Tải bản đầy đủ (.pdf) (17 trang)

Bài giảng Kế toán Ngân hàng thương mại - Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (535.43 KB, 17 trang )

Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại

BÀI 3

KẾ TOÁN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI

Hướng dẫn học
Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
thảo luận trên diễn đàn.
 Có sự liên hệ thực tế tại các ngân hàng thương mại hiện nay ở Việt Nam.
 Đọc tài liệu:
1. Giáo trình Kế toán ngân hàng của Học Viện Ngân hàng.
2. Giáo trình Kế tốn Ngân hàng của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh.
3. Các văn bản và quy định của Quốc hội và Ngân hàng nhà nước.
4. Các trang web: www.sbv.gov.vn; www.moj.gov.vn; www.mof.gov.vn
 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
 Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
Nội dung
 Những vấn đề chung về thanh toán qua ngân hàng.
 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán nghiệp vụ thanh toán.
 Quy trình kế tốn các thể thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt.
Mục tiêu
 Nắm được khái niệm và vai trị của thanh tốn qua ngân hàng.
 Hiểu và phân biệt được các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt phổ biến hiện nay.
 Hiểu và nắm bắt được quy trình thanh tốn của từng hình thức thanh tốn khơng
dùng tiền mặt.
 Hiểu và làm được các ví dụ về kế toán thanh toán qua ngân hàng.

TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208



37


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại

Tình huống dẫn nhập
Lựa chọn hình thức thanh tốn qua ngân hàng
Vào một buổi sáng đẹp trời, giao dịch viên của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á, chi
nhánh Láng Hạ đón tiếp một vị khách. Vị khách này là đại diện cho Công ty trách nhiệm hữu
hạn Bảo Hà, mới thành lập. Do có nhu cầu thanh tốn, thu chi thường xuyên nên Công ty muốn
đến và nhờ ngân hàng tư vấn về việc mở tài khoản tiền gửi cũng như sử dụng các dịch vụ trong
thanh toán tại ngân hàng.
Giao dịch viên liền tận tình giải đáp cho khách hàng về dịch vụ thanh toán qua ngân hàng của
ngân hàng mình, đồng thời tư vấn cho khách hàng lựa chọn các hình thức thanh tốn cho phù
hợp và hiệu quả.
Để giải đáp và tư vấn được cho khách hàng về vấn đề này, giao dịch viên phải
hiểu được:
1. Khái niệm, vai trị của thanh tốn qua ngân hàng.
2. Các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt phổ biến hiện nay: ưu và
nhược điểm.
3. Quy trình thanh tốn của các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt.

38

TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại


3.1.

Những vấn đề chung về thanh toán

3.1.1.

Khái niệm và vai trị của thanh tốn khơng dùng tiền mặt

3.1.1.1.

Khái niệm



Thanh tốn qua ngân hàng: là tập hợp các khoản chi trả tiền hàng hóa, dịch vụ,
cho gửi, biếu tặng... giữa các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế thông qua vai
trò trung gian của ngân hàng.
Tiền tệ đi vào lưu thơng thực hiện chức năng phương tiện thanh tốn diễn ra dưới
hai hình thức là thanh tốn bằng tiền mặt và thanh tốn khơng dùng tiền mặt (hay
thanh tốn qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán).



Thanh toán bằng tiền mặt: là phương thức
thanh toán đơn giản và tiện dụng nhất được sử
dụng để mua bán hàng hóa một cách dễ dàng.
Tuy nhiên, nó chỉ phù hợp với nền kinh tế có
quy mơ sản xuất nhỏ, sản xuất chưa phát triển,
việc trao đổi hàng hóa diễn ra với số lượng nhỏ
trong phạm vi hẹp. Vì vậy, khi nền kinh tế

ngày một phát triển với tốc độ cao cả về chất
lượng và số lượng thì việc thanh tốn khơng dùng tiền mặt khơng cịn đủ khả năng
đáp ứng được những nhu cầu của thanh tốn của tồn bộ nền kinh tế. Việc thanh
toán bằng tiền mặt đã bộc lộ những hạn chế:
o Độ an tồn khơng cao: với khối lượng hàng hóa, dịch vụ giao dịch lớn thì việc
thanh tốn trực tiếp bằng tiền mặt sẽ khơng an tồn, thuận tiện cho cả người chi
trả và người thụ hưởng.
o Ngân hàng nhà nước phải bỏ ra chi phí rất lớn cho việc in ấn vận chuyển và
bảo quản tiền mặt.
o Giảm khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại trong khi nền kinh tế ln
có nhu cầu về tiền mặt để thanh toán chi tiêu gây sức ép giả tạo về sự khan
hiếm tiền mặt, gây khó khăn cho ngân hàng nhà nước trong việc điều hành
chính sách tiền tệ.
 Đòi hỏi sự ra đời của phương thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt.



Thanh tốn khơng dùng tiền mặt: là phương thức thanh tốn tiền hàng hóa, dịch
vụ khơng có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng cách trích tiền từ tài
khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc bằng cách
bù trừ lẫn nhau thơng qua vai trị trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh tốn. Nói cách khác:
Thanh tốn khơng dùng tiền mặt là sự vận động của tiền tệ qua chức năng phương
tiện thanh toán được thực hiện qua bút toán ghi sổ bằng cách: trích từ tài khoản này
sang tài khoản khác; bù trừ lẫn nhau thơng qua vai trị trung gian của ngân hàng.
Thành phần tham gia:
o Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng
khác khi được ngân hàng nhà nước cấp phép.
o Tổ chức cá nhân được sử dụng dịch vụ thanh toán: doanh nghiệp, cá nhân...


TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208

39


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại

3.1.1.2.

Vai trị của thanh tốn qua ngân hàng







3.1.2.

Đối với khách hàng:
o

An tồn;

o

Thuận tiện;

o


Nhanh chóng, góp phần làm tăng vịng quay vốn.

Đối với ngân hàng
o

Thu nhập từ phí dịch vụ thanh tốn;

o

Nguồn vốn trong thanh tốn;

o

Thơng tin tiếp thị các sản phẩm, dịch vụ khác.

Đối với nền kinh tế:
o

Giảm thiểu chi phí trong lưu thơng tiền mặt;

o

Tăng cường quản lý vĩ mô;

o

Thúc đẩy tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế;

o


Căn cứ hoạch định cà thực thi chính sách tiền tệ.

Các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt phổ biến hiện nay ở Việt Nam

Theo các văn bản pháp quy thì hiện nay có 5 hình thức thanh tốn khơng dùng tiền
mặt được sử dụng để thanh tốn giữa các tổ chức cá nhân trong nền kinh tế:

3.1.3.



Séc thanh toán: séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc bảo lãnh;



UNT;



UNC;



Thẻ thanh toán.

Phương thức thanh toán và phạm vi thanh toán



Phạm vi thanh toán

Theo truyền thống, thanh toán qua ngân hàng gồm 4 phạm vi:
o

o

o

o

Thanh tốn giữa 2 khách hàng có tài khoản tại cùng một đơn vị ngân hàng/chi
nhánh ngân hàng.
Thanh tốn giữa 2 khách hàng có tài khoản tại 2 đơn vị ngân hàng/chi nhánh
ngân hàng thuộc cùng địa bàn tỉnh/thành phố.
Thanh tốn giữa 2 khách hàng có tài khoản tại 2 đơn vị ngân hàng/chi nhánh
ngân hàng thuộc cùng hệ thống ngân hàng thương mại.
Thanh toán giữa 2 khách hàng có tài khoản tại 2 đơn vị ngân hàng/chi nhánh
ngân hàng khác địa bàn, khác hệ thống ngân hàng thương mại.

Trong điều kiện hiện nay, hoạt động thanh toán đang ở giai đoạn quá độ. Khi cả hệ
thống ngân hàng cùng phát triển ở mức độ cao, thanh tốn qua ngân hàng chỉ cịn 2
phạm vi:

40

o

Thanh tốn cùng hệ thống ngân hàng thương mại.

o


Thanh toán khác hệ thống ngân hàng thương mại.

TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại



Phương thức thanh toán
o Thanh toán bù trừ
Là phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng được thực hiện bằng cách bù trừ
giữa tổng số phải thu và phải trả để thanh toán số tiền chênh lệch (kết quả bù trừ).
Tùy thuộc vào phương pháp trao đổi chứng từ và truyền số liệu có 2 cơ chế sau:
 Thanh toán bù trừ giấy (truyền thống):
Giữa các chi nhánh/đơn vị ngân hàng trực tiếp chuyển cho nhau các chứng
từ, các chứng từ giấy tại địa điểm giao nhận do ngân hàng nhà nước chủ trì.
Áp dụng: Trong địa bàn.
 Thanh toán bù trừ điện tử:
Các ngân hàng chuyển yêu cầu thanh toán của khách hàng sang chứng từ điện
tử và truyền chứng từ điện tử đến Trung tâm thanh toán bù trừ để thực hiện
thanh toán bù trừ theo chương trình phần mềm thanh tốn bù trừ điện tử.
o Thanh toán liên chi nhánh ngân hàng (chuyển tiền điện tử nội bộ)
Là phương thức thanh toán vốn giữa các chi
nhánh ngân hàng trong cùng hệ thống. Thực
chất thanh toán liên chi nhánh ngân hàng là
việc chuyển tiền từ chi nhánh ngân hàng này
đến chi nhánh ngân hàng khác để phục vụ
thanh tốn tiền hàng hóa hoặc chuyển tiền của
2 khách hàng có tài khoản khác chi nhánh;

hoặc là chuyển cấp vốn, điều hòa vốn trong nội bộ một hệ thống ngân hàng.
Áp dụng: Phạm vi cùng hệ thống ngân hàng.
o Thanh toán điện tử liên ngân hàng
Hiện nay, thanh toán điện tử liên ngân hàng đã và đang được ngân hàng nhà
nước triển khai trên phạm vi toàn quốc theo hai phân hệ là Hệ thống thanh toán
điện tử liên ngân hàng và Thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng.

3.2.

Chứng từ và tài khoản sử dụng

3.2.1.

Chứng từ

3.2.2.



Các chứng từ là các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt (UNC, UNT, Séc…).



Các chứng từ điện tử (Lệnh thanh toán/Lệnh chuyển tiền…).



Các chứng từ khác liên quan.

Tài khoản sử dụng




TK Tiền gửi của khách hàng – 4211.



Kết cấu giống TK Tiền gửi đã học ở bài trước.



TK Thanh toán bù trừ 5012.



TK Thanh toán điều chuyển vốn giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống 5191.



TK Thanh toán thu hộ, chi hộ giữa các tổ chức tín dụng tham gia vào hệ thống
thanh toán điện tử liên ngân hàng 5192.

TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208

41


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại

Kết cấu các TK trong thanh toán (5012, 5191, 5192) - Phản ảnh hoạt động thanh

toán của ngân hàng theo các phương thức thanh tốn khác nhau:
o Bên Có: số tiền nhận hộ/thu hộ các đơn vị ngân hàng khác.
o Bên Nợ: Số tiền chi hộ/trả hộ các đơn vị ngân hàng khác.
o Dư Có: Chênh lệch thu hộ nhiều hơn chi hộ [chiếm dụng được vốn].
o Dư Nợ: Chênh lệch chi hộ nhiều hơn thu hộ [bị chiếm dụng vốn].
3.3.

Quy trình kế tốn các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt

3.3.1.

Kế tốn hình thức thanh tốn bằng UNC



Khái niệm: Yêu cầu của bên trả tiền đề nghị ngân hàng trích tiền từ tài khoản của
khách hàng để chuyển tiền đến địa chỉ chính xác. Nếu tài khoản của họ đủ tiền thì
ngân hàng sẽ tiến hành chuyển tiền.



Điều kiện áp dụng: Bên thụ hưởng tín nhiệm bên trả tiền về khả năng thanh tốn
và thiện chí thanh tốn vì trong trường hợp này việc người thụ hưởng có nhận
được tiền sớm hay muốn toàn toàn phụ thuộc vào bên trả tiền.



Phạm vi áp dụng: Áp dụng rộng rãi đối với 2 khách hàng bất kỳ trong toàn quốc.




Thực tiễn: Chiếm ưu thế tuyệt đối trong thanh tốn khơng dùng tiền mặt.



Quy trình kế tốn
o 2 khách hàng cùng mở tài khoản tại 1 chi nhánh
Bên trả tiền

Bên thụ hưởng
1
4

Ngân hàng
thương mại

3

TK 4211 bên trả tiền

TK 4211 bên thụ hưởng

2

o

42

(1) Bên trả tiền lập 1 bộ UNC nộp vào ngân hàng nhờ ngân hàng chi trả.
(2) Ngân hàng nhận được bộ chứng từ, tiến hành kiểm tra kiểm soát, kiểm tra

số dư tài khoản tiền gửi của người trả tiền. Nếu chứng từ hợp lý hợp lệ, Tài
khoản đủ tiền thanh tốn thì ngân hàng sẽ tiến hành xử lý hạch toán:
Nợ TK Tiền gửi thanh toán của người trả tiền 4211
Có TK Tiền gửi thanh tốn của người thụ hưởng 4211
(3) Ngân hàng gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền.
(4) Ngân hàng gửi giấy báo Có cho người thụ hưởng.
2 khách hàng mở tài khoản tại 2 chi nhánh khác nhau

TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại
Bên thụ hưởng

Bên trả tiền
1

7
Ngân hàng bên
thụ hưởng

Ngân hàng bên
trả tiền

5

TK thanh toán
5012/5191/5192

Tiền gửi 4211 bên

thụ hưởng

4

TK thanh toán
5012/5191/519

6

2. Lập BKTTBT/lệnh
thanh toán

Tiền gửi 4211
bên trả tiền
3

(1) Bên trả tiền lập 1 bộ UNC nộp vào ngân hàng của mình nhờ chi trả.
(2) Ngân hàng trả tiền nhận được bộ UNC, kiểm tra kiểm soát chứng từ, kiểm
tra số dư trên tài khoản tiền gửi của khách hàng. Nếu tài khoản tiền gửi đủ
tiền, chứng từ hợp lý hợp lệ thì ngân hàng sẽ xử lý. Vì ngân hàng phải
chuyển tiền cho ngân hàng bên thụ hưởng, nên ngân hàng sẽ lựa chọn 1
trong 3 phương thức thanh toán (Thanh toán bù trừ, Chuyển tiền điện tử nội
bộ, Thanh toán điện tử liên ngân hàng). Khi đó, ngân hàng sẽ lập chứng từ
thanh toán (Bảng kê thanh toán bù trừ hoặc Lệnh thanh toán).
(3) Kế toán hạch toán:
Nợ TK Tiền gửi thanh tốn của người trả tiền 4211
Có TK Thanh tốn giữa các ngân hàng (5012/5191/5192)
(4) Ngân hàng trả tiền gửi giấy báo Nợ cho khách hàng.
(5) Ngân hàng trả tiền chuyển chứng từ thanh toán cho ngân hàng thụ hưởng.
(6) Ngân hàng thụ hưởng nhận được chứng từ thanh toán tiến hành kiểm tra

kiểm soát. Nếu khớp đúng sẽ hạch tốn:
Nợ TK Thanh tốn giữa các ngân hàng (5012/5191/5192)
Có TK Tiền gửi thanh toán của người thụ hưởng 4211
(7) Ngân hàng thụ hưởng gửi giấy báo Có cho khách hàng.
3.3.2.

Kế tốn hình thức thanh tốn bằng UNT



Khái niệm: u cầu của bên bán đối với ngân hàng nhờ thu hộ tiền hàng hóa,
dịch vụ đã cung ứng.
Khách hàng sẽ lập một giấy UNT kèm theo hóa đơn bán hàng vào ngân hàng nơi
mình mở tài khoản nhờ ngân hàng thu hộ. Đây là nghiệp vụ khách hàng nhờ thu
nên khi có đủ điều kiện ngân hàng mới thu hộ khách hàng (người trả tiền có đủ
tiền trên tài khoản) và ngân hàng không chịu trách nhiệm về tranh chấp tiền hàng
giữa 2 bên khách hàng.



Điều kiện: Quan hệ mua bán của hàng hóa dịch vụ của phải có chấp nhận thanh
toán của bên mua.



Phạm vi áp dụng: Áp dụng rộng rãi đối với 2 bên mua bán có tài khoản tại ngân
hàng trong toàn quốc.




Thực tiễn: Chiếm tỷ trọng thanh toán rất nhỏ.

TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208

43


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại



Quy trình kế tốn
o 2 khách hàng cùng mở tài khoản tại 1 chi nhánh
Bên trả tiền

Bên thụ hưởng
1

3

4

Ngân hàng
thương mại
TK 4211 bên thụ hưởng TK 4211 bên trả tiền
2

(1) Người thụ hưởng nộp bộ UNT kèm chứng từ hàng hóa dịch vụ vào ngân
hàng nhờ ngân hàng thu hộ tiền.
(2) Ngân hàng nhận được bộ chứng từ tiến hành kiểm tra kiểm soát chứng từ,

kiểm tra số dư trên tài khoản tiền gửi của người trả tiền. Nếu chứng từ hợp
lý hợp lệ, tài khoản đủ tiền thanh toán thì hạch tốn:
Nợ tài khoản tiền gửi thanh tốn của người trả tiền 4211
Có tài khoản tiền gửi thanh tốn của người thụ hưởng 4211
(3) Ngân hàng gửi giấy báo Nợ cho người trả tiền.
(4) Ngân hàng gửi giấy báo Có cho người thụ hưởng.
o

2 ngân hàng mở tài khoản tại 2 chi nhánh khác nhau
Bên bán
1

Bên mua
8

Ngân hàng bên bán

Tiền gửi
4211 bên

2
6

TK thanh toán
5012/5191/5192
7

5
Ngân hàng bên mua


TK thanh toán
5012/5191/5192

3. Lập BKTTBT/lệnh
thanh toán

Tiền gửi 4211
bên mua
4

(1) Người bán nộp bộ UNT cùng chứng từ hàng hóa dịch vụ vào ngân hàng của
mình nhờ thu hộ.
(2) Ngân hàng bên bán nhận được bộ chứng từ, kiểm tra kiểm soát. Tuy nhiên,
ngân hàng bên bán không quản lý tài khoản tiền gửi của nguời trả tiền nên
không thể kiểm tra số dư tài khoản tiền gửi của người trả tiền. Do vậy ngân
hàng bên bán gửi bộ UNT nhờ ngân hàng bên mua thu hộ tiền.
(3) Ngân hàng bên mua nhận được bộ UNT, kiểm soát lại bộ chứng từ, kiểm
tra số dư tài khoản tiền gửi của người mua. Nếu chứng từ hợp lý hợp lệ, tài
khoản tiền gửi đủ tiền thanh tốn thì ngân hàng sẽ thanh tốn bộ UNT. Vì
44

TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại

phải chuyển tiền cho ngân hàng bên bán nên ngân hàng bên mua phải lựa
chọn 1 trong 3 phương thức thanh toán, đồng thời lập chứng từ thanh toán
(Bảng kê thanh toán bù trừ hoặc Lệnh Thanh toán).
(4) Hạch toán:

Nợ TK TG thanh tốn của người mua 4211
Có TK Thanh toán vốn giữa các ngân hàng (5012/5191/5192)
(5) Ngân hàng bên mua gửi giấy báo Nợ cho khách hàng.
(6) Ngân hàng bên mua chuyển chứng từ thanh toán cho ngân hàng bên bán.
(7) Ngân hàng bên bán nhận được chứng từ thanh toán, sau khi kiểm tra kiểm
soát, biết được người mua đã thanh toán, hạch toán:
Nợ TK Thanh toán vốn giữa các ngân hàng (5012/5191/5192)
Có TK Tiền gửi thanh tốn của người bán 4211
(8) Ngân hàng gửi giấy báo Có cho khách hàng.
3.3.3.

Kế tốn hình thức thanh tốn bằng SCK

Khái niệm: Séc là phương tiện thanh tốn do người kí phát lập dưới hình thức chứng
từ theo mẫu in sẵn lệnh cho người thực hiện thanh tốn trả khơng điều kiện một số
tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên trên tờ séc hoặc người cầm séc.
Một số quy định về séc


Các chủ thể tham gia thanh toán séc:
o

o

o

Người ký phát: là người lập và ký tên trên tờ séc để ra lệnh cho người thực hiện
thanh toán thay mình trả số tiền ghi trên séc.
Người được trả tiền: là người mà người ký phát chỉ định có quyền hưởng hoặc
chuyển nhượng quyền hưởng với số tiền ghi trên tờ séc.

Người thụ hưởng: là người cầm tờ séc đó
 Có ghi tên người được trả tiền là chính mình; hoặc:
 Không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ “trả cho người cầm séc;
hoặc: Đã được chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thơng qua dãy chữ ký
chuyển nhượng liên tục.

o

TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208

Đơn vị thực hiện
thanh toán: là tổ chức
cung ứng dịch vụ
thanh toán nơi người
ký phát được sử dụng
tài khoản thanh toán
với một khoản tiền để
ký phát séc theo thỏa thuận giữa người ký phát với tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh tốn đó.

45


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại
o
o

Đơn vị thu hộ: là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán làm dịch vụ thu hộ séc.
Trung tâm thanh toán séc bù trừ: là ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng
cung ứng dịch vụ thanh tốn được ngân hàng Nhà nước cấp phép để tổ chức,

chủ trì việc trao đổi, thanh tốn bù trừ séc và quyết tốn các nghĩa vụ tài chính
phát sinh từ việc thanh toán séc cho các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
là thành viên.



Ngày ký phát: là ngày mà người ký phát ghi trên séc để làm căn cứ tính thời hạn
xuất trình của tờ séc.



Thời hạn xuất trình: là 30 ngày kể từ ngày ký phát ghi trên tờ séc đó được xuất
trình tại địa điểm thanh tốn (địa điểm của người thực hiện, trụ sở chính của người
thực hiện thanh toán hoặc tại Trung tâm thanh toán bù trừ). Trong thời hạn này séc
được thanh tốn vơ điều kiện khi xuất trình.



Thời hạn thanh tốn của séc: là 6 tháng kể từ ngày ký phát nếu sau thời hạn xuất
trình (30 ngày) người thực hiện thanh tốn khơng nhận được thơng báo đình chỉ
thanh tốn đối với tờ séc đó và người ký phát đang có khoản tiền được sử dụng đủ
để chi trả cho tờ séc đó.



Đình chỉ thanh tốn: là việc sau thời hạn xuất trình, người ký phát thơng báo bằng văn
bản u cầu người thực hiện thanh tốn khơng thanh tốn tờ séc do mình ký phát.




Chuyển nhượng séc:
Nếu séc có ghi tên người được trả tiền (séc ký danh): người được trả tiền có quyền
chuyển nhượng tờ séc cho người khác bằng cách ghi tên người được chuyển
nhượng, ngày tháng chuyển nhượng, ký và ghi rõ họ tên, địa chỉ cuả mình vào nơi
quy định cho việc chuyển nhượng ở mặt sau tờ séc. Người chuyển nhượng séc có
quyền chấm dứt việc chuyển nhượng séc tiếp bằng cách ghi trước chữ ký của mình
cụm từ “khơng chuyển nhượng tiếp”.
Nếu tờ séc được ký phát không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi trả cho người
cầm séc (séc vơ danh) thì người thụ hưởng có thể chuyển nhượng bằng cách
chuyển giao tờ séc đó cho người được chuyển nhượng mà khơng cần ký hậu.



Séc phát hành quá số dư:
Nếu vi phạm lần thứ nhất: người thực hiện thanh tốn gửi thơng báo cảnh cáo đến
người ký phát.
Nếu tái phạm lần 2: người thực hiện thanh tốn có trách nhiệm đình chỉ tạm thời
quyền ký phát séc của người tái phạm trong vòng 3 tháng, khơng cung ứng séc
trắng cho người đó.
Nếu tái phạm lần 3: đình chỉ vĩnh viễn quyền ký phát séc của người tái phạm, thu
hồi toàn bộ séc trắng đã cung ứng, đồng thời thông báo mọi thông tin về người này
cho ngân hàng nhà nước.

46

TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại


Quy trình kế tốn


2 khách hàng cùng mở tài khoản tại 1 chi nhánh
1

Bên thụ hưởng

Bên trả tiền

2
3

5

Ngân hàng
thương mại
TK 4211 bên trả tiền

TK 4211 bên thụ hưởng
4

(1) Bên trả tiền thanh toán cho bên thụ hưởng bằng tờ SCK.
(2) Bên thụ hưởng nếu khơng chuyển nhượng SCK thì nộp vào ngân hàng (kèm theo
Bảng kê nộp séc – Bảng kê nộp séc) vào ngân hàng.
(3) Khi nhận được bộ chứng từ, ngân hàng kiểm tra kiểm soát bộ chứng từ. Nếu mọi
yếu tố hợp lý hợp lệ, ngân hàng ký và đóng dấu lên 1 Bảng kê nộp séc và trả lại
khách hàng (xác nhận đã thu séc của khách).
(4) Ngân hàng sẽ kiểm tra số dư trên tài khoản tiền gửi của người trả tiền. Nếu tài
khoản đủ tiền, hạch toán:

Nợ TK tiền gửi thanh toán của người trả tiền 4211
Có tài khoản tiền gửi thanh tốn của người thụ hưởng 4211
(5) Ngân hàng gửi giấy báo Có cho người thụ hưởng
Ngân hàng khơng báo Nợ vì theo quy định người trả tiền là người phát hành séc
đã lưu giữ lại cuống séc.


2 khách hàng cùng mở tài khoản tại 2 chi nhánh thuộc cùng địa bàn
Bên thụ hưởng
1

7

Ngân hàng bên
thụ hưởng
Tiền gửi 4211
bên thụ hưởng

Bên trả tiền
2
5

TK thanh toán
5012/5191/5192
6

Ngân hàng bên
trả tiền
TK thanh toán
5012/5191/5192


3. Lập BKTTBT/lệnh
thanh toán

Tiền gửi 4211
bên trả tiền
4

(1) Khi nhận được tờ SCK, người thụ hưởng nộp SCK cùng Bảng kê nộp séc vào
ngân hàng của mình nhờ thu hộ tiền.
(2) Ngân hàng bên thụ hưởng khi nhận được bộ chứng từ thì kiểm tra kiểm sốt. Nếu
chứng từ hợp lý hợp lệ thì ký và đóng dấu vào 1 Bảng kê nộp séc và trả lại khách.
TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208

47


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại

(3)

(4)

(5)
(6)

(7)

48


Vì ngân hàng bên thụ hưởng khơng quản lý tài khoản tiền gửi của người trả tiền,
đồng thời SCK là loại séc phát hành trực tiếp trên số dư tài khoản tiền gửi nên để
đảm bảo an toàn, ngân hàng bên thụ hưởng sẽ chuyển bộ chứng từ này nhờ ngân
hàng bên trả tiền thu hộ.
Khi ngân hàng bên trả tiền nhận được bộ chứng từ (SCK cùng Bảng kê nộp séc)
từ ngân hàng bên thụ hưởng chuyển sang, tiến hành kiểm soát lại chứng từ, đồng
thời kiểm tra số dư tài khoản tiền gửi của người trả tiền. Nếu chứng từ hợp lý
hợp lệ, tài khoản đủ số dư thì ngân hàng bên trả tiền lập chứng từ thanh toán
(Bảng kê thanh toán bù trừ/Lệnh thanh toán).
Hạch toán:
Nợ tài khoản tiền gửi thanh tốn của người trả tiền 4211
Có TK Thanh toán giữa các ngân hàng (5012/5191/…)
Ngân hàng bên trả tiền chuyển tiền cho ngân hàng bên thụ hưởng bằng cách
chuyển chứng từ thanh toán cho họ.
Ngân hàng bên thụ hưởng nhận được chứng từ thanh toán, kiểm soát chứng từ,
hạch toán:
Nợ TK Thanh toán giữa các ngân hàng (5012/5191/…)
Có tài khoản tiền gửi thanh tốn của người trả tiền 4211
Ngân hàng báo Có cho khách hàng.

TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại

Tóm lược cuối bài
 Nắm được khái niệm và vai trị của thanh tốn qua ngân hàng; các hình thức thanh tốn
khơng dùng tiền mặt.
 Chứng từ và tài khoản sử dụng trong thanh tốn khơng dùng tiền mặt.
 Quy trình kế tốn thanh tốn UNC, UNT, Séc chuyển khoản.


TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208

49


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại

Câu hỏi ơn tập
1. Trình bày khái niệm, vai trị của thanh tốn khơng dùng tiền mặt.
2. Hiện nay các ngân hàng thương mại cung cấp những thể thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt
nào? Nêu đặc điểm của từng loại.
3. UNC là gì? Quy trình thanh tốn UNC.
4. UNT là gì? Quy trình thanh tốn UNT.
5. Séc chuyển khoản là gì? Quy trình thanh tốn SEC.
6. Sự giống và khác nhau giữa UNC và UNT.
7. Sự giống và khác nhau giữa UNC và SCK.

50

TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại

Bài tập
Ngày 22 tháng 4 năm 2006, tại chi nhánh ngân hàng cơng thương Hồn Kiếm, các nghiệp vụ sau
đây đã phát sinh:
1. Công ty A nộp bộ UNC 10 triệu đồng, trả tiền cho cơng ty B có tài khoản tiền gửi tại cùng
chi nhánh ngân hàng công thương Hồn Kiếm.

2. Cơng ty C nộp bộ UNC 20 triệu đồng, trả tiền cho cơng ty D có tài khoản tiền gửi tại chi
nhánh VPBank Hà Nội.
3. Công ty H nộp vào bộ UNT số tiền 12 triệu đồng, nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ Cơng ty N có
tài khoản tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương Q1 TPHCM.
4. Công ty E nộp SCK cùng Bảng kê nộp séc, số tiền 30 triệu đồng, séc do công ty F có tài
khoản tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng Hàng Hải Hà Nội phát hành.
5. Ngân hàng nhận được:
a. Lệnh thanh toán về bộ UNC, số tiền 3 triệu đồng. UNC này do Cơng ty S có Tài khoản tại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hố lập để thanh tốn tiền cho
Cơng ty A.
b. Lệnh thanh toán về bộ UNC, số tiền 15 triệu đồng. UNC này do Cơng ty T có TK tại chi
nhánh ngân hàng công thương tỉnh Phú thọ lập để thanh tốn tiền cho Cơng ty C.
c. Bảng kê thanh toán bù trừ về bộ UNT, số tiền 5 triệu đồng. UNT này Cơng ty A lập để
địi tiền của Cơng ty D.
d. Lệnh thanh tốn về tờ SCK, số tiền 2 triệu đồng. Tờ Séc này do Công ty Z có tài khoản
tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng cơng thương Hai Bà Trưng lập để thanh tốn tiền cho
Cơng ty A.
6. Tổ thanh tốn bù trừ đem về:
a. UNT 3 triệu đồng do công ty M lập, địi tiền cơng ty A
b. SCK cùng Bảng kê nộp séc, số tiền 20 triệu đồng, séc do công ty A phát hành, trả tiền cho
công ty D.
Yêu cầu: Xử lý và hạch toán các nghiệp vụ nêu trên vào TK thích hợp, biết rằng các chứng từ
ngân hàng Hồn Kiếm nhận được đều đúng địa chỉ, hợp pháp, hợp lệ và các tài khoản liên quan
đủ số dư để thanh toán.
Gợi ý:
 Với bài tập về nghiệp vụ thanh toán, nên đọc câu mở đầu và yêu cầu trước, rồi mới đến
nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
 Với mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải xác định được ngân hàng của mình là ngân hàng
trả tiền hay ngân hàng thụ hưởng.
 Để xử lý trọn vẹn 1 nghiệp vụ, trả lời 4 câu hỏi:

o Có phải lập thêm chứng từ khơng?
o Hạch tốn.
o Báo Nợ/Báo Có cho khách hàng.
o Có phải chuyển chứng từ khơng?
TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208

51


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại

Như vậy, với gợi ý trên, đối với bài tập này, chúng ta đóng vai trị là ngân hàng Cơng thương
Hoàn Kiếm và xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong ngày 22/4/2006.
1. Hai khách hàng cùng mở tài khoản tiền gửi tại cùng chi nhánh ngân hàng công thương Hồn Kiếm
 Hạch tốn:
Nợ tài khoản tiền gửi thanh tốn của Cơng ty A 4211 –A
Có tài khoản tiền gửi thanh tốn của Cơng ty B 4211 –B

10 triệu đồng
10 triệu đồng

 Gửi giấy báo Nợ cho Công ty A.
 Gửi giấy báo Có cho Cơng ty B.
2. Ngân hàng cơng thương Hồn kiếm đóng vai trị là ngân hàng trả tiền, chuyển tiền cho
VPBank Hà Nội theo phương thức thanh toán bù trừ.
 Lập Bảng kê thanh toán bù trừ Hạch toán:
Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của Cơng ty C 4211 – C
Có TK Thanh tốn bù trừ 5012

20 triệu đồng

20 triệu đồng

 Báo Nợ cho Công ty C.
 Gửi Bảng kê thanh toán bù trừ cho Chi nhánh VPBank Hà Nội.
3. Chi nhánh ngân hàng công thương Hồn Kiếm đóng vai trị là ngân hàng của người bán.
Ngân hàng cơng thương Hồn Kiếm gửi bộ UNT cho ngân hàng Ngoại thương Q1 TPHCM.
4. Ngân hàng công thương Hồn Kiếm đóng vai trị là ngân hàng bên thụ hưởng.
 Trả lại 1 Bảng kê nộp séc cho Công ty E.
 Chuyển SCK cùng Bảng kê nộp séc sang chi nhánh ngân hàng Hàng hải Hà Nội.
5.
a. Ngân hàng cơng thương Hồn Kiếm đóng vai trị là ngân hàng thụ hưởng, nhận được khoản
chuyển tiền thông qua phương thức thanh toán điện tử liên ngân hàng.
 Hạch toán:
Nợ TK Thu hộ chi hộ 5192
Có tài khoản tiền gửi thanh tốn của Cơng ty A 4211 – A

3 triệu đồng
3 triệu đồng

 Gửi giấy báo Có cho Cơng ty A.
b. Ngân hàng cơng thương Hồn Kiếm đóng vai trị là ngân hàng thụ hưởng, nhận được khoản
chuyển tiền thông qua phương thưc chuyển tiền điện tử nội bộ.
 Hạch tốn:
Nợ TK Điều chuyển vốn 5191
Có tài khoản tiền gửi thanh tốn của Cơng ty C 4211 – C

15 triệu đồng
15 triệu đồng

 Gửi giấy báo Có cho Cơng ty C.

c. Ngân hàng cơng thương Hồn kiếm đóng vai trị là ngân hàng thụ hưởng, nhận được khoản
chuyển tiền thông qua phương thức thanh toán bù trừ.
 Hạch toán:
Nợ TK Thanh tốn bù trừ 5012
Có tài khoản tiền gửi thanh tốn của Cơng ty A 4211 – A

5 triệu đồng
5 triệu đồng

 Báo Có cho Cơng ty A.

52

TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208


Bài 3: Kế toán thanh toán qua ngân hàng thương mại

d. Ngân hàng cơng thương Hồn kiếm đóng vai trị là ngân hàng thụ hưởng, nhận được khoản
chuyển tiền thông qua phương thức chuyển tiền điện tử nội bộ.
 Hạch tốn:
Nợ TK Điều chuyển vốn 5191
2 triệu đồng
Có tài khoản tiền gửi thanh tốn của Cơng ty A 4211 – A 2 triệu đồng
 Báo Có cho Cơng ty A.
6.
a. Ngân hàng cơng thương Hồn Kiếm đóng vai trị ngân hàng trả tiền, chuyển tiền cho ngân
hàng của Công ty M thơng qua phương thức thanh tốn bù trừ.
 Lập Bảng kê thanh toán bù trừ
 Hạch toán:

Nợ tài khoản tiền gửi thanh tốn của Cơng ty A 4211 – A
Có TK Thanh tốn bù trừ 5012

3 triệu đồng
3 triệu đồng

 Báo Nợ cho Công ty A.
 Gửi Bảng kê thanh tốn bù trừ cho ngân hàng của Cơng ty M.
b. Ngân hàng cơng thương Hồn Kiếm đóng vai trị là ngân hàng trả tiền, chuyển tiền cho chi
nhánh VPBank Hà Nội thơng qua phương thức thanh tốn bù trừ.
 Lập Bảng kê thanh toán bù trừ.
 Hạch toán:
Nợ tài khoản tiền gửi thanh tốn của Cơng ty A 4211 – A
Có TK Thanh tốn bù trừ 5012

20 triệu đồng
20 triệu đồng

 Gửi Bảng kê thanh toán bù trừ cho chi nhánh VPBank Hà Nội.

TXNHTM09_Bai3_v1.0015109208

53



×