ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN THỊ MỸ LỆ
HỒN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẢO ĐẢM
KHƠNG BẰNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH
QUẾ SƠN, QUẢNG NAM
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 8.34.02.01
Đà Nẵng - 2020
Cơng trình được hồn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. Nguyễn Thành Đạt
Phản biện 1: PGS.TS. Võ Thị Thúy Anh
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 17 tháng 10 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực tế hiện nay, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, đời
sống người dân tăng lên, nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng, đầu tư,
kinh doanh của các cá nhân cũng tăng cao. Để tăng khả năng đáp
ứng nhu cầu thị trường, hệ thống ngân hàng nước ta đang ngày càng
phát triển, hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng đối với cá nhân
kinh doanh (CNKD) nói riêng diễn ra rất sôi động. Các ngân hàng
thương mại (NHTM) luôn cố gắng tăng sức cạnh tranh của mình
bằng việc gia tăng nguồn vốn, tăng trưởng tín dụng cùng với đơn
giản hóa thủ tục vay vốn, hồ sơ nhanh chóng, thuận tiện.
Bên cạnh đó, sự xuất hiện và tăng trưởng mạnh của các tổ chức
tín dụng, cơng ty tài chính…với các gói vay tín chấp cho đối tượng
khách hàng cá nhân được thực hiện đơn giản, nhanh chóng, cho thấy
được một lực lượng đơng đảo khách hàng cá nhân có nhu cầu vốn rất
cao trong dân cư. Đặc biệt cho thấy tiềm năng phát triển lớn mạnh
của hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài
sản.
Ngày 09/06/2015, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 55 về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nơng nghiệp nơng thơn. Theo đó,
Chính Phủ đã tạo điều kiện, giúp mở rộng hoạt động cho vay bảo
đảm không bằng tài sản đối với các cá nhân, hộ sản xuất, gia đình,
hợp tác xã…giúp khách hàng tiếp cận vốn vay nhanh chóng, dễ dàng
hơn.
Với sự ra đời từ rất sớm, ngân hàng Nông ng\hiệp và Phát triển
nông hôn Việt Nam (Agribank) luôn là một trong những ngân hàng
tiên phong tiếp cận đến các cá nhân, hộ sản xuất…ở các vùng nông
thôn, vùng sâu vùng xa. Thực tế tại địa bàn huyện Quế Sơn, Quảng
2
Nam, hiện nay, kinh tế địa phương đang trên đà tăng trưởng, nhu cầu
vay vốn ngày càng tăng, nhưng tình trạng thông tin bất đối xứng hay
những bất cập trong việc chứng nhận quyền sử dụng đất cho người
dân…đã khiến cho CNKD bị hạn chế trong việc vay vốn tại địa
phương. Trước một lực lượng khách hàng tiềm năng rất lớn, đây là
cơ hội để Agribank Quế Sơn nắm bắt, mở rộng tín dụng, phát triển
cho vay, nhất là cho vay CNKD bảo đảm khơng bằng tài sản. Điều
đó địi hỏi Agribank Quế Sơn cần có giải pháp, chính sách phù hợp,
tăng cường phát triển tín dụng nhưng đi đơi với đó là những vấn đề
trong việc quản lý rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng, kiểm sốt tỉ
lệ nợ xấu, hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra...Nhận thấy được tầm
quan trọng và vấn đề thực tiễn trong hoạt động cho vay CNKD bảo
đảm không bằng tài sản của Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn còn
gặp nhiều khó khăn và hạn chế nên tác giả quyết định chọn đề tài:
“Hoàn thiện hoạt động cho vay bảo đảm không bằng tài sản đối với
cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn – chi nhánh Quế Sơn, Quảng Nam” để làm đề tài nghiên cứu
Luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận cơ bản của hoạt động cho vay
CNKD bảo đảm khơng bằng tài sản của NHTM.
- Tìm hiểu về hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài
sản thường được triển khai tại NHTM. Những yếu tố đánh giá chất
lượng hoạt động cho vay đối với phân khúc khách hàng này.
- Phân tích thực trạng cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài
sản tại Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn trong thời gian qua.
3
- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
CNKD bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh huyện
Quế Sơn.
b. Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu nêu trên, nội dung nghiên cứu phải trả
lời được những câu hỏi sau đây:
- Đặc điểm, vai trò của hoạt động cho vay CNKD bảo đảm khơng
bằng tài sản là gì? Những tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến
hoạt động cho vay CNKD đảm bảo khơng bằng tài sản là gì?
- Thực trạng hoạt động cho vay CNKD đảm bảo không bằng tài
sản tại Agribank Chi nhánh huyện Quế Sơn, Quảng Nam như thế
nào? Những thành công và hạn chế của chi nhánh trong hoạt động
này, nguyên nhân của những hạn chế đó?
- Đề xuất những khuyến nghị gì để hồn thiện hoạt động cho vay
CNKD bảm đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh huyện
Quế Sơn?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay CNKD bảm đảm
không bằng tài sản tại Agribank Chi nhánh huyện Quế Sơn, Quảng
Nam.
b. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn chỉ nghiên cứu hoạt động cho vay
CNKD bảm đảm không bằng tài sản.
- Về không gian: Nghiên cứu thực tiễn hoạt động tại Agribank
Chi nhánh huyện Quế Sơn, Quảng Nam.
- Về thời gian: từ năm: 2017 đến 2019, các khuyến nghị trong
luận văn có ý nghĩa trong những năm tới.
4
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp thu thập dữ liệu
Sử dụng phương pháp này trong việc thu thập số liệu các báo cáo
về hoạt động kinh doanh của đơn vị nghiên cứu, đặc biệt là tình hình,
diễn biến, những thay đổi, kết quả của hoạt động cho vay CNKD bảo
đảm khơng bằng tài sản, từ đó đưa ra được những phân tích, đánh
giá, nhận định về thực trạng hoạt động của chi nhánh.
Bên cạnh đó tác giả cịn khảo sát các cán bộ lãnh đạo và các
chuyên viên tín dụng lâu năm tại Agribank Chi nhánh huyện Quế
Sơn để nắm rõ cơ cấu tổ chức, thu thập các dữ liệu liên quan đến
hoạt động cho vay CNKD bảm đảm khơng bằng tài sản. Từ đó phân
tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không
bằng tài sản tại đây và đưa ra khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt
động cho vay này.
Phƣơng pháp thống kê, phân tích
Từ nguồn dữ liệu thơng tin, số liệu và các tài liệu liên quan từ
Phòng kế hoạch kinh doanh (KHKD), phương pháp này sử dụng các
số tuyệt đối, số tương đối, số bình qn của các tiêu chí, để đưa ra
những tỉ lệ, so sánh; trên cơ sở đó, tác giả đánh giá phân tích nhận
xét kết quả q trình hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng
tài sản của Agribank chi nhánh Quế Sơn, Quảng Nam.
Phƣơng pháp phỏng vấn
Tác giả thực hiện phỏng vấn Phó giám đốc phụ trách tín dụng, các
Trưởng/Phó phịng KHKD, cán bộ tín dụng trực tiếp thực hiện cho
vay để hiểu rõ về các quy trình quản lý cho vay, các chính sách cho
vay, các sản phẩm cho vay… những thuận lợi và khó khăn, kinh
nghiệm trong hoạt động cho vay, đồng thời nắm bắt tình hình thực tế
hoạt động cho vay và định hướng phát triển trong thời gian sắp đến.
5
Bên cạnh đó, thực hiện phỏng vấn ngẫu nhiên các khách hàng đang
vay vốn tại ngân hàng, đánh giá mức độ hài lịng của khách hàng
trong q trình vay vốn. Từ đó, giúp tác giả đưa ra những nhận định,
đánh giá đúng đắn và đề xuất những khuyến nghị phù hợp với chi
nhánh.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các từ
viết tắt, lời cam đoan, luận văn dự kiến gồm có 3 chương:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh bảo đảm không bằng tài sản.
- Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh
bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank Chi nhánh Quế Sơn, Quảng
Nam.
- Chƣơng 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay cá
nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank Chi nhánh
Quế Sơn, Quảng Nam.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
a. Các đề tài thạc sỹ liên quan đã được bảo vệ tại trường Đại
học Đà Nẵng:
- Luận văn thạc sỹ: “Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh
tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh
huyện KBang, tỉnh Gia Lai” tác giả Lê Thị Hồng Hạnh, Đại học Đà
Nẵng, 2017
- Luận văn thạc sỹ: “Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh
tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh
Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng”, tác giả Phạm Nguyễn Dũng
Nguyên, Đại học Đà Nẵng, 2018.
6
- Luận văn thạc sỹ: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ
kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam - chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Nguyễn Thị Thu
Trinh, Đại học Đà Nẵng, 2018.
- Luận văn thạc sỹ: “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá
nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn” tác giả Trần Văn
Huy, Đại học Đà Nẵng, 2018.
- Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh tại ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Ngãi” tác
giả Nguyễn Thị Kiều Oanh, Đại học Đà Nẵng, 2018
b. Các bài báo liên quan trên các tạp chí chuyên ngành:
- Bài báo: “Một số điểm mới cơ bản của Nghị định 116/2018/NĐCP” của tác giả Vũ Thị Thủy, Thời báo Ngân hàng, tháng 10/2018.
- Bài báo: “Giải pháp tăng cường tín dụng phục vụ phát triển
nơng nghiệp, nơng thôn Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hương
Liên, Tạp chí Tài chính, tháng 12/2018.
- Bài báo: “Hộ kinh doanh và khu vực kinh tế phi chính thức đối
với tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam” của tác giả Phạm Minh Thái,
Tạp chí Tài chính, tháng 02/2019.
- Bài báo: “Khẳng định hiệu quả đầu tư tín dụng “tam nơng” của
Agribank” của tác giả Lê Thị Tuyết Mai, Tạp chí Tài chính, tháng
02/2019.
- Bài báo: “Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của nơng hộ tại
ngân hàng Agribank tỉnh Trà Vinh” của nhóm tác giả Nguyễn Hồng
Hà và Nguyễn Văn Hưởng, Tạp chí Tài chính, tháng 01/2020.
c. Các nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Quế Sơn, Quảng Nam
7
- Luận văn thạc sỹ: “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh
huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam” tác giả Võ Thị Lê Vân, Đại học
Đà Nẵng, 2017
- Luận văn thạc sỹ: “ Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng bảo
đảm không bằng tài sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn chi nhánh Quế Sơn – Quảng Nam” tác giả Võ Thị Duy
Nhất, năm 2018.
Hiện nay chưa có cơng trình nào nghiên cứu về hoạt động cho
vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank chi
nhánh huyện Quế Sơn – Quảng Nam.
d. Khoảng trống nghiên cứu:
- Về mặt học thuật:
Từ tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy đã có khơng ít đề tài
phân tích về hoạt động cho vay, hoạt động marketing hay vấn đề
quản trị rủi ro tín dụng đối với đối tượng khách hàng cá nhân tại các
NHTM. Tuy nhiên, qua thu thập và nghiên cứu, vẫn chưa có đề tài
nào nghiên cứu đến hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm
không bằng tài sản tại NHTM.
- Về mặt thực tiễn:
Trong nhiều năm gần đây, Chính Phủ ln có những chính sách
ưu tiên hỗ trợ phát triển cho vay nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là
mở rộng cho vay tín chấp bằng việc nâng hạn mức cho vay bảo đảm
không bằng tài sản đối với cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã…Vì thế
đây sẽ là một trong những hoạt động tín dụng có tiềm năng phát triển
rất lớn đối với NHTM nói chung và Agribank nói riêng. Với một
thời gian dài phát triển, gắn bó với khách hàng, Agribank chi nhánh
huyện Quế Sơn ln có thế mạnh và đạt được kết quả tốt trong hoạt
8
động tín dụng. Hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài
sản hiện đang được đơn vị quan tâm phát triển nhưng vẫn cịn nhiều
khó khăn và bất cập. Qua thu thập và tìm hiểu, đến nay vẫn chưa có
nghiên cứu nào về hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng
tài sản tại đơn vị. Do vậy, tác giả muốn tìm hiểu, phân tích và đóng
góp những đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển hơn nữa
hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản tại đơn vị
công tác.
9
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN
KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN
1.1 CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM
KHÔNG BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm cá nhân kinh doanh
a. Khái niệm:
Hiện nay pháp luật chưa có định nghĩa cụ thể nào về cá nhân kinh
doanh, nhưng có thể hiểu cá nhân kinh doanh là cá nhân, là chủ hộ
kinh doanh, là chủ doanh nghiệp tư nhân, kinh doanh tại một địa
điểm cố định, không thường xuyên thuê lao động, chịu trách nhiệm
bằng tồn bộ tài sản của mình đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khách hàng CNKD là những cá nhân có hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ...nhằm mục đích sinh lợi nhuận.
b. Đặc điểm của khách hàng cá nhân kinh doanh:
Cá nhân kinh doanh có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Cá nhân kinh doanh khơng có tư cách pháp nhân
- Cá nhân kinh doanh có thể là các cá nhân; hộ kinh doanh,
doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ đứng ra kinh doanh
hoặc cá nhân được ủy quyền đại diện tham gia giao dịch vay vốn.
- Chịu trách nhiệm vơ thời hạn về nợ
- Nguồn nhân lực ít, quy mô kinh doanh nhỏ
- Lĩnh vực, ngành nghề hoạt động đa dạng, phong phú
- Năng lực quản trị của cá nhân kinh doanh còn nhiều hạn chế
1.1.2 Đặc điểm cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài
sản
a. Khái niệm
Cho vay cá nhân kinh doanh:
10
Theo điều 2, thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của
Thống đốc NHNN Việt Nam, khái niệm cho vay được định nghĩa
như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa
thuận với ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi”
Như vậy, cho vay CNKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng,
theo đó NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhân một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích kinh doanh trong một thời gian
nhất định theo thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi.
Cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản:
Cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản là hoạt động cho vay
CNKD mà ngân hàng quyết định cho vay dựa trên lịch sử tín dụng
của CNKD, mức độ uy tín, năng lực tài chính, mục đích sử dụng vốn
vay, tính khả thi, khả năng thực hiện của phương án, dự án, nguồn trả
nợ dự phòng cùng với triển vọng tài chính của CNKD mà khơng cần
phải có thế chấp hoặc cầm cố tài sản của mình hoặc của bên thứ ba
cho NH.
b. Cơ sở pháp lý:
c. Đặc điểm cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản:
Cho vay CNKD bảo đảm khơng bằng TS có những đặc điểm cơ
bản sau:
- Đối tượng cho vay: Tất cả các CNKD có nhu cầu vay vốn,
nhưng thường là những CNKD đã hoạt động kinh doanh ổn định
trong nhiều năm, có uy tín, thu nhập ổn định, lịch sử tín dụng tốt,
khơng có nợ q hạn ở bất kỳ tổ chức tín dụng nào.
- Các khoản vay CNKD bảo đảm khơng bằng TS thường có rủi ro
cao
11
- Cho vay CNKD thường có quy mơ khơng lớn
- Địa bàn cho vay CNKD có độ phân tán rộng, số lượng lớn
- Nguồn trả nợ được tổng hợp từ nhiều khoản thu nhập khác nhau
- Quy trình vay vốn đơn giản và nhanh chóng.
- Lãi suất cho vay CNKD bảo đảm không bằng TS thường cao
- Thông tin của CNKD thường không đầy đủ và mức độ tin cậy
của nguồn thông tin không cao
- Việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay gặp khó khăn:
Tóm lại, những điểm chính của cho vay CNKD bảo đảm khơng
bằng tài sản khác biệt so với cho vay CNKD có TSBĐ cụ thể là:
+ CNKD có nhu cầu vay vốn khơng cần phải có thế chấp hoặc
cầm cố tài sản của mình hoặc của bên thứ ba cho NH, quy trình cho
vay đơn giản và nhanh chóng.
+ Khoản vay CNKD khơng có TSBĐ thường có quy mơ nhỏ với
giá trị khoản vay không lớn nhưng số lượng lại nhiều, phân tán rộng
hơn hoạt động cho vay có TSBĐ.
+ Khoản vay khơng có TSBĐ có chi phí cao và mức độ rủi ro cao
hơn và do đó lãi suất cho vay cũng thường cao hơn so với cho vay có
TSBĐ.
1.1.3 Vai trị của cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài
sản
a. Đối với NHTM:
b. Đối với khách hàng cá nhân kinh doanh:
c. Đối với nền kinh tế:
1.1.4 Phân loại cho vay cá nhân kinh doanh
a. Phân loại theo thời hạn cho vay:
b. Phân loại theo phƣơng thức cho vay:
12
1.1.5 Rủi ro trong cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài
sản:
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH
BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM
1.2.1 Mục tiêu hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không
bằng tài sản.
- Tăng trưởng về quy mô:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ:
- Hợp lý hóa cơ cấu cho vay:
- Tăng cường bán chéo sản phẩm:
- Gia tăng thu nhập của NHTM:
1.2.2 Các hoạt động NHTM thƣờng vận dụng để triển khai
cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản.
a. Nghiên cứu thị trƣờng, khai thác nhu cầu, thu hút khách
hàng, gia tăng số lƣợng, mở rộng thị phần.
b. Nâng cao chất lƣợng dịch vụ cung ứng trong cho vay
CNKD bảo đảm không bằng tài sản.
c. Kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD bảo đảm
không bằng tài sản.
1.2.3 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay cá
nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản.
a. Quy mô cho vay:
b. Thị phần cho vay:
c. Cơ cấu cho vay:
d. Chất lƣợng dịch vụ cho vay:
e. Mức độ rủi ro tín dụng:
f. Kết quả tài chính:
13
1.2.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động cho vay cá
nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản.
a. Nhân tố bên trong:
- Chiến lược kinh doanh:
- Chính sách tín dụng:
- Quy mơ nguồn vốn:
- Năng lực điều hành của ban lãnh đạo:
- Chất lượng nhân sự:
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
b. Nhân tố bên ngồi:
- Mơi trường kinh tế xã hội, pháp lý, chính trị
- Đối thủ cạnh tranh:
- Nhân tố thuộc về khách hàng:
- Chính sách của nhà nước
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã hệ thống hóa được các cơ sở lý luận
về hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản, đưa ra
khái niệm, làm rõ đặc điểm, phân loại, vai trị, đồng thời trình bày
những hoạt động mà NHTM thường triển khai phát triển hoạt động
cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản
Tất cả những cơ sở lý luận ở chương 1 sẽ làm tiền đề, cơ sở để
nghiên cứu, phân tích thực trạng ở chương 2 và đề xuất những
khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay CNKD bảo đảm
không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn – tỉnh
Quảng Nam ở chương 3.
14
CHƢƠNG 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH
DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH QUẾ SƠN – QUẢNG NAM
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK CHI
NHÁNH QUẾ SƠN – QUẢNG NAM:
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Agribank chi nhánh
huyện Quế Sơn.
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của
Agribank chi nhánh Quế Sơn (giai đoạn 2017-2019)
a. Nguồn vốn huy động giai đoạn 2017 - 2019
Tình hình huy động vốn của Agribank Quế Sơn trong giai đoạn
2017 - 2019 luôn tăng trưởng qua các năm.
b. Hoạt động cho vay:
Dư nợ của chi nhánh luôn tăng trưởng qua từng năm. Nhìn chung
tình hình cho vay tại Agribank chi nhánh Quế Sơn giai đoạn 2017
– 2019 có sự tăng trưởng ổn định và khá đồng đều nhau giữa cho
vay ngắn hạn và trung hạn.
c. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019
Tổng thu của chi nhánh đều tăng qua các năm, trong đó nguồn
thu từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng rất cao.
Kết quả cho thấy Agribank chi nhánh Quế Sơn đang có chính
sách hoạt động tốt, kinh doanh hiệu quả.
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN
KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN TẠI
NGÂN HÀNG AGRIBANK QUẾ SƠN – QUẢNG NAM
15
2.2.1 Đặc điểm môi trƣờng cho vay cá nhân kinh doanh
bảo đảm không bằng tài sản của Agribank chi nhánh Quế Sơn:
a. Môi trƣờng pháp lý:
b. Môi trƣờng kinh tế - xã hội:
c. Môi trƣờng cạnh tranh:
2.2.2 Tổ chức quản lý hoạt động cho vay CNKD bảo đảm
không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh Quế Sơn
a. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị vay vốn
b. Thẩm định hồ sơ vay vốn
c. Quyết định cho vay
d. Giải ngân khoản vay
e. Theo dõi, đôn đốc, thu nợ cho vay
f. Kiểm tra, giám sát nợ
2.2.3 Những biện pháp mà Chi nhánh đã áp dụng để triển
khai hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản
trong thời gian qua
a. Nghiên cứu thị trƣờng, thu hút khách hàng.
b. Thực hiện chính sách sản phẩm:
c. Chính sách giá dịch vụ:
d. Chính sách quảng bá:
e. Thực hiện về chính sách chăm sóc khách hàng:
f. Hoạt động kiểm sốt rủi ro tín dụng
2.2.4 Kết quả hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo
đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh Quế Sơn giai
đoạn 2017-2019
a. Quy mô cho vay:
Dư nợ cho vay cá nhân kinh doanh:
16
Dư nợ cho vay CNKD không bảo đảm bằng TS của Chi nhánh
nhìn chung chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu dư nợ cho vay khách
hàng CNKD và luôn tăng trưởng qua giai đoạn từ 2017-2019. Điều
này cho thấy, Agribank chi nhánh Quế Sơn đã thực hiện có hiệu quả,
giúp người dân dần tiếp cận được với các chính sách tín dụng.
Số lượng khách hàng CNKD:
Số lượng khách hàng có tính ổn định qua các năm, sự thay đổi
không đáng kể.
b. Thị phần cho vay:
Agribank chi nhánh Quế Sơn có lịch sử phát triển lâu dài, một thị
phần khách hàng truyền thống đông đảo. Nhưng sự xuất hiện của các
ngân hàng khác trên địa bàn đã ảnh hưởng không nhỏ đến lượng thị
phần của chi nhánh.
c. Cơ cấu dƣ nợ cho vay:
Cơ cấu dư nợ cho vay CNKD bảo đảm không bằng TS theo
thời hạn: Tỷ lệ cho vay trung dài hạn đối với dư nợ cho vay CNKD
bảo đảm không bằng TS từ 2017-2019 tại Chi nhánh chiếm tỷ trọng
cao, hơn 80% trong tổng cơ cấu.
Cơ cấu cho vay CNKD bảo đảm không bằng TS theo ngành
kinh tế: Tỷ lệ cho vay thuộc nhóm ngành Nông – Lâm nghiệp chiếm
gần 90% tổng cơ cấu dư nợ cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài
sản giai đoạn 2017-2019.
d. Chất lƣợng dịch vụ cho vay:
Agribank Quế Sơn đã chú trọng đào tạo đội ngũ nhân sự năng
động, nhiệt huyết, có kiến thức và kỹ năng tốt.
Đa dạng các sản phẩm cho vay
Tiếp nhận nhanh chóng các phản ánh, nâng cao mức độ hài lòng
của khách hàng
17
e. Mức độ rủi ro tín dụng:
Agribank chi nhánh Quế Sơn đã và đang thực hiện tốt đối với
hoạt động cho vay này, kiểm soát và hạn chế tối đa rủi ro, với tỉ lệ nợ
xấu của cho vay CNKD bảo đảm khơng bằng tài sản ln duy trì
dưới 1%.
f. Kết quả tài chính:
Nhìn chung, thu nhập từ hoạt động cho vay CNKD bảo đảm
không bằng tài sản trong giai đoạn 2017 – 2019 luôn tăng trưởng qua
các năm.
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ
NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN
TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẾ SƠN – QUẢNG NAM
2.3.1 Những kết quả đạt đƣợc:
- Tăng khả năng tiếp cận vốn vay đối với khách hàng vùng sâu
vùng xa.
- Việc phát triển hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng
tài sản được rất nhiều người dân hưởng ứng và ủng hộ, nâng cao hình
ảnh thương hiệu của Agribank đối với khách hàng.
- Quy mô cho vay được mở rộng, số lượng khách hàng, dư nợ cho
vay CNKD không bảo đảm bằng tài sản tăng trưởng qua từng năm.
- Thái độ, tác phong của nhân viên ngày càng được cải thiện, quy
trình cho vay được rút gọn, nhanh chóng, thuận tiện
- Đưa ra những chính sách ưu đãi lãi suất, sản phẩm linh hoạt.
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động cho
vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản tại
Agribank chi nhánh Quế Sơn.
Hạn chế cịn tồn tại:
- Cơng tác thẩm định cịn hạn chế, chất lượng thơng tin chưa cao
18
- Hồ sơ chưa đánh giá chi tiết khả năng khách hàng cũng như rủi
ro có thể xảy ra.
- Bộ máy quản lý chưa được chun mơn hóa.
- Hoạt động kiểm sốt rủi ro tín dụng cịn nhiều bất cập.
Nguyên nhân:
- Tình hình kinh tế xã hội trong những năm gần đây không ổn
định, ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của cả NHTM và CNKD.
- Việc tổ chức sản xuất của khách hàng CNKD cịn nhỏ lẻ, mang
nặng tính tự phát theo đám đông. Thiên tai dịch bệnh ảnh hưởng kết
quả hoạt động kinh doanh của CNKD- Số lượng công việc của cán bộ quá nhiều, đồng thời thủ đoạn
lừa đảo ngày càng tinh vi, kinh nghiệm của cán bộ trẻ chưa cao, ảnh
hưởng đến tâm lý cho vay của CBTD
- Trở ngại về địa lý khiến cho những khách hàng ở khu vực miền
núi khơng có nhiều cơ hội tiếp cận nguồn vốn vay.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Dựa trên những cơ sở lý luận ở chương 1, tác giả tiến hành
khai thác và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay CNKD bảo đảm
không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn giai đoạn
2017 - 2019 tại chương 2. Từ đó, tạo cơ sở để đưa ra các giải pháp
hoàn thiện hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản ở
Chương 3.
19
CHƢƠNG 3:
KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO
VAY CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG
TÀI SẢN TẠI AGRIBANK QUẾ SƠN-QUẢNG NAM
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ
3.1.1 Phƣơng hƣớng phát triển kinh tế - xã hội huyện Quế
Sơn
3.1.2 Định hƣớng hoạt động kinh doanh của Agribank
3.1.3 Định hƣớng hoạt động kinh doanh của Agribank chi
nhánh Quế Sơn
3.1.4 Định hƣớng trong hoạt động cho vay cá nhân kinh
doanh bảo đảm không bằng tài sản của Agribank chi nhánh Quế
Sơn
3.2 KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG
BẰNG TÀI SẢN TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH QUẾ SƠN
3.2.1 Khuyến nghị đối với Agribank CN Quế Sơn, Quảng
Nam
a. Tăng cƣờng tiếp cận khách hàng, duy trì mối quan hệ với
khách hàng truyền thống đi đôi với mở rộng khai thác khách
hàng tiềm năng.
Thường xuyên cập nhật, nắm bắt kịp thời định hướng phát triển
kinh tế tại địa phương để xác định khách hàng tiềm năng, có phương
án tiếp cận hợp lý.
Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin khách hàng dồi dào, cập nhật
thường xuyên và chính xác hơn.
Duy trì, phát triển mối quan hệ bền vững với KH truyền thống,
tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng.
20
Luôn lắng nghe, tiếp thu những thắc mắc, phản ánh của khách
hàng để giải quyết, gia tăng sự hài lòng của KH, hồn thiện sản phẩm
Chủ động tiếp thị, tìm kiếm, khai thác khách hàng tiềm năng, tăng
sức cạch tranh đối với các NH khác trên địa bàn
Thường xuyên theo dõi, nắm bắt nhu cầu của khách hàng, giải
đáp, tháo gỡ vướng mắc trong q trình tiếp cận tín dụng
b. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, xây dựng chính sách
cho vay phù hợp, chú trọng cho vay HMTD đối với khách hàng
CNKD
Xây dựng chính sách cho vay linh hoạt, phù hợp với tình hình cụ
thể tại địa phương, đảm bảo kết quả tài chính của chi nhánh.
Đa dạng hóa phương thức cho vay, danh mục sản phẩm, tư vấn,
đề xuất từng sản phẩm phù hợp từng khách hàng cụ thể.
Tận dụng triệt để những ưu điểm trong chính sách cho vay phục
vụ phát triển NNNT của chính phủ, tăng sức cạnh tranh trên thị
trường, hướng đến mục tiêu mở rộng tăng trưởng cho vay.
Bên cạnh đó, chi nhánh có thể xây dựng chính sách lãi suất linh
hoạt để tăng sức cạnh tranh, với những mức lãi suất khác nhau phù
hợp với từng đối tượng khách hàng, đảm bảo lợi ích các bên.
c. Triển khai đồng bộ hoạt động cho vay qua tổ vay vốn
Tăng cường xây dựng mối quan hệ với UBND xã, huyện để đẩy
mạnh phối hợp cho vay qua Tổ vay vốn.
Mở rộng khách hàng tiềm năng ở vùng sâu vùng xa nhưng phải
lựa chọn Tổ trưởng đáng tin cậy, có uy tín.
Tổ chức tập huấn cho các cán bộ xã, thôn… đảm bảo triển khai
đồng bộ và đúng quy định.
d. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, kiểm sốt rủi ro tín dụng
21
Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng, cập nhật thông tin thường
xuyên, liên tục, đánh giá kịp thời rủi ro tín dụng của KH.
CBTD cần xây dựng kênh khai thác riêng cho mình, hạn chế tình
trạng thơng tin bất đối xứng, ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng.
Kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất để đánh giá hiệu quả của
phương án.
Nâng cao hiệu quả hoạt động báo nợ đến hạn, nhắc nợ
Đánh giá lại các khoản nợ xấu, tăng cường kiểm tra, giám sát đến
đôn đốc thu hồi nợ
e. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực
Ngân hàng cần chú trọng đến việc đào tạo nâng cao trình độ, kiến
thức chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của CBTD.
Ngân hàng cần chú trong chất lượng nhân viên từ khâu tuyển
dụng, để tạo nền tảng nhân sự chất lượng, trẻ hóa đội ngũ cán bộ để
tạo môi trường năng động, sáng tạo, nhiệt huyết.
Thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn, đào tạo, nâng cao kiến
thức chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, kinh tế, xã hội.
Xử lý nghiêm khắc các hành vi vi phạm quy định, đạo đức nghề
nghiệp, văn hóa Agribank…
Thường xuyên tổ chức đánh giá chất lượng vông việc.
f. Cải thiện cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ hiện đại
Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng phục vụ
khách hàng.
Đẩy mạnh hồn thiện cơng nghệ thơng tin, hệ thống ứng dụng
trực tuyến.
Tăng cường hồn thiện hệ thống tra cứu thơng tin, cơng khai
chính sách, lãi suất, quy định về từng sản phẩm tín dụng.
22
g. Triển khai, mở rộng khai thác hoạt động của điểm giao
dịch lƣu động.
Chi nhánh cần nắm bắt cụ thể quy trình, khảo sát địa bàn cụ thể
để tiến hành triển khai thí điểm điểm giao dịch lưu động.
Chi nhánh cần phối hợp với các cấp Ủy, chính quyền, để đưa dịch
vụ Điểm giao dịch lưu động đến với bà con nông dân
Nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ vay vốn, tăng thêm thành
viên tham gia Tổ vay vốn, phối hợp với hoạt động Điểm giao dịch
lưu động, giúp tăng hiệu quả hoạt động tín dụng.
3.2.2 Khuyến nghị đối với Agribank Quảng Nam
3.2.3 Khuyến nghị đối với NHNN
23
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Chương này tác giả đã đề cập đến những giải pháp nhằm tăng
cường cho vay đối với hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không
bằng tài sản tại Agribank huyện Quế Sơn với mục tiêu chính là tăng
dư nợ, chú trọng đến kiểm sốt rủi ro tín dụng đối với nhóm khách
hàng này trong thời gian tới. Đồng thời, luận văn đưa ra một số kiến
nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chi nhánh
tỉnh Quảng Nam trong việc xây dựng cơ sở pháp lý, môi trường kinh
doanh lành mạnh, tạo điều kiện phát triển, mở rộng tín dụng, kinh
doanh hiệu quả cho các ngân hàng đồng thời đảm bảo lợi ích chính
đáng của khách hàng, nâng cao đời sống, phát triển kinh tế xã hội tại
địa phương.