Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

sáng kiến lớp3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (115.23 KB, 10 trang )

I/ ĐẶT VẤN ĐẾ
Toán là môn học vô cùng quan trọng đối với học sinh ở bậc Tiểu học, bậc
học nền tảng, đặt nền móng cho giáo dục phổ thông.
Môn Toán ở trường Tiểu học nhằm giúp học sinh:
- Có kiến thức cơ bản ban đầu về số học, các số tự nhiên, phân số, số thập
phân, các đại lượng thông dụng, một số yếu tố về hình học và thống kê đơn giản.
- Hình thành những kĩ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán, có
nhiều ứng dụng thiết thực trong cuộc sống.
- Đồng thời góp phần bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy
luận hợp lý và diễn đạt đúng, cách phát hiện và giải quyết các vấn đề đơn giản,
gần gũi trong cuộc sống. Kích thích trí tưởng tượng, gây hứng thú học tập để các
em làm việc có kế hoạch, khoa học, chủ động linh hoạt sáng tạo.
Một trong những nội dung trọng tâm ở chương trình toán Tiểu học là dạy
đo các đại lượng như: đo độ dài, đo diện tích, cân để xác định số lượng, đong để
xác định dung tích, xem lịch, xem đồng hồ để xác định thời gian.
Với nội dung này trong chương trình Toán ở Tiểu học từ khi thay sách
giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 5 đã được rải đều theo kiểu cấu trúc đồng tâm (từ khó
đến dễ, từ đơn giản đến phức tạp) được mở rộng và hoàn thiện dần lên các lớp
trên.
Phần đo các đại lượng thì trong đó có đo độ dài là đại lượng cơ bản vì đó
là cơ sở để đo các đại lượng khác. Bởi vậy với đề tài tôi xin chọn sau đây dẫn
chứng cụ thể phần đo độ dài:
Đo độ dài theo chương trình mới được tiến hành học từ lớp 1đến lớp 3 là
hoàn thiện bảng đơn vị đo độ dài.
Trong quá trình này yêu cầu học sinh biết cách thực hành đo, đọc và biểu
diễn đúng kết quả khi đo, khi đổi đơn vị đo. Từ lớp 1 các em đã được hình thành
biểu tượng đo độ dài bằng cách so sánh, độ dài các vật gần gũi như thước kẻ ,
1
que tính,… để hình thành biểu tượng đo độ dài, đoạn thẳng và nhận biết học đơn
vị xăng - ti mét (cm).
Ở lớp 3, các em được học 2 đơn vị nữa đó là: dam, hm và hoàn thiện bảng


đơn vị đo độ dài.
Thực hành đo và cách chuyển đổi đo độ dài ở lớp 3 dựa trên nền tảng đo ở
lớp 1, lớp 2. Song bài tập ở lớp 3 được mở rộng, nâng cao hơn và đa dạng hơn.
Qua thực tế giảng dạy và dự giờ thăm lớp ở tại trường, tôi nhận thấy khi
học đến phần này đa số các em còn lúng túng và khó khăn khi thực hành, khi làm
bài tập và khó diễn giải bằng lời văn, vì không nắm vững nên bắt đầu từ đâu để
thực hiện phép tính. Mặc dù tôi đã cố gắng dùng thuật ngữ ngắn gọn, dễ hiểu và
đầu tư rất kĩ khi truyền đạt kiến thức cho các em, hình thành những kĩ năng cơ
bản như:
Lập bảng đo, xác lập mối qua hệ giữa các đơn vị đo độ dài, đo thực hành
trên các vật thật như chiều dài của cái bàn, chiều dài của bảng lớp, … Thế nhưng
khi áp dụng lí thuyết vào thực hành tính toán thì hầu như các em không nắm bắt
được cách thức làm, không hiểu được nội dung quy tắc giữa “hai đơn vị đo liền
nhau thì gấp hoặc kém nhau 10 lần”. Vậy làm thế nào để học sinh khi vận dụng
vào bài tập một cách đơn giản, dễ hiểu và không máy móc?
Tôi xin đưa ra ví dụ sau đây để kiểm tra kiến thức học sinh thì các em
chưa nắm bắt kiến thức rõ ràng.
 Ví dụ: Bài 1b trang 46 – Toán 3
Đổi 4m 7cm = ……… cm
Tôi đã phân lớp làm theo hai nhóm, qua quan sát thấy kết quả hai nhóm
làm đều khác nhau.
Nhóm 1: Đầu tiên yêu cầu các nhóm kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài ra giấy,
sau đó các em điền số 4 vào cột m, rồi điền số 7 vào cột cm, còn lại ô trống (dm)
điền chữ số 0 vào.
2
km hm dam m dm cm mm
4 0 7
Kết quả là: 4m 7cm = 407cm
Nhận thấy kết quả nhóm 1 làm đúng nhưng cách làm còn mất nhiều thời
gian và không khoa học.

Nhóm 2: các em cũng kẻ bảng như trên rồi điền số 4 vào cột m và số vào
cột dm, thêm số 0 vào cột cm.
Kết quả là: 4m7cm = 470 cm (sai).
Chứng tỏ học sinh không hiểu được qui tắc và cách đổi đơn vị đo độ dài.
Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “Giúp học sinh lớp 3 giải tốt hơn
dạng toán đo độ dài” đây là kinh nghiệm của tôi rút ra trong quá trình giảng
dạy.
Để hoàn thành được đề tài này, việc làm đầu tiên của tôi là tiến hành điều
tra thực trạng của học sinh lớp qua khảo sát chất lượng đầu năm. Kết quả như
sau:
TSHS
Giỏi Khá Trung bình Yếu
TS % TS % TS % TS %
8 1 12,5 5 62,5 2 25
II/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Để giúp học sinh nắm vững bảng đơn vị đo độ dài, giáo viên hệ thống kiến
thức đã học ở lớp 1, 2 và đang học ở lớp 3 với mối quan hệ các đơn vị đo độ dài,
thành thạo các giải pháp, các thao tác thường dùng trong chuyển đổi số đo để có
cơ sở khi làm toán, nhằm hỗ trợ khi áp dụng vàolàm bài tập về số đo độ dài làm
cơ sở khi học đo diện tích, đo khối lượng, đo thời gian sau này. Chính vì thế, tôi
đưa ra giải pháp là truyền đạt kiến thức chậm, dễ hiểu, học sinh được lĩnh hội tri
thức chắc chắn, tránh nhầm lẫn.
Muốn giúp các em đạt được điều đó, trước hết giáo viên cần:
Yêu cầu học sinh thuộc bảng đơn vị đo độ dài: km, hm, dam, m, dm, cm,
mm và biết áp dụng kĩ năng chuyển đổi đơn vị đo đơn giản (đổi các đơn vị đo
3
liền nhau) , cộng, trừ, nhân , chia đơn vị đo rồi sau đó nâng cao hơn ở dạng bài
tập phần luyện tập hay dạng bài tập nâng cao hơn.
 Ví dụ :
+ Bài 1 trang 44- Toán 3

1 hm = 100m
+ Tính (theo mẫu) bài 3 trang 44- Toán 3
25dam + 50 dam = 75 dam
Cụ thể một số ví dụ sau:
• Đổi danh số đơn sang danh số đơn.
- Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.
(Hai đơn vị liền nhau hơn nhau 10 lần)
 Ví dụ: Bài 2b trang 44 (SGK) – Toán 3
Làm theo mẫu: 9 dam = …..m
Giáo viên hướng dẫn:
Vì 1 dam = 10m nên 9dam = 1dam x 9
= 10m x 9
= 90m
5hm = ….. m
Giáo viên hướng dẫn:
Vì 1hm = 100m nên 5hm = 1hm x 5
= 100m x 5
= 500 m
Sau khi học sinh làm xong các bài tập, giáo viên yêu hỏi học sinh rút ra
kết luận : “Muốn đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta làm thế nào?” từ đó học sinh
rút ra kết luận:
4
“Muốn đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta đếm xem đơn vị cần đổi cách
bao nhiêu hàng đơn cị đã cho, sau đó lấy số đã cho nhân với 10, 100, … sẽ được
kết quả cần đổi”.
- Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn.
(Hai đơn vị đo liền nhau thì kém nhau 10 lần)
 Ví dụ : 60cm = ….. dm
Giáo viên hướng dẫn:
Vì 1dm = 10cm nên 60 : 10 = 6

Vậy 60 cm = 6 dm
Giáo viên cho học sinh rút ra kết luận:
“ Muốn đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn, ta đém xem đơn vị cần đổi cách
bao nhiêu hàng đơn vị đã cho rồi lấy số đã cho chia cho 10, 100, …sẽ được kết
quả cần đổi” .
* Đổi danh số phức hợp ra danh số đơn.
Ví dụ: Bài 1b – SGK trang 46 – Toán 3
3m 2cm = ….. cm
Yêu cầu của đề bài làm theo mẫu:
3m 2cm = 300cm + 2cm = 302cm
Làm theo như thế thì lớp tôi có một số học sinh không nắm bắt được bài.
Chính vì thế, tôi mạnh dạn đưa ra đưa ra cách phân tích sau nhằm giúp các em
hiểu bài hơn.
Cách hướng dẫn: 3m 2cm = ……….cm
 Bước 1 :
+ Đơn vị đo độ dài yêu cầu đổi là gì? (cm).
+ Vậy 2cm ở 3m 2cmđã cùng đơn vị đo với đơn vị đổi là cm thì ta giữ
nguyên 2 cm còn 3m chưa cùng đơn vị đo với đơn vị cần đổi nên ta tiến hành đổi
3m = ….cm. Học sinh đổi 3m = 300 cm.
5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×