Tải bản đầy đủ (.docx) (100 trang)

GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH THIẾT KẾ SOLIDWORKS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.97 MB, 100 trang )

GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH THIẾT KẾ VỚI
SOLIDWORKS

Nguyễn Phước Lợi

GIỚI THIỆU


Giáo trình thiết kế với Solidworks

Phần mềm Solidworks là phần mềm trực quan cho phép bạn thiết kế các sản
phẩm cơ khí nói riêng và hình khối nói chung tốt nhất bằng cách cho phép
thiết kế theo nhóm làm việc do đó sẽ nhanh và mạnh hơn. Solidworks đưa
ra sang kiến điều khiển tập thể và hàng trăm các yêu cầu phản hồi được
nâng cấp, mang đến cho tổ chức của bạn một cuộc cạnh tranh hết sức sôi
động.
Việc thiết kế sản phẩm tốt hơn thông qua các khả năng 3D CAD mà chưa
phần mềm nào địch nổi, nó cịn dễ dàn cho việc sử dụng. Với phần mềm
Solidworks, dữ liệu thiết kế là 100% co thể hiệu chỉnh được và có liên hệ
chặt chẽ giữa các phần, tổ hợp và các bản vẽ luôn được cập nhật.
Dễ dàng sử dụng, giảm bớt các bước thiết kế thơng qua hồn tất các sang
kiến tiết kiệm thời gian. Sự lộn xôn được giảm đi đáng kể và giảm tối đa sự
mệt mỏi với sự tích hợp của hệ thống Heads- up User Interaction, một tập
các tính năng hiển thị và điều khiển trực quan đã được đửa ra.
Thống nhất dữ liệu 2D và 3D, sửa đổi và bảo dưỡng các file DWG theo
cách thức định dạng tự nhiên với công cụ DWGeditorTM , một công cụ biên
tập cung cấp giao diện sử dụng thân thiện cho người dùng sử dụng
AUTOCAD. Nắm lấy các công cụ cao cấp nhất cho việc chuyển đổi dữ liệu
2D thành 3D, duyệt lại cấu trúc hình học 2D và cho phép làm mịn lại với
công cụ 3D CAD, và thêm các thành phần mở rộng về tài liệu hướng dẫn
với người dùng sử dụng AuTo CAD.


Khả năng duy nhất làm cho việc sử dụng một số lượng lớn các công cụ xây
dựng sẵn và các chức năng mới mà chỉ có ở phần mềm Solidworks 3D
CAD.
Solidworks Intelllgent Feature Technology ( SWIFTTM ) (công nghệ đặc
trưng thông minh Solidworks) – Cơ bản thì các bản thiết kế sử lý với công
nghệ mới là dùng cho công nghệ mức chuyên gia với 3D CAD’s là phép
thiết kế bằng tay với mọi người dùng bình thường dễ dàng hơn. Ví dụ,
2
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

SWIFT cho phép bạn đặt thuộc tính thứ tự từng phần như phác họa và bo
trịn (fillet) tự động.
Phân tích các phần bên trong - Xác thực tính nguyên vẹn thiết kế và giảm
giá thành của vật liệu với công cụ COSMOSXpressTM, chỉ cần một cú nhấp
chuột để mở các bảng phân tích cho phép bất kì ai cũng có thể kiểm tra
bảng thiết kế một cách nhanh chóng và dễ dàng.
Kết nối Desing- chia sẻ các bản thiết kế dễ dàng với eDrawings, công cụ
cho phép dùng email đầu tiên này dễ dàng tạo các sản phẩm thiết kế theo
dạng kết nối Desing. Đơn giản chia sẻ các định nghĩa thiết kế qua bộ máy
bên ngồi và các nhóm làm việc bằng các thiết kế Solidworks 3D qua lại và
các tài liệu Adobe PDF.
Các công cụ thiết kế máy( machine) –Lam việc với một tập hợp đầy đủ các
thiết kế kết nối, mối hàn, phân tích và các cơng cụ tài liệu. Lấy các lớp tốt
nhất, kết hợp đầy đủ với khả năng kim loại cho phép bạn di chuyển nhanh
chóng từ thiết kế từng thời kì cho đến thiết kế cuối cùng. Tiết kiệm thời gian
với một thư viện các đặc điểm thiết kế máy.
Công cụ thiết kê Mold- Tự động tạo các lõi và lỗ với công cụ mold xây

dựng sẵn. Sử dụng MoldflowXpress với một thiết kế dựa trên các hộp thọai
wizad để phê chuẩn, điều đó sẽ nhanh hơn và dễ dàng hơn trong việc kiểm
tra sự giao nhau giữa các thành phần chất dẻo.
Công cụ thiết kế sản phẩm Consumer- Tăng tốc thiết kế các sản phẩm hàng
hóa(consumer) bằng các cơng cụ tiện ích tạo và sản xuất các bề mặt hảo
hạng.
Khả năng tìm kiếm tồn cầu- Tìm kiếm nhanh chóng tất cả các file
Solidworks, cho dù nó có lưu nội bộ tại máy hay được chia sẻ trên mạng.

3
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

Truy cập trực tuyến để lấy các thành phần- Tiết kiệm thời gian với công cụ
3D contentCentral, một khu tài nguyên wed cung cấp các file CAD có các
thành phần được cung cấp.
Các mơ hình từng phần, tạo các thiết kế dễ dàng với các đặc điểm extrudes (
nâng chiều cao hình từ 2D thành 3D), revolves (tròn xoay), advanced
shelling, tạo các vùng mẫu – patterns, và giữ các đặc điểm từng phần. Tăng
tốc mô hình các phần sử dụng đặc điểm theo cấp độ điều khiển trên nhiều
phần. Tạo thiết kế tức thì (real-time) thay đổi thông qua các đặc điểm biên
tập động và phác.
Các mơ hình kết hợp.Tham khảo trực tiếp tất cả các phần và duy trì liên kết
quan hệ khi tạo ra một phần mới. Lợi ích này chưa phần mềm nào làm được
cho khối lượng thiết kế lớn với hàng nghìn phần. Làm việc nhanh hơn với
chế độ Lightweight. Đặc điểm kéo thả rất nhanh các thành phần.
Tăng tốc thiết kế kết hợp với cơng cụ bắt dính (snap-to-fit SmartMates) và
dùng lại Smart components cho phép kích thước tự động với các thành phần

khác. Giả lập chuyển động và tương tác cơ khí giữa các khối (solids) bằng
khả năng cơng cụ độc nhất Physial Simulation.
Giả lập các hành động belts, chains, racks, pinions, và gear, đồng thời đặt sự
khác nhau thông qua màu, kết cấu vật liệu và các thuộc tính khác trên màn
hình.
Vẽ 2D phát triển các chức năng bộ máy vẽ bỏ qua các đối tượng đơn line
hoặc arc. Cấu trúc liên kết đầy đủ với các bản vẽ- quan sát bản vẽ và nhóm
cụm vật liệu cập nhật mỗi khi bạn sửa đổi thành phần nào đó hoặc cả bản
thiết kế. Tự động tạo nhiều khung nhìn hoàn chỉnh đầy đủ các chiều quan
sát.
Tạo ra các cụm vật liệu cho toàn bộ dự án với một cú clik đơn. Tự động
thêm các quả bóng vào tất cả các thành phần trong một bản vẽ để gióng
4
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

hàng chúng dễ dàng. Dễ dàng thay đổi kích thước, kiểm tra lỗi chính tả văn
bản, chú thích. Tạo các sản phẩm và các bảng thông số dễ dàng như các
bảng người sử dụng tạo ra.
So sánh các bản vẽ dễ hơn với việc làm nổi lên và nhìn thấy sự thay đổi rõ
rang với các phiên bản khác. Tạo ra sự độc nhất trong các chức năng của
bản vẽ 3D. Chức năng 3D Drawing View cho phép bạn xem từng phần 3D
không cần ở trong môi trường vẽ.
Thiết kế phác họa sử dụng các khối bố bụ cho phép bạn thiết kế nhanh
chóng và sử lý từng phần cơ cấu 2D trước khi thành thạo 3D.
Tạo bề mặt (Surfacing), chụp capture và hiệu chỉnh với các khả năng phác
họa cao cấp 3D. Sử dụng công cụ bề mặt dạng tự do Freefom để “ kéo và
đẩy” –“push and pull” nhằm điều khiển các điểm dễ dàng và tạo kiểu dáng,

các bề mặt liên tục. Tạo các bề mặt phức tạp với công cụ lofts và sweep có
hướng dẫn bằng các đường cong curvers, điều khiển dễ dàng với các điểm
tuyến tính và đặc điểm tô sáng tạo. Các công cụ khác như Trim, extend,
fillet, và knit làm việc với cả bề mặt.

Bài 1: Làm quen với phần mềm Solidworks.
Trước khi thực hành thiết kế với Solidworks trong các bài tập tiếp theo
chúng ta hãy tìm hiểu tổng quan về chương trình này. Solidworks là chương
trình làm việc theo tham số (parameter), người thiết kế lúc đầu chỉ cần vẽ
phác thảo sau đó nhập kích thước và tạo các mối liên hệ giữa các phần tử
với nhau. Khi thay đổi kích thước thì kích thước và hình dạng của chi tiết
cũng thay đổi nhưng vẫn giữ tính chung. Mơ hình Solidworks gồm có 3 mơi
trường làm việc:

5
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

1
2
3

Part: Thiết kế các bản vẽ chi tiết dạng 2D, 3D, các file này có phần mở rộng
*.sldprt.
Assembly: Lắp ghép các chi tiết thành cụm, cơ cấu hay máy hồn chỉnh,
cho phép người dùng có thể mô phỏng chuyển động của các cơ cấu hoặc có
thể tháo rời các chi tiết lắp ghép, các file này có phần mở rộng *.sldasm.
Drawing: Khi đã có bản vẽ chi tiết hoặc bản vẽ lắp ghép thì ta chọn

Drawing để biểu diễn hình chiếu, mặt cắt từ các bản vẽ chi tiết hay các bản
vẽ lắp ghép đã có ở trên các file này với phần mở rộng *.slddrw.

6
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

Các chi tiết, khối lắp ghép và bản vẽ biểu diễn cùng một vật thể trong các tài
liệu khác nhau ( được lưu giữ trong các file có định dạng khác nhau). Bất kỳ
một thay đổi nào đối với vật thể được đưa vào một tài liệu đều được phát triển
ra các tài liệu khác chứa vật thể đó. Solidworks có giao diện người dùng khá
đơn giản và không thay đổi nhiều qua các phiên bản. Giao diện làm việc của
Solidworks có 6 khu vực như sau:

7
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

1

2

3

5
6


1.

Thanh Menu (trình đơn): chứa hầu hết các ứng dụng, thực hiện tạo môi
trường làm việc mới, mở thư mục gốc, lưu kết quả, in ấn, khôi phục thao tác
đã thực hiện và một số lựa chọn khác.

2.

Thanh quản lý: Cung cấp tất cả các lệnh cần thiết sử dụng để phác thảo,
tạo khối lắp ráp chi tiết.

3.

Thanh Standard View: cho phép xem chi tiết, có thể phóng to, thu nhỏ,
chọn hướng nhìn chi tiết, tạo màu, tạo mơ hình khung dây.

8
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

4.

Thanh trạng thái: cung cấp thông tin về sản phẩm thiết kế, lắp ráp bản vẽ
của bạn.

5.


Cây thiết kế: Tính năng quản lý cây thiết kế- Tổng quan về
từng phần như thế nào, lắp ráp và bản vẽ xây dựng của bạn,
nó thể hiện đầy đủ tất cả các lệnh cũng như cách mà bạn
thiết kế sản phẩm.

6.

Khu vực đồ họa: không gian làm việc để tạo vật thể lắp ráp và bản vẽ của
bạn.

9
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

Đặc thuộc tính cho bản vẽ:
Trước khi thao tác với bản vẽ ta cần đặt các thuộc tính cho bản vẽ.
Chú ý: những thuộc tính này chỉ áp dụng cho những thuộc tính hiện hành,
khi mở bản vẽ khác thì phải đặt lại ( các thuộc tính như là màu nền, đơn vị,
kiểu kích thước, các chế độ hiển thị). Để đặt các thuộc tính ta chọn trên
menu. Tools OptionsDocument Properties.

Dùng hộp thoại này ta có thể đặt lại kích thước, phơng chữ, đơn vị đo, chế
độ cho hiển thị lưới… cho bản vẽ hiện hành. Khi thiết kế trên bản vẽ khác ta
phải đặt lại chế độ nếu như không muốn dùng chế độ mặt định của
Solidworks. Có thể đặt chế độ cho bản vẽ mẫu để mỗi lần vẽ ta gọi bản vẽ
mẫu đã có đầy đủ mơi trường làm việc sau đó đổi tên để vẽ bản vẽ mới.
Các lệnh trên thanh cơng cụ Sketch:
Sketch có các lệnh vẽ cơ bản các đối tượng vẽ 2D( đường thẳng, đường

cong, các biên dạng phức tạp) để làm cơ sở cho thiết kế các đối tượng 3D.

Line

Vẽ đường thẳng
10
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

Circle
Spline
Rectangle
Arc
Ellipse
Straight Slop
Polygon
Sketch Fillet
Point
Text
Trim Entities
Convert
Entities
Offset Entities

Vẽ đường trịn
Vẽ biên dạng bất kì
Vẽ hình chữ nhật
Vẽ cung tròn

Vẽ biên dạng elip
Vẽ biên dạng từ 2 tiếp tuyến của 2
cung trịn sãn có
Vẽ biên dạng đa giác đều
Bo cung trịn giữa 2 cạnh
Tạo điểm trên mơi trường phác
thảo
Tạo chữ trên mơi trường phác thảo
Cắt bỏ những kích thước khơng cần
thiết
Vẽ lại biên dạng đã có
Sao chép biên dạng với giá trị
offset
Vẽ biên dạng đối xứng
Sao chép biên dạng

Mirror Entities
Linear Entities
Pattern
Moves Entities
Di chuyển biên dạng
Smart
Hiệu chỉnh, ghi kích thước
Dimension
Các lệnh trên thanh công cụ Feature:

Thanh công cụ Feature cung cấp các công cụ để tạo các thành phần của mơ
hình 3D. Rất nhiều biểu tượng và khơng phải tất cả đều được đưa vào thanh
công cụ này. Người dùng có thể thêm bớt các biểu tượng trên thanh phụ
thuộc vào từng công việc một cách dễ dàng, bằng thanh công cụ bất kỳ,

Customize, trong hộp thoại Cutstomize mục Commands, feature, sau đó
chọn cơng cụ thích hợp đưa vào thanh công cụ feature.
11
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

Extruded Boss/Base

Tạo khối đùn cơ sở

Revolved Boss/Base

Tạo khối tròn xoay bằng cách
quay biên dạng 2D quanh 1 trục
Tạo các đối tượng 3D bằng cách
kéo biên dạng theo 1 đường dẫn
vng góc với mặt chứa biên dạng
Tạo khối mặt dẫn
Tạo khối bằng các đoạn thẳng
Cắt khối đùn cơ sở

Sweept Boss/Base
Loft Boss/Base
Boundary Boss/Base
Extruded Cut
Revolved Cut

Lofted Cut

Boundary Cut
Hole Wizard

Cắt khối bằng cách xoay biên
dạng 2D quanh 1 trục
Cắt khối quét biên dạng theo 1
đường dẫn
Cắt khối theo biên dạng dẫn mặt
Cắt khối theo các đoạn thẳng
Khoan các lỗ ren theo tiêu chuẩn

Fillet

Bo cung tròn của cạnh theo R

Chamfer
Linear Pattern

Vác mép các cạnh của chi tiết
Sao chép đối tượng, tạo ra một
loạt đối tượng xếp theo hàng và
cột trên mặt phẳng hoặc xoay
quanh 1 trục
Tạo gân giữa 2 mặt phẳng của chi
tiết
Tạo góc nghiêng cho chi tiết
Tạo thành mỏng cho chi tiết
Biến dạng co dãn của chi tiết

Sweept Cut


Rib
Draft
Shell
Wrap

12
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

Intersect
Mirror
Scale
Deform
Dome
Flex

Kéo dài bề mặt chi tiết đã có sẵn
theo hướng nhất định
Lấy đối xứng đối tượng qua 1 mặt
phẳng
Lấy tỉ lệ cho vật thể
Đùn biên dạng tại 1điểm
Tạo biên dạng đùn trên mặt phẳng
Dùng để uống cong, xoắn, kéo dài
biên dạng.

Bài 2: Vẽ các khối cơ bản với thanh cơng cụ Features.



Vẽ phác thảo 2D và các ràng buộc trong Sketch: mở Solidworks  chọn môi
trường làm việc Part  chọn mặt phẳng vẽ Front Plane vẽ biên dạng 2D và
tạo các ràng buộc cho biên dạng về màu đen: các biểu tượng ràng buộc:

13
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

1.

Lệnh Extruded Boss/Base: Từ Hình 2 ta dùng lệnh Extruded Boss/Base

để tạo thành ngôi sao.

Các tùy chọn trong hộp thoại Extruded.



Blind: nhập độ dày và chiều muốn Extruded về 1 phía.
Up to Vertex: Extruded biên dạng đến mặt phẳng song song và đi qua

một điểm nhất định.








Up to Surface: Extruded từ biên dạng chọn đến mặt phẳng chọn.
Offset From Surface: Extruded từ biên dạng chọn đến mặt phẳng chọn.
Up to Body: Extruded biên dạng đến một Body khác.
Mid Plane: Extruded đều về 2 phía.
Through All: cắt khối xuyên suốt chi tiết.
Up To Next: cắt biên dạng đến mặt phẳng tiếp theo.

14
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

Các bước để tạo khối:
1. Vẽ biên dạng 2D cần tạo khối.
2. Chọn lệnh Extruded Boss/Base, Extruded Cut trên thanh Feature.
3. Cài đặt thông số trong hộp thoại làm việc.
4. Chọn OK.
2. Lệnh Revoled: tạo khối xoay bằng cách quay biên dạng 2D quanh 1 trục.

3.

Lệnh Sweep: lệnh này dùng để tạo đối tượng 3D từ biên dạng và đường dẫn
15
Nguyễn Phước Lợi



Giáo trình thiết kế với Solidworks

vng góc với biên dạng.

Lệnh Loft: Loft là hình được tạo ra từ việc nối các Profile lại
thành một hình khối 3 chiều. Khối dẫn mặt có thể là khối cơ sở
hay khối phát triển, khối cắt hoặc mặt. Ta có thể sử dụng từ 2 hay
nhiều mặt. Chỉ được phép dùng phần tử đầu hoặc cuối hoặc cả
hai là điểm. Tất cả các đối tượng của biên dạng gồm đường dẫn
và profile là biên dạng 3D đơn.
Các bước để sử dụng lệnh Loft:
• Tạo mặt phẳng cần thiết mà trên đó sẽ tạo các biên dạng
dùng để loft.
• Vẽ biên dạng cần tạo khối trên các mặt đã chọn.
• Nhấn chọn lệnh Loft trên thanh công cụ Feature hiện hộp
thoại:
4.

16
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks





5.


Nhấp chọn các điểm trên biên dạng theo thứ tự các mặt đã
chọn.
Kiểm tra biên dạng 3D hiện ra sao cho như mong muốn nếu
không thì ta chọn lại.
Nhấn chọn Ok.

Lệnh Fillet/Round: Fillet là lệnh dùng để bo tròn các cạnh của
chi tiết.

17
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

Cách dùng: chọn lệnh trên thanh cơng cụ Feature xuất hiện hộp
thoại.
Trong mục: ta có 2 lựa chọn Manual hoặc FilletXpertl:


FilletXpert:

- Add: thêm cạnh cần Fillet.
- Change : bỏ hoặc thay đổi nhiều giá trị cần Fillet. (Resize hoặc
Remove).

-

Manual:
Constant radius: chọn cạnh cần Fillet.

Variable radius: fillet cạnh với kích thước R khác nhau.

18
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

Kích thước R

Face fillet: chọn 2 mặt phẳng.
- Full round fillet: chọn 3 mặt phẳng.
6. Lệnh Chamfer: Dùng để vát cạnh chi tiết.
Cách sử dụng: nhấp chọn lệnh Chamfer trên thanh công cụ Feature
hiện ra hộp thoại ta chọn cạnh cần vát và nhập thông số cần thiết vào
cửa sổ Chamfer.
-



Angle Distance: vát cạnh với độ dày và góc cho trước. để
đổi chiều vát ta chọn Flip directinon.( độ dày –góc)
19
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

Distance Distance: vát cạnh với độ dày khác nhau giữa 2
cạnh( độ dày cạnh 1,độ dày cạnh 2).

• Vertex: vát cạnh hình hộp theo độ dài 3 cạnh. ( Đỉnh).
• Nhấp OK.
Lệnh Rip: chức năng tạo gân tăng độ cứng giữa 2 mặt của chi
tiết.


7.

Các bước thực hiện:





8.

Tạo mặt phẳng tại vị trí cần tạo gân, song song với gân. Tạo
đường bao 2D có 2 điểm nằm trên gân cần tạo.
Nhấp chọn lệnh Rip trên thanh công cụ Feature.
Hộp thoại Rip xuất hiện, ta chọn các thông số cần thiết:
Thickness, độ dày gân, Etrusion direction,...
Chọn OK.

Lệnh Shell: tạo thành mỏng cho chi tiết.
• Chọn lệnh Shell trên thanh cơng cụ Feature xuất hiện hộp
thoại.
• Nhập độ dày thành chi tiết cần tạo, chọn một mặt hay nhiều
mặt để Shell các mặt của chi tiết.
• Chọn Shell outward để độ dày hướng ra ngoài chi tiết.
20

Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks




9.



Chọn Show preview để quan sát hình chi tiết trước khi tạo
Chọn OK.

Lệnh Pattern: cho phép sao chép đối tượng 3D, tạo ra hàng loạt
đối tượng theo chiều ngang, dọc, xoay quanh 1 trục. ta có 2 lựa
chọn: Linear pattern và Cicurlar Pattern.
Lệnh Linear Pattern: sao chép nhanh nhiều đối tượng theo hàng và
cột.

Vật thể

Các bước thực hiện:
21
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks


Tạo 1 đối tượng cần sao chép trên vật thể hoặc mặt phẳng làm
việc.
• Nhấp chọn lệnh Linear Pattern trên thanh công cụ Feature  hiện
hộp thoại Linear Pattern.
• Nhập đường dẫn hướng cần sao chép, khoảng cách mỗi đối
tượng cần sao chép, số đối tượng cần sao chép vào mục
Direction 1 và làm tương tự với mục Direction2 nếu cần.
• Nhấn OK.
Lệnh Circurlar Pattern: sao chép các đối tượng xoay quanh 1 trục
cố định.




Các bước thực hiện:







Tạo 1 chi tiết cần xoay quanh trục.
Dùng lệnh Hide/Show Items  chọn lệnh View Tem porary Axes
để hiện đường tâm trục cần xoay.
Chọn lệnh Circurlar Pattern hiện hộp thoại  chọn đường tâm
trục xoay, nhập góc muốn xoay, nhập số lượng chi tiết cần sao
chép.
Trong ô Feature Pattern ta chọn đối tượng cần xoay.
Nhấn OK.


22
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

10.







Lệnh Mirror: dùng để lấy đối xứng các đối tượng 3D qua 1 mặt
phẳng. Các bước thực hiện:
Tạo 1 hay các đối tượng mà bạn muốn lấy đối xứng.
Tạo mặt phẳng để lấy đối xứng.
Chọn lệnh Mirror trên thanh công cụ Feature  xuất hiện hộp
thoại.
Trong ô Mirror Face/ Plane ta chọn mặt phẳng muốn đối xứng
qua.
Ô Features Mirror/Face To Mirror/ Bodies To Mirror ta chọn đối
tượng cần đối xứng.
Trong mục Options : ta có các lựa chọn.
 Merge solids: hàn đối tượng đối xứng với khối chi tiết.
 Knit Surfaces: cắt các mặt đối xứng.
23
Nguyễn Phước Lợi



Giáo trình thiết kế với Solidworks





Propagate visual properties.
Full preview: xem trước tất cả đối tượng đối xứng.
Partial preview: xem trước các đối tượng đối xứng.

Bài 3: Các bài tập với lệnh vẽ khối.


Vẽ cánh quạt: các bước thực hiện.
1. Tạo ụ cánh quạt: Dùng lệnh Revolve để tạo theo biên dạng.

2. Trên mặt phẳng Top Plane: ta vẽ biên dạng cánh quạt.

3. Tạo mặt phẳng cách mặt phẳng Top Plane 1 khảng 360mm.

24
Nguyễn Phước Lợi


Giáo trình thiết kế với Solidworks

4. Trên mặt phẳng vừa tạo ta tạo Sketch như hình:


5. Ta dùng lệnh Loft để tạo biên dạng cánh quạt.

25
Nguyễn Phước Lợi


×