MỤC LỤC
MỤC LỤC HÌNH ẢNH
A. LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tai nạn thương tích ở trẻ em hiện nay là một vấn đề vơ cùng nghiêm trọng
và nó địi hỏi tồn xã hội phải có những hành động thiết thực để ngăn chặn
những nguy cơ tai nạn thương tích đe dọa đến tính mạng và sức khỏe của trẻ
em.Rất nhiều thương tích nghiêm trọng tại trường học có thể phịng tránh được
nếu thầy cơ, cha mẹ và các em có ý thức và thực hiện nghiêm túc những biện
pháp phòng ngừa.
Nắm bắt được tầm quan trọng nêu trên, Đảng và Nhà nước, cũng như các
cơ quan thường trực Ủy ban Quốc gia về trẻ em đề nghị cán bộ, ngành, đoàn thể,
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm, chỉ đạo các đơn vị
chức năng triển khai thực hiện các biện pháp phịng, chống tai nạn, thương tích
trẻ em. Để làm tốt cơng tác này địi hỏi phải nắm vững kiến thức lý luận và
phương pháp tiến hành các chuyên môn. Đặc biệt là không ngừng nâng cao khả
năng tìm kiếm những phương pháp để ứng dụng linh hoạt với từng trường hợp
tai nạn thương tích xảy ra ở trẻ em.
Qua thời gian thực hiện công tác y tế tại trường học, tơi nhận thấy cơng
tác phịng chống tai nạn thương tích ở trẻ em là quan trọng, nhằm chăm sóc sức
khỏe học sinh một cách tồn diện, đảm bảo tiêu chí “sức khỏe tốt – học tập tốt”
của nhà trường đưa ra.
Hiểu được tầm quan trọng của công tác phịng chống tai nạn thương tích,
tơi mạnh dạn viết sáng kiến “Một số biện pháp phòng chống tai nạn thương tích
cho học sinh tai trường Tiểu học Lý Tự Trọng, quận Hải Châu, thành phố Đà
Nẵng” nhằm trao đổi với đồng nghiệp đang làm công tác y tế ở các trường Tiểu
học về những kinh nghiệm mà tôi đã tích luỹ được qua thực tiễn làm cơng tác y
tế tại trường học.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này để có nhiều hơn những phương pháp, cách thức
chăm sóc giáo dục và bảo vệ tốt trẻ em nhằm giúp trẻ em tránh được những tai
nạn thương tích gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Ở một đơn vị hành chính sự nghiệp, dù ở vị trí nào thì cũng phải cần có sự
hiểu biết khái qt về cách chăm sóc trẻ em, phịng tránh tai nạn thương tích.
Thực tế ở nhiều đơn vị chưa được quan tâm đúng mức, chưa thấy được ý nghĩa
và tầm quan trọng của việc phòng tránh tai nạn thương tích ở trẻ. Nhân viên y tế
vẫn chưa được đào tạo đúng chuẩn. Do đó kiến thức chun mơn, nghiệp vụ
chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của sự nghiệp đổi mới.
Thông qua đề tài này, tôi mong muốn sáng kiến của mình góp phần giúp
nhân viên y tế trong tất cả các trường học sẽ nắm bắt rõ hơn những phương pháp
phịng tránh tai nạn thương tích ở trẻ em tiểu học, nhằm chăm sóc sức khỏe học
một toàn diện hơn.
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Thời gian nghiên cứu có hạn nên tơi chỉ tổ chức thực hiện và vận dụng ở
trường Tiểu học Lý Tự Trọngtrong 04 năm học 2016-2017, 2017-2018, 20182019, 2019-2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết những nhiệm vụ nghiên cứu trên, tôi đã sử dụng những
phương pháp nghiên cứu sau:
5.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích
Trong q trình nghiên cứu, tơi đã đọc và tham khảo các tài liệu. Phân
tích tổng hợp các tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu.
5.2. Phương pháp quan sát
Phương pháp được sử dụng trong quá trình tập huấn và quan sát hoạt
động của trẻ em, hoạt động của các đồng nghiệp khi họ thực hành chuyên môn.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHỊNG CHỐNG
TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC LÝ TỰ TRỌNG,
QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.1. Cơ sở lý luận
Việc phịng tránh tai nạn thương tích và đảm bảo an toàn cho trẻ em ở mọi
lúc mọi nơi là vô cùng quan trọng trong suốt quá trình chăm sóc giáo dục trẻ.
Chính vì thế, là một nhân viên y tế trường học, tôi muốn được nâng cao nhận
thức của bản thân, đồng thời góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục,
giúp trẻ phát triển toàn diện.
Tai nạn là sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn, do tác nhân bên ngoài,
gây nên thương tích cho cơ thể. Thương tích là tổn thương thực thể của cơ thể
do phải chịu tác động đột ngột ngoài khả năng chịu đựng của cơ thể hoặc rối
loạn chức năng do thiếu yếu tố cần thiết cho sự sống như khơng khí, nước, nhiệt
độ phù hợp.
Tai nạn thương tích ở trẻ em là một trong những nguyên nhân hàng đầu
dẫn đến tử vong và di chứng tàn tật suốt đời cho trẻ. Mặc dù nhiều biện pháp
phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em đã và đang được thực hiện, nhưng
tình hình trẻ nhập viện vì tai nạn thương tích vẫn chưa giảm. Phần lớn các
trường hợp tai nạn thương tích trẻ em xảy ra là do sự bất cẩn của người lớn. Bởi
vậy, hạn chế tối đa tai nạn thương tích cho trẻ trước hết cần sự quan tâm, chăm
sóc của các bậc phụ huynh.
Trường học an tồn, phịng, chống tai nạn thương tích là trường học mà
các yếu tố nguy cơ gây tai nạn, thương tích cho trẻ được phịng, chống và giảm
tối đa hoặc loại bỏ. Toàn bộ trẻ em trong trường được chăm sóc, ni dạy trong
một mơi trường an tồn. Q trình xây dựng trường học an tồn phải có sự tham
gia của trẻ em độ tuổi mầm non, các cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường,
các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đồn thể của địa phương và các
bậc phụ huynh của trẻ.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Các loại hình tai nạn thương tích thường xảy ra đối với học sinh
tiểu học
– Tai nạn thương tích do giao thông: Là những trường hợp xảy ra do sự va
chạm, nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người, do nhiều yếu tố khách quan
và chủ quan người tham gia giao thông gây nên….
– Bỏng: Là tổn thương một hoặc nhiều lớp tế bào da khi tiếp xúc với chất
lỏng nóng, lửa, các tai nạn thương tích da do các tia cực tím, phóng xạ, điện,
chất hóa học, hoặc tổn thương phổi do khói xộc vào.
– Đuối nước: Là những trường hợp tai nạn thương tích xảy ra do bị chìm
trong chấtlỏng (nước, xăng, dầu) dẫn đến ngạt do thiếu Oxy hoặc ngừng tim dẫn
đến tử vong trong 24 giờ hoặc cần chăm sóc Y tế hoặc dẫn đến các biến chứng
khác.
– Điện giật: Là những trường hợp tai nạn thương tích do tiếp xúc với điện
gây nên hậu quả bị thương hay tử vong.
– Ngã: Là tai nạn thương tíchdo ngã, rơi từ trên cao xuống
– Động vật cắn: Chấn thương do động vật cắn, húc, đâm phải…
– Ngộ độc: Là những trường hợp do hít vào, ăn vào, tiêm vào cơ thể các
loại độc tố dẫn đến tử vong hoặc ngộ độc cần có chăm sóc của y tế (do thuốc, do
hóa chất, nấm …).
– Máy móc: là tai nạn do tiếp xúc với vận hành của máy móc…
– Bạo lực: Là hành động dùng vũ lực hăm dọa, hoặc đánh người của cá
nhân, nhóm người, cộng đồng khác gây tai nạn thương tích có thể tử vong, tổn
thương…
Tại Việt Nam, theo thống kê của Cục Quản lý môi trường y tế, mỗi năm
trung bình có hơn 370.000 trẻ bị TNTT, trong đó nhóm 15-19 chiếm tỷ lệ cao
nhất: 43%, tiếp đến là nhóm tuổi 5-14 với 36,9%, thấp nhất là nhóm tuổi 0-4
chiếm 19,5%. Trung bình cứ 100.000 trẻ có 24 em tử vong do TNTT (18 trẻ tử
vong do TNTT mỗi ngày). Do đó, việc phịng tránh tai nạn thương tích cho học
sinh ln là vấn đề được các nhà lãnh đạo cũng như các bậc phụ huynh đặc biệt
quan tâm để bảo vệ thế hệ tương lai của đất nước một cách triệt để.
1.2.2. Nguyên nhân gây ra các tai nạn thương tích ở trẻ em
1.2.2.1. Yếu tố xã hội
Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng miền, mỗi quốc gia
có những đặc điểm về yếu tố gây ra tai nạn thương tích khác nhau. Hiện nay, ở
các nước đang phát triển, tai nạn thương tích được coi là vấn đề khơng thể tránh
khỏi. Sự gia tăng về cơ giới hóa, về giao thơng hay đơ thị hóa đều là những
ngun nhân dẫn đến sự gia tăng về tai nạn thương tích.
1.2.2.2. Yếu tố con người
Tai nạn thương tích phụ thuộc vào các yếu tố: giới tính, tuổi tác, nhận
thức, hành vi, tình trạng sức khỏe….
1.2.2.3. Yếu tố môi trường
- Môi trường và vật chất: Các yếu tố nguy cơ thường gặp như bàn ghế hư
hỏng, chưa sửa chữa kịp, ngã do chạy nhảy, đùa nghịch, thức ăn không đảm bảo
ATTP.
- Môi trường phi vật chất: Văn bản pháp luật hướng dẫn chưa có chế tài
nhất định cũng như chưa có hướng dẫn rõ ràng. Việc thực thi các quy định chưa
tốt, chưa có sự giám sát kiểm tra. Bên cạnh đó, nguyên nhân dẫn đến tai nạn
thương tích cịn nằm ở ý thức, kiến thức chưa đầy đủ về việc phòng tránh tai nạn
thương tích ở trẻ em, cũng như khơng biết cách xử lý phù hợp.
1.2.3. Hậu quả của tai nạn thương tích
Tùy theo tai nạn thương tích xảy ra ở mức độ nặng, nhẹ, khác nhau cũng
sẽ dẫn tới hậu quả tương tự, như các trường hợp trẻ bị đuối nước, trẻ bị ngạt thở
do nuốt phải đồ vật, trẻ bị bỏng…. Những trường hợp này thường dẫn tới hậu
quả là trẻ bị tử vong hoặc biến dạng cơ thể….
Chương 2
THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TAI NẠN THƯƠNG TÍCH Ở HỌC SINH TẠI
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÝ TỰ TRỌNG, QUẬN HẢI CHÂU,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. Thuận lợi
- Trường được thành lập từ năm 2015 đến nay. Hằng năm, trong các kế
hoạch chỉ đạo của nhà trường đều đặt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục, phịng tránh
tai nạn thương tích và đảm bảo sức khỏe cho học sinh lên hàng đầu.
- Phòng GD&ĐT quận Hải Châu và nhà trường đã tạo nhiều điều kiện cho
giáo viên, nhân viên nhà trường tham gia các buổi tập huấn, chuyên đề về phòng
tránh tai nạn thương tích cho học sinh nhằm nâng cao kiến thức cho CBGVNV
nhà trường về việc phòng tránh tai nạn thương tích cho học sinh.
- Nhà trường có hồ bơi, nên việc xây dựng Đề án bơi an toàn cũng như
việc tất cả học sinh học tại trường sẽ có chứng chỉ bơi sau khi ra trường luôn
được nhà trường chú trọng.
- Nhân viên y tế có trình độ chun mơn cao, nắm vững đầy đủ các
nghiệp vụ để chăm sóc học sinh.
- Phụ huynh luôn phối hợp cùng giáo viên, cùng chăm sóc sức khỏe cho
con em mình.
- GV ln chú trọng cơng tác phịng chống tan nạn thương tích, thường
xun lồng ghép các bài truyền thơng phịng chống tai nạn thương tích vào các
tiết sinh hoạt cuối tuần.
- Nhà trường có phịng đọc, tủ sách ngồi trời. Khuyến khích học sinh đọc
sách vào các giờ ra chơi để hạn chế tai nạn thương tích.
2.2. Khó khăn
- Học sinh tiểu học thường rất hiếu động và nghịch ngơm, thường làm
theo ý thích của mình.
- Sự giám sát, giáo dục phịng tránh tai nạn thương tích chưa chặt chẽ, dẫn
đến việc các em học sinh xem nhẹ, vẫn chạy nhảy đùa nghịch trên sân trường.
- Vào mùa mưa, nền nhà trơn trượt. Đây cũng là yếu tố gây ra tai nạn
thương tích cho học sinh.
- Tình trạng học sinh đùa giỡn trong nhà vệ sinh , sân trường, hành lang,
cầu thang vẫn còn xảy ra.
Chương 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHỊNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO
HỌC SINH TAI TRƯỜNG TIỂU HỌC LÝ TỰ TRỌNG,
QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Để phòng tránh tối thiểu các tai nạn thương tích xảy ra tại trường hay ở
nhà giáo viên cũng như các bậc cha mẹ trẻ có ý thức và thực hiện tốt các biện
pháp phòng ngừa.
3.1. Một số biện pháp phịng tránh tai nạn thương tích thường gặp
*Phòng ngã:
- Củng cố cơ sở vật chất của trường, cụ thể:
+ Sân trường cần bằng phẳng và không bị trơn trượt.
+ Cửa sổ, hành lang, cầu thang phải có tay vịn, lan can.
+ Khơng cho trẻ học và chơi gần những lớp học khơng an tồn như tường
nhà, ta luy có nguy cơ sập xuống. Đồng thời phải cho sửa chữa ngay.
+ Bàn ghế hỏng, không chắc chắn phải được sửa chữa ngay.
+ Dụng cụ thể dục thể thao phải chắc chắn, đảm bảo an toàn.
+ Các cửa tầng mái đều được khóa cẩn thận, khơng cho học sinh lên tầng
mái.
+ Làm các biển cấm không cho học sinh vào các khu vực nguy hiểm.
+ Ln có Bảo vệ, Tổng phụ trách và nhân viên y tế quán xuyến học sinh
trong các giờ cao điểm
+ Khu hồ bơi có cửa khóa lại để hạn chế việc học sinh vào hồ bơi vui
chơi.
*Phòng ngừa đánh nhau, bạo lực trong trường học
+ Giáo dục ý thức cho các em không được xô đẩy, đánh nhau trong
trường.
+ Không cho các em mang đến trường các vật sắc nhọn nguy hiểm như
dao, kiếm, súng cao su và các hung khí.
+ Giáo viên thường xuyên quản lý, giám sát học sinh ở mọi lúc, mọi nơi,
giáo dục trẻ đồn kết.
* Phịng ngừa tai nạn giao thơng
+ Trường phải có cổng, hàng rào.
+ Trong giờ học, giờ chơi phải đóng cổng, khơng cho trẻ chạy ra đường
chơi khi trường ở gần đường.
+ Phải có biển báo trường học cho các loại phương tiện cơ giới ở khu vực
gần trường học.
+ Hướng dẫn học sinh thực hiện luật an toàn giao thông.
+ Tuyên truyền phụ huynh không đi xe máy trong sân trường.
* Phòng ngừa bỏng, nhiễm độc
+ Bảng điện ở phòng học và các phòng chức năng khác phải để cao,tuyệt
đối không để trong tầm với của học sinh.
+ Không cho học sinh tới bếp nấu nướng và chia ăn ở nhà bếp.
+ Ln quan tâm chăm sóc các em, khơng để các em chơi một mình ở các
nơi có thể xảy ra tai nạn.
+ Để thuốc và hóa chất ngồi tầm tay với của học sinh. Khơng cho học
sinh tự uống thuốc.
* Phòng ngừa đuối nước
+ Học sinh cần rèn luyện thể lực và biết bơi theo quy định.
+ Khi đi bơi phải tuân thủ quy tắc an tồn.
+ Khơng cho học sinh ra gần khu vực hồ bơi một mình .
+ Những ngày thời tiết xấu, mưa nhiều, học sinh đi học phải có người lớn
đưa và phải đảm bảo an tồn.
* Phịng ngừa điện giật
+ Ln kiểm tra các đồ dùng bằng điện, che kín các ổ điện ở thấp không
cho học sinh nghịch
+ Hệ thống điện trong lớp phải an tồn: khơng để dây trần, dây điện hở,
bảng điện để cao.
* Phòng ngừa ngộ độc thức ăn
+ Giáo dục cho học sinh không ăn hàng rong xung quanh cổng trường.
+ Thực phẩm do thức ăn nhà bếp, nước uống phải đảm bảo vệ sinh, rõ
nguồn gốc. Phải có hợp đồng cam kết mua bán thực phẩm sạch rõ nguồn gốc với
công ty cung cấp.
* Trường có cán bộ theo dõi về y tế học đường và có tủ thuốc sơ cấp
cứu tại các lớp
Cịn rất nhiều nguy cơ dẫn đến tai nạn thương tích ở trẻ, cách phòng ngừa
hiệu quả nhất là sự quan tâm chú ý của người lớn và học sinh phải luôn có ý
thức phịng ngừa. Chỉ một phút thiếu tập trung có thể dẫn đến hậu quả vơ cùng
nghiêm trọng. Bên cạnh đó, người lớn cần trang bị cho học sinh những kiến
thức, kỹ năng cơ bản nhất để tự bảo vệ mình từ khi bắt đầu hình thành những ý
thức đầu tiên.
3.2. Đề xuất, kiến nghị
Bên cạnh các phương pháp, cách thức nhằm giảm thiểu tai nạn thương
tích thì việc thực hiện đúng theo tinh thần các văn bản chỉ đạo của cấp trên là
quan trọng, cụ thể như sau:
Một là, thực hiện nghiêm các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và của
Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về trẻ em về công tác phịng, chống tai nạn, thương
tích và phịng, chống đuối nước trẻ em.
Hai là, đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận
thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân về
phòng, chống đuối nước trẻ em. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về
phòng, chống đuối nước trẻ em đến từng trường học, lớp học, thơn, bản, xóm,
ấp, tổ dân phố, khu dân cư; giáo dục, vận động gia đình thường xun quan tâm,
trơng giữ, giám sát, nhắc nhở trẻ em về nguy cơ tai nạn, thương tích, đuối nước.
Ba là, rà soát, phát hiện kịp thời các đồ dùng, cơng trình chứa nước, các
khu vực hố nước nguy hiểm thường xảy ra tai nạn đuối nước hoặc có nguy cơ
xảy ra tai nạn đuối nước để có biện pháp chủ động phịng ngừa, bảo đảm an tồn
cho trẻ em, cụ thể như làm nắp đậy, rào chắn, đặt biển cảnh báo, phân công lực
lượng cảnh giới. Tiếp tục hướng dẫn triển khai, kiểm tra việc thực hiện xây dựng
Ngơi nhà an tồn, Trường học an tồn và Cộng đồng an tồn, phịng, chống tai
nạn, thương tích trẻ em.
Bốn là, triển khai, mở rộng việc dạy kỹ năng an tồn phịng, chống tai
nạn, thương tích, phịng, chống đuối nước, dạy bơi an toàn cho trẻ em. Vận động
các gia đình chủ động đưa con đi học kỹ năng an tồn trong mơi trường nước.
Quan tâm hỗ trợ, trang bị cơ sở vật chất để dạy bơi, dạy kỹ năng an tồn trong
mơi trường nước tại địa phương.
Năm là, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật
về phịng, chống tai nạn thương tích, phịng, chống đuối nước cho trẻ em; về
giao thơng đường bộ, đường thủy. Chỉ đạo làm rõ trách nhiệm của người đứng
đầu các cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương đối với các vụ việc gây tử
vong trẻ em do tai nạn thương tích, tai nạn đuối nước. Xử lý nghiêm, kịp thời
các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
Sáu là, tăng cường phối hợp liên ngành trong việc chỉ đạo, triển khai cơng
tác phịng, chống tai nạn, thương tích, phịng, chống đuối nước trẻ em tại các
cấp, các ngành; huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể và người dân
trong việc phát hiện, giám sát, cảnh giới các khu vực có nguy cơ gây đuối nước
cho trẻ em.
KẾT LUẬN
Có rất nhiều nguy cơ dẫn đến tai nạn thương tích ở học sinh, nhưng cách
phịng ngừa hiệu quả nhất là sự quan tâm của người lớn trong quá trình ni dạy,
chăm sóc, giáo dục trẻ. Cha mẹ cần trang bị cho các em những kiến thức, kỹ
năng cơ bản để tự bảo vệ từ khi trẻ bắt đầu hình thành ý thức; hướng dẫn, giáo
dục kỹ năng tự bảo vệ, phịng ngừa cho trẻ. Ngồi ra, các bậc phụ huynh và
người chăm sóc trẻ cũng nên học kỹ thuật sơ cứu với một số TNTT thường gặp
để có thể sơ cứu ban đầu đúng cách trong những trường hợp không may mắc
phải, nhằm hạn chế tổn thương cho trẻ.
Từ thực tiễn công tác tại nhà trường cũng như các kinh nghiệm tích lũy
được, tơi mong muốn thơng qua bài viết sáng kiến kinh nghiệm này để trao đổi
cùng đồng nghiệp, nhận thêm nhiều ý kiến đóng góp để làm phong phú hơn
những kinh nghiệm về việc chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em.