TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ LÝ
QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LU N V N THẠC
QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI- 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ LÝ
QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LU N V N THẠC
QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã ố: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: T . Cấn Thị Thanh Hương
Hà N i - 2016
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Ban
iám hiệu, các nhà khoa học, các Thầy,
Cô giáo, các Cán bộ quản lý Trường
ại học giáo dục,
ại học Quốc gia Hà
Nội đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong suốt q trình học
tập và nghiên cứu luận văn.
ặc biệt, xin trân trọng cảm ơn TS. Cấn Thị Thanh Hương đã tận tình
hướng dẫn khoa học để tơi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, ô là Lãnh đạo, cán bộ và giảng viên
của Trường
ại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu khoa học, cung cấp số liệu, tham gia ý
kiến giúp đỡ để tôi nghiên cứu thực hiện bản Luận văn.
Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng trong học tập và đặc biệt trong quá
trình thực hiện luận văn song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót.
Kính mong nhận được sự góp ý q báu của các Thầy, ô giáo, đồng
nghiệp và bạn đọc để Luận văn được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác Giả
Nguyễn Thị Lý
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý
,
ao đẳng, đại học
CNTT
Công nghệ thông tin
ơ sở vật chất
CSVC
D& T
Giáo dục và đào tạo
HTQT
Hợp tác quốc tế
HT
Hiệu trưởng
KH & CN
Khoa học và công nghệ
KT - XH
Kinh tế - xã hội
NXb
Nhà xuất bản
PPDH
Phương pháp dạy học
QL TBDH
Quản lý thiết bị dạy học
QLGD
Quản lý giáo dục
TN & MT
Tài nguyên và Môi trường
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt .................................................................................... ii
Mục lục ......................................................................................................... iii
Danh mục bảng ............................................................................................. vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ .............................................................................. vii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ Ở LÝ LU N VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC ............................................................................ 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 7
1.1.1. ác nghiên cứu trên thế giới ................................................................ 7
1.1.2. ác nghiên cứu ở Việt am ................................................................. 9
1.2. ác khái niệm cơ bản ........................................................................... 11
1.2.1. uản l ............................................................................................... 11
1.2.2. ác chức năng quản l ....................................................................... 14
1.2.3. uản l giáo dục ................................................................................ 15
1.2. 4. uản l nhà trường ........................................................................... 17
1.2. 5. Thiết bị dạy học ............................................................................... 19
1.2. 6. uản l TBDH ................................................................................. 20
1.3. ác nội dung cơ bản về thiết bị dạy học trường ại học ....................... 21
1.3.1. Vai trò của TBD trong trường ại học ............................................ 21
1.3.2. Yêu cầu của TBD trong trường ại học .......................................... 25
1.3.3. Phân loại TBD ................................................................................ 28
1.4. uản l TBD trong trường ại học ................................................... 29
1.4.1. guyên tắc L TBD ....................................................................... 29
1.4.2. ội dung quản l TBD trong trường ại học .................................. 32
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản l TBD trong nhà trường ............ 38
T Ể KẾT
ƯƠ
1 .............................................................................. 38
iii
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI
TRƯỜNGĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI ....... 39
2.1. Khái quát tình hình phát triển của Trường
T & MT à ội ......... 39
2.1.1. Sơ lược quá trình phát triển của Trường
T & MT à ội ......... 39
2.1.2. hức năng và nhiệm vụ ..................................................................... 40
2.1.3. ơ cấu tổ chức và nhân sự ................................................................. 42
2.1.4. Về đào tạo ......................................................................................... 46
2.2. Thực trạng quản l TBD
ở trường đại học Tài nguyên và Môi trường
à ội ......................................................................................................... 52
2.2.1. iới thiệu về nghiên cứu khảo sát thực trạng ..................................... 52
2.2.2. Thực trạng TBD ở trường
T & MT à ội ............................ 52
2.2.3. Thực trạng quản l TBD tại trường
T & MT à ội .............. 59
2.3. ánh giá chung về quản l TBD tại trường
T & MT à ội ..... 66
2.3.1. hững mặt mạnh ............................................................................... 66
2.3.2. hững mặt hạn chế ............................................................................ 66
2.3.3. Nguyên nhân ..................................................................................... 67
T Ể KẾT
ƯƠ
2 .............................................................................. 69
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI ...... 70
3.1. hững nguyên tắc đề uất các biện pháp .............................................. 70
3.1.1. ảm bảo t nh đồng bộ ....................................................................... 70
3.1.2. ảm bảo t nh khoa học ...................................................................... 70
3.1.3. ảm bảo t nh thực ti n ...................................................................... 71
3.1.4. ảm bảo t nh khả thi ......................................................................... 71
3.2. ác biện pháp quản l TBD tại Trường
T & MT à ội ........... 72
3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức các biện pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức
cho B L, V, V và SV về tầm quan trọng của TBD trong nhà trường 72
iv
3.2.2. Biện pháp 2: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho B L,
V về
kỹ năng, nghiệp vụ khai thác, sử dụng hiệu quả TBD . .............................. 74
3.2.3. Biện pháp 3: ung ứng thiết bị dạy học theo đúng mục đ ch và yêu cầu
của việc nâng cao chất lượng dạy học nói riêng, đào tạo nói chung ............. 77
3.2.4. Biện pháp 4: hỉ đạo việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản
l thiết bị dạy học ........................................................................................ 78
3.2.5. Biện pháp 5: Xây dựng nội quy, quy chế đối với hoạt động quản l thiết
bị dạy học .................................................................................................... 80
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động
quản l và sử dụng trang thiết bị .................................................................. 81
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đã đề uất .......................................... 83
3.4. Khảo sát t nh cấp thiết và t nh khả thi của các biện pháp đề uất .......... 84
T Ể KẾT
ƯƠ
3 .............................................................................. 90
KẾT LU N VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................. 91
1. Kết luận ................................................................................................... 91
2. Khuyến nghị ............................................................................................ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 93
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 95
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng giảng viên từ 2010 – 2015 ............................................. 46
Bảng 2.2. Số lượng sinh viên từ 2010 – 2015 ............................................... 47
Bảng 2.3. hương trình đào tạo ở trường đại học Tài nguyên và Môi trường
à ội.......................................................................................................... 48
Bảng 2.4. Tổng hợp số liệu thiết bị phục vụ giảng dạy của hà trường ........ 53
Bảng 2.5. Tổng số phiếu khảo sát ................................................................. 55
Bảng 2.6. Tổng hợp
kiến của B, V, V về mức độ đáp ứng về ............ 55
Bảng 2.7. Tổng hợp
kiến của SV về mức độ đáp ứng về số lượng ............. 56
Bảng 2.8. Tổng hợp
kiến của B, V, V về mức độ đáp ứng về ............ 57
chất lượng của TBD (150 phiếu) ............................................................... 57
Bảng 2.9. Tổng hợp
kiến của SV về mức độ đáp ứng về chất lượng của
TBD (300 phiếu) ....................................................................................... 58
Bảng 2.10. Tổng hợp
kiến của B,
V,
V và SV về thực trạng trang bị
TBDH .......................................................................................................... 60
Bảng 2.11. Tổng hợp
kiến của B,
V,
V và SV về thực trạng khai thác,
sử dụng TBD ............................................................................................. 62
Bảng 2.12. Tổng hợp
kiến của B, V, V và SV về thực trạng duy trì, sửa
chữa, bảo quản TBD .................................................................................. 64
Bảng 3.1. Mẫu sổ theo dõi tình trạng TBD ................................................ 83
Bảng 3.2. ánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp đề uất ................... 85
Bảng 3.3. ánh giá mức độ khả thi của các biện pháp .................................. 86
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của
các biện pháp đề uất ................................................................................... 87
vi
DANH MỤC Ơ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mơ hình về các yếu tố cấu thành hoạt động quản l ..................... 13
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng trong quản l ............................ 14
Sơ đồ 2.1. ơ cấu tổ chức Trường ại học T & MT à ội ..................... 44
Biểu đồ 3.1. Kết quả khảo nghiệm đánh giá mức độ cấp thiết và khả thi của
các biện pháp đề uất. .................................................................................. 88
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
hiến lược phát triển
iáo dục và
ào tạo ác định mục tiêu đến năm
2010 là: “…Giáo dục và Đào tạo hướng vào mục tiêu nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Nâng cao mặt bằng dân trí đào tạo lớp
người lao động có kiến thức cơ bản, có kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm đến
hiệu quả thiết thực, nhạy cảm với cái mới có ý thức vươn lên về Khoa học Công nghệ. Tăng cường công tác quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học
để đảm bảo chất lượng, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa
trong GD & ĐT”.
Trong q trình phát triển của ã hội từ ưa đến nay để việc dạy và học
ngày càng hiệu quả, đạt được chất lượng cao. húng ta đã không ngừng thay
đổi phương pháp nhằm phục vụ mục đ ch này. ũng ch nh từ đó, thiết bị giáo
dục phục vụ cho việc dạy và học cũng ra đời và không ngừng phát triển.
Thiết bị dạy học đóng vai trị hỗ trợ t ch cực cho q trình dạy - học.
Bởi vì, thiết bị dạy học có tốt chúng ta mới tổ chức được quá trình dạy và học
một cách khoa học, huy động được đa số người học tham gia thực sự vào quá
trình này, họ tự khai thác và tiếp nhận tri thức dưới sự hướng dẫn của người
thầy một cách t ch cực.
hư vậy thì thiết bị dạy học phải đủ và phù hợp mới
triển khai được các phương pháp dạy học một cách hiệu quả. Vì thế thiết bị
dạy học là bộ phận quan trọng của nội dung và phương pháp, chúng có thể
vừa là phương tiện để nhận thức, vừa là đối tượng chứa nhiều nội dung cần
nhận thức.
iện nay, thiết bị dạy học (TBD ) được em như một trong những
điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ iáo dục - ào tạo. Sự phát triển
nhanh chóng của chúng đã tạo ra tiềm năng sư phạm to lớn cho quá trình dạy
học và việc giảng dạy có hiệu quả. ác phương tiện dạy học hiện đại đã đem
lại chất lượng mới cho các phương pháp dạy học.
1
hững năm qua, các trường
ại học và ao đẳng mới được thành lập
đã nhận được sự quan tâm của ảng và hà nước, của Bộ D & T, của các
cấp ch nh quyền và các tổ chức ã hội.
ằng năm các trường được cấp kinh
ph để tăng cường và trang bị thêm cơ sở vật chất với mục đ ch nâng cao chất
lượng đào tạo để các trường đại học, cao đẳng thực sự là động lực phát triển
của ất nước, khu vực trong thời kỳ hội nhập.
Trường ại học Tài nguyên và Môi trường à
ội được thành lập trên
cơ sở nâng cấp Trường ao đẳng Tài nguyên và Môi trường à ội trở thành
Trường
1583/
ại học đầu tiên của Bộ T
& MT căn cứ theo quyết định số
-TTg ngày 23/8/2010 của Thủ tướng
h nh phủ.
ây là một trong
những mục tiêu cần thiết nhằm phát triển nguồn nhân lực cho đất nước, nó
mang t nh khách quan cấp thiết, nhưng cũng khơng t khó khăn đối với nhà
trường. Bởi vì, để giải quyết nhiệm vụ đào tạo mới đáp ứng nhu cầu nguồn
nhân lực th ch ứng được trong điều kiện làm việc của mơi trường uốc tế, hội
nhập thì cần phải có một q trình chuẩn bị cơng phu để giải quyết đồng bộ
và kịp thời những lĩnh vực ây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ
thuật, trang bị cơ sở vật chất và thiết bị dạy học để từng bước nâng cao chất
lượng đào tạo nhằm mục tiêu cơ bản đến năm 2030 Trường
nguyên và Môi trường à
ại học Tài
ội trở thành trường đại học trọng điểm trong lĩnh
vực tài nguyên và môi trường “ngang tầm với các đại học tiên tiến trong khu
vực và tiệm cận với các cơ sở đào tạo đại học uy tín quốc tế”.
Trong những năm gần đây, thiết bị dạy học của Trường đã được đầu tư
đáng kể, cơ bản đã đáp ứng được nhiệm vụ học tập và nghiên cứu khoa học
của
V và SV.
ăm 2013 một số cơng trình mới đã và đang hoàn thiện:
ội
trường lớn, Khu nhà 5 tầng làm việc cho cán bộ giảng viên, Khu giảng đường
10 tầng, Thư viện, K túc á, phòng máy t nh được trang bị mới, hiện đại để
sinh viên có nhiều cơ hội thực hành thay vì học l thuyết như trước đây.
Tuy nhiên,
ệ thống phòng học, phòng th nghiệm chưa được hiện đại
hố tồn diện, nhiều trang thiết bị th nghiệm đã lạc hậu, nghèo nàn.
2
ối với
các khoa như Môi trường,
uản l đất đai, Trắc địa bản đồ thì thiết bị thực
hành trong phịng th nghiệm, ngồi thực địa cịn thiếu nhiều.
ệ thống
phịng học chưa phù hợp đáp ứng đầy đủ nhu cầu đào tạo theo học chế t n chỉ.
Thư viện của Trường chưa tương ứng và chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo
và nghiên cứu khoa học của cán bộ và sinh viên. Kinh ph đầu tư đổi mới
trang thiết bị hàng năm còn hạn chế. Một số phòng học, k túc á được ây
dựng từ những năm 1990 đã uống cấp, chưa được sửa chữa kịp thời. Diện
t ch đất hẹp, tỷ lệ diện t ch ây dựng m2/SV mới đảm bảo mức độ tối thiểu so
với quy định.
àng năm số lượng tuyển sinh đầu vào của nhà trường đều tăng nên đặt
ra vấn đề quan trọng và cần thiết phải tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học hiện đại nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo. Xây dựng một số phòng
th nghiệm ảo nhằm giảm bớt chi ph đầu tư, nâng cao hiệu quả những nội
dung th nghiệm, thực hành.
ồn thiện và ây dựng thêm các phịng học đáp ứng quy mơ đào tạo,
một số phịng học lớn phục vụ nhu cầu tổ chức đào tạo theo học chế t n chỉ.
Mở rộng diện t ch đất ây dựng trường đảm bảo tỷ lệ m2 đất/SV.( Báo cáo dự
thảo chiến lược phát triển Trường ại học Tài nguyên và Mơi trường à
ội
đến năm 2020 tầm nhìn 2030)
ể đạt được mục tiêu nêu trên trong thực tế các trường
ại học nói
chung và trường ại học Tài ngun và Mơi trường à ội nói riêng : vấn đề
thiết bị dạy học đã được quan tâm song vẫn còn nhiều bất cập và khó khăn.
Việc đánh giá thực trạng những vấn đề đã làm được và những khó khăn đặt
ra, cần phải có những giải pháp cụ thể để các trường làm tốt hơn nữa công tác
quản l , đồng thời phải phát huy có hiệu quả về thiết bị dạy học.
Xuất pháp từ những yêu cầu cả về mặt l luận và thực ti n nêu trên, tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý thiết bị dạy học tại trường Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội”. Với mong muốn được góp một phần nhỏ bé
cơng sức của mình để quản l tốt mảng hoạt động này nhằm thực hiện tốt mục
3
tiêu giáo dục của Trường
ại học Tài nguyên và Môi trường
à
ội trong
giai đoạn hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý thiết bị dạy học ở
trường
ại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, luận văn đề xuất các biện
pháp quản lý thiết bị dạy học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thiết bị dạy học
trường ại học Tài nguyên và Môi trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Thiết bị dạy học trường ại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
uản l thiết bị dạy học tại Trường ại học Tài nguyên và Môi trường
à ội.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- uản l thiết bị dạy học ở trường ại học có đặc trưng gì?
- Thực trạng quản l thiết bị dạy học tại trường ại học Tài nguyên và
Môi trường hiện nay có ưu điểm, có hạn chế gì?
- Biện pháp nào để nâng cao hiệu quả quản l thiết bị dạy học tại
trường ại học Tài nguyên và Môi trường à ội?
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, công tác quản lý thiết bị dạy học tại trường
ại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội đã đạt được kết quả đáng kh ch lệ nhưng so với
yêu cầu đặt ra trong thời kỳ đổi mới vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế: Từ một
trường ao đẳng phát triển thành trường ại học nên việc quản lý thiết bị dạy
học chưa được chú
đúng mức, hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng kịp thời của
đổi mới phương pháp dạy học ở trường ại học hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
4
6.1.
ghiên cứu cơ sở l luận của việc quản l thiết bị dạy học tại
trường đại học.
6.2. Khảo sát, đánh giá, phân t ch thực trạng quản lý thiết bị dạy học tại
trường ại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
6.3.
ề uất một số biện pháp quản l khả thi nhằm nâng cao hiệu quả
công tác quản l thiết bị dạy học tại trường
ại học Tài nguyên và Môi
trường à ội.
7. Phạm vi nghiên cứu
iới hạn phạm vi khảo sát: Khoa Môi trường,
-
địa Bản đồ và
ông nghệ Thông tin trường
uản l đất đai, Trắc
ại học Tài nguyên và Môi
trường à ội.
- iới hạn thời gian khảo sát: Từ 2010 – 2015.
8. Phương pháp nghiên cứu
.1. Nh
hư ng há nghiên cứu tài li u lý lu n
ghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản liên
quan đến đề tài: Nghiên cứu các đề tài, các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của
ảng và
hà nước về vấn đề quản lý thiết bị dạy học cho sinh viên đại học;
Phân tích, tổng hợp những tư liệu, tài liệu lý luận về quản lý và sử dụng thiết
bị dạy học cho sinh viên đại học, những kết quả nghiên cứu lý thuyết và
những kết quả khảo sát, đánh giá quản lý thiết bị dạy học để xây dựng các
khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu.
8.2. Nh
hư ng há nghiên cứu th c ti n
Phỏng vấn, điều tra, khảo sát, tổng kết kinh nghiệm thực ti n, tổng kết
rút kinh nghiệm: Thông qua việc trao đổi rút kinh nghiệm, đánh giá về việc
hiệu quả của các tiết dạy có sử dụng thiết bị dạy học; Qua việc báo cáo của tổ
trưởng các tổ bộ môn, của giáo viên bộ môn, lớp trưởng...
8.3. Nh
hư ng há nghiên cứu hư ng há h trợ
5
Thống kê, bảng biểu, xử lý các số liệu: Thống kê so sánh các bảng biểu
về sử dụng và trang bị trang thiết bị dạy học trong các năm; Thống kê số liệu
sử dụng trang thiết bị dạy học, công nghệ thông tin.
9. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lý lu n
ệ thống được l luận về công tác quản l thiết bị dạy học hiện nay ở
trường ại học, cung cấp cơ sở l luận để ây dựng một số phương pháp quản
l hiệu quả.
9.2. Ý nghĩa th c ti n
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho cơng tác quản l thiết bị
trong trường ại học Tài nguyên và Môi trường à
ội và những trường có
cùng điều kiện tương tự đáp ứng yêu cầu đổi mới iáo dục và ào tạo.
10. Cấu trúc của luận văn
goài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: ơ sở l luận về quản l thiết bị dạy học tại trường ại học.
Chương 2: Thực trạng công tác quản l thiết bị dạy học tại trường ại
học Tài nguyên và Môi trường à ội.
Chương 3: Biện pháp quản l thiết bị dạy học tại trường
nguyên và Môi trường à ội.
6
ại học Tài
CHƯƠNG 1: CƠ Ở LÝ LU N VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Xuất phát nhận thức được tầm quan trọng của phát triển giáo dục đối
với sự phát triển của một quốc gia, trong đó, phát triển giáo dục khơng thể bỏ
qua cơng tác quản l thiết bị dạy học nhằm đáp ứng các yêu cầu ngày càng
cao của u hướng hội nhập giáo dục quốc tế như hiện nay, nhiều đề tài nghiên
cứu về thiết bị dạy học và quản l thiết bị dạy học trong các trường học nói
chung đã được nghiên cứu, trong đó bao gồm các sách, giáo trình, các báo cáo
khoa học, các bài viết trên các tạp ch , các luận án, luận văn,….của nhiều tác
giả từ các đơn vị uy t n tại nhiều nước trên thế giới.
hà giáo dục học vĩ đại Tiệp Khắc Kômensky (1592 - 1679) đã đặt nền
móng đầu tiên cho dạy học trực quan, với quan điểm cơ bản là: Dạy học được
bắt đầu từ quan sát sự vật, hiện tượng, quá trình. Trong tác phẩm: “Phé dạy
học vĩ đại ” ơng viết: “ ái gì có thể tri giác được hãy để cho nhìn, cái nghe
được hãy để cho nghe…đó là quy tắc vàng đối với trẻ em, đối với dạy học...”
ùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm l , giáo dục
học, l thuyết về dạy học trực quan cũng có những bước tiến mới. gười ta đã
nhận thức được rằng vai trò của phương tiện trực quan dạy học không chỉ
dừng ở việc giúp học sinh nhận biết hiện tượng mà còn nắm được bản chất
của sự vật hiện tượng. Một trong những đại diện của tư tưởng này, có thể kể
đến tâm l học Xô - viết hiện đại. Trong hệ thống tư tưởng của mình về hoạt
động và hoạt động tr óc (bên trong và bên ngoài), Leontiev đã đưa ra quan
điểm về cơ sở tâm l học của nguyên tắc dạy học trực quan.
Lê-nin khi phân t ch bản chất của quá trình nhận thức cũng đã chỉ ra
quy luật nhận thức của con người là: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
7
tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực ti n là con đường biện chứng của sự
nhận thức chân l , nhận thức hiện tượng khách quan”.
Từ sau đại chiến thế giới thứ hai (1939-1945) ở Liên Xô (cũ) đã thực
hiện khẩu hiệu: “ iện ảnh hố q trình học tập”. Ở
hật Bản từ năm 1960
đã tổ chức nghiên cứu mẫu và sản uất phim giáo khoa dùng trong nhà
trường, năm 1984 nước
hật có 29 trung tâm nghe nhìn.
ăm 1992 kết quả
điều tra về trang bị máy t nh ở hật Bản cho thấy bậc tiểu học được 50%, bậc
T
S được 86,1%, bậc T PT được 99,4%. Ở Mỹ và các nước hâu Âu cũng
như một số nước trong khu vực
hâu Á Thái Bình Dương như nđơnê ia,
Thái Lan, Philippin, Singapo... người ta thay thế dần tranh trong sách giáo
khoa in trên giấy bằng các hình ảnh trên màn ti vi.
hư vậy lượng thông tin
cung cấp phong phú và hấp dẫn hơn, việc bảo quản, vận chuyển và sử dụng
có mặt thuận lợi hơn.
iện nay nhiều nước trên thế giới nghiên cứu, sử dụng
rộng rãi đĩa hình và bước đầu sử dụng nternet trong giáo dục.
ăm 1984 hội nghị quốc tế về
như nhiều hội nghị về TBD
D lần thứ 39 họp tại
ở các nước X
iơ-ne-vơ cũng
đã khẳng định ngành giáo
dục cần phải được đổi mới thường uyên về mục đ ch, cấu trúc, nội dung,
TBD và phương pháp để tạo cho tất cả các S có những cơ hội học tập. Tuỳ
theo hoàn cảnh kinh tế, kỹ thuật và ã hội tất cả các nước trên thế giới đều có
khuynh hướng hồn thiện SV và TBD nhằm phù hợp với sự hiện đại hố
nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy - học. ác nước có nền kinh
tế phát triển đều quan tâm đến việc nghiên cứu, thiết kế, sản uất các TBD
hiện đại đạt chất lượng cao, cần thiết cho nhu cầu phát triển mỗi nước như
Tiệp Khắc, ungari, Pháp, Mỹ, ức,...
Thế kỷ XX trong u thế tồn cầu hố, hội nhập quốc tế, sự bùng nổ
của K -KT và sự phát triển như vũ bão của
TT thì t nh trực quan trong
dạy học đảm bảo cho người học nhận biết sâu sắc, nhanh chóng các sự vật,
hiện tượng, quá trình,…phân t ch, tổng hợp tri thức một cách khoa học, d
8
dàng hơn, do đó TBD
ngày càng có vai trị quan trọng trong quá trình dạy
học trong nhà trường.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Vi t Na
Thừa kế và phát huy những l thuyết về giáo dục của nền giáo dục học
thế giới, Việt
am cũng có nhiều nghiên cứu về TBD
và quản l việc sử
dụng TBD . Về vấn đề này, có thể kể đến các nhà khoa học Việt
am tiêu
biểu đã phát triển và truyền bá l luận về nguyên tắc dạy học trực quan, đó là
các nhà tâm l học Phạm Minh
ạc,
ồ
Xuân Giáp, Vũ Trọng Rỹ, Trần Khánh
gọc
ại; các nhà giáo dục học Tô
ức [11]. … ác tác giả này cho ta thấy
được những vấn đề chung về TBD như vai trò của TBD trong hoạt động dạy học
và những yêu cầu sư phạm khi lựa chọn và sử dụng TBD .
Trong u thế hội nhập quốc tế mạnh mẽ hiện nay, nền giáo dục Việt
am cũng đang theo u hướng hội nhập ngày càng mạnh và sâu vào nền giáo
dục quốc tế.
ể đạt được các mục tiêu này, chiến lược phát triển giáo dục
nước ta cũng đã chú trọng đến các nội dung về ây dựng, hoàn thiện, nâng
cấp cũng như quản l hiệu quả về thiết bị dạy học (TBDH) trong các nhà
trường. Vì vậy, những năm qua, đề tài nghiên cứu về vấn đề này cũng nhận
được nhiều sự quan tâm từ các học giả trong nước.
ó thể kể đến một số cơng trình nghiên cứu tiêu biểu như sau:
- uốn sách “Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học quản lý
giáo dục” của tác giả Phạm Minh
ạc, uất bản năm 1986 bởi nhà uất bản
iáo dục à ội. uốn sách này đã tập trung khai thác các vấn đề về quản l
giáo dục và khoa học quản l giáo dục, trong đó nhấn mạnh vai trò và các nội
dung của quản l thiết bị dạy học của hiệu trưởng trong các nhà trường nói
chung.
- Tác giả Bùi Minh
iển ( hủ biên) - Vũ
trong giáo trình “Quản lý giáo dục”,
2006.
XB
gọc
ải -
ặng
ại học Sư phạm
à
uốc Bảo
ội năm
ây là cuốn sách đã tập trung làm rõ các vấn đề về quản l trong giáo
9
dục, trong đó có các vấn đề về quản l thiết bị dạy học trong các nhà trường
[13].
uản l TBD
trong
D& T được em ét ở nhiều góc độ khác
nhau. ác tác giả Vũ Trọng Rỹ [21] và một số nhà nghiên cứu khác trình bày
về vấn đề này dưới dạng sách và giáo trình hướng dẫn về nghiệp vụ quản l .
Tác giả ặng uốc Bảo và guy n Thành Vinh [3] nhìn nhận SV kỹ thuật
trong phạm trù tổng thể về quản l nhà trường, tác giả guy n Phúc hâu [6]
nhìn nhận SV và thiết bị trường học cũng trong phạm trù tổng thể về quản
l nhà trường. ùng với một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành
uản l giáo
dục nghiên cứu về vấn đề này như:
- ác nghiên cứu về
L TBD
ở các trường ại học và ao đẳng như
“Biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại trường Đại học Hùng Vương trong giai
đoạn hiện nay” của tác giả Lê ao Sơn được bảo vệ năm 2010, đã đánh giá
thực trạng việc quản l
SV của trường ại học ùng vương và đề uất các
biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản l
SV của trường.
“Các biện pháp quản lý hệ thống cơ sở vật chất – thiết bị dạy học của
trường Cao đẳng Tài chính – Quản trị kinh doanh Hưng Yên” của tác giả Lê
Văn Trường được bảo vệ năm 2008, đã khảo sát, đánh giá thực trạng, ác
định những tồn tại chủ yếu trong công tác quản l hệ thống TBD của trường
và đề uất các giải pháp quản l hệ thống TBD ...
Nhìn chung, số lượng các cơng trình nghiên cứu về thiết bị dạy học và
quản l thiết bị dạy học trong các nhà trường là rất nhiều, bao gồm các cơng
trình nghiên cứu trong và ngoài nước, nhiều bài báo, nghiên cứu khoa học
được đăng tải trên các tạp ch , đặc san chuyên ngành, thông tin rộng rãi trên
các phương tiện thơng tin đại chúng (báo, đài, truyền hình, cổng thông tin
điện tử…).
Tại Trường ại học Tài nguyên và Môi trường à
TBD
ội, vấn đề quản l
vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu nghiên cứu một cách hệ thống.
Do đó, tác giả quyết định lựa chọn đề tài " uản l thiết bị dạy học tại Trường
10
ại học Tài nguyên và Môi trường
à
ội" làm đề tài nghiên cứu. Lựa chọn
đề tài này làm luận văn thạc sỹ sẽ không lặp lại các đề tài nghiên cứu trước
đây, đồng thời, cũng có
ngun và Mơi trường
nghĩa thực ti n rất lớn đối với trường
à
ại học Tài
ội, đặc biệt là trong giai đoạn hội nhập toàn diện
cả về kinh tế, ã hội và giáo dục như hiện nay.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
uản l là một hiện tượng ã hội uất hiện rất sớm. on người trong hoạt
động của mình, để đạt được mục tiêu cá nhân phải dự kiến kế hoạch, sắp ếp
trình tự tiến hành và tác động đến đối tượng bằng cách nào đó theo khả năng
của mình. Trong quá trình lao động tập thể càng không thể thiếu được kế
hoạch, sự phân công và điều hành chung, sự hợp tác và quản lý lao động. hư
vậy quản l tất yếu nảy sinh và nó ch nh là một phạm trù tồn tại khách quan
được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ ã hội, mọi quốc gia, trong
mọi thời đại. ó nhiều quan điểm khác nhau về quản l .
Theo F.W.Taylo (1856-1915) người Mỹ được coi là cha đẻ của Thuyết
quản l khoa học, là một trong những người mở ra kỷ nguyên vàng trong
quản l đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản l là: mỗi loại cơng
việc dù nhỏ nhất đều phải chun mơn hóa và đều phải quản l chặt chẽ. Ông
cho rằng: quản l là biết được ch nh ác điều bạn muốn người khác làm và
sau đó hiểu được rằng họ đã hồn thành cơng việc một cách tốt nhất, rẻ nhất.
ịn ở Việt
am, các nhà nghiên cứu về khoa học quản l cũng bàn
nhiều về khái niệm quản l .
Theo tác giả
guy n
uốc h và tác giả
guy n Thị Mỹ Lộc: “Quản
lý là tác động có hướng đích, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)
đến khách thể (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận
hành đạt được mục đích của tổ chức”[7].
Theo tác giả Trần Kiểm thì: “Quản lý là những tác động của chủ thể
quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối
11
các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối
ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”. [15, tr. 6]
Tác giả
guy n Minh ạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có
định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên
khách thể (đối tượng) quản lý về các mặt chính trị, văn hố, xã hội, kinh tế
.v.v... bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương
pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển
của đối tượng”[10].
Trong giáo trình Khoa học tổ chức và quản l – một số vấn đề l luận và
thực ti n, các tác giả cho rằng “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức,
hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử
dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể”.
ề cập đến vấn đề quản l , tác giả ặng Vũ oạt và tác giả à Thế gữ
cho rằng. “Quản lý là một q trình định hướng, q trình có mục tiêu, quản lý
một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định”. [14, tr. 92]
hững quan niệm về quản l trên đây tuy có cách tiếp cận khác nhau,
nhưng có thể nhận thấy chúng đều bao hàm một nghĩa chung, đó là:
-
uản l là các hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực
cá nhân, đảm bảo hoàn thành các công việc và là phương thức tốt nhất để đạt
được mục tiêu chung của tập thể.
-
uản l là q trình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể
quản l lên đối tượng quản l thông qua các cơ chế quản l , nhằm sử dụng có
hiệu quả cao nhất các nguồn lực trong điều kiện môi trường biến động để hệ
thống ổn định phát triển, đạt được những mục tiêu đã định.
Tóm lại, quản l là sự tác động có
thức nhằm điều khiển, hướng dẫn
các quá trình ã hội, những hành vi hoạt động của con người, huy động tối đa
các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đ ch theo
ch của nhà quản l và
phù hợp với quy luật khách quan.
uản l bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống bao gồm các
thành phần:
12
+ hủ thể quản l ( gười quản l , tổ chức quản l ) đề ra mục tiêu dẫn
dắt điều khiển các đối tượng quản l để đạt tới mục tiêu định sẵn.
+ Khách thể quản l (đối tượng quản l ): Con người (được tổ chức
thành một tập thể, một ã hội), thế giới vô sinh (các trang thiết bị kĩ thuật...)
thế giới hữu sinh (vật nuôi, cây trồng).
+
ơ chế quản l :
hững phương thức mà nhờ đó hoạt động quản l
được thực hiện và quan hệ tương tác qua lại giữa chủ thể quản l và khách thể
quản l được vận hành điều chỉnh.
+ Mục tiêu chung: ho cả đối tượng quản l và chủ thể quản l , đây là
căn cứ để chủ thể quản l tạo ra các hoạt động quản l .
Bản chất của hoạt động quản l là t nh tất yếu khách quan đồng thời có
t nh tất yếu chủ quan vì được thực hiện bởi người quản l . Mặt khác nó vừa
có t nh giai cấp lại vừa có t nh kĩ thuật, vừa có t nh khoa học lại vừa có t nh
nghệ thuật, vừa có t nh pháp luật lại vừa có t nh ã hội rộng rãi, chúng là
những mặt đối lập trong một thể thống nhất, đó là biện chứng, là bản chất của
hoạt động quản l .
hư vậy, có thể hiểu một cách đơn giản quản l là sự tác động liên tục có tổ
chức, có định hướng, có mục đ ch của chủ thể quản l đến đối tượng quản l trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đ ch của tổ chức.
uá trình tác động này được mơ hình hóa như sau:
Phương pháp
quản l
Chủ thể
quản lý
Đối
tượng
quản lý
Mục
tiêu
ơng cụ
quản l
S đồ 1.1 Mơ hình về các yếu tố cấu thành hoạt động quản lý
(Theo Tư tưởng Triết học về Quản lý của Peter F. balark)
13
1.2.2. Các chức năng quản lý
uản l gồm 4 chức năng cơ bản liên quan mật thiết với nhau, đó là:
Kế hoạch - Tổ chức -
hỉ đạo - Kiểm tra và thông tin là chức năng rất cần
thiết cho người quản l , nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để thực hiện
tổng hợp các chức năng trên. Mối quan hệ giữa các chức năng trong quản l
được thể hiện rõ ở sơ đồ sau:
Thông tin
quản l
Lập kế hoạch
Tổ chức, triển
khai
hỉ đạo
Kiểm tra,
giám soát
ơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa các chức năng trong quản lý
(Theo H. Fayol)
- hức năng lập kế hoạch: là căn cứ vào thực trạng ban đầu của tổ chức
và căn cứ vào nhiệm vụ được giao mà vạch ra mục tiêu của tổ chức trong từng
thời kì, từng giai đoạn, từ đó tìm ra con đường, biện pháp, cách thức đưa ra tổ
chức đạt mục tiêu đó.
- hức năng tổ chức thực hiện kế hoạch: là sắp ếp, sắp đặt một cách khoa
học những yếu tố, những con người, những dạng hoạt động thành một hệ thống
toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách tối ưu.
- hức năng chỉ đạo: là phương thức tác động của chủ thể quản l nhằm
điều hành tổ chức, nhân lực đã có của tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch đã
đề ra và đảm bảo các hoạt động của tổ chức di n ra trong trật tự, kỉ cương
nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức.
- hức năng kiểm tra đánh giá: là những hoạt động của chủ thể quản l
tác động đến khách thể quản l nhằm đánh giá và ử l các kết quả vận hành
của tổ chức.
14
ác chức năng quản l tạo thành một chu trình quản l , chúng có mối
quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại, làm tiền đề cho nhau, khi thực
hiện hoạt động quản l trong quá trình quản l thì yếu tố thơng tin ln có
mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện
để tạo điều kiện cho chủ thể quản l thực hiện các chức năng quản l và đưa
ra các quyết định quản l .
1.2.3. Quản lý giáo dục
Mỗi ã hội, mỗi hoàn cảnh lịch sử cụ thể bao giờ cũng có một nền giáo
dục tương ứng, trong đó mục đ ch, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và hình
thức tổ chức giáo dục phản ánh quy định của hoàn cảnh lịch sử, của toàn ã
hội đối với giáo dục. hững tinh hoa văn hóa của lồi người, của dân tộc đều
được giáo dục chuyển tải tới thế hệ trẻ nhằm giúp họ khả năng tham gia mọi
hoạt động ã hội, góp phần cải tiến và phát triển ã hội.
hủ tịch
ồ
h
Minh khi bàn về giáo dục đã chỉ rõ: “Khơng có giáo dục, khơng có cán bộ thì
khơng nói gì đến kinh tế, văn hóa” [17, tr.22].
iáo dục là một hoạt động ã
hội rộng lớn, có liên quan trực tiếp đến lợi ch, nghĩa vụ và quyền lợi của mọi
người dân, mọi tổ chức kinh tế ã hội, là động lực phát triển và là nhân tố
quyết định tương lai của mỗi quốc gia. iáo dục có thể được em như một hệ
thống có t nh ã hội, bao gồm các thành tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung,
phương pháp, phương tiện, kết quả giáo dục.
uản l giáo dục không chỉ quản l con người mà quan trọng là quản
l công việc, quản l kế hoạch và chiến lược.
Trong cuốn: “ ơ sở l
luận của khoa học
L D”, tác giả
M. .Kônđacốp định nghĩa “QLGD là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ,
giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường
của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ
thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”. [2, tr. 22]
15
Theo tác giả ặng
uốc Bảo thì: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt
động điều hành phối hợp của các lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào
tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội”.[2]
Tác giả
ỗ
oàng Toàn quan niệm: “QLGD là tập hợp những biện
pháp tổ chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hóa tài chính, cung tiêu…
nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo
dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng,
cũng như về chất lượng”. [22, tr. 29]
Theo tác giả
guy n
ia
u : "QLGD là tác động có ý thức của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu
đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng được những quy luật khách quan
của hệ thống giáo dục quốc dân" [20].
hững định nghĩa nêu trên
L D tuy có những cách di n đạt khác
nhau nhưng đều thể hiện một quan điểm chung, đó là:
L D là một hệ thống tác động có kế hoạch, có
tưởng, có mục đ ch
của chủ thể quản l lên đối tượng bị quản l .
Từ những vấn đề trên có thể khái quát như sau:
L D ch nh là q trình tác động có định hướng của nhà L D trong
việc vận dụng nguyên l , phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt
được những mục tiêu đề ra.
hững tác động đó thực chất là những tác động
khoa học đến nhà trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có
kế hoạch q trình dạy học theo mục tiêu đào tạo.
L D có thể em là sự tác động có
.
thức nhằm điều khiển, hướng
dẫn các quá trình giáo dục, những hoạt động của cán bộ, giáo viên và học
sinh, sinh viên, huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đ ch
của nhà L D và phù hợp với quy luật khách quan.
iều 14 Luật
iáo dục 2005 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý hệ
thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo
dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế, thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập
16