Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện krông pắc, tỉnh đắk lắk

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 104 trang )

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHAN XUÂN LÂM

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KRÔNG PĂC

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐẮK LĂK -2018


HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHAN XUÂN LÂM

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KRÔNG PĂC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành đào tạo: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Phƣợng.

Đắc Lắc -2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi, học viên Phan Xuân Lâm xin cam đoan rằng, nội dung Luận văn


“Quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn huyện Krông Păc” là công trình
nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.
Các số liệu sử dụng phân tích, đánh giá trong luận văn có nguồn gốc rõ
ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn
do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách khách quan, trung thực và phù hợp với
thực tiễn của Việt Nam nói chung và huyện Krông Păc nói riêng. Các kết quả
này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Học viên

Phan Xuân Lâm


NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu

Stt

Nguyên nghĩa

1

ĐKĐĐ

Đăng ký đất đai

2

GCNQSDĐ


Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

3

NĐ-CP

Nghị định - Chính phủ

4



Quyết định

5

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

6

UBND

Ủy ban nhân dân

7

CNVPĐKQSDĐ


Chi nhánh Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất

8

CNTT

Công nghệ thông tin

9

DN

Doanh nghiệp

10

GPMB

Giải phóng mặt bằng

11

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

12

QSHNƠ


Quyền sở hữu nhà ở

13

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

14

KHSDĐ

Kế hoạch sử dụng đất

15

KTXH

Kinh tế - xã hội

16

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

17

TNHH MTV


Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TNHH HTV

Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ 3
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. 4
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ 9
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................... 9
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn ............................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn ...................................... 7
3.1. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 7
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 7
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ....................................... 7
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................. 7
4.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 7
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn ............... 8
5.1. Phƣơng pháp luận....................................................................................... 8
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................ 9
6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn ................................. 10
6.1. Ý nghĩa lý luận ......................................................................................... 10
6.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................... 10
7. Kết cấu của luận văn ................................................................................. 10
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT

ĐAI.................................................................................................................. 11
1.1. Những vấn đề chung về đất đai............................................................. 11
1.1.1. Khái niệm đất đai .................................................................................. 11
1.1.2. Vai trò của đất đai ................................................................................. 12
1.2. Quản lý nhà nƣớc về đất đai ................................................................. 14


1.2.1. Những vấn đề chung về quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực đất đai ........ 14
1.2.1.1. Khái niệm quản lý nhà nƣớc và quản lý nhà nƣớc về đất đai ............ 14
1.2.1.2. Đặc điểm quản lý nhà nƣớc về đất đai ............................................... 18
1.2.1.3. Vai trò của quản lý nhà nƣớc đối với đất đai ..................................... 21
1.2.1.4. Nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về đất đai ............................................ 23
1.2.2. Nội dung của quản lý nhà nƣớc địa phƣơng về đất đai. ....................... 26
1.2.2.1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đất đai................. 27
1.2.2.2. Lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ........................... 30
1.2.2.3. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất ........................................................................................................... 31
1.2.2.4. Đăng ký đất đai, cấp GCN QSD đất cho ngƣời sử dụng đất ............. 32
1.2.2.5. Thu hồi đất, bồi thƣờng thiệt hại ........................................................ 34
1.2.2.6. Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại hành chính về đất đai ......... 34
1.2.3. Tổ chức cơ quan quản lý nhà nƣớc về đất đai ...................................... 36
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về đất đai .................... 37
1.3.1. Hệ thống chính sách, pháp luật ............................................................. 37
1.3.2. Các điều kiện tự nhiên và xã hội ảnh hƣởng đến hoạt động quản lý nhà
nƣớc về đất đai ................................................................................................ 40
1.3.3. Phong tục tập quán, truyền thống, tôn giáo .......................................... 41
1.3.4. Yếu tố đô thị hóa và chuyển dịch kinh tế trong quản lý đất đai ........... 42
CHƢƠNG 2: THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN KRÔNG PĂC, TỈNH ĐĂK LĂK GIAI ĐOẠN 2013 2017 ................................................................................................................. 44
2.1. Khái quát tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Krông Păc, tỉnh

Đăk Lăk .......................................................................................................... 44
2.2. Thực tiễn quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn huyện Krông
Păc, tỉnh Đăk Lăk .......................................................................................... 49
2.2.1. Về ban hành các văn bản quản lý, sử dụng đất đai ............................... 49


2.2.2. Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .................................................... 50
2.2.3. Về giao đất, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ............ 51
2.2.4. Hoạt động đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất................. 55
2.2.5. Về bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất ................ 57
2.2.6. Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai ................................. 57
2.3. Thực tiễn tổ chức và thực hiện thẩm quyền quản lý nhà nƣớc của cơ quan
QLNN về đất đai trên địa bàn huyện Krông Păc ............................................ 58
2.3. Đánh giá chung hoạt động quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn
huyện Krông Păc những năm qua ............................................................... 60
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 60
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế................ 61
2.3.2.1. Những tồn tại, hạn chế ....................................................................... 61
2.3.2.2. Nguyên nhân ...................................................................................... 63
3.1. Quan điểm quản lý nhà nƣớc về đất đai .............................................. 68
3.1.1. Quan điểm của Đảng về quản lý đất đai của Nhà nƣớc ........................ 68
3.1.2. Phƣơng hƣớng tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn
huyện Krông Păc ............................................................................................. 70
3.2. Giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn
huyện Krông Păc ........................................................................................... 71
3.2.1. Tiếp tục về hoàn thiện cơ chế, chính sách trong quản lý nhà nƣớc về đất
đai trên địa bàn huyện Krông Păc ................................................................... 71
3.2.2.Tiếp tục hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ............ 73
3.2.3. Hoàn thiện việc giao đất, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng............. 75
3.2.4. Tăng cƣờng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng

ký đất đai ......................................................................................................... 76
3.2.5. Xác định đúng về giá đất làm cơ sở cho việc bồi thƣờng, hỗ trợ khi Nhà
nƣớc thu hồi đất ............................................................................................... 77


3.2.6. Tăng cƣờng công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm
hành chính trong quản lý nhà nƣớc về đất đai ................................................ 78
3.3. Nhóm giải pháp bổ trợ hoạt động quản lý nhà nƣớc về đất đai trên
địa bàn huyện Krông Păc ............................................................................. 81
3.3.1. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nƣớc về đất
đai trên địa bàn huyện ..................................................................................... 81
3.3.2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ nhằm đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong quản lý nhà nƣớc về đất đai ................................................ 83
3.3.3. Nâng cao công tác tuyên truyền kiến thức pháp luật về đất đai trên địa
bàn huyện Krông Păc ...................................................................................... 85
3.4. Các kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa
bàn huyện Krông Păc.................................................................................... 87
KẾT LUẬN .................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 91


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng quỹ đất thời kỳ 2013- 2017 .......................................... 44
Bảng 2.2. Biến động sử dụng đất từ 2013-2017 ............................................. 45
Bảng 2.3: Cơ cấu quỹ đất thời kỳ 2013- 2017 ................................................ 46

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu sử dụng đất riêng cho năm 2017 huyện Krông Pắc ....... 47



MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố dân
cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng. Đất đai là
tài nguyên có hạn mà đang có nguy cơ giảm đi do xu hƣớng khí hậu nóng lên
làm mực nƣớc biển dâng cao. Bên cạnh đó là việc sử dụng đất đai lãng phí,
không hiệu quả, việc hủy hoại đất cũng nhƣ tốc độ gia tăng về dân số, đặc biệt
là khu vực đô thị khu vực đông dân cƣ khiến cho đất đai đã khan hiếm ngày
càng khan hiếm hơn. Trong khi đó quản lý nhà nƣớc về đất đai nhất là chính
quyền cấp địa phƣơng nơi mà phần lớn thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính về đất đai đƣợc thực hiện ở đây, là mối quan tâm hàng đầu của các tầng
lớp nhân dân. Vấn đề này cần đƣợc nghiên cứu một cách nghiêm túc, bằng
những luận cứ khoa học để có những biện pháp, chính sách điều chỉnh phù
hợp.
Việc quản lý và sử dụng tài nguyên quý giá này một cách hợp lý không
những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế đất nƣớc mà
còn đảm bảo cho mục tiêu chính trị và phát triển xã hội. Đất đai luôn là yếu tố
không thể thiếu đƣợc đối với bất cứ quốc gia nào. Ngay từ khi loài ngƣời biết
đến chăn nuôi, trồng trọt, thì vấn đề sử dụng đất đai không còn đơn giản nữa
bởi nó phát triển song song với những tiến bộ của nền khoa học kỹ thuật, kinh
tế, xã hội, chính trị... Khi xã hội càng phát triển thì giá về quyền sử dụng đất
ngày càng cao và luôn giữ đƣợc vị trí quan trọng. Do đó, việc quản lý đất đai
luôn là mục tiêu quốc gia nhằm nắm chắc và quản lý chặt quỹ đất đai đảm bảo
việc sử dụng đất đai tiết kiệm và có hiệu quả.

-1-



Huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk có 16 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 1
thị trấn và 15 xã) với tổng diện tích tự nhiên là 62.577 ha, dân số trung bình
năm 2017 có 207.226 ngƣời, mật độ dân số bình quân 331 ngƣời/km2 (NGTK
2017). Trên địa bàn huyện có tuyến giao thông huyết mạch là Quốc lộ 26
chạy qua và có vị trí địa lý thuận lợi giáp thành phố Buôn Ma Thuột đã tạo
điều kiện cho huyện tiếp nhận thông tin kinh tế thị trƣờng, chuyển giao nhanh
các các tiến bộ khoa học – kỹ thuật, cải thiện môi trƣờng đầu tƣ để phát triển
sản xuất hàng hóa; mở rộng giao lƣu kinh tế, thƣơng mại với các tỉnh trong
vùng và cả nƣớc, đồng thời hội nhập vào quá trình phát triển năng động của
vùng Tây nguyên giàu tiềm năng.
Trong những năm qua, đặc biệt trong giai đoạn từ năm 2013 tới nay,
tình hình kinh tế - xã hội của huyện Krông Păc phát triển mạnh mẽ, do đó quá
trình biến động về đất đai rất lớn để phục vụ nhu cầu phát triển, đặc biệt là
việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang các loại đất khác
nhƣ: đất sản xuất kinh doanh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất ở.... Tuy nhiên quá
trình quản lý chƣa theo kịp với tốc độ phát triển, hồ sơ địa chính bị lạc hậu, cũ
kỹ, hƣ hỏng chƣa đƣợc thực hiện lại, năng lực quản lý đất đai còn hạn chế,
tình trạng lấn chiếm đất đai của các công ty, nông lâm trƣờng, tình trạng tái
lấn chiếm đất đã thu hồi để thực hiện các dự án còn xảy ra nhiều nơi. Tình
hình đơn thƣ khiếu nại tố cáo liên quan đến đất đai rất nhiều vụ việc, đặc biệt
là đơn thƣ khiếu nại khiếu kiện đông ngƣời, vƣợt cấp. Vì vậy nâng cao hiệu
quả Quản lý Nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn huyện Krông Păc, tỉnh Đắk Lắk
là cần thiết.
Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện luật Đất đai cũng nhƣ các văn
bản dƣới luật của huyện Krông Păc vẫn còn nhiều hạn chế trong khâu tổ chức
thực hiện. Nhiều văn bản có tính chất pháp lý còn chồng chéo và mâu thuẫn,
tình trạng chuyển dịch đất đai ngoài sự kiểm soát của pháp luật xảy ra. Việc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
-2-



gắn liền với đất cho các hộ gia đình còn chậm, đặc biệt đối với đất ở, đất có
nguồn gốc từ nông, lâm trƣờng bàn giao về địa phƣơng quản lý…. Đối với
vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị và quyền sở hữu nhà ở
việc triển khai còn chƣa đồng bộ, kết quả đạt đƣợc thấp. Việc tranh chấp đất
đai vẫn diễn ra dƣới nhều hình thức. Đứng trƣớc thực trạng đó, để đƣa vào
việc quản lý và sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, góp phần vào công
cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, cần phải rút kinh nghiệm từ thực tế trong quá
trình quản lý và sử dụng đất. Trên cơ sở đó, xây dựng các biện pháp nhằm
quản lý và sử dụng đất hiệu quả hơn, bền vững hơn. Với mong muốn làm
giảm bớt những khó khăn trong quản lý Nhà nƣớc về đất đai của Chính quyền
huyện Krông Păc.
Xuất phát từ những lý do trên, để đánh giá đƣợc một cách đầy đủ và
khoa học tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Krông Păc. Đề tài
“Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Krông Păc” đƣợc lựa
chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Liên quan tới đề tài nghiên cứu đã có nhiều công trình khoa học nghiên
cứu làm sáng tỏ những vấn đề mang tính lý luận, thực tiễn quản lý nhà nƣớc
về đất đai và những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nƣớc về
đất đai. Trong số các công trình khoa học nêu trên có thể kể đến:
Lê Văn Thành (2012), “Áp dụng pháp luật trong quản lý nhà nước về
đất đai của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hiện nay”, Luận án
Tiến sĩ Luật học. Luận án đã nghiên cứu cơ sở lý luận của việc áp dụng pháp
luật trong quản lý nhà nƣớc về đất đai của Ủy ban nhân dân (UBND), đánh
giá thực trạng áp dụng pháp luật trong quản lý nhà nƣớc về đất đai của UBND
TP. Hồ Chí Minh, trên cơ sở đó đƣa ra những quan điểm, giải pháp nhằm đảm
bảo áp dụng pháp luật trong quản lý nhà nƣớc về đất đai của UBND TP. Hồ
Chí Minh.
-3-



Võ Quốc Thắng (2014), “Phân tích đánh giá thực trạng sử dụng đất
trong mối quan hệ với Quy hoạch nông thôn mới phục vụ quản lý đất đai
huyện Đức Hòa, tỉnh Long An”, Luận văn Thạc sĩ tại trƣờng Đại học Khoa
học Tự nhiên. Trong luận văn, tác giả luận văn đã làm rõ thực trạng sử dụng
đất, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng quy hoạch nông thôn mới,
công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Đức Hòa và đƣa ra các đề xuất
định hƣớng sử dụng hợp lý đất đai huyện Đức Hòa, tỉnh Long An đến năm
2020.
Nguyễn Ngọc Quế (2012), “Nghiên cứu giải pháp quản lý nhà nước về
đất đai ở nông thôn huyện Tiên Lữ tỉnh Hưng Yên”, Luận văn Thạc sĩ tại
trƣờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ
sở lý luận giải pháp QLNN về đất đai ở nông thôn. Phân tích thực trạng, các
yếu tố ảnh hƣởng đến QLNN về đất đait ại địa phƣơng này và đề xuất giải
pháp hoàn thiện hoạt động QLNN về đất đai ở nông thôn tại huyện Tiên Lữ.
- Hoàng Xuân Hoan - Nguyễn Trí Hòa (1993), Pháp luật về xử phạt vi
phạm hành chính, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh;
- Nguyễn Khắc Thái Sơn (2009), Tập bài giảng Quản lý nhà nước về
đất đai, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên;
- Phạm Hữu Nghị (2002), Về thực trạng chính sách đất đai ở Việt Nam,
Tạp chí Nhà nƣớc và pháp luật, 8/2002;
- Nguyễn Đình Bồng, Một số vấn đề quản lý nhà nước về đất đai trong
giai đoạn hiện nay, Tạp chí Quản lý nhà nƣớc, 4/2001;
- Nguyễn Thái Hòa, Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành
phố Hà Nội; Luận văn Thạc sỹ quản lý hành chính công, Học viện Hành
chính;
- Nguyễn Tấn Phát, Chính sách về đất đai của Việt Nam trong thời kỳ
đổi mới, Tạp chí nghiên cứu số 1 năm 2006;


-4-


- Bộ tƣ pháp, (2016): Báo cáo kỹ thuật rà soát và phân tích pháp lý về
thủ tục hành chính liên quan đến các dự án đầu tư và đề xuất giải pháp cải
cách, Hà Nội.
- Trần Kim Chung (2015). Tăng cường quản lý đất đai để thúc đẩy thị
trường bất động sản Việt Nam hiện nay. Tạp chí cộng sản điện tử, cập nhật
ngày 07/01/2015, Hà Nội.
- Trần Kim Chung (2012), Quản lý nhà nƣớc về đất đai bằng các biện
pháp kinh tế trong giai đoạn hiện nay, bài tham luận tại Hội thảo “Nâng cao
vai trò quản trị trong quản lý nhà nƣớc về đất đai ở Việt Nam”.
- Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài (2007). Giáo trình Kinh tế tài nguyên đất .
Hà Nội: Nhà xuất bản nông nghiệp.
- Tôn Gia Huyên (2012), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
đất đai hiện nay, bài tham luận tại Hội thảo “Nâng cao vai trò quản trị trong
quản lý nhà nƣớc về đất đai ở Việt Nam”.
- Nguyễn Đình Bồng, Lê Thanh Khuyến, Vũ Văn Phúc, Trần Thị Minh
Châu (2012): Quản lý đất đai ở Việt Nam 1945-2010, Nxb Chính trị Quốc
gia.
- Nguyễn Đình Bồng: Đổi mới hệ thống quản lý đất đai để hình thành
thị trường bất động sản. (2005). Đề tài cấp nhà nƣớc 2002/15.
- Nguyễn Đình Bồng, Trần Thị Minh Hà, Nguyễn Thị Thu Hồng,
(2014): Mô hình quản lý đất đai hiện đại ở một số nước và kinh nghiệm cho
Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia.
- Ngô Đình Quế, Lê Đức Thắng (2015): Hiện trạng sử dụng đất đất lâm
nghiệp, tồn tại và định hướng trong những năm tới, Hội Khoa học Đất Việt
Nam, Hội thảo Quốc gia, Đất Việt Nam, hiện trạng và thách thức , Hà Nội
27.11.2015.
- Tổng cục Quản lý đất đai, (2017): Báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm

vụ Quý I và phương hướng, nhiệm vụ Quý II /2017, Hà Nội.
-5-


- Tổng cục Quản lý đất đai (2016): Báo cáo Tổng kết công tác 2016 và
phương hướng, nhiệm vụ năm 2017, tháng 12.2016, Hà Nội.
- Những chuyển biến trong công tác quản lý đất đai ở TP. Buôn Ma
Thuột:

/>
ly-dat-dai-o-tp--buon-ma-thuot-detailnews1580-vn-56.html.
Nhìn chung những đề tài và công trình nghiên cứu của các tác giả nêu
trên đã giải quyết rất nhiều nội dung cơ bản từ những vấn đề mang tính lý
luận cho tới thực trạng QLNN về đất đai nhằm giúp các nhà quản lý có thể
đƣa ra các ứng xử, biện pháp quản lý phù hợp trong việc sử dụng nguồn lực
của mình và giúp các nhà hoạch định chính sách đƣa ra các chính sách phù
hợp căn cứ vào những điều kiện tự nhiên và xã hội của từng địa phƣơng.
Bên cạnh đó, nhiều công trình khoa học nêu trên cũng đã chỉ ra những
tồn tại, hạn chế về quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực đất đai nhằm tiếp tục bổ
sung hoàn thiện các nội dung cơ bản của quan lý đất đai nhƣ: Hoàn thiện hệ
thống văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật đất đai, hoàn thiện việc thực hiện
công tác quản lý; có chế tài xử lý vi phạm pháp luật đủ mạnh để răn đe, phòng
ngừa vi phạm; tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan
nhà nƣớc, tổ chức đối với hoạt động quản lý đất đai.
Tuy nhiên, dưới góc độ và phạm vi quản lý đất đai tại huyện Krông
Păc, tỉnh Đăk Lăk thì đề tài luận văn của tác giả không trùng lắp với những
công trình đã nghiên cứu nêu trên. Tuy nhiên, các công trình này đều là
những tài liệu tham khảo, có ý nghĩa quan trọng để tác giả có thể sử dụng
trong quá trình phân tích, hệ thống hóa và dẫn chứng đối với những vẫn đề
cơ bản của quản lý nhà nước về đất đai ở chương 1 và các biện pháp, những

kiến nghị đề xuất ở chương 3 của luận văn.

-6-


3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là nhằm hệ thống hóa những căn cứ
lý luận và thực tiễn của vấn đề quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực đất đai; trên
cơ sở đó ứng dụng hệ thống các căn cứ lý luận và thực thiễn vào phân tích
thực trạng quản lý nhà nƣớc về đất đai tại huyện Krông Păc; qua đó đề ra hệ
thống giải pháp cơ bản nhằm nâng hiệu quả quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực
đất đai tại huyện Krông Păc.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Tổng quan những căn cứ lý luận các nghiên cứu có liên quan về quản
lý nhà nƣớc trong lĩnh vực đất đai;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về đất đai tại huyện
Krông Păc trong khoảng thời gian từ 2013 đến 2017; từ đó đánh giá những
kết quả đạt đƣợc và những tồn tại trong quản lý nhà nƣớc về đất đai của
Chính quyền huyện Krông Păc, tỉnh Đăk Lăk.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu có tính khả thi cao hoàn thiện công
tác quản lý nhà nƣớc về đất đai tại huyện Krông Păc, tỉnh Đăk Lăk và kiến
nghị một số vấn đề đối với chính sách đất đai của Nhà nƣớc.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về hoạt động quản lý nhà nƣớc trong
lĩnh vực đất đai tại Krông Păc.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:

Luận văn nghiên cứu nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn
huyện Krông Păc, tỉnh Đăk Lăk, do chính quyền cấp huyện quản lý. Theo quy
định tại Điều 22, Luật đất đai 2013 quy định nội dung QLNN về đất đai gồm
-7-


15 nội dung, tuy nhiên do hạn chế về thời gian, kinh phí và quy mô nghiên
cứu; học viên chỉ tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản nhất trong lĩnh
vực quản lý nhà nƣớc về đất đai của cấp huyện nhƣ: Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật về quản lý đất đai; Lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất; Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất; Đăng ký đất đai, cấp GCN QSD đất cho ngƣời sử dụng đất; Thu hồi
đất, bồi thƣờng thiệt hại; Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại hành chính
về đất đai.
- Phạm vi về không gian:
Luận văn nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về đất đai và thực trạng quản lý
nhà nƣớc đối với hoạt động này trên địa bàn huyện Krông Păc, tỉnh Đăk Lăk.
- Phạm vi về thời gian:
Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn huyện
Krông Păc giai đoạn 2013 - 2017 (từ khi có Luật đất đai 2013 đến năm 2017)
và đề xuất một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về
đất đai trên địa bàn huyện Krông Păc đến 2020.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phƣơng pháp luận
Luận văn sẽ đƣợc thực hiện trên cơ sở và phƣơng pháp luận của chủ
nghĩa Mác – Lênin, quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm duy vật lịch sử
đƣợc vận dụng để nhìn nhận, đánh giá về công tác quản lý nhà nƣớc trong
lĩnh vực đất đai của các cơ quan quản lý nhà nƣớc. Bên cạnh đó, do hoạt động
quản lý trong lĩnh vực đất đai là rất rộng và nhiều hoạt động khá phức tạp nên
trong quá trình nghiên cứu, tác giả còn sử dụng nhiều phƣơng pháp bổ trợ nhƣ

nghiên cứu tài liệu lƣu trữ, lịch sử, thống kê, so sánh, thu thập và xử lý thông
tin….
Về cơ sở lý luận và pháp lý, luận văn sử dụng các tài liệu, các văn bản
quy phạm pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc, các công trình nghiên cứu trong
-8-


và ngoài nƣớc đã đƣợc công bố có liên quan đến coạt động quản lý trong lĩnh
vực đất đai để làm tài liệu nghiên cứu cho luận văn.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu, thông tin thứ cấp,
- Thu thập các văn bản của Chính phủ, các văn bản của huyện Krông
Păc, của tỉnh Đăk Lăk, có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nƣớc trong
lĩnh vực đất đai.
- Thu thập các thông tin về đặc điểm chung của khu vực nghiên cứu,
các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, về tình hình quản lý và sử
dụng đất của huyện Krông Păc và các thông tin thông qua các ấn phẩm,
phƣơng tiện thông tin đại chúng, website…
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp,
- Thông qua trao đổi với các chuyên gia để nắm bắt các nhận định về
tình hình quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực đất đai
- Thông qua việc trao đổi với cƣ dân tại địa phƣơng nhằm nắm bắt diễn
biến tình hình quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực đất đai.
Phương pháp xử lý số liệu, phân tích thông tin,
- Cập nhật, phân tích và xử lý số liệu, đánh giá kết quả đạt đƣợc để làm
rõ ƣu việt và hiệu quả, cũng nhƣ hạn chế tồn tại trong quản lý nhà nƣớc trong
lĩnh vực đất đai tại huyện Krông Păc
- Phƣơng pháp thống kê: Trên cơ sở các số liệu thu thập dùng phƣơng
pháp thống kê để phân tích, tổng hợp, so sánh các loại số liệu khác nhau ảnh
hƣởng đến quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực đất đai

- Phƣơng pháp so sánh: Đƣợc dùng để so sánh các số liệu thu đã thập
đƣợc, từ đó thấy đƣợc sự khác nhau giữa các điểm, giữa các năm

-9-


6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận trong quản lý
nhà nƣớc về đất đai, đồng thời phân tích đánh giá làm sáng tỏ tính đúng đắn
quan điểm, chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà
nƣớc trong quản lý nhà nƣớc về đất đai.
Ngoài ra luận văn còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn đọc,
nhà nghiên cứu có quan tâm tới quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực đất đai.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Phân tích, đánh giá, so sánh và làm rõ những thực trạng QLNN về đất
đai; Đánh giá những thành công cũng nhƣ những hạn chế, những yếu tố tác
động, những tồn tại, khó khăn trong công tác QLNN về đất đai trên địa bàn
huyện Krông Păc, tỉnh Đăk Lăk. Qua đó đƣa ra đƣợc những quan điểm, giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa
bàn huyện Krông Păc, tỉnh Đăk Lăk.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của Quản lý nhà nƣớc về đất đai.
- Chƣơng 2: Thực tiễn quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn huyện
Krông Păc, tỉnh Đăk Lăk giai đoạn 2013 - 2017
- Chƣơng 3: Quan điểm, giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về đất
đai trên địa bàn huyện Krông Păc, tỉnh Đăk Lăk đến năm 2020.

-10-



CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1. Những vấn đề chung về đất đai
1.1.1. Khái niệm đất đai
Trong quá trình phát triển, sự hình thành và phát triển của mọi mọi
quốc gia, dân tộc đều đƣợc xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai.
Luật đất đai năm 1993 ghi nhận: “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công tình kinh
tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”.
Nhƣ vậy, đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất
và hoạt động của con ngƣời. Nói cách khác, không có đất sẽ không có sự sản
xuất, phát triển cũng nhƣ không có sự tồn tại của chính con ngƣời.
Đất đai theo các nhà khoa học thì “đất” tƣơng đƣơng với từ “Soil”
trong tiếng Anh, nó có nghĩa trùng với thổ hay thổ nhƣỡng bao hàm ý nghĩa
về tính chất của nó. Còn “đất đai” tƣơng đƣơng với từ “Land” trong tiếng
Anh, nó có nghĩa về phạm vi không gian của đất hay có thể hiểu là lãnh thổ.
Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất đất đai hiện nay đƣợc hiểu là:
“…Là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành
của môi trƣờng sinh thái ngay trên và dƣới bề mặt đó nhƣ: khí hậu bề mặt, thổ
nhƣỡng, dạng địa hình, mặt nƣớc, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nƣớc
ngầm vá khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cƣ
của con ngƣời, những kết quả của con ngƣời trong quá khứ và hiện tại để lại
(san nền, hồ chứa nƣớc hay hệ thống tiêu thoát nƣớc, đƣờng sá, nhà cửa...)
(Nguyễn Đình Bồng, 2005),
Nhƣ vậy, đất đai là một khoảng không gian có phạm vi theo chiều
thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm động


-11-


thực vật, nƣớc mặt, nƣớc ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng đất) theo
chiều ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhƣỡng, địa hình, thủy văn
cùng nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối
với hoạt động sản xuất cũng nhƣ cuộc sống của xã hội loài ngƣời.
Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển đƣợc, tính cố định vị
trí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của
các yếu tố môi trƣờng nơi có đất. Mặt khác, đất đai không giống các hàng hóa
khác có thể sản sinh qua quá trình sản xuất do đó, đất đai là có hạn. Tuy
nhiên, giá trị của đất đai ở các vị trí khác nhau lại không giống nhau. Đất đai
ở đô thị có giá trị lớn hơn ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa; đất đai ở những
nơi tạo ra nguồn lợi lớn hơn, các điều kiện cơ sở hạ tầng hoàn thiện hơn sẽ có
giá trị lớn hơn những đất đai có điều kiện kém hơn. Chính vì vậy, khi vị trí
đất đai, điều kiện đất đai từ chỗ kém thuận lợi nếu các điều kiện xung quanh
nó trở nên tốt hơn thì đất đó có giá trị hơn. Đất đai là một tài sản không hao
mòn theo thời gian và giá trị đất đai luôn có xu hƣớng tăng lên theo thời gian.
Tóm lại, đất đai là loại tư liệu sản xuất có tính đa dạng phong phú tuỳ
thuộc vào mục đích sử dụng phù hợp với từng vùng địa lý, tính đa dạng phong
phú của đất đai còn do khả năng của con người khi đầu tư vào đất. Do vậy,
đất đai luôn quyết định khả năng phát triển của con người cũng như sự phát
triển của một quốc gia, dân tộc khi quốc gia đó có chính sách quản lý và sử
sụng đất đai hợp lý, khoa học.
1.1.2. Vai trò của đất đai
Đất đai đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của loài ngƣời.
Không có đất thì không có sản xuất cũng nhƣ không có sự tồn tại của con
ngƣời. Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó
cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và
các sinh vật khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với


-12-


loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản
xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”.
Việt Nam là một nƣớc đang phát triển, đi lên từ nông nghiệp nông thôn,
do đó đất đao có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Việc
sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trƣờng góp phần thúc
đẩy tăng trƣởng kinh tế thông qua các sản phẩm để cung ứng ra thị trƣờng
nhằm ổn định an ninh lƣơng thực trong nƣớc và xuất khẩu. Đặc biệt trong giai
đoạn hiện nay, khi mục tiêu: “dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội dân chủ công bằng
và văn minh” thì chính sách sử dụng và quản lý đất đai làm sao đạt hiệu quả
cao nhất là vấn đề Nhà nƣớc luôn quan tâm.
Để phát triển kinh tế hàng hóa theo cơ chế thị trƣờng thì việc sử dụng
đất trong quá trình đổi mới ngày nay càng khẳng định vị trí quan trọng của nó.
Trong đó đất đai và chính sách về quản lý và sử dụng đất ở từ sau khi đổi mới
đến nay đã góp phần dân chủ hóa đời sống kinh tế- xã hội ở nông thôn cũng
nhƣ ở thành thị. Cùng với chính sách khuyến ngƣời dân sản xuất hàng hóa,
việc coi trọng kinh tế hộ gia đình đã tạo cơ sở thúc đẩy quá trìnhsử dụng đất
có hiệu quả hơn, phù hợp tình hình mới, nhất là việc đẩy nhanh quá trình ứng
dụng thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào sản kinh doanh. Với việc tạo
cơ sở pháp lý và những điều kiện cần thiết cho việc phát triển nền kinh tế
hàng hóa nhiều thành phần, trong đó việc sử dụng đất đai cho các mục tiêu
phát triển nhƣ chính sách khuyển khích nông dân “dồn điền đổi thửa”, khuyến
khích hộ gia đình sản xuất chuyên canh, góp phần thúc đẩy phân công lao
động trong nông nghiệp, tạo nhiều ngành nghề mới thu hút lao động, giải
quyết việc làm ở nông thôn.
Bên cạnh đó, hình thức giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân
sử dụng với thời hạn 50, 70 năm không chỉ giải phóng sức sản xuất trong

nông nghiệp mà còn tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận thị trƣờng vốn nhờ
thế chấp quyền sở hữu đất, giúp nông dân tăng cƣờng tiếp thu khoa học kỹ
-13-


thuật tiên tiến vào sản xuất kinh doanh thông qua các hình thức liên doanh,
liên kết.
Như vậy, đất đai trong quá trình đổi mới và hội nhập của đất nước đã
có những tác động tích cực và toàn diện đến phát triển kinh tế - xã hội, nâng
cao chất lượng cuộc sống của người dân.
1.2. Quản lý nhà nƣớc về đất đai
1.2.1. Những vấn đề chung về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai
1.2.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nƣớc là thuật ngữ chỉ “Sự tác động của các chủ thể mang tính
quyền lực nhà nước, bằng nhiều biện pháp, tới các đối tượng quản lý nhằm thực
hiện những chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước trên cơ sở các quy luật
phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và phát triển đất nước”
Xuất phát từ vai trò hết sức quan trọng và ý nghĩa to lớn của đất đối với
hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội loài ngƣời, việc quản lý đất đai là
hết sức cần thiết. Quản lý Nhà nƣớc đối với đất đai vừa đảm bảo khai thác tốt
tiềm năng đất đai với vai trò là một nguồn lực, vừa đảm bảo mục tiêu giữ gìn
môi trƣờng sống cho toàn xã hội.
- Trong hoạt động Quản lý Nhà nƣớc về đất đai, Nhà nƣớc bằng quyền
lực của bộ máy nhà nƣớc duy trì tác động có mục đích và có định hƣớng lên
đối tƣợng quản lý đất đai cả về mặt quản lý của các cơ quan quản lý nhà nƣớc
về đất đai và cả việc sử dụng đất đai của các chủ thể sử dụng đất. Tại Điều 5
của Luật đất đai năm 2003 khẳng định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nƣớc đại diện chủ sở hữu”. Đến Luật đất đai năm 2013 thì lại khẳng định
thêm một lần nữa: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở
hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử

dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013 (Điều 4 của Luật đất đai
năm 2013).
- Nhà nƣớc thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai nhƣ sau:
-14-


+ Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định, xét
duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất;
+ Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất;
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất;
+ Định giá đất.
+ Nhà nƣớc thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông
qua chính sách tài chính về đất đai nhƣ sau: Thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất; Thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; Điều
tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tƣ của ngƣời sử dụng đất
mang lại.
+ Nhà nƣớc trao quyền sử dụng đất cho ngƣời sử dụng đất thông qua
hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với ngƣời
đang sử dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất.
+ Nhà nƣớc có chính sách đầu tƣ cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản
lý bảo đảm quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả.
Nhƣ vậy, QLNN về đất đai ở Việt Nam có những nét khác biệt so với
nhiều nƣớc trên thế giới đó là: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, có nghĩa là
QLNN về đất đai phải thể hiện đƣợc vai trò làm chủ của ngƣời dân thông qua
các hoạt động mang tính đại diện của Nhà nƣớc đối với các hoạt động nhƣ
kiểm tra giám sát việc quản lý, sử dụng đất đai nhằm đem lại hiệu quả lớn
nhất cho ngƣời dân, cho cộng đồng, cho xã hội. Nhà nƣớc thông qua các cơ
quan là chính quyền địa phƣơng các cấp, các bộ ngành ở trung ƣơng và ở địa
phƣơng thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai tại địa bàn

theo quy định.
Mặt khác, QLNN về đất đai là một công việc phức tạp, cùng một mảnh
đất tại một vị trí cụ thể nhƣng trong những bối cảnh khác nhau thì lại đƣợc
quản lý trực tiếp và gián tiếp bởi nhiều cơ quan và cấp độ khác nhau (theo
-15-


ngành và lãnh thổ) cùng với những công cụ quản lý, phƣơng thức quản lý
nhất định thì QLNN về đất đai còn có những phức tạp nhất định. Từ những lý
giải trên, có thể hiểu QLNN về đất đai nhƣ sau:
Quản lý nhà nước về đất đai là một lĩnh vực của quản lý nhà nước,
được hiểu là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong
việc sử dụng các phương pháp, các công cụ quản lý thích hợp nhằm tác động
đến hành vi, hoạt động của người sử dụng đất đai nhằm đạt được mục đích sử
dụng tiết kiệm, có hiệu quả đất đai trên phạm vi cả nước và trên từng địa
phương.
Khái niệm trên cho thấy QLNN về đất đai bao gồm các yếu tố sau:
Một là, chủ thể quản lý nhà nước về đất đai là các cơ quan Nhà nƣớc
có thẩm quyền theo qui định của pháp luật đất đai. Nhà nƣớc Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam với tƣ cách là chủ sở hữu toàn bộ đất đai thực hiện quyền
quản lý nhà nƣớc của mình thông qua các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền
nhƣ: Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân các cấp, UBND các cấp và hệ
thống cơ quan địa chính đƣợc thống nhất từ Trung ƣơng đến địa phƣơng.
Điều 53, Hiến pháp nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy
định “Đất đai, tài nguyên nƣớc, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng
biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nƣớc đầu
tƣ, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở
hữu và thống nhất quản lý”. Điều 4, Luật Đất đai 2013 quy định “Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản
lý. Nhà nƣớc trao quyền sử dụng đất cho ngƣời sử dụng đất theo quy định của

Luật này”.
Các chủ thể quản lý đất có thể là cơ quan nhà nƣớc, có thể là tổ chức,
các tổ chức tham gia QLNN về đất đai có thể gồm hai loại là:

-16-


×