

DN

Doanh nghiệp


DR

Chỉ tiêu tỷ lệ chiết khấu

HMTD

Hạn mức tín dụng

IRR

Chỉ tiêu tỷ suất hồn vốn nội bộ

MIRR

Chỉ tiêu tỷ suất hồn vốn nội bộ có điều chỉnh



Nghị định

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NPV


Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng

NV

Nguồn vốn

PGD

Phòng giao dịch

PI

Chỉ tiêu chỉ số doanh lợi

PP

Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn

PTVT

Phương tiện vận tải

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TMCP

Thương mại cổ phần


TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

VCSH

Vốn chủ sở hữu

vi


DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 2.1.

Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD giai đoạn 2016-2018

Bảng 2.2.

Cơ cấu đội ngũ cán bộ thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại PGD
lớn Long Biên trong các năm 2016-2018

Bảng 2.3.

Kết quả cho vay khách hàng doanh nghiệp tại PGD lớn Long Biên
trong các năm 2016-2018


Bảng 2.4.

Tình hình quan hệ tín dụng của công ty với ngân hàng khác

Bảng 2.5.

Số liệu tài chính của cơng ty trong giai đoạn 2015-2017

Bảng 2.6.

Nhu cầu hạn mức tín dụng của Cơng ty TNHH Hồng Xn Nam

Bảng 2.7.

Phương án kinh doanh của cơng ty Hồng Xuân Nam năm 2018

Bảng 2.8.

Danh sách tài sản bảo đảm tiền vay của cơng ty

Bảng 2.9.

Chỉ tiêu về tình hình SXKD

Bảng 2.10. Chỉ tiêu về tình hình tài sản và nguồn vốn
Bảng 2.11. Các hệ số tài chính
Bảng 2.12. Quy mô dự án đầu tư
Bảng 2.13. Nhu cầu vốn thực hiện dự án
Bảng 2.14. Tổng hợp vốn đầu tư của dự án

Bảng 2.15. Chi phía hoạt động của dự án
Bảng 2.16. Doanh thu dự kiến
Bảng 2.17. Trả nợ gốc và lãi ngân hàng của cơng ty
Bảng 2.18. Tính hiệu quả của dự án
Bảng 2.19. Thời gian hoàn vốn đầu tư
Bảng 2.20. Thời gian hồn vốn vay
Bảng 2.21. Thơng tin cán bộ tín dụng tham gia khảo sát
Bảng 2.22. Kết quả khảo sát, đánh giá của cán bộ tín dụng
Bảng 2.23. Thông tin khách hàng tham gia khảo sát
Bảng 2.24. Kết quả khảo sát, đánh giá của khách hàng doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1.

Quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

Sơ đồ 2.1.

Cơ cấu tổ chức của PGD lớn Long Biên

Sơ đồ 2.2.

Quy trình thẩm định tín dụng DN tại PGD lớn Long Biên

vii


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Để hoàn thành mục tiêu Việt Nam sẽ trở thành một nước cơng nghiệp hóa thì
địi hỏi Việt Nam cần phải nỗ lực hơn nữa trong tiến trình hội nhập quốc tế. Trong
giai đoạn hiện nay, Việt Nam cần tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng, xây dựng các

khu công nghiệp, xúc tiến buôn bán ngoại thương… Tuy nhiên, một khó khăn mà
các đơn vị kinh tế đều gặp phải là vấn đề thiếu vốn đầu tư. Do vậy, không thể thiếu
được vai trị của các tổ chức tín dụng mà cụ thể là các Ngân hàng thương mại trong
việc trợ giúp về mặt tài chính cho các đơn vị này. Với đặc điểm hoạt động của các
Ngân hàng thương mại Việt Nam, tín dụng vẫn là nghiệp vụ quan trọng nhất. Đặc
biệt, tín dụng dành cho doanh nghiệp chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tồn bộ dư nợ
tín dụng của các ngân hàng nói chung.Việc cấp tín dụng của ngân hàng đã có ảnh
hưởng tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thời cũng đem lại nguồn lợi nhuận khơng nhỏ cho
chính ngân hàng đó.
Hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng mang lại lợi nhuận cao nhất
nhưng lại là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Trong hoạt động tín dụng doanh
nghiệp, các khoản vay thường lớn, trong khi chệnh lệch giữa chi phí và thu nhập
của chúng ngày càng nhỏ do sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng. Để ngăn
chặn và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng ở mức thấp nhất địi
hỏi cơng tác thẩm định tín dụng nói chung và thẩm định tín dụng doanh nghiệp nói
riêng phải được xem xét, nghiên cứu kỹ hơn và toàn diện hơn phù hợp với điều kiện
của nền kinh tế và của mỗi ngân hàng thương mại.
Trên địa bàn thành phố Hà Nội số doanh nghiệp ngày càng nhiều lên về mặt
số lượng và lớn mạnh về quy mơ.Đi đơi với đó là nhu cầu tín dụng của các doanh
nghiệp ngày càng nhiều. Nắm bắt được tình hình đó, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt
– PGD lớn Long Biên đã và đang đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp, đồng thời với đó PGD lớn Long Biên cũng đang cố gắng hồn thiện
và nâng cao chất lượng cơng tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh nghiệp để

1


hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay doanh nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song thực tế cho thấy, cơng tác thẩm định tín dụng

doanh nghiệp tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên vẫn tồn tại
bất cập, nhiều dự án kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn ngân hàng hoạt động
không hiệu quả dẫn đến Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên đã
khơng thu hồi được nợ do đó mà tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu đã xảy ra trong
những năm qua… Với mong muốn tìm hiểu chính sách và cách thức cho vay đối
với doanh nghiệp của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên, đồng
thời so sánh chiến lược cạnh tranh của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt với các ngân
hàng thương mại khác, tác giả lựa chọn vấn đề: “Phân tích và đề xuất giải pháp
hồn thiện cơng tác thẩm định cấp tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Bưu điện
Liên Việt – PGD lớn Long Biên” làm đề tài luận văn cao học chuyên ngành Quản lý
kinh tế có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn.
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu là không thể tránh khỏi đối với bất cứ Ngân
hàng thương mại nào và trở thành một vấn nạn đối với hệ thống NHTM Việt Nam
trong thời gian qua. Để giảm thiểu tỷ lệ nợ xấu thì một trong những giải pháp là
nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng. Vì thế mà chủ để về “Thẩm định
tín dụng” đã trở thành chủ đề “nóng” thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà quản trị
ngân hàng, các nhà nghiên cứu với mong muốn hoàn thiện và nâng cao chất lượng
cơng tác thẩm định tín dụng. Dưới đây là kết quả nghiên cứu của các cơng trình liên
quan đến đề tài của luận văn trong thời gian vừa qua:
- Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện cơng tác thẩm định tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị”
của tác giả Văn Thị Thanh Tuyền bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
năm 2018. Bên cạnh cơ sở lý thuyết đầy đủ về cơng tác thẩm định tín dụng doanh
nghiệp nói chung, luận văn đã phân tích khá rõ thực trạng về cơng tác thẩm định tín
dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam – chi nhánh Quảng Trịthông qua số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp và rút ra
được nguyên nhân của thực trạng cơng tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp của chi
nhánh ngân hàng Quảng Trị cịn chưa tốt. Từ đó đưa ra các đề xuất để khắc phục


2


những ngun nhân đó nhằm hồn thiện cơng tác thẩm định tín dụng khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Trị
trong thời gian tới.
- Luận văn “Hồn thiện cơng tác thẩm định tín dụng cho vay khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng NHTM cổ phần Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Huế”
của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế - Đại học
Huế năm 2016. Tác giả đã tiến hành phân tích cơng tác thẩm định tín dụng khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Huế
trong giai đoạn 2013 - 2015. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cơng tác thẩm
định tíndụng khách hàng doanh nghiệp và nêu rõ các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
thẩm địnhtín dụng khách hàng doanh nghiệp như chỉ tiêu thời gian, chi phí thẩm
định, chỉtiêu nợ quá hạn, nợ xấu…, từ đó tổng hợp và đưa ra nhận xét về tình hình
tín dụng của ngân hàng, đồng thời qua đó đánh giá được cơng tác thẩm định tín
dụng kháchhàng doanh nghiệp ở MSB Huế như thế nào.Qua đó đề xuất được một
số giảipháp nhằm nhằm hồn thiện cơng tác thẩm định tín dụng khách hàng doanh
nghiệp tạiNgân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - chi nhánh Huế.
- Luận văn “Quy trình cho vay và thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Bách Khoa” của
tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng bảo vệ tại Học viên Cơng nghệ Bưu chính Viễn thơng
năm 2013. Tác giả đã hệ thống hóa khá đầy đủ các vấn đề lý luận về quy trình
cấptín dụng và thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại các NHTM
nói chung. Trên cơ sở đó, tác giả phân tích và đánh giá thực trạng về quy trình cấp
tín dụng đối với doanh nghiệp theo 13 bước cũng như thực trạng về cơng tác thẩm
định tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam – chi nhánh Bách Khoa.
- Bài viết “Hồn thiện cơng tác thẩm định tín dụng tại các NHTM cổ phần
Nhà nước ở Hà Giang” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Yến, Nguyễn Chí Dũng và Lê

Mạnh Hùng năm 2018 đã đưa ra bức tranh tồn cảnh về thực tế cơng tác thẩm định
tín dụng của hệ thống NHTM cổ phần Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang thơng
qua phân tích điểm trung bình Mean trong 3 năm 2015-2017, từ đó rút ra những kết
quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong cơng tác thẩm định tín dụng.

3


Trên cơ sở đó nhóm tác giả cũng đưa ra một số đề xuất nhằm hồn thiện cơng tác
thẩm định tín dụng cho các NHTM cổ phần nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang
bao gồm:Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thơng tin; Nâng cao trình độ nghiệp
vụ của cán bộ thẩm định, khả năng phân tích tài chính khách hàng; Chú trọng cơng
tác chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng; Nâng cao khả năng thẩm định bảo
đảm tiền vay; Tăng cường chính sách khách hàng…
Như vậy, chủ đề về “Thẩm định tín dụng”đã được nhiều tác giả nghiên cứu
tại các chi nhánh ngân hàng khác nhau, nhưng cho đến nay chưa có cơng trình nào
nghiên cứu tại PGD lớn Long Biên của Ngân hàng Bưu điện Liên Việt. Do đó, đề
tài khơng trùng lắp với các cơng trình nghiên cứu khác.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng cơng tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên từ đó nhìn nhận ra
những điểm mạnh cũng như những tồn tại trong công tác thẩm định tín dụng nhằm
đưa ra những giải pháp hồn thiện cơng tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp cho Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên trong thời
gian tới.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động thẩm định tín dụng
doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại nói chung.
- Phân tích thực trạng cơng tác thẩm định cấp tín dụng doanh nghiệp tại ngân

hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiệncơng tác thẩm định cấp tín dụng
doanh nghiệp tại ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên trong thời
gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Công tác thẩm định cấp tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại,
cấp Chi nhánh.
b. Phạm vi nghiên cứu

4


- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD
lớn Long Biên.
- Phạm vi thời gian: Để phục vụ nghiên cứu đề tài, tác giả tiến hành thu thập
số liệu thứ cấp từ năm 2016 đến năm 2018, và định hướng phát triển đến năm 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp thu thập dữ liệu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập thông qua các văn bản quy phạm
pháp luật; giáo trình; các bài báo từ tạp chí thuế và các tạp chí có liên quan; những
trang web và những báo cáo khoa học đã được công bố; báo cáo định kỳ hàng tháng,
hàng quý và báo cáo thường niên các năm 2016, 2017, 2018 của Ngân hàng Bưu
điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên.
b. Phương pháp phân tích dữ liệu
Sử dụng phương pháp so sánh kết quả nghiên cứu ở những thời điểm khác
nhau, so sánh số thực hiện kỳ này với kỳ trước, so sánh số thực hiện với số dự toán
để thấy rõ được sự biến động hay khác biệt của từng chỉ tiêu phân tích.
Phần mềm Excel được sử dụng để thống kê hệ thống dữ liệu phục vụ cho việc
phân tích, tổng hợp nguồn dữ liệu thu thập được. Đối với những thông tin định

lượng thì tiến hành tính tốn các chỉ tiêu cần thiết theo số tuyệt đối, số tương đối,
lập bảng biểu …
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội
dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cơng tác thẩm định tín dụng doanh
nghiệp tại các Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng cơng tác thẩm định cấp tín dụng doanh nghiệp tại Ngân
hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên
Chương 3: Giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác thẩm định tín dụng doanh
nghiệp tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt – PGD lớn Long Biên.

5


CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tín đụng doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại
1.1.1. Hoạt động cho vay (cấp tín dụng) của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm cho vay
Hoạt động cho vay là một loại quan hệ phát sinh từ nhu cầu thực tế của con
người, với một người đang có một lượng vốn tạm thời nhàn rỗi thì nhu cầu nảy sinh
sẽ là phải làm cho lượng vốn nhàn rỗi đó đem lại một lợi ích nào đó cho bản thân,
còn đối với những người đang tạm thời thiếu vốn, họ sẵn sàng bỏ ra một khoản chi
phí phụ thêm để có được lượng vốn cần thiết phục vụ cho các nhu cầu của mình.
Khi hai nhu cầu này gặp nhau thì cho vay tự nhiên hình thành, vì vậy có thể nói
hoạt động cho vay là một hiện tượng kinh tế khách quan.
Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế: Cho vay là quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa những người đi vay và những người cho vay và dựa trên nguyên

tắc hoàn trả nhằm thoả mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quá trình tái sản xuất và đời
sống. [6]
Theo tài liệu Tiền tệ, tín dụng và ngân hàng: cho vay tiền là hợp đồng qua đó
người cho vay cam kết giao cho người vay một khoản tiền và người vay tiền cam
kết hoàn trả người cho vay khoản tiền tương ứng với số tiền đã vay (vốn). [1]
Do vậy, có thể hiểu cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức
tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào
mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc có
hồn trả cả gốc và lãi.
1.1.1.2. Các hình thức cho vay của NHTM [13]
 Theo thời hạn tín dụng: tín dụng chia thành 3 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm (một số nước quy
định dưới 2 năm). Tín dụng ngắn hạn được dùng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời
về vốn lưu động của các doanh nghiệp và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá
nhân.

6


- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 3 năm. Loại tín
dụng này được cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kĩ thuật, mở rộng
sản xuất và xây dựng các cơng trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 3 năm, được sử dụng để
cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng xí nghiệp mới, các cơng trình thuộc
cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn.


Theo đối tượng tín dụng: chia làm hai loại:

- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốn lưu

động của các tổ chức kinh tế, có nghĩa là cho vay bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm
thời.
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản cố
định, có nghĩa là đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng
sản xuất, xây dựng xí nghiệp và cơng trình mới.


Theo mục đích sử dụng:

- Tín dụng sản xuất và lưu thơng hàng hố: là tín dụng cấp cho các doanh nghiệp,
các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thơng hàng hố.
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứngnhu cầu
tiêu dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hoá như tủ lạnh, máy giặt…


Theo mức độ đảm bảo:

- Tín dụng có đảm bảo: là hình thức cấp tín dụng có tài sản hoặc người bão
lãnh đứng ra làm bão lãnh cho khoản nợ vay.
- Tín dụng khơng có đảm bảo: là hình thức tín dụng khơng có tài sản hoặc
người bảo lãnh đứng ra bảo lãnh cho khoản nợ vay.


Theo xuất xứ của tín dụng:

- Tín dụng gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thơng qua một trung gian tài
chính như một ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác.
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức cấp tín dụng giữa người có tiền( hoặc hàng
hoá) với người sử dụng tiền( hoặc hàng hố) đó, khơng cần phải thơng qua một
trung gian tài chính nào cả.

1.1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm cấp tín dụng doanh nghiệp

7


Cấp tín dụng cho doanh nghiệp là vấn đềphổ biến tại các ngân hàng thương
mại. Đặc biệt trong vài năm trở lại đây, khi bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế, rất
nhiều doanh nghiệp mới thànhlập và hay phải đối mặt với vấn đề thiếu vốn. Để đáp
ứng được nhu cầu sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp thường chọn cách vay
vốn ngân hàng.Vậy cấp tín dụng doanh nghiệp là gì?
Theo Mục 10, Điều 20 “Giải thích từ ngữ”, Luật các TCTD sửa đổi, bổ sung
(2004) [20], “Cấp tín dụng” là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử
dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hồn trả bằng các cho vay, chiết khấu, cho
th tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.
Như vậy, tín dụng doanh nghiệp là hình thức phản ánh quan hệ vay và trả nợ
giữa một bên là các Ngân hàng và một bên là các nhà sản xuất kinh doanh (tức các
doanh nghiệp). Nói cách khác, tín dụng doanh nghiệp là sự chuyển nhượng quyền
sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng là các doanh nghiệp trong một thời hạn
nhất định với một khoản chi phí nhất định. Đây là hình thức tín dụng rất linh hoạt vì
đối tượng cho vay mượn là tiền tệ; Ngân hàng có thể cho vay với mọi thành phần
kinh tế, thoả mãn nhu cầu của khách hàng từ các món vay nhỏ để trang trải chi phí
hoạt động của doanh nghiệp đến các khoản vay lớn hơn để mở rộng sản xuất kinh
doanh phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội. Ban đầu với các doanh nghiệp, để mở
rộng sản xuất kinh doanh, cần phải có dự trữ hàng hoá lớn, nhưng lại thiếu vốn lưu
động. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần đến sự hỗ trợ của tín dụng
Ngân hàng. Các doanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao nếu như khơng có vốn của Ngân
hàng tham gia vào đầu tư xây dựng, trang bị máy móc, phương tiện vận tải… Như
vậy, vốn tín dụng từ Ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ
sung vốn lưu động và vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp, đồng thời cũng là

nguồn tài trợ quan trọng cho các dự án kinh doanh của doanh nghiệp. Để hỗ trợ cho
các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, các Ngân hàng đều có chiến
lược cho vay khác nhau nhằm khuyến khích các doanh nghiệp vay nhiều hơn nữa,
đồng thời cũng nhằm gia tăng lợi nhuận thông qua các chiến lược như giảm lãi suất
cho vay; mở rộng đối tượng cho vay; các ưu đãi khác…
1.1.2.2. Nguyên tắc cấp tín dụng doanh nghiệp

8


Thứ nhất, khách hàng cam kết sử dụng vốn vay hợp pháp, đúng mục đích
đãcam kết trong hợp đồng cho vay (Cho vay có mục đích, có kế hoạch và có hiệu
quả): Cho vay có kế hoạch, có mục đích và có hiệu quả tức là các đơn vị có nhu
cầu vay vốn của Ngân hàng đều phải có kế hoạch, đơn xin vay vốn tại Ngân hàng
với đầy đủ các nội dung sau: Số tiền vay, thời hạn sử dụng vốn vay, mục đích sử
dụng vốn vay và tính hiệu quả của vốn vay Ngân hàng, đảm bảo khả năng hoàn trả
nợ vay cho Ngân hàng. Và việc đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa
thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này
của Ngân hàng. Ngân hàng kiểm tra xem xét, nếu thấy đồng vốn vay Ngân hàng
đem lại hiệu quả kinh tế và trả nợ đúng hạn thì mới quyết định cho vay. Mặt khác
trên cơ sở kế hoạch xin vay vốn của người xin vay, bản thân Ngân hàng phải xây
dựng kếhoạch cho vay vốn của mình để chủ động trong việc đầu tư tín dụng, tìm
hiểu rõ mục đích vay vốn của khách hàng, đồng thời kiểm tra xem khách hàng có
sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết hay khơng. Nguyên tắc đảm bảo cho
khách hàng vay vốn có đủ vốn và vay vốn có kế hoạch.Đồng thời nguyên tắc này
nhằm tiết kiệm đồng vốn, đầu tư vốn có trọng điểm và có hiệu quả kinh tế cao.
Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn phát sinh ngồi kế hoạch, Ngân hàng
xét thấy cần thiết và hợp lý, cân đối với nguồn vốn của mình, có thể cho vay bổ
sung cho người vay. Vốn vay phải sử dụng đúng cam kết và mục đích.
Thứ hai, ngun tắc hồn trả vốn gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết

trong hợp đồng tín dụng: Hồn trả vốn gốc và lãi vay là một nguyên tắc không thể
thiếu trong hoạt động cho vay. Bởi vì, nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chủ yếu
là nguồn vốn tập trung và huy động từ các thành phần kinh tế trong xã hội. Thông
thường, Ngân hànghuy động vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn và hưởng chênh
lệch lãi suất từ hoạtđộng cho vay đó, do đó sau khi cho vay trong một thời hạn
nhất định khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho Ngân hàng để Ngân hàng hoàn
trả lại cho khách hàng gửi tiền. Hơn nữa bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ
chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay, nên sau một thời gian nhất định
vốn vay phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi. Nếu đến kỳ hạn trả nợ mà đơn vị vay
vốn không trả cho Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ chuyển sang nợ quá hạn và đơn vị
phải chịu lãi suất cao hơn lãi suất thông thường. Với nguyên tắc này Ngân hàng

9


bảo toàn được vốn, kịp thời đưa vốn vào hoạt động kinh doanh của mình, có thu để
bù đắp cho các chi phí và có lãi để duy trì và phát triển hoạt động của bản thân
Ngân hàng.
Thứ ba, cho vay có giá trị vật tư đảm bảo: Các đơn vị muốn vay vốn của
Ngân hàng đều phải xuất trình đầy đủ chứng từ, hoá đơn, hợp đồng mua bán hàng
hố. Trên cơ sở đó cán bộ Ngân hàng tiến hành xét cho vay tương đương với giá trị
vật tư hàng hoá đã được ghi trên chứng từ, hoá đơn hợp đồng. Điều này áp dụng với
Doanh nghiệp nhà nước.Còn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh muốn vay vốn của
Ngân hàng đều phải thế chấp bằng tài sản, Ngân hàng xét cho vay thông thường
bằng 60%-70% giá trị thế chấp. Thế chấp có thể bằng hàng hố thơng thường hoặc
các chứng từ có giá như tín phiếu, kỳphiếu, cổ phiếu, giấy chứng nhận quyền sở
hữu bất động sản…Hoặc có thể vay vốn thông qua sự bảo lãnh của các tổ chức kinh
tế, tổ chức tín dụng có uy tín. Ngun tắc này giúp cho các đơn vị sử dụng vốn vay
một cách có hiệu quả, Ngân hàng cho vay vốn an tồn tránh những rủi ro khơng
đáng có trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

1.1.2.3. Điều kiện xin cấp tín dụng doanh nghiệp
Một doanh nghiệp xin vay trước hết phải trình cho Ngân hàng các bộ hồ sơ
vay vốn theo yêu cầu. Để có thể trả lời được câu hỏi có cho vay hay khơng, chúng
ta cần căn cứ vào điều kiện vay vốn, có nghĩa là các doanh nghiệp phải đáp ứng
được các điều kiện cụ thể như sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự: theo Điều 86 Bộ luật Dân sự 2005 quy định
năng lực pháp luật dân sự phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhân phải đăng ký hoạt động
thì năng lực pháp luật tính từ thời điểm đăng ký.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp khách hàng có vốn tự có và khả năng
tài chính bảo đảm trả nợ gốc và lãi trong thời hạn cam kết thể hiện như sau: Khả
năng về vốn, tài sản của khách hàng để đảm bảo hoạt động thường xuyên và thực
hiện các nghĩa vụ thanh tốn của khách hàng đó. Có vốn tự có tham gia vào dự án,
phương án vay vốn và mức vốn tự có tham gia là bao nhiêu thì do Ngân hàng và
khách hàng cùng thỏa thuận. Doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả có lãi, trong
trường hợp lỗ thì phải xác định được nguyên nhân lỗ, và có phương án khả thi để

10


khắc phục lỗ, bảo đảm trả được nợ trong thời hạn đã cam kết và chỉ được cho vay
khi có tài sản bảo đảm.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.1.2.4. Các loại hình doanh nghiệp được cấp tín dụng
- Các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động kinh doanh tại Việt Nam: Công ty
nhà nước; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty cổ phần; Doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngồi; Hợp tác xã; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty hợp danh và các tổ
chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 84 Bộ luật dân sự.
- Các pháp nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Các doanh nghiệp Việt Nam vay vốn để thực hiện các dự án, phương án sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngồi.
1.1.2.5. Các hình thức cấp tín dụng doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cần đầu tư vốn vào tài sản lưu động
và tài sản cố định. Doanh nghiệp hồn tồn có thể sử dụng cả nguồn vốn ngắn hạn
và dài hạn để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động. Tuy nhiên do vốn đầu tư
vào tài sản cố định là rất lớn nên thong thường doanh nghiệp khó có thể sử dụng
nguồn vốn dài hạn để đầu tư vào tài sản lưu động .Về nguyên tắc, doanh nghiệp nên
tận dụng và huy động tất cả các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể tận
dụng được. Khi nào thiếu hụt, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn
của ngân hàng. Căn cứ vào nhu cầu tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp có thể chia
thành: nhu cầu tài trợ ngắn hạn thường xuyên và nhu cầu tài trợ ngắn hạn thời vụ.
Nhu cầu tài trợ thường xuyên do đặc điểm luân chuyển vốn của doanh nghiệp quyết
định trong khi nhu cầu tài trợ thời vụ do đặc điểm thời vụ của ngành sản xuất kinh
doanh quyết định.
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp có nhu cầu tài trợ ngắn hạn, thường
xuyên hoặc thời vụ từ phía ngân hàng. Chính nhu cầu tài trợ này là cơ sở để ngân
hàng thực hiện cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Điều này có lợi cho cả hai phía, doanh

11


nghiệp và ngân hàng. Về phía các doanh nghiệp, việc cấp tín dụng của ngân hàng giúp
doanh nghiệp bổ sung vốn thiếu hụt đảm bảo cho doanh nghiệp có thể duy trì và mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Về phía ngân hàng, việc cấp tín
dụng cho doanh nghiệp giúp ngân hàng có thể “tiêu thụ được sản phẩm” của mình
góp phần mang lại lợi nhuận cho ngân hàng.



Phương thức cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp:

Có nhiều phương thức cho vay, nhưng cho vay ngắn hạn đối với các doanh
nghiệp các ngân hàng thương mại thường thỏa thuận với khách hàng áp dụng một
trong hai phương thức cho vay phổ biến hiện nay là:
- Cho vay từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng
đối với các khách hàng có nhu cầu vay thường xun, khơng có điều kiện để được
cấp hạn mức thấu chi. Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu là chủ yếu, chỉ
khi có nhu cầu thời vụ, hay mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng,tức là vốn
từ ngân hàng chỉ tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kì sản xuất kinh
doanh.
Đặc điểm của phương thức cho vay từng lần là mỗi lần khách hàng vay món
nào thì phải làm hồ sơ vay món đó. Vì vậy, đơi khi phương thức cho vay này cịn
được gọi là cho vay theo món. Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và kí hợp đồng
cho vay, xác định qui mơ cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và
yêu cầu đảm bảo nếu cần. Nghiệp vụ cho vay từng lần có ưu điểm là: thủ tục tương
đối đơn giản; khách hàng chủ động được nguồn vốn vay; lãi vay trả cho ngân hàng
thấp và ngân hàng có thể kiểm sốt từng món vay tách biệt. Tuy nhiên, nhược điểm
của loại cho vay này là ngân hàng dễ bị động vốn kinh doanh, thu nhập từ lãi cho
vay thấp.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng
thỏa thuận cấp tín dụng cho khách hàng hạn mức tín dụng (là mức dư nợ cho vay
tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng)
Hạn mức tín dụng có thể được tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Hạn mức tín dụng
được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của
khách hàng . Trong kì khách hàng có thể vay trả nhiều lần , song mức dư nợ không


12


được vượt quá hạn mức tín dụng. Một số trường hợp ngân hàng quy định hạn mức
cuối kỳ, do đó dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức.
Đặc điểm cơ bản của phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng là khách
hàng chỉ cần lập một bộ hồ sơ vay vào đầu kỳ kế hoạch có thể sử dụng cho nhiều
món vay.
Khác với loại cho vay từng lần là ngân hàng không xác định kỳ hạn nợ cho
từng món vay mà chỉ khống chế theo mức tín dụng nghĩa là tại một thời điểm nào
đó nếu dư nợ vay của khách hàng lên đến mức tối đa cho phép, thì khi đó ngân hàng
sẽ khơng phát tiền vay cho khách hàng.


Các phương thức cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp:

Mục đích của cho vay trung và dài hạn có thể xem xét trên hai góc độ: doanh
nghiệp và ngân hàng . Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn trung và dài hạn nhằm tài
trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định và đầu tư vào một phần tài sản lưu động
thường xuyên.Để vay vốn trung và dài hạn của ngân hàng, doanh nghiệp phải lập và
nộp bộ hồ sơ vay vốn . Hồ sơ vay vốn cũng tương tự như hồ sơ vay vốn ngắn hạn
chỉ khác ở chỗ là doanh nghiệp phải lập và nộp cho ngân hàng dự án đầu tư vốn dài
hạn, thay cho gửi tới ngân hàng phương án sản xuất kinh doanh hoặc vay vốn như
khi vay ngắn hạn. Dựa vào mục đích cho vay ngân hàng có thể cho doanh nghiệp
vay vốn dài hạn để đầu tư mua sắm tài sản cố định như máy móc thiết bị hoặc cho
doanh nghiệp vay vốn dài hạn đầu tư vào một dự án đầu tư. Các phương thức cho
vay dài hạn bao gồm:
- Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng hay
mua sắm tài sản cố định. Đây là khoản cho vay tài trợ cho việc đầu tư vào những tài

sản cố định dự tính sẽ mang lại thu nhập trong tương lai. Tuy chiếm tỷ trọng lớn
trong cơ cấu cho vay mang lại lợi nhuận lớn nhưng cũng có rất nhiều rủi ro đối với
ngân hàng như: quy mô vốn lớn, các dự án được cấp vốn có thể bị hỗn lại, lãi suất
thị trường có thể thay đổi ảnh hưởng tới việc thu hồi vốn của người vay hoặc ảnh
hưởng tới khả năng trả nợ của dự án,…
- Cho vay hợp vốn: là hình thức cho vay một nhóm các tổ chức tài chính
cùng liên kết lại để cung cấp vốn cho một dự án hay một phương án vay vốn của

13


doanh nghiệp. Trong hình thức này, một tổ chức tài chính đứng ra làm đầu mối dàn
xếp, phối hợp các bên tài trợ khác. Các tổ chức tài chính tham gia vào cho vay hợp vốn
là các NHTM, các công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác.Hình
thức cho vay này thường được áp dụng đối với dự án có nhu cầu vốn lớn vượt quá
khả năng của một ngân hàng hoặc có phạm vi qui mơ rộng mà một ngân hàng khó
có thể kiểm sốt nổi. Hình thức tín dụng này giúp cho các ngân hàng giảm thiểu rủi
ro, đông thời nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, bổ sung kinh nghiệm, kiến
thức cho nhau.
1.1.2.6. Quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp của NHTM
Quy trình cấp tín dụngđược bắt đầu từ khi cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ
khách hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng, được
tiến hành theo thứ tự các bước dưới đây:
Tiếp nhận và hướng
dẫn khách hàng lập
hồ sơ vay vốn

Thanh lý
hợp đồng
tín dụng


Thẩm định hồ sơ
và phân tích tín
dụng

Giải ngân và
quản lý trong
khi cho vay

Ký kết
hợp đồng

Lập tờ trình
chuyển lên hội
đồng thẩm định

Cơng chứng tài sản đảm
bảo nợ vay và đăng kí
giao dịch đảm bảo

Sơ đồ 1.1. Quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp củangân hàng thương mại [15]
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: cán bộ tín dụng hướng dẫn
khách hàng cung cấp những thông tin về khách hàng, các điều kiện của NHTM mà
khách hàng phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ cần
thiết để được NHTM cho vay.
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: cán bộ tín dụng hướng dẫn
khách hàng hoàn thiện hồ sơ, đối chiếu và tiếp nhận hồ sơ.
Theo quy chế tín dụng của NHTM danh mục Hồ sơ vay vốn gồm có :
a. Hồ sơ pháp lý:

- Chứng nhận đăng ký kinh doanh,

14


- Điều lệ công ty,
- Giấy chứng nhận mã số thuế (nếu có),
- Giấy chứng nhận đăng kí chất lượng sản phẩm, thương hiệu sản phẩm,
- Biên bản họp hội đồng thành viên ,
- CMND (Hộ chiếu) Photo của Giám đốc công ty (người đại diện cho công ty
theo pháp luật),
- Giấy phép đầu tư tại Việt Nam,
- Biên bản (Chứng nhận góp vốn) của các cổ đơng cơng ty.
b. Hồ sơ tài chính:
- Bảng cân đối kế tốn tính đến thời điểm gần nhất,
- Các hợp đồng kinh tế đã và đang thực hiện ,
- Các cơng trình xây dựng dở dang.
c. Hồ sơ tài sản đảm bảo:
- Sổ đỏ,
- Chứng từ nộp tiền thuê đất,
- Bản thiết kế và dự tốn thi cơng nhà xưởng,
- Hồ sơ các thiết bị máy móc dự kiến cầm cố thế chấp ( chủng loại, nguồn gốc
xuất xứ, giá trị hạch toán).
Bước 2: Thẩm định hồ sơ và phân tích tín dụng
Sau khi đã thu thập được những thông tin cần thiết về DN, các CBTD bắt
đầu chuyển sang giai đoạn thứ hai - thẩm định hồ sơ vay vốn và phân tích tín dụng.
Đây là khâu quan trọng nhất và cũng là khâu khó khăn nhất, địi hỏi trình độ chun
mơn và năng lực phán đốn, phân tích của các CBTD.
Phân tích tín dụng là việc phân tích những khả năng hiện tại và tiềm ẩn của
DN về sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và thu hồi vốn. Quy trình phân tích tín

dụng bao gồm việc thẩm định tư cách pháp nhân, mục đích vay vốn, thẩm định khả
năng tài chính hiện tại của DN, thẩm định phương án vay vốn… mà nội dung chi
tiết của từng phần sẽ được trình bày cụ thể sau đây:
a. Thẩm định tư cách pháp lý và năng lực hành vi của doanh nghiệp:
Đây chính là điều kiện cần của một DN khi muốn vay vốn từ Ngân hàng. Việc
thẩm định năng lực pháp lý và hành vi của DN sẽ là căn cứ để thẩm định các bước tiếp

15


theo trong q trình phân tích tín dụng. Việc thẩm định này bao gồm các nội dung sau:
Thứ nhất là xác định Trụ sở hoạt động của DN và Cơ quan đăng kýkinh
doanh, nơi DN thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh để thành lập hợp pháp.
Thứ hai là xác định thời hạn hiệu lực của Quyết định thành lập, Giấy phép
kinh doanh, Giấy phép hành nghề.
Thứ ba là nghiên cứu về Biên bản góp vốn của các sáng lập viên. Các sáng lập
viên đã góp đủ hay chưa? Hình thức góp bằng tiền hay tài sản? Nếu bằng tài sản mà
pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu đã chuyển quyền sở hữu hay chưa?
b. Thẩm định mục đích vay vốn:
Sau khi đã xem xét các giấy tờ liên quan đến vấn đề pháp lý của DN, cơng
việc phân tích tín dụng chuyển sang bước thứ hai, đó là thẩm định mục đích vay
vốn. Đối với các DN, mục đích vay vốn thường là vay để mở rộng sản xuất kinh
doanh, mở rộng địa bàn; vay thực hiện dự án đầu tư… Cho dù vay vốn với mục
đích gì, thì DN phải đảm bảo những điều kiện sau:
Thứ nhất, mục đích vay vốn có hợp pháp khơng, có phù hợp với đăng ký
kinh doanh hay khơng.
Thứ hai, DN có những mặt hàng mà nhà nước cấm nhập khẩu trong từng thời
kỳ hay không (theo Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu ban hành
kèm theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ).
c. Thẩm định khả năng tài chính của doanh nghiệp:

Khi đã hoàn tất việc thẩm định các giấy tờ về mặt pháp lý và mục đích vay
vốn, các CBTD bắt đầu đi sâu vào phân tích khả năng tài chính của DN. Các tài liệu
hỗ trợ cho khâu này bao gồm các báo cáo tài chính của DN thời kỳ gần nhất, Bảng
theo dõi công nợ, Bảng đối chiếu ngân hàng và các tài liệu tài chính khác.
d. Thẩm định phương án vay vốn
Công việc của các CBTD ở khâu này chính là thẩm định tính khả thi của
Phương án sản xuất kinh doanh hoặc Dự án đầu tư của DN. Đây là khâu phân tích
rất quan trọng, địi hỏi trình độ chun mơn cao của các CBTD. Một DN dù có khả
năng tài chính tốt, nhưng nếu DN đó không đưa ra được một phương án sản xuất
kinh doanh hoặc dự án đầu tư hiệu quả, thì khả năng xảy ra rủi ro tín dụng sẽ cao và
DN sẽ gặp nhiều khó khăn trong q trình tìm kiếm nguồn vốn vay để thực hiện

16


×