TRẮC NGHIỆM NGHIỆP VỤ
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
1. Chuẩn mực nào sau đây quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán
cơ bản:
a. Chuẩn mực kế toán số 01-Chuẩn mực chung
b. Chuẩn mực kế toán số 03-Tài sản cố định hữu hình
c. Chuẩn mực kế toán số 04-Tài sản cố định vô hình
d. Chuẩn mực kế toán số 14-Doanh thu và thu nhập khác
Trả lời
Theo quy định chung của chuẩn mực 01: Mục đích của chuẩn mực này là quy định và
hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của
báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm:
a/ Là cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cụ thể theo
khuôn mẫu thống nhất;
b/ Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế
toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được
quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực
và hợp lý;
c/ Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo
cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;
d/ Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài chính được lập
phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
2. Trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng khoản mục nào được báo cáo theo tỷ
giá cuối kỳ
a. Tài sản và công nợ được báo cáo theo tỷ giá cuối kỳ
b. Tất cả các khoản mục đều được báo cáo theo tỷ giá cuối kỳ
c. Các khoản mục thu nhập và chi phí được báo cáo theo tỷ giá cuối kỳ
d. Vốn chủ sở hữu được báo cáo theo tỷ giá cuối kỳ
Trả lời
Theo Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp quy định: Khi chuyển đổi Báo
cáo tài chính được lập bằng đồng ngoại tệ ra Đồng Việt Nam, kế toán phải quy đổi các chỉ
tiêu của Báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:
- Tài sản và nợ phải trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực
tế cuối kỳ;
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (bao gồm vốn góp của chủ sở hữu, thặng dự vốn cổ phần,
vốn khác, quyền chọn chuyển đổi trái phiếu) được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá
giao dịch thực tế tại ngày góp vốn;
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối phát sinh sau ngày đầu tư được quy đổi ra Đồng
Việt Nam bằng cách tính toán theo các khoản mục của Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh;
- Lợi tức, cổ tức đã trả được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại
ngày trả lợi tức, cổ tức;
- Các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát
sinh giao dịch. Trường hợp tỷ giá bình quân kỳ kế toán xấp xỉ (chênh lệch không vượt quá
3%) so với tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch thì áp dụng theo tỷ
giá bình quân.
3. Giá gốc hàng tồn kho bao gồm khoản mục nào:
a.
Chi phí mua, chi phí chế biến để có được hàng tồn kho
b.
Chi phí mua, chi phí chế biến để có được hàng tồn kho ở trạng thái hiện tại
c.
Chi phí mua, chi phí chế biến để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện
tại.
d. Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có
được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Trả lời:
Theo chuẩn mực 02 về Hàng tồn kho:
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực
tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
4. Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam, khoản tương đương tiền là khoản
nào sau đây:
a. Các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 01 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng
thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
b. Các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 02 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng
thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
c. Các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 03 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng
thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
d. Các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 06 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng
thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Trả lời:
Trích từ hướng dẫn lập Bảng cân đối kế toán
I- Tiền và các khoản tương đương tiền ( Mã số 110)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm
báo cáo, gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản tương
đương tiền.
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112
1- Tiền ( Mã số 111):
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo
cáo, gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 111 “Tiền mặt”, 112
“Tiền gửi Ngân hàng” vầ 113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ cái
2- Các khoản tương đương tiền (Mã số 112):
Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn
không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định
và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư
đó tại thời điểm báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ cuối kỳ kế toán của Tài khoản 121 “Đầu
tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ Cái, gồm: chi tiết kỳ phiếu ngân hàng, tín
phiếu kho
bạc... có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.
5. Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán là gì:
a. Trung thực; Khách quan; Đầy đủ; Kịp thời; Dễ hiểu; Có thể so sánh
b. Trung thực; Khách quan; Đầy đủ; Kịp thời; Dễ hiểu
c. Trung thực; Khách quan; Đầy đủ; Kịp thời; Có thể so sánh
d. Trung thực; Khách quan; Đầy đủ; Kịp thời
Trả lời:
CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI KẾ TOÁN
TRUNG THỰC
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng
đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của
nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
KHÁCH QUAN
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không
bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
ĐẦY ĐỦ
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và
báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
KỊP THỜI
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước
thời hạn quy định, không được chậm trễ.
DỄ HIỂU
Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối
với người sử dụng. Người sử dụng ở đây được hiểu là người có hiểu biết về kinh doanh, về
kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình. Thông tin về những vấn đề phức tạp trong báo
cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh.
CÓ THỂ SO SÁNH
Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các
doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán. Trường hợp
không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài
chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông
tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch.
Yêu cầu kế toán quy định tại các đoạn nói trên phải được thực hiện đồng thời. Ví dụ: Yêu
cầu trung thực đã bao hàm yêu cầu khách quan; yêu cầu kịp thời nhưng phải đầy đủ, dễ
hiểu và có thể so sánh được.
6. Khoản nào dưới đây được trình bày tại mục “Tiền và tương đương tiền” trên báo
cáo lưu chuyển tiền tệ của ngân hàng:
a. Các khoản tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng tại Ngân hàng nhà nước, tại các tổ
chức tín dụng khác
b. Các khoản đầu tư vào Tín phiếu kho bạc nhà nước có thời hạn thu hồi 03 tháng kể từ ngày
mua
c. Các khoản đầu tư vào Tín phiếu kho bạc nhà nước có thời hạn thu hồi dưới 06 tháng kể từ
ngày mua
d. a và b
e. b và c
Trả lời:
Các bạn có thể download 1 mẫu báo cáo tài chính trên mạng của ngân hàng bất kì, các bạn
sẽ thấy rõ khoản mục “Tiền và tương đương tiền”, khoản mục đó sẽ được liệt kê trong phần
thuyết minh của BCTC bao gồm các khoản như đáp án đã nêu.
7. Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài sản của ngân được ghi nhận
theo:
a. Giá trị hợp lý
b. Giá trị của các tài sản khác tương đương
c. Giá gốc
d. Giá trị đánh giá lại của tài sản
Trả lời:
Theo chuẩn mực kế toán 01, có quy định:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc
khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản
đó vào
thời điểm tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy
định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.
8. Yêu cầu về trung thực theo quy định tại chuẩn mực kế toán Việt Nam yêu cầu:
a. Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không
xuyên tạc.
b. Các thông tin kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời đúng hoặc trước thời hạn quy
định, không được chậm trễ
c. Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng
chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng bản chất nội dung và giá trị
của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
d. Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
Trả lời:
Theo chuẩn mực kế toán 01
9. Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam, các nguyên tắc và phương pháp
kế toán ngân hàng đã chọn được áp dụng như thế nào:
a. Thống nhất trong suốt quá trình hoạt động của ngân hàng không được thay đổi
b. Ít nhất trong một (01) kỳ kế toán năm
c. Ít nhất trong ba (03) kỳ kế toán năm
d. Ít nhất trong năm (05) kỳ kế toán năm
Trả lời:
Theo chuẩn mực kế toán 01. Nguyên tắc nhất quán có quy định:
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng
thống
nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp
kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh ưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết
minh báo cáo tài chính.
10. “ Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của Ngân hàng liên quan đến tài sản, nợ phải
trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm
phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương
đương tiền” là nội dung của nguyên tắc kế toán nào:
a. Phù hợp
b. Cơ sở dồn tích
c. Nhất quán
d. Hoạt động liên tục
Trả lời:
Theo chuẩn mực kế toán 01: Cơ sở dồn tích
11. “Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng
chứng về khả năng phát sinh chi phí ” đó là nội dung của nguyên tắc kế toán nào:
a. Nhất quán
b. Thận trọng
c. Đầy đủ
d. Phù hợp
Trả lời:
Theo chuẩn mực kế toán 01. Nguyên tắc thận trọng quy định:
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong
các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả
năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về
khả năng phát sinh chi phí.
12. Khi lập bảng cân đối kế toán, khoản mục nào phải được báo cáo theo tỷ giá hối
đoái cuối kỳ:
a. Lợi nhuận chưa phân phối
b. Tài sản cố định bằng ngoại tệ
c. Vốn chủ sở hữu bằng ngoại tệ
d. Góp vốn liên doanh bằng ngoại tệ
13. Khi thu được tiền lãi của khoản đầu tư chứng khoán nợ, số tiền lãi dồn tích trước
khi ngân hàng mua lại khoản đầu tư đó được ngân hàng ghi nhận thế nào:
a. Ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó.
b. Ghi nhận tăng vào thu nhập từ mua bán đầu tư chứng khoán
c. Ghi nhận giảm tài khoản dự thu lãi đầu tư chứng khoán
d. Ghi nhận tăng tài khoản chi phí mua bán đầu tư chứng khoán
Trả lời:
Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại
khoản
đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này. Chỉ ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phần
tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này ; Khoản tiền lãi dồn tích trước
khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó,
ghi:
Nợ các TK 111, 112,. . . (Tổng tiền lãi thu được)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh
nghiệp mua lại khoản đầu t ư )
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua
khoản đầu tư này)
14. Ngân hàng hạch toán thu, trả lãi theo phương pháp dự thu, dự chi là thực hiện
theo nguyên tắc nào:
a. Giá gốc
b. Trọng yếu
c. Cơ sở dồn tích
d. Phù hợp
Trả lời
Phương pháp tính lãi phải thu đối với các khoản tiền gửi, cho vay được thực hiện
Theo hướng dẫn tại Công văn số 8659/NHNN-KTTC ngày 10/10/2006 của Thống đốc
NHNN về việc Hướng dẫn thực hiện nguyên tắc kế toán “cơ sở dồn tích”.
16. Dư Nợ của TK mua bán ngoại tệ kinh doanh 4711 phản ánh:
a. Số ngoại tệ bán tương ứng từ các nguồn khác chưa được bù đắp bởi số ngoại tệ mua
vào
b. Số ngoại tệ mua vào
c. Số ngoại tệ bán ra
d. Số ngoại tệ mua vào chưa bán ra
Trả lời:
Kết cấu của TK 4711 như sau:
+ Bên Nợ: Ghi giá trị ngoại tệ bán ra.
+ Bên Có: Ghi giá trị ngoại tệ mua vào.
+ Dư Nợ: Phản ánh giá trị ngoại tệ từ các nguồn khác bán ra mà chưa mua vào được để bù
đắp
+ Dư Có: Phản ánh giá trị ngoại tệ ngân hàng mua vào chưa bán ra
17. Quy định sau đây áp dụng đối với TCTD thể hiện nguyên tắc kế toán nào:
“Dự phòng cụ thể được trích trên dư nợ không có TSĐB và dự phòng chung được
tính trên tổng dư nợ của NHTM ”
a. Dồn tích
b. Trọng yếu
c. Thận trọng
d. Phù hợp
Trả lời:
Nguyên tắc “thận trọng” là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính
kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọn đòi hỏi:
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
+ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng
thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng
phát sinh chi phí.
18. Chứng từ kế toán là gì:
a. Là những giấy tờ, vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã
hoàn thành, là căn cứ để ghi sổ kế toán
b. Là những giấy tờ do khách hàng lập theo mẫu định sẵn để ghi sổ kế toán
c. Là những giấy tờ do khách hàng và ngân hàng lập theo mẫu định sẵn để ghi sổ kế toán
d. Là những giấy tờ do ngân hàng lập theo mẫu địn sẵn để ghi sổ kế toán
Trả lời:
Theo luật kế toán: Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
THÔNG TIN THÊM
Nội dung chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán
c) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán
d) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền
của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng
từ kế toán.
19. Nhật ký chứng từ kế toán phải được lưu trữ bao nhiêu năm
a.
10 năm
b.
15 năm
c.
20 năm
d.
30 năm
Trả lời:
Điều 6. Phân loại tài liệu kế toán
2. Loại lưu trữ tối thiểu 10 năm bao gồm:
a)
Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng
kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp các báo cáo tài
chính tháng quý năm của Ngân hàng, báo cáo quyết toán, biên bản tiêu hủy tài liệu kế toán
lưu trữ và tài liệu khác có liên quan đến ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, trong đó
có báo cáo kiểm toán và báo cáo kiểm tra kế toán.
20. Những đối tượng kế toán cần ghi nhận khi huy động vốn gồm:
a. Nợ phải trả
b. Chi phí lãi
c. Tài sản
d. Nợ phải trả và chi phí lãi
Trả lời:
Khi huy động vốn thì ngân hàng có nghĩa vụ phải trả nợ gốc và lãi cho khách hàng, từ đó
hình thành đối tượng kế toán nợ phải trả và chi phí trả lãi cho khách hàng.
21. Chứng từ nào sau đây KHÔNG phải là chứng từ do kế toán NHTM lập:
a. Lệnh chuyển tiền điện tử
b. L/C
c. Phiếu thu
d. Bảng kê thanh toán bù trừ
Trả lời:
- Các chứng từ do kế toán NHTM lập gồm:
+ Lệnh chuyển tiền điện tử;
+ Lệnh điều chuyển vốn;
+ Bảng kê thanh toán bù trừ;
+ Phiếu thu;
+ Phiếu chi;
+ Séc tiền mặt …
- L/C không do kế toán NHTM lập mà do người có yêu cầu mở L/C lập.
22. Phân loại theo tính chấp pháp lý của chứng từ thì chứng từ kế toán ngân hàng
được phân loại:
a. Chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ, chứng từ tiền mặt, chứng từ chuyển khoản
b. Chứng từ do khách hàng lập, chứng từ nội bộ của ngân hàng
c. Chứng từ do khách hàng lập, chứng từ nội bộ của ngân hàng, chứng từ tiền mặt, chứng
từ chuyển khoản
d. Chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ
Trả lời:
Có nhiều cách phân loại chứng từ kế toán. Cụ thể
- Phân loại theo tính chất pháp lý của chứng từ thì chứng từ kế toán bao gồm: chứng từ
gốc, chứng từ ghi sổ
- Căn cứ vào đối tượng lập chứng từ: chứng từ do khách hàng lập, chứng từ do ngân hàng
lập
- Căn cứ vào tác dụng của chứng từ: chứng từ mệnh lệnh, chứng từ thực hiện
- Căn cứ vào hình thái vật chất của chứng từ: chứng từ giấy, chứng từ điện tử
23. Tìm câu trả lời SAI: Bảng tổng kết tài sản của NHTM:
a.
Cũng giống như bảng tổng kết tài sản của các doanh nghiệp
b.
Mang tính đặc thù tương đối khác với bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp
c.
Là một báo cáo tài chính không phản ánh các nghiệp vụ ngoại bảng của ngân hàng
d.
Phản ánh toàn bộ tài sản cũng như nguồn hình thành tài sản của ngân hàng tại một
thời điểm.
Trả lời:
Theo Luật tổ chức tín dụng năm 2010: NHTM là một loại hình trung gian tài chính cung
cấp danh mục dịch vụ tài chính đa dạng, với hoạt động cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và
thanh toán vì mục tiêu lợi nhuận. Do vậy, Bảng tổng kết tài sản của NHTM mang tính đặc
thù tương đối khác với bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp.
24. Tìm câu trả lời SAI: Để thực hiện tốt nghiệp vụ Tài sản Có, các NHTM:
a. Có đủ vốn để đáp ứng yêu cầu của khách hàng
b. Mạng lưới chi nhánh ngân hàng rộng khắp
c. Phải cho vay càng nhiều khách hàng càng tốt
d. Đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
Trả lời:
Các nghiệp vụ tài sản CÓ của NHTM thể hiện việc sử dụng vốn của ngân hàng. Trong đó
hoạt động cho vay là hoạt động chủ lực của ngân hàng, nguồn thu từ hoạt động cho vay
chiếm một tỷ lệ lớn (khoảng 80%) trong tổng thu nghiệp vụ của ngân hàng. Tuy nhiên,
hoạt động cho vay là hoạt động có nhiều rủi ro nhất. Do vậy, không phải cứ cho vay càng
nhiều khách hàng thì càng tốt.
25. Chính sách kế toán của ngân hàng bao gồm:
a. Các nguyên tắc, cơ sở, phương pháp kế toán
b. Chỉ bao gồm nguyên tắc kế toán được ngân hàng áp dụng
c. Các nguyên tắc, phương pháp kế toán
Trả lời:
Theo chuẩn mực kế toán 21 Chính sách kế toán bao gồm những nguyên tắc cơ sở và các
phương pháp kế toán cụ thể được doanh nghiệp áp dụng trong quá trình lập và trình bày
báo cáo tài chính.
26. Theo luật kế toán, Sổ kế toán phải mở vào thời điểm nào:
a. Đầu kỳ kế toán ngày
b. Đầu kỳ kế toán tháng
c. Đầu kỳ kế toán quý
d. Đầu kỳ kế toán năm
Trả lời:
Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế
toán phải mở từ ngày thành lập. Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của doanh
nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán ghi bằng tay trước khi sử dụng, hoặc ký
duyệt vào sổ kế toán chính thức sau khi in ra từ máy vi tính.
Sổ kế toán phải dùng mẫu in sẵn hoặc kẻ sẵn, có thể đóng quyển hoặc để tờ rời. Các tờ sổ
khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ.
27. Theo luật kế toán đơn vị kế toán phải khoá sổ kế toán vào thời điểm nào:
a. Cuối tháng
b. Cuối quý
c. Cuối năm
d. Cuối kỳ kế toán, trước khi lập BCTC
Trả lời:
Theo khoản 6 Điều 27. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán của Luật kế toán quy định
28. Theo luật kế toán, đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong trường hợp nào:
a. Cuối kỳ kết toán năm, trước khi lập Báo cáo tài chính
b. Xảy ra hoả hoạn, lũ lụt
c. Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
d. a và c
e. Cả a, b và c
Trả lời:
Theo quy định tại điều 39 Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội
khóa 11
29. Theo luật kế toán, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm:
a. Giả mạo, khai man, tẩy xoá tài liệu kế toán
b. Cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật
c. Hủy bỏ tài liệu kế toán khi hết thời hạn lữu trữ
d. a và b
e. Cả a, b và c
Trả lời:
9 hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kế toán
1. Giả mạo, khai gian, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai gian tài liệu kế
toán.
2. Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán
sai sự thật.
30. Theo luật kế toán, khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính, nếu có sai sót thì có thể sửa
chữa bằng các cách nào
a. Ghi cải chính hoặc ghi số âm
b. Ghi bổ sung hoặc ghi cải chính
c. Ghi số âm hoặc ghi bổ sung
d. Không có cách nào trong các cách trên
Trả lời:
Sửa chữa trong trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính:
(1)- Trường hợp phát hiện sai sót trước khi báo cáo tài chính năm nộp cho cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đó trên máy vi
tính;
(2- Trường hợp phát hiện sai sót sau khi báo cáo tài chính năm đã nộp cho cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền thì phải sửa chữa trực tiếp vào sổ kế toán của năm đã phát hiện sai sót
trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cuối của sổ kế toán năm có sai sót;
(3)- Các trường hợp sửa chữa khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính đều được thực hiện theo
“Phương pháp ghi số âm” hoặc “Phương pháp ghi bổ sung”.’
31. Theo luật kế toán, khi phát hiện tài liệu kê toán bị mất hoặc bị hủy hoại, đơn vị kế
toán phải thực hiện công việc nào sau đây:
a. Kiểm tra, xác định và lập biên bản về số lượng, hiện trạng, nguyên nhân, tài liệu kế toán
bị mất hoặc bị hủy hoạt và thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan và cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
b. Tổ chức phục hồi lại tài liệu kế toán bị hư hỏng. Liên hệ với tổ chức, cá nhân có giao
dịch tài liệu, số liệu kế toán để được sao chụp hoặc xác nhận lại tài liệu kế toán bị mất hoặc
bị hủy hoại
c. a và b
d. cả a, b và c
Trả lời:
Theo quy định số 1913/2005/QĐ-NHNN Điều 15. Trường hợp tài liệu kế toán bị mất
hoặc bị hủy hoại:
Khi phát hiện tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại, Ngân hàng phải thành lập Hội đồng
phục hồi, xử lý tài liệu kế toán đại diện theo pháp luật của Ngân hàng làm chủ tịch Hội
đồng, Kế toán trưởng và đại diện bộ phận có liên quan là thành viên. Hội đồng phải thực
hiện các công việc sau:
1. Kiểm tra xác định và lập biên bản về số lượng, hiện trạng, nguyên nhân tài liệu kế toán
bị mất hoặc bị hủy hoại và thông báo cho tổ chức, cá nhân có liên quan và cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền. Biên bản này phải được lưu trữ cùng thời hạn lưu trữ quy định đối
với tài liệu bị hư hỏng, bị mất.
2. Tổ chức phục hồi lại, bảo toàn các tài liệu kế toán bị hư hỏng có thể phục hồi được.
3. Liên hệ với cá nhân, tổ chức có giao dịch tài liệu, số liệu kế toán để được sao chụp hoặc
xác nhận lại tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại.
4 Đối với tài liệu kế toán có liên quan đến tài sản nhưng không thể phục hồi bằng các biện
pháp quy định tại khoản 2 và khoản Điều này thì phải kiểm kê tài sản để lập lại tài liệu kế
toán bị mất hoặc bị hủy hoại.
32. Theo luật kế toán, trong các tài li ệu kế toán sau đây loại nào phải lưu trữ vĩnh
vi ễn:
a. Tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng
b. Tài liệu kế toán liên quan đến thanh lý tài sản cố định
c. Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập BCTC
d. Tất cả các tài liệu trên
Trả lời:
Theo quy định số 1913/2005/Q Đ-NHNN, Loại lưu trữ vĩnh viễn bao gồm:
a) Hồ sơ, báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản dự án thuộc nhóm A.
b) Tài liệu kế toán có tính sử liệu có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị và lịch sử
liên quan lâu dài đến hoạt động của Ngân hàng.
Việc xác định tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viên do Người đại diện theo pháp luật
của Ngân hàng quyết định căn cứ vào tính sử liệu và ý nghĩa quan trọng của tài liệu,
thông tin để quyết định cho từng trường hợp cụ thể và giao cho bộ phận kế toán hoặc
bộ phận khác lưu trữ dưới hình thức bản gốc. Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn phải là thời
hạn lưu trữ trên 10 năm cho đến khi tài liệu kế toán bị huỷ hoại tự nhiên hoặc được
tiêu huỷ theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng.
33. Kỳ kế toán theo quy định của luật kế toán bao gồm:
a.
Kỳ kế toán ngày, tháng, quý, năm
b.
Kỳ kế toán tháng, quý năm
c.
Kỳ kế toán là quý, năm
d.
Kỳ kế toán là tháng, năm
Trả lời:
Theo luật kế toán Điều 13. Kỳ kế toán
34. Theo luật kế toán, đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh khi công khai
báo cáo tài chính phải bao gồm nội dung nào sau đây
a. Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
b. Kết quả hoạt động kinh doanh
c. Trích lập và sử dụng các quỹ
d. Thu nhập của người lao động
e. a và b
f. Cả a, b, c và d
35. Theo luật kế toán, kiểm tra kế toán gồm những việc gì:
a. Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán
b. Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán
c. Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động nghề nghiệp kế toán
d. Kiểm tra việc chấp hành quy định khác của pháp luật về kế toán
e. a và d
f. Cả a, b, c và d
Trả lời:
Theo luật kế toán Điều 36. Nội dung kiểm tra kế toán
1. Nội dung kiểm tra kế toán gồm:
a) Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán;
b) Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán;
c) Kiểm tra việc tổ chức quản lý và hoạt động nghề nghiệp kế toán;
d) Kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của pháp luật về kế toán.
2. Nội dung kiểm tra kế toán phải được xác định trong quyết định kiểm tra.
36. Việc thu thập xử lý ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết bằng đơn vị tiền tệ,
đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán cụ thể trong
đơn vị kế toán là nhiệm vụ của:
a. Kế toán tài chính
b. Kế toán chi tiết
c. Kế toán tổng hợp
d. Kế toán quản trị
Trả lời:
Theo luật kế toán Điều 10. Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế
toán chi tiết
1. Kế toán ở đơn vị kế toán gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị.
2. Khi thực hiện công việc kế toán tài chính và kế toán quản trị, đơn vị kế toán phải thực
hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết như sau:
a) Kế toán tổng hợp phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt
động kinh tế, tài chính của đơn vị. Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị tiền tệ để phản ánh
tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính
của đơn vị kế toán;
b) Kế toán chi tiết phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tiết bằng đơn
vị tiền tệ đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán cụ thể
trong đơn vị kế toán. Kế toán chi tiết minh họa cho kế toán tổng hợp. Số liệu kế toán chi
tiết phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợp trong một kỳ kế toán.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động.
37. Yếu tố nào dưới đây không bắt buộc trong chứng từ kế toán:
a. Chữ ký của những người liên quan
b. Ngày tháng năm lập chứng từ
c. Tỷ giá quy đổi của ngân hàng đối với số tiền ngoại tệ
Trả lời:
Nội dung chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán phải có các nội dung cơ bản gồm:
- Tên của chứng từ kế toán
- Số hiệu của chứng từ kế toán
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số, tổng số tiền của
chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ, đơn vị tính..
- Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế
toán.
- Có đầy đủ các chữ ký theo chức danh và dấu của đơn vị phát hành
Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán nói trên, chứng từ kế toán có thể có
thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.
38. Khi ngân hàng thương mại (NHTM) xuất quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản tiền gửi
thanh toán của NHTM mở tại Ngân hàng nhà nước sẽ làm tài sản, nguồn vốn của
NHTM thay đổi thế nào:
a.
Tăng tài sản, giảm nguồn vốn của NHTM
b.
Tăng tài sản, tăng nguồn vốn của NHTM
c.
Giảm tài sản, tăng nguồn vốn của NHTM
d.
Giảm tài sản, giảm nguồn vốn của NHTM
e.
Tài sản và nguồn vốn của NHTM không đổi
Trả lời:
Xuất quỹ tiền mặt sẽ làm tiền mặt giảm=> Tài sản giảm
Nộp vào tài khoản tiền gửi thanh toán của NHTM mở tạ NHNN sẽ làm khoản mục tiền
gửi NHNN tăng lên => Tài sản tăng
TS và NV không đổi
39. Giao dịch nhận tiền gửi tiết kiệm bằng tiền mặt sẽ làm tài sản, nguồn vốn của
ngân hàng thay đổi thế nào:
a. Tăng tài sản, giảm nguồn vốn của ngân hàng
b. Tăng tài sản, tăng nguồn vốn của ngân hàng
c. Giảm tài sản, tăng nguồn vốn của ngân hàng
d. Giảm tài sản, giảm nguồn vốn của ngân hàng
e. Tài sản và Nguồn vốn của ngân hàng không thay đổi.
Trả lời:
Nhận tiền mặt làm tăng lượng tiền mặt của ngân hàng, khoản mục này nằm bên phần tài
sản. Tiền gửi tiết kiệm là nguồn huy động vốn của ngân hàng nằm bên khoản mục nợ phải
trả của phần nguồn vốn. Do đó sẽ làm tăng tài sản và nguồn vốn của ngân hàng.
40. Khoản nào trong các khoản dưới đây thuộc tài sản Nợ của ngân hàng:
a. Tiền gửi tại các TCTD khác
b. Tiền gửi tại NHNN
c. Tiền gửi của các TCTD khác
d. Cho vay các TCTD khác
Trả lời:
Các tài sản còn lại đều thuộc tài sản có của ngân hàng
41. Tính trọng yếu của thông tin được xem xét dựa trên:
a. Mức độ quan trọng của thông tin đó
b. Yếu tố định lượng của thông tin
c. Yếu tố định tính của thông tin
d. Cả yếu tố định tính và yếu tố định lượng của thông tin
Trả lời:
Theo Chuẩn mực kiểm toán số 320: Tính trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện
kiểm toán
Tính trọng yếu: Là một mức giá trị do kiểm toán viên xác định tùy thuộc vào tầm quan
trọng và tính chất của thông tin hay sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Mức
trọng yếu là một ngưỡng, một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần
phải có. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét cả trên phương diện định
lượng và định tính.
42. Kết cấu tài sản Có của NHTM gồm các khoản mục chính nào:
a. Cho vay và thanh toán
b. Tài sản cố định và tài sản lưu động
c. Dự trữ tiền mặt và cho vay
d. Ngân quỹ, cho vay, đầu tư, tài sản cố định
Trả lời:
Các nghiệp vụ bên tài sản có của NHTM thể hiện việc sử dụng vốn của ngân hàng, bao
gồm: Nghiệp vụ ngân quỹ; Nghiệp vụ cho vay; Nghiệp vụ đầu tư tài chính. Do vậy, Kết
cấu tài sản Có của NHTM gồm các khoản mục chính: Ngân quỹ, Cho vay, Đầu tư, Tài sản
cố định
43. Để thực hiện tốt nghiệp vụ tài sản Có, các NHTM:
a. Phải có mạng lưới rộng khắp, thuận lợi và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ
b. Hình thức tín dụng đa dạng đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng
c. Phải có mạng lưới rộng khắp, thuận lợi và đội ngũ nhân viên giỏi nghiệp vụ, hình thức
tín dụn đa dạng,đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng và có hệ thống pháp luật đầy
đủ đồng bộ.
d. Có hệ thống pháp luật đầy đủ và đồng bộ