ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-------------------
NGUYỄN VĂN DANH
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số
: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG SƠN
HÀ NỘI - 2014
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu............................................................. 4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 4
6. Những đóng góp của Luận văn .................................................................. 5
7. Kết cấu Luận văn ........................................................................................ 6
Chƣơng 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH Ự
VC GIAO THÔNG VẬN TẢI................7
1.1. Ngân sách Nhà nƣớc ................................................................................ 7
1.1.1. Khái niệm Ngân sách Nhà nước (NSNN) ............................................ 7
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của NSNN .................................................................. 8
1.1.3. Bản chất và chức năng của NSNN ....................................................... 9
1.1.4.Vai trò của NSNN ................................................................................. 11
1.1.5. Hệ thống NSNN ................................................................................... 14
1.2. Quản lý NSNN ........................................................................................ 16
1.2.1. Khái niệm và nguyên tắc quản lý NSNN ............................................ 16
1.2.2. Nội dung của quản lý NSNN ............................................................... 17
1.2.2.1. Quản lý thu NSNN .............................................................................. 17
1.2.2.2. Quản lý chi NSNN .............................................................................. 21
1.2.3 Phân cấ p quản lý NSNN...................................................................... 25
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng tới hoaṭ đôṇ g quản lý NSNN ................. 28
1.3. Quản lý ngân sách trong lĩnh vực Giao thông Vận tải....................... 29
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚCTẠI SỞ
GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈ NH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN2010 -2012 ...........35
2.1. Đặc điểm của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Phú Thọ (GTVT)............. 35
2.1.1. Chức năng , nhiê ̣m vụ và cơ cấu tổ chức của Sở GGTVT tỉnh Phú
Thọ .................................................................................................................. 35
2.1.1.1. Chức năng .......................................................................................... 35
2.1.1.2. Nhiê ̣m vụ............................................................................................. 35
2.1.1.3. Cơ cấ u tở chức ................................................................................... 36
2.1.2. Tình hình thực hiện nhiệm vụ, những thuận lợi và khó khăn của Sở
GTVT tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2010 - 2012 ........................................ 38
2.2. Thực trạng quản lý ngân sách nhà nƣớc tại Sở GTVT tỉnh Phú Thọ........ 44
2.2.1. Cơ quan quản lý NSNN cấp cho Sở GTVT tỉnh Phú Thọ ................. 44
2.2.2. Quy mô NSNN cho GTVT ................................................................... 45
2.2.3. Quản lý NSNN ...................................................................................... 45
2.2.3.1.Quản lý hoạt động thu ......................................................................... 45
2.2.3.2.Quản lý hoạt động chi ......................................................................... 46
2.2.4. Quy trình thực hiện quản lý NSNN tại Sở GTVT tỉnh Phú Thọ ....... 48
2.2.4.1. Công tác lập dự tốn NSNN ............................................................... 48
2.2.4.2. Cơng tác chấp hành dự tốn NSNN ................................................... 51
2.2.4.3. Cơng tác quyết tốn NSNN ................................................................ 52
2.2.5 Công tác công khai, thanh tra, kiểm tra Quản lý NSNN của Sở GTVT
tỉnh Phú Thọ................................................................................................... 52
2.2.5.1 Hoạt động cơng khai tài chính, NSNN ................................................ 52
2.2.5.2. Cơng tác thanh tra, kiểm tra NSNN ................................................... 54
2.2.6. Đánh giá những kết quả đạt được....................................................... 55
2.2.7. Những haṇ chế và nguyên nhân ......................................................... 57
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀ N THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TẠI SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈ NH PHÚ THỌ
..................61
3.1. Mục tiêu, phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý NSNN tại Sở GTVT tỉnh
Phú Thọ .......................................................................................................... 61
3.1.1. Mục tiêu ................................................................................................ 61
3.1.2. Phương hướng ..................................................................................... 61
3.1.3. Những yêu cầu đặt ra khi hoàn thiện quản lý NSNN tại Sở GTVT
tỉnh Phú Thọ................................................................................................... 62
3.2. Một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản lý NSNN tại Sở
GTVT tỉnh Phú Thọ ...................................................................................... 64
3.2.1. Xây dựng đội ngũ cán bô ̣ công chức .................................................. 64
3.2.2. Đẩy mạnh hiện đại hóa cơng nghệ thơng tin .................................... 67
3.2.3. Phân đinh
̣ trách nhiê ̣m và quyền haṇ của từng cán bô,̣ cơ quan trong
chu trình quản lý ngân sách nhà nước tại Sở GTVT tỉnh Phú Thọ ........... 68
3.2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử
dụng NSNN tại Sở GTVT tỉnh Phú Thọ ....................................................... 70
3.2.5. Các giải pháp ki ểm soát chi và sử dụng NSNN hợp lý t ại Sở GTVT
tỉnh Phú Thọ................................................................................................... 73
3.2.5.1. Đổi mới việc lập và phân bở dự tốn chi ngân sách ......................... 73
3.2.5.2. Hướng tới lập dự toán ngân sách trung hạn , quản lý ngân sách theo
đầ u ra .............................................................................................................. 76
3.2.5.3. Cải tiến hình thức thanh toán các khoản chi ..................................... 82
KẾT LUẬN .................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 90
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
NSNN
2
BTC
3
KBNN
Kho bạc Nhà nước
4
HĐND
Hội đồng nhân dân
5
UBND
Ủy ban nhân dân
6
GTVT
Giao thông vận tải
Ngân sách Nhà nước
Bộ tài chính
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Số liệu
1
2.1
2
2.2.
Nội dung
Quy mô NSNN đầu tư cho GTVT giai đoạn 2010 2012
NSNN đầu tư cho lĩnh vực bảo trì đường (GTVT) bộ
giai đoạn 2010 – 2012
ii
Trang
45
51
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT Số liệu
Nội dung
Trang
1
1.1
Hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam
26
2
2.1
Cơ cấu tổ chức Sở GTVT tải tỉnh Phú Thọ
37
iii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xã hô ̣i hiê ̣n đa ̣i , Nhà nước luôn nắm giữ các chức năng quan
trọng như quản lý hành chính , kinh tế , và các nhiệm vụ chính trị cũng như x ã
hô ̣i của quố c gia . Để thực hiê ̣n đươ ̣c các chức năng nhiê ̣m vu ̣ trên Nhà nước
cầ n xây dựng và nắ m giữ mô ̣t hê ̣ thố ng ngân sách vững ma ̣nh , hơ ̣p lý và hiê ̣u
quả. Ngân sách nhà nước (NSNN) chính là một trong những hạt nhân quan
trọng ảnh hưởng tới nền kinh tế vĩ mô , điề u tiế t thi ̣trường , cân bằ ng tầ ng lớp
xã hội… Do đó, viê ̣c quản lý ngân sách có trách nhiê ̣m và hiê ̣u quả nhằ m đảm
bảo xã hội phát triển ổn định và bền vững là một trong những vấ
n đề luôn
đươ ̣c đặt lên hàng đầ u.
Đặc biệt , từ khi Luâ ̣t NSNN đươ ̣c Quố c hô ̣i khóa XI kỳ ho ̣p thứ hai
thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002 và có hiệu lực thi hành từ năm ngân
sách 2004, tố c đô ̣ thu NSNN hàng năm tăng khá , NSNN tăng 4.87 lầ n so với
năm 2003. Cơ cấ u chi NSNN đã đảm bảo bố trí ưu tiên cho chi đầ u tư phát
triể n. Bên ca ̣nh đó, Luâ ̣t đang hoàn thiê ̣n sự chủ đô ̣ng trong quản lý điề u hành
ngân sách giữa các cấ p trung ương và các cấ p điạ phương để đa ̣
t đươ ̣c hiể u
quả cao nhất.
Những năm qua, tỉnh Phú Thọ nói chung và Sở Giao thông Vận tải tỉnh
Phú Thọ (GTVT) nói riêng đã đạt được những chuyển biến tích cực và từng
bước hoàn thiê ̣n hê ̣ thớ ng quản lý thu chi ngân sách.
Tuy nhiên, viê ̣c quản lý NSNN còn nhiề u bấ t câ ̣p về công tác lâ ̣p dự toa,́ n
phân bổ ngân sách, thực hiện giải ngân và quyế t toán ngân sách . Trong đó có
những địa phương, mô ̣t số lĩnh vực sử du ̣ng ngân sách chưa đúng mu ̣c đích gây
thấ t thoat́ lañ g phi.́ Đặc biệt trong lúc nền kinh tế đang trải qua những giai đoạn
khó khăn tích tụ từ năm 2008 để lại, áp lực thu và gánh nặng chi NSNN ngày
càng cao, dẫn đế n ngân sách điạ phương cũng không tránh khỏi những hoa ̣t đơg ̣n
chưa hiê ̣u quả. Chính vì vậy, viê ̣c tăng cường quản lý NSNN là mô ̣t vấ n đề hế t
1
sức cấ p thiế t. Xuấ t phát từ lý do này tôi lựa cho ̣n đề tài “Quản lý Ngân sách
Nhà nƣớc ta ̣i Sở Giao thông Vâ ̣n tải tin
̉ h Phú Tho ̣” làm đề tài nghiê n cứu
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế theo định hướng thực hành.
Luâ ̣n văn đươ ̣c nghiên cứu để tim
̀ ra hướng giải quyế t cho câu hỏi
:
Hoạt động qu ản lý thu , chi NSNN của Sở GTVT tin̉ h Phú Tho ̣ 2010 - 2012
như thế nào? Có những vấn đề nào cần nghiên cứu giải quyết? Cần có những
giải pháp tối ưu nào để hoàn hiê ̣n công tác quản lý NSNN ta ̣i cơ quan này là
có tính khả thi cao nhấ t?
2. Tình hình nghiên cứu
Cho đế n nay đã có nhiề u công triǹ h trong nước và quố c tế nghiên cứ u
về quản lý NSNN từ Trung ương tới các cấ p điạ phương . Sau đây là mô ̣t số
tác giả và những nghiên cứu tiêu biểu:
- Phạm Văn Thịnh (2011) Hồn thiện cơng tác quản lý NSNN huyện
Phù Cát. Luâ ̣n văn tha ̣c si,̃ Đa ̣i ho ̣c Đà Nẵng.
Trong nghiên cứu này tác giả tâ ̣p trung nghiên cứu sâu thực tra ̣ng pháp
luâ ̣t về phân cấ p quản lý NSNN và phân tích phương pháp quản lý hiê ̣u quả
cho cấ p huyê ̣n. Thêm vào đó tác giả đưa ra những kiế n nghi ̣đố i với cấ p tỉnh .
Tuy nhiên luâ ̣n văn ha ̣n chế trong viê ̣c đưa ra các biê ̣n pháp để cải thiê ̣n mơ
hình quản lý hiện hành của huyện nói riêng.
- Nguyễn Thái Hà (2007), Quản lý chi NSNN Việt Nam trong hội nhập
kinh tế toàn cầu; Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn này nói về quản lý chi NSNN trong hội nhập kinh tế toàn cầu nhưng
chưa nêu được một cách cụ thể về kết quả đạt được khi đất nước chúng ta hội
nhập tồn cầu, ví dụ cụ thể một tỉnh nào đó.
- Huỳnh Thị Cẩm Liêm (2011), Hồn thiện cơng tác quản lý NSNN
huyện Đức Phổ; Luận văn Thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng. Trên cơ sở những vấn
đề lý luận và thực tiễn, người viết luận văn này đã đưa ra một số kết luận có
tính thuyết phục. Đồng thời đề xuất được một số giải pháp khoa học, hợp lý
2
nhằm hồn thiện cơng tác quản lý NSNN tại một đơn vị cụ thể là huyện Đức
Phổ. Từ đó giúp các nhà quản lý hoạch định được chính sách phù hợp thực tế
trong việc quản lý NSNN tại huyện Đức Phổ.
- Lương Ngọc Tùn (2005), Hồn thiện cơng tác kiểm soát chi thường
xuyên của NSNN qua KBNN; Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh. Với luận văn này, Nguyễn Ngọc Tuyền đã nhấn mạnh về cơng
tác kiểm sốt chi NSNN qua kho bạc đối với chi thường xun nhưng khơng
nói đến việc kiểm sốt chi những khoản chi lớn qua kho bạc như: chi xây
dựng cơ bản, sắm trang thiệt bị, xe .......
- Nguyễn Thi ̣Hải Hà ( 2013) Nhận diê ̣n một số bấ t cập trong phân cấ p
quản lý ngân sách nhà nước . Tạp chí tài chính số 5 -2013. Bài báo phân tích
và nhấn mạnh rất rõ và o quan điể m trao quyề n cho các cấ p điạ phương phân
cấ p thu, chi và xây dựng hê ̣ thố ng đinh
̣ mức phân bổ ngân sách sao cho phù
hơ ̣p với đă ̣c thù của đơn vi ̣các cấ p . Bài viết hỗ trợ người đọc hiểu sâu và nhìn
nhâ ̣n ra tin
́ h khả t hi trong những điề u luâ ̣t của luâ ̣t NSNN đươ ̣c thông qua
năm 2002, đă ̣c biê ̣t trong viê ̣c phân cấ p quản lý nhưng chưa giải quyế t đươ ̣c
vấn đề bài nghiên cứu này đưa ra.
Có thể nói đề tài NSNN là không xa lạ nhưng để đi sâu vào việc q uản
lý và sử dụng của một cơ quan , đơn vị hoặc một địa phương cu ̣ thể thì số
lươ ̣ng còn rấ t ha ̣n chế . Hơn nữa , với đă ̣c thù riêng của tỉnh Phú Tho ̣ cũng như
Sở GTVT đang hoa ̣t đô ̣ng quản lý và sử du ̣ng ngân sách cũng có rấ t nhiều đặc
điể m riêng . Dựa trên những thông số thực tiễn qua các báo cáo quyế t toán
báo cáo tài chính của Sở cũng như các văn b
,
ản pháp luật: Nghị quyết của
Tỉnh ủy, Hô ̣i đồ ng nhân dân tỉnh và các quyết định, quy định của Ủy ban nhân
dân tỉnh. Luâ ̣n văn sẽ đưa ra những đánh giá khách quan về tình tra ̣ng quản lý
và sử dụng NSNN tại Sở và những kiến nghị giải pháp để đạt hiệu quả cao
nhấ t. Đồng thời, có thể khẳng định đây là đề tài không có đối tượng và phạm
vi nghiên cứu trùng lắ p với các đề tài trước đó.
3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu:
Vâ ̣n du ̣ng cơ sở lý luâ ̣n về quản lý NSNN để phân tić h , đánh giá thực
trạng công tác quản lý NSNN của Sở GTVT tỉn h Phú Tho .̣ Theo đó , đề xuất
mô ̣t sớ quan điể m , giải pháp nhằm hồn thiện công tác quản lý NSNN của Sở
trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khái quát hóa cơ sở lý luận về về NSNN, về quản lý NSNN trong lĩnh
vực GTVT.
- Phân tić h và đánh giá thực tra ̣ng quản lý và sử du ̣ng ngân sách điạ
phương ta ̣i Sở GTVT tin
̉ h Phú Tho ̣ từ năm 2010 đến nay.
- Đưa ra đinh
̣ hướng và đề xuấ t mô ̣t số giải pháp nhằ m hoàn thiê ̣n công
tác quản lý NSNN của Sở GTVT tỉnh Phú Thọ.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động quản lý NSNN tại Sở GTVTỉnh
t Phú Thọ.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Quản lý NSNN của Sở GTVT tỉnh Phú Thọ. Luận văn
đi sâu vào nghiên cứu việc sử dụng ngân sách cho các cơng tác đầu tư bảo trì
đường bộ.
- Phạm vi thời gian: Giai đoa ̣n 2010 - 2012.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luâ ̣n văn đươ ̣c thực hiê ̣n trên cơ sở và phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác - Lênin. Quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm duy vật lịch sử được
vận dụng để nhìn nhận, đánh giá hoạt động quản lý NSNN ta ̣i Sở GTVT tỉnh
Phú Thọ. Với cơ sở và phương pháp luâ ̣n này cho phép viê ̣c nghiên cứu đố i
tươ ̣ng của luâ ̣n văn đươ ̣c đă ̣t trong mố i liên hê ̣ tác đô ̣ng qua la ̣
4
i lẫn nhau ,
thường xuyên vâ ̣n đô ̣ng , phát triển không ngừng phát triển từ thấp tới cao , từ
quá khứ đến hiện tại và tương lai.
Bên ca ̣nh đó , Luâ ̣n văn còn sử du ̣ng kế t hơ ̣p phương pháp tổ ng hơ ̣p , so
sánh, phân tić h, thố ng kê, phương pháp logic biê ̣n chứng và sử du ̣ng các bảng
biể u để làm tăng thêm tin
́ h trực quan và sức thuyế t phu ̣c của Luâ ̣n văn.
Thêm vào đó là phương pháp thu thâ ̣p khảo sát thông tin thực tế trực
tiế p từ các đơn vi ̣nhằ m tim
̀ ra tiǹ h t rạng, những ha ̣n chế và giải pháp hơ ̣p lý
cho vấ n đề nghiên cứu.
Số liê ̣u sử du ̣ng đươ ̣c thu thâ ̣p từ các sớ liê ̣u thớ ng ,kê
báo cáo tài chính các
năm của Sở GTVT tỉnh Phú Thọ; các Nghi ̣quyế t, quyết định của tin̉ h và các số
liê ̣u từ những tài liê ̣u tham khả.o
6. Những đóng góp của Luận văn
- Tạo điều kiện chủ động cho mỗi đơn vị trực thuộc Sở trong việc sử
dụng nguồn NSNN nhằm phục vụ thiết thực hoạt động thực thi nhiệm vụ
được. Đồng thời phát huy có hiệu quả nguồn kết dư của đơn vị (nếu có) để
tăng thêm nguồn thu cho ngân sách của Sở.
- Các đơn vị sử dụng ngân sách của Sở phải quán triệt tinh thần triệt để
tiết kiệm trong chi tiêu, sử dụng có hiệu quả nguồn NSNN, đáp ứng yêu cầu
thực hiện nhiệm vụ được giao. Việc quản lý NSNN phải dựa trên nguyên tắc
tập trung thống nhất đi đôi với phân cấp, thực hiện theo đúng quy định của
Nhà nước,
- Các đơn vị sử dụng NSNN của Sở cần tăng cường công tác kiểm tra,
kiểm soát của cấp trên và đồng cấp, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật tài chính kinh tế theo đúng quy định của pháp luật.
- Thực hiện tốt việc khen thương, kỷ luật về cơng tác tài chính cơng,
quan lý NSNN tại cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc.
5
7. Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kế t luâ ̣n, mục lục và tài liệu tham khảo, Luận này văn
gồ m 3 chương:
Chƣơng 1: Một số vấ n đề lý luâ ̣n cơ bản về quản lý NSNN trong lĩnh ực
v
GTVT.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý NSNN ta ̣i Sở G TVT tỉnh Phú Thọ trong
giai đoạn 2010 - 2012.
Chƣơng 3: Mơ ̣t sớ giải pháp nhằm hồn thiện công tác quản lý NSNN ta ̣i
Sở GTVT tỉnh Phú Thọ.
6
Chƣơng 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
1.1. Ngân sách Nhà nƣớc
1.1.1. Khái niệm Ngân sách Nhà nước (NSNN)
Thuật ngữ “ngân sách” được bắt nguồn từ thuật ngữ “budget” một từ
tiếng Anh thời trung cổ, dùng để mô tả chiếc túi của nhà vua trong đó có chứa
những khoản tiền cần thiết cho những khoản chi tiêu công cộng. Dưới chế độ
phong kiến, chi tiêu của nhà vua cho những mục đích cơng cộng như: đắp đê
phòng chống lũ lụt, xây dựng đường xá và chi tiêu cho bản thân hồng gia
khơng có sự tách biệt nhau. Khi giai cấp Tư sản lớn mạnh từng bước khống
chế nghị viện và đòi hỏi tách bạch hai khoản chi tiêu này, từ đó xuất hiện khái
niệm “Ngân sách Nhà nước”.
Cho đến nay, thuật ngữ “Ngân sách Nhà nước” được sử dụng rộng rãi
trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia. Song, quan niệm về ngân sách
nhà nước thì lại chưa thống nhất. Người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về
NSNN tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu:
Các nhà kinh tế Nga cho rằng: NSNN là bảng liệt kê các khoản thu chi
bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của đất nước.
Một cách hiểu tương tự, người Pháp cho rằng: NSNN là tồn bộ tài liệu
kế tốn mơ tả và trình bày các khoản thu và kinh phí của Nhà nước nước
trong một năm.
Theo quan điểm của những nhà nghiên cứu kinh tế cổ điển, NSNN là
một văn kiện tài chính, mơ tả các khoản thu và chi của chính phủ, được thiết
lập hàng năm.
Điều 1 của Luật NSNN được Quốc hội khố XI nước Cộng hồ xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ hai, năm 2002 cũng quy định:
7
“Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong
một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.”
Trong một chừng mực nào đó, các định nghĩa trên có những sự khác
biệt nhất định. Nhưng về bản chất của NSNN, đằng sau những con số thu, chi
đó là các quan hệ lợi ích kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác như
doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngồi nước gắn liền với quá trình
tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách.
1.1.2. Đặc điểm cơ bản của NSNN
Theo quy định của Luật Ngân sách 2002: NSNN là toàn bộ các khoản
thu và chi của Nhà nước đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định và được
thực hiện trong một năm nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Về hình thức biểu hiện bên ngồi: NSNN là một bảng kê các khoản thu,
chi bằng tiền của Nhà nước được dự kiến và được phép thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định.
Về cơ cấu: NSNN bao gồm toàn bộ các khoản thu và chi của Nhà nước.
Về mặt pháp lý: NSNN được cơ quan có thẩm quyền quyết định. Ở
Việt Nam, Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền quyết định NSNN về tổng mức
và cơ cấu phân bổ. Theo đó, mọi hoạt động thu, chi của NSNN đều được tiến
hành trên cơ sở pháp luật do Nhà nước ban hành.
Về thời gian: Ngân sách được thực hiện trong 1 năm (còn gọi là
năm tài khóa).
NSNN vừa là nguồn lực để nuôi dưỡng bộ máy nhà nước vừa là công
cụ hữu hiệu để Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế và giải quyết các vấn
đề xã hội nên có những đặc điểm chính sau:
- Các hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ NSNN luôn gắn chặt với quyền
lực kinh tế, chính trị của Nhà nước và việc thực hiện các chức năng của Nhà
nước do pháp luật quy định;
8
- Các hoạt động thu, chi NSNN đều được tiến hành trên cơ sở pháp lý
do Nhà nước quy định;
- Nguồn tài chính chủ ́u hình thành nên NSNN là từ giá trị thặng dư
của xã hội và được hình thành chủ yếu qua quá trình phân phối lại mà trong
đó thuế là hình thức thu phổ biến nhất.
1.1.3. Bản chất và chức năng của NSNN
Như trên đã trình bày, NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà
nước, là công cụ vật chất quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội.
Cho nên có thể nói chức năng và nhiệm vụ cơ bản của NSNN là động viên
hợp lý các nguồn thu (đặc biệt là thuế, phí, lệ phí). Đồng thời tổ chức và quản
lý chi tiêu NSNN, thực cân đối thu - chi. Tóm lại, NSNN có các chức năng,
nhiệm vụ cơ bản sau đây:
Một là, chức năng phân phối NSNN.
Bộ máy Nhà nước muốn thực hiện được sự hoạt động của mình một
cách bình thường và ổn định để thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ là quản
lý mọi mặt của đời sống xã hội của một quốc gia thì nhất thiết phải có nguồn
NSNN đảm bảo.
Với quyền lực tối cao của mình, Nhà nước sử dụng các cơng cụ, các
biện pháp bắt buộc các thành viên trong xã hội cung cấp cho mình các nguồn
lực tài chính cần thiết. Nhưng cơ sở để hình thành nguồn lực tài chính đó là từ
sự phát triển kinh tế, phát triển sản xuất kinh doanh. Vì vậy, muốn động viên
được nguồn thu NSNN ngày càng tăng và có hiệu quả thì nền kinh tế nói
chung, sản xuất kinh doanh nói riêng phải được phát triển với tốc độ nhanh,
bền vững và có hiệu quả cao. Vì vậy, Nhà nước trong quá trình quản lý kinh
tế - xã hội phải nắm được quy luật kinh tế và tôn trọng các quy luật kinh tế
khách quan. Đồng thời phải bảo đảm hài hoà các quan hệ lợi ích của các chủ
thể của nền kinh tế.
9
Một NSNN vững mạnh là một ngân sách mà cơ chế phân phối của nó
đảm bảo được sự cân đối trên cơ sở khuyến khích phát triển sản xuất kinh
doanh nuôi dưỡng nguồn thu, trên cơ sở đó tăng được thu để đáp ứng nhu cầu
chi tiêu của Nhà nước ngày càng tăng lên.
Mặt khác, một NSNN vững mạnh còn phải thể hiện việc phân phối và
quản lý chi đúng đắn, hợp lý và hiệu quả. Nhà nước sử dụng khối lượng tài
chính từ nguồn NSNN để chi tiêu vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội và
chi tiêu cho sự hoạt động của bộ máy Nhà nước. Như vậy, chức năng của
NSNN, ngoài việc động viên nguồn thu thì cịn phải thực hiện quản lý và
phân phối chi tiêu sao cho có hiệu quả. Đó cũng là một tất yếu khách quan.
Từ sự phân tích trên đây, ta có thể hiểu được bản chất của NSNN, đó là
hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các thành viên trong xã
hội, phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động và sử dụng các nguồn lực
tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện trong các chức năng quản lý và
điều hành nền kinh tế - xã hội của Nhà nước. Hoạt động của NSNN luôn luôn
gắn liền với thực hiện các chức năng của Nhà nước.
Hai là, chức năng giám đốc quá trình huy động các nguồn thu và thực
hiện các khoản chi tiêu.
Thực hiện chức năng này, Nhà nước thông qua NSNN để biết được
nguồn thu - chi nào là cơ bản của từng thời kỳ, từng giai đoạn và do đó có
những giải pháp để làm tốt thu - chi. Nhà nước định ra cơ cấu thu - chi hợp lý;
theo dõi các phát sinh và những nhân tố ảnh hưởng đến thu - chi...
Tóm lại, NSNN có hai chức năng cơ bản - chức năng phân phối và
chức năng giám đốc. NSNN không thể cân đối được nếu như không thực hiện
đầy đủ hai chức năng đó, bởi vì: nếu không có sự giám đốc trong việc động
viên khai thác hợp lý các nguồn thu và do đó sẽ dẫn đến tình trạng thất thu
dưới nhiều hình thức. Nếu khơng thực hiện tốt chức năng phân phối thì cũng
khơng thể động viên được nguồn thu cho NSNN.
10
Chức năng phân phối và chức năng giám đốc của NSNN đều có vị trí và
tầm quan trọng của nó. Do đó, cần phải coi trọng cả hai chức năng đó và tổ chức
chỉ đạo để các cơ quan chức năng thực hiện tốt hai chức năng đó của NSNN.
1.1.4.Vai trò của NSNN
Vai trò của NSNN ở mọi thời đại và trong mọi mô hinh kinh tế là công
cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế - xã hội và đó được xem la vai trò quan tr ọng
bậc nhất của NSNN. Vai trò này , về mặt chi tiết chung ta co thể đề cập đến ở
những nội dung và những biểu hiện đa dạng khác nhau, song trên góc độ tổng
qt vai trị của NSNN qua 3 khía cạnh sau:
Thứ nhất, NSNN là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và
chống lạm phát
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, sự đơn điệu về chế độ sở hữu với
2 hình thức sở hữu (quốc doanh và tập thể) đã dẫn đến sự phát triển yếu ớt
của các quan hệ thị trường. Không những thế, cơ chế kinh tế chỉ huy với việc
nhà nước quyết định giá cả của các hàng hóa dịch vụ…cũng đã làm cho các
quan hệ thị trường kém phát triển. Trong cơ chế đó, sự vận động của giá cả,
chi phí tách khỏi quan hệ cung - cầu của thị trường, sự biến động của chung
được che giấu bởi sự bao cấp của NSNN. Trong điều kiện đó, vai trò của
NSNN đối với kinh tế - xã hội ngày càng trở nên lu mờ và tẻ nhạt.
Trong nền kinh tế thị trường với đặc điểm nổi bật là sự cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp nhằm đạt lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường
là cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động
của thị trường. Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên
hoặc giảm đột biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch
chuyển vốn của cac doanh nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa
phương nay sang địa phương khác. Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác
động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế dẫn đến nền kinh tế phát triển không cân đối.
Do đó, để ổn định giá cả, Chính phủ có thể chủ động tác động vào cung hoặc
11
cầu hàng hóa trên thị trường. Sự tác động này khơng chỉ được thực hiện thơng
qua th́ mà cịn được thực hiện thơng qua chính sách chi tiêu của NSNN
bằng nguồn cấp phát của chi tiêu NSNN hằng năm, các quỹ dự trữ nhà nước
về hàng hóa và tài chính được hình thành.
Trong trường hợp thị trường có nhiều biến động, giá cả lên quá cao
hoặc xuống qúa thấp, nhờ lực lượng dự trữ hàng hóa và dự trữ tiền tệ nhà
nước có thể điều hòa quan hệ cung - cầu hàng hóa vật tư để bình ổn giá trên
thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và ổn định sản xuất. Đồng thời,
trong quá trình điều tiết thị trường NSNN còn tác động đến thị trường tiền tệ
và thị trường vốn thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính như: phát
hành trái phiếu, thu hút viện trợ nước ngồi, tham gia mua bán chứng khốn
trên thị trường vốn… qua đó góp phần kiểm soát lạm phát. Nhà nước cũng có
thể sử dụng ngân sách nhằm khống chế và đẩy lùi nạn lạm phát một cách có
hiệu quả thơng qua việc thực hiện các chính sách thắt chặt ngân sách, nghĩa là
cắt giảm các khoản chi tiêu ngân sách, chống tình trạng bao cấp, lãng phí
trong chi tiêu, đồng thời có thể tăng thuế tiêu dùng để hạn chế cầu, mặt khác
có thể giảm thuế với đầu tư, kích thích sản xuất phát triển kinh tế.
Thứ hai, NSNN góp phần kích thích tăng trưởng kinh tế
Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, cùng với việc Nhà nước can thiệp
trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vai trò của NSNN trong việc
điều chỉnh các hoạt động trở nên hết sức thụ động. NSNN dường như chỉ là
một cái túi đựng số thu để rồi thực hiện việc bao cấp tràn lan cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh thông qua cấp vốn cố định, vốn lưu động, cấp bù lỗ,
bù giá, bù lương….Trong điều kiện đó, hiệu quả của các khoản thu, chi
NSNN không được coi trọng và dĩ nhiên tác động của NSNN đến các hoạt
động kinh tế nhằm điều chỉnh các hoạt động đó và thúc đẩy sự tăng trưởng
kinh tế là hết sức mờ nhạt.
12
Chuyển sang cơ chế thị trường Nhà nước định hướng việc hình thành
cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc
quyền, điều đó được thực hiện thơng qua các chính sách th́ và chính sách
chi tiêu của NSNN vừa kích thích vừa gây sức ép với các doanh nghiệp nhằm
kích thích sự tăng trưởng kinh tế.
Thứ ba, NSNN góp phần giải quyết các vấn đề xã hội
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tính chất bao cấp tràn lan cho
mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội đã hạn chế đáng kể vai trò của NSNN trong việc
giải quyết các vấn đề xã hội. Trong thời kỳ này, mọi sự ưu tiên, ưu đãi của
Nhà nước đều được dành cho việc cấp về nhà ở, cung cấp lương thực…. Chế
độ bao cấp thực phẩm, hàng tiêu dùng với giá thấp đã gây ra tâm lý tìm chỡ
đứng trong biên chế nhà nước, tâm lý trông chờ, ỷ nại vào Nhà nước. Điều đó
một mặt làm giảm hiệu quả công tác, hiệu quả tiền vốn, mặt khác vừa tác
động ngược chiều với việc đảm bảo công bằng xã hội. Bên cạnh đó việc bao
cấp tràn lan cho các hoạt động có tính chất xã hội song lại thiếu tính tốn hợp
lý về phạm vi, mức độ và hiệu quả, dẫn đến việc hạn chế trong việc thực hiện
các mục tiêu về mặt xã hội.
Trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, sự tồn tại và hoạt động có hiệu
quả của bộ máy nhà nước, lực lượng quân đội, công an, sự phát triển của các
hoat động xã hội, y tế, văn hóa có ý nghĩa quyết định. Việc thực hiện nhiệm
vụ này về cơ bản thuộc về nhà nước và không vì mục tiêu lợi nhuận. Việc sử
dụng những dịch vụ kể trên được phân chia giữa những người tiêu dùng,
những nguồn tài trợ để thực hiện các nhiệm vụ đó lại được cấp phát từ NSNN.
Như vậy, trong việc thực hiện các nhiệm vụ có tính chung tồn xã hội, NSNN
có vai trò quan trọng hàng đầu.
Các vai trò trên của NSNN cho thấy tính chất quan trọng của NNSNN,
với các cơng cụ của nó có thể quản lý tồn diện và có hiệu quả đối với toàn bộ
13
nền kinh tế. Và vấn đề đặt ra ở đây là việc tổ chức quy mô, cơ cấu và quản lý
NSNN như thế nào để phát huy được hết vai trò của nó.
1.1.5. Hệ thống NSNN
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách, giữa chúng có mối quan
hệ hữu cơ với nhau đã được xác định bởi sự thống nhất về cơ sở kinh tế chính trị, bởi pháp chế và các nguyên tắc tổ chức của Nhà nước.
Các nước có nền kinh tế thị trường, hệ thống NSNN được tổ chức phù
hợp với hệ thống hành chính. Có hai mơ hình tổ chức hệ thống hành chính đó
là: Mơ hình nhà nước liên bang; Mơ hình nhà nước thống nhất hay phi liên
bang. Xuất phát từ đó cũng tồn tại hai mơ hình tổ chức hệ thống NSNN. Ở các
nước có mơ hình tổ chức hành chính theo thể chế nhà nước liên bang như:
Mỹ, Đức, Canada, Thụy Sĩ, Malaysia,... hệ thống NSNN được tổ chức theo 3
cấp: Ngân sách liên bang; Ngân sách bang; Ngân sách địa phương.
Hệ thống NSNN ở các nước có mơ hình tổ chức hành chính theo thể
chế nhà nước thống nhất hay phi liên bang như: Anh, Pháp, Ý, Nhật,... bao
gồm 2 cấp Ngân sách: Ngân sách trung ương; Ngân sách địa phương.
Tại nước ta, tổ chức hệ thống NSNN gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức
bộ máy nhà nước và vai trị, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước theo Hiến pháp. Mỡi cấp chính qùn có một
cấp ngân sách riêng cung cấp phương tiện vật chất cho cấp chính quyền đó
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trên vùng lãnh thổ. Việc hình thành
hệ thống chính quyền Nhà nước các cấp là một tất yếu khách quan nhằm thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trên mọi vùng lãnh thổ của đất nước
và chính sự ra đời của hệ thống chính quyền nhà nước nhiều cấp đó.
Hệ thống NSNN Viê ̣t Nam bao gồ m ngân sách
Trung ương và ngân
sách địa phương . Ngân sách Trung ương tập trung những nguồn thu quan
trọng nhất và đảm nhiệm những nhiệm vụ chi chủ yếu. Việc phân phối, quản
lý Ngân sách được tiến hành thông qua việc quy định phạm vi nhiệm vụ và
14
trách nhiệm cụ thể của chính quyền Nhà nước, Trung ương và các cấ p điạ
phương, đồng thời thông qua việc phân định các nguồn thu giữa ngân sách
Trung ương và ngân sách điạ phương đ ể đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ
đươ ̣c giao. Cụ thể:
+ Ngân sách Trung ương:
Ngân sách Trung ương được hợp thành từ các kế hoạch tài chính, các
ngành kinh tế quốc dân và các dự tốn kinh phí của Bộ, các cơ quan trực
thuộc Chính phủ. Nó phản ánh sự lãnh đạo tập trung kinh tế theo ngành.
Trong hệ thống NSNN, ngân sách Trung ương là khâu trung tâm và giữ vai
trò chủ đạo. Ngân sách Trung ương có vai trò:
- Tác động có tính tổ chức và xác định phương hướng hoạt động đối
với các cấp trong toàn bộ hệ thống Ngân sách.
- Ngân sách Trung ương tập trung phần lớn các nguồn thu và bảo đảm
nhu cầu chi để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quản lý Nhà nước có
tính chất tồn quốc.
- Thường xun điều hịa vốn cho các cấp ngân sách địa phương nhằm
tạo điều kiện cho các cấp ngân sách hoàn thành các m ục tiêu kinh tế - xã hội
thống nhất của cả nước.
+ Ngân sáchđịa phương:
Ngân sách địa phương được hợp thành bởi các kế hoạch tài chính và dự
tốn kinh phí của các ngành, các cơ quan trực thuộc các cấp chính qùn địa
phương. Ngân sách đ ịa phương là cơng cụ tài chính của các cấp chính quyền
tương ứng và phục vụ việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của các
cấp chính quyền đã được phân cấp quản lý. Ngân sách địa phương có vai trò:
- Bảo đảm các nguồn vốn để thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế, quản
lý nhà nước và các hoạt động văn hóa - xã hội trong địa phương.
- Đảm bảo huy động, quản lý một phần vốn của ngân sách Trung ương
phát sinh trên địa bàn, địa phương.
15
- Điều hòa vốn về ngân sách Trung ương trong nh ững trường hợp cần
thiết để cân đối hệ thống ngân sách.
1.2. Quản lý NSNN
1.2.1. Khái niệm và nguyên tắc quản lý NSNN
Quản lý NSNN là quá trình tác độngcủa chủ thể quản lý NSNN thông qua
viê ̣c sử du ̣ng có chủ đinh
̣ các phương pháp quản lý và các công cu ̣ quản lý để tác
đô ̣ng và điề u khiể n hoa ̣t đô ̣ng của NSNN nhằ m đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu đã đi. nh
̣
Để quản lý hiê ̣u quả hê ̣ thố ng NSNN thì cầ n tuân thủ mô ̣t số nguyên tắ c
cơ bản như sau:
Thứ nhất, là nguyên tắc thống nhất: Nhà nước chỉ có một ngân sách tập
hợp tất cả các khoản thu và các khoản chi. Sự thống nhất của ngân sách còn
thể hiện trong sự thống nhất về hệ thống ngân sách, về các báo biểu, mẫu biểu
tài chính. Nguyên tắc thống nhất đảm bảo cho yêu cầu kiểm tra từ phía Quốc
hội đối với hoạt động tài chính của Chính phủ.
Thứ hai, là nguyên tắc về sự đầy đủ và toàn bộ của NSNN: Nguyên tắc
này được đưa ra nhằm chống lại tình trạng để ngoài ngân sách các khoản thu
hoặc chi thuộc NSNN, dẫn đến tình trạng lãng phí trong q trình chi tiêu của
Chính phủ.
Thứ ba, là nguyên tắc trung thực: Tính trung thực địi hỏi phải thể hiện
chính xác trong ngân sách các nghiệp vụ tài chính của Chính phủ; tính chất
của mỡi khoản thu, chi; sự phù hợp giữa dự tốn đã phê chuẩn và thực tế chấp
hành. Nghiêm trị mọi hành vi man trá trong hạch toán thu - chi NSNN.
Thứ tư, là ngun tắc cơng khai: Chính phủ phải cơng bố cơng khai trên
báo chí và các phương tiện thông tin khác về NSNN, bao gồm: nội dung khối
lượng các khoản thu, chi chủ yếu.
Tuy nhiên, trên thực tế, ở mỡi nước và trong từng giai đoạn, vì lợi ích
giai cấp và vì các lý do khác, nhiều khi những nguyên tắc cơ bản cũng bị vi
phạm hoặc chỉ được chấp nhận một cách hình thức. Đó cũng là nguyên nhân
16
diễn ra các cuộc đấu tranh gay gắt giữa Quốc hội và Chính phủ, giữa nhân dân
và Nhà nước.
Thứ năm , Nguyên tắc quy trách nhiệm: Nhà nước là cơ quan công
quyền, sử dụng các nguồn lực của nhân dân thực hiện các mục tiêu đề ra. Đây
là nguyên tắc yêu cầu về trách nhiệm của các đơn vị cá nhân trong quá trình
quản lý ngân sách, bao gồm:
- Quy trách nhiệm giải trình về các hoạt động ngân sách; chịu trách
nhiệm về các quyết định về ngân sách của mình.
- Trách nhiệm đối với cơ quan quản lý cấp trên và trách nhiệm đối với
công chúng, đối với xã hội. Quy trách nhiệm yêu cầu phân định rõ ràng quyền
hạn và trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị, chính quyền các cấp trong thực
hiện NSNN theo chất lượng công việc đạt được.
Ở Việt Nam, NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung
dân chủ, công khai có phân công trách nhiệm gắn với quyền hạn, phân cấp
quản lý giữa các ngành, các cấp. Quốc Hội quyết định dự toán NSNN, phân
bố NSNN; phê chuẩn quyết toán NSNN.
1.2.2. Nội dung của quản lý NSNN
1.2.2.1. Quản lý thu NSNN
Thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một
phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.Theo Luật NSNN năm 2002, thu
NSNN bao gồm những khoản thu từ thuế; phí; lệ phí; các khoản thu từ hoạt
động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân;
các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Trong cơ
cấu thu NSNN ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế luôn chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong tổng thu NSNN bởi nó được trích xuất từ những giá trị do nên
kinh tế tạo ra và thể hiện rõ nét quyền lực của Nhà nước.
17
* Thu NSNN có những đặc điểm sau:
- Phần lớn các khoản thu được tạo nên từ nền tảng nghĩa vụ cơng dân,
điển hình là th́. Thu NDNN cịn bao gồm các khoản thu dựa trên cơ sở trao
đổi như phí, lệ phí; các khoản thu do thỏa thuận như vay mượn; các khoản thu
do người dân tự nguyện đóng góp.
- Các khoản thu khơng mang tính bồi hồn trực tiếp. Các tổ chức cá
nhân nộp thuế cho Nhà nước không có nghĩa là phải mua một hàng hóa hay
dịch vụ nào đó của Nhà nước. Nhà nước dùng nguồn thu này để tạo ra hàng
hóa, dịch vụ công để cung cấp cho người dân. Như vậy, các khoản thu ngân
sách được chuyển trở lại cho người dân một cách gián tiếp và công cộng.
- Thu NSNN luôn gắn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà
nước. Nguồn thu ngân sách được dùng để thực hiện chi tiêu cơng chứ khơng
phải tìm kiếm lợi nhuận.
* Phân loại thu ngân sách
Thu ngân sách được phân loại theo các tiêu thức cơ bản sau:
+ Căn cứ theo tính chất: Thu NSNN được phân thành 2 nhóm là thu
thuế và không phải thuế:
- Các khoản thu thuế bao gồm các sắc thuế mà nhà nước ban hành dưới
hình thức luật, là những khoản thu mang tính bắt buộc, khơng bồi hồn trực
tiếp và được xây dựng trên nghĩa vụ công dân. Thuế chiếm tỷ lệ đa số trong
tổng thu của NSNN.
- Các khoản thu khơng phải th́ như phí, lệ phí, quyên góp, vay mượn,
cho thuê tài sản công ... Đây là những khoản thu mang tính đối giá và được
xây dựng trên cơ sở sự thỏa thuận giữa nhà nước và công dân.
+ Căn cứ theo phạm vi và lãnh thổ: Thu NSNN được phân thành thu
trong nước và thu ngoài nước.
18