ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ N ỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
Mai Xuân Long
ĐÁNH GIÁ TH ỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP TÍCH H ỢP CÁC C Ơ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI VỀ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TR
ƯỜNG CỦA TỈNH AN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà N ội, 2012
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ N ỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------
Mai Xuân Long
ĐÁNH GIÁ TH ỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP TÍCH H ỢP CÁC C Ơ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI VỀ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TR
ƯỜNG CỦA TỈNH AN GIANG
Chuyên ngành:Địa chính
Mã s ố: 60.44.80
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Thái Thị Quỳnh Như
Hà N ội, 2012
2
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian hoàn thành khóa lu ận
tốt nghiệp của mình, em đã nh ận được sự chỉ dạy và giúp đỡ tận tình của các thầy
cô trong khoa Địa Lý và b ộ môn Địa chính, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại
học Quốc gia Hà N ội. Thầy cô đã truy ền đạt cho chúng em những kiến thức nền
tảng và nh ững kiến thức chuyên môn để em có th ể hoàn thành t ốt khóa lu ận này và
b ổ sung cho công vi ệc hiện tại. Qua đây, em c ũng xin gửi đến các thầy cô nh ững
lời cảm ơn chân thành nh ất.
Đặc biệt em xin bày t ỏ lòng bi ết ơn sâu s ắc đến Cô TS. Thái Thị Quỳnh Như,
người đã tr ực tiếp giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiênứcu, hoàn thành khóa luận
tốt nghiệp. Trong thời gian làm khóa lu ận Cô luôn định hướng, góp ý, s ửa chữa
những chỗ sai sót giúp cho đề tài, lu ận văn tốt nghiệp của em hoàn thi ện hơn.
Em xin chân thành c ảm ơn!
Hà N ội, ngày 06 tháng 11 năm 2012
Học viên
Mai Xuân Long
3
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC B ẢNG............................................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC HÌNH................................................................................................................. v
KÝ HI ỆU VÀ VI ẾT TẮT............................................................................................................ vii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài, lu ận văn....................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiênứcu................................................................................................................... 2
3. Nội dung nghiên ứcu................................................................................................................. 2
4. Phạm vi nghiên ứcu.................................................................................................................... 3
5. Phương pháp nghiênứcu........................................................................................................... 3
6. Bố cục đề tài, lu ận văn............................................................................................................. 4
Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU VÀ TRI ỂN KHAI
ỨNG DỤNG........................................................................................................................................... 5
1.1. Tổng quan về nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên và môi
trường đối với công tác quản lý nhà n ước............................................................................. 5
1.2. Một số yêu ầcu cơ bản đối với nhiệm vụ tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và tài
nguyên môi trường.......................................................................................................................... 6
1.2.1. Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi phục và trang thi ết
bị đi kèm......................................................................................................................................... 6
1.2.2. Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường và xây d ựng
các phần mềm ứng dụng chuyên ngành............................................................................. 7
1.2.3. Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường và v ấn đề
nhân l ực......................................................................................................................................... 7
1.3. Một số vấn đề liên quanđến tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và tài nguyên môi
trường................................................................................................................................................... 8
1.4. Đánh giá ựthc trạng công tác quản lý Nhà n ước và định hướng nghiên ứcu đề
tài, lu ận văn....................................................................................................................................... 9
1.4.1. Thực trạng công tác quản lý Nhà n ước trong lĩnh vực xây d ựng cơ sở dữ
liệu đất đai, tài nguyên môi trường...................................................................................... 9
i
1.4.2. Định hướng nghiên ứcu của đề tài, lu ận văn................................................... 10
Chương 2 - ĐẶC ĐIỂM VÀ TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QU ẢN LÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR
ƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN C ỨU................................. 13
2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã h ội khu vực nghiên ứcu................................... 13
2.1.1. Vị trí địa lý...................................................................................................................... 13
2.1.2. Đặc điểm địa hình....................................................................................................... 14
2.1.3. Đặc điểm địa chất và ki ến tạo............................................................................... 14
2.1.4. Điều kiện khí hậu thủy văn....................................................................................... 14
2.1.5. Đất đai............................................................................................................................. 14
2.1.6. Đặc điểm phân b ố dân c ư và lao động............................................................. 15
2.2. Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu tài nguyên và môi tr ường.......................................... 15
2.2.1. Hiện trạng cơ sở dữ liệu nền................................................................................... 15
2.2.2. Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về đo đạc................................................................. 15
2.2.3. Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về đất đai................................................................. 17
2.2.4. Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về môi tr ường....................................................... 20
2.2.5. Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về tài nguyên khoángảsn................................... 21
2.2.6. Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về tài nguyên nước.............................................. 22
2.2.7. Hiện trạng tài li ệu, dữ liệu về quản lý và giám sát tai biến thiên nhiên23
2.3. Cácứng dụng trong quản lý tài nguyên và môi tr ường tại tỉnh An Giang......23
Chương 3 - GIẢI PHÁP TÍCH H ỢP CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI, CƠ SỞ DỮ
LIỆU TÀI NGUYÊN MÔI TR
ƯỜNG VÀ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM..................... 25
3.1. Đề xuất các giải pháp tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và c ơ sở dữ liệu tài
nguyên môi trường........................................................................................................................ 25
3.2. Giải pháp kỹ thuật, công ngh ệ quản lý tích h ợp và đa chiều của hai cơ sở dữ
liệu LIS và GIS.............................................................................................................................. 26
3.2.1. Giải pháp chuyển đổi các hệ thống bản đồ về hệ thống bản đồ nền địa hình
26
3.2.2. Giải pháp tích hợp các ớlp thông tin khác nhau thông qua các dữ liệu thuộc
tính................................................................................................................................................. 29
ii
3.2.3. Giải pháp tích hợp các thông tin theo thời gian.............................................. 30
3.3. Phần mềm ứng dụng............................................................................................................ 35
3.3.1. Phần mềm TichHop_DBSCL quản lý tích h ợp cơ sở dữ liệu đất đai và c ơ sở
dữ liệu ĐH-TVCB..................................................................................................................... 35
3.3.1.1. Giải pháp công nghệ............................................................................................... 35
3.3.1.2. Chức năng quản lý tích h ợp cơ sở dữ liệu trong một hệ thống thống nhất
theo mô hình c ơ sở dữ liệu không gian (GeoDatabase)........................................... 35
3.3.1.3. Chức năng quản lý các dạng tư liệu bản đồ.................................................. 36
3.3.1.4. Chức năng quản lý metadata............................................................................... 39
3.3.2. Phần mềm Phantich_DBSCL truy cập thông tin không gian m ở.............41
3.3.2.1. Thiết kế hệ thống và l ựa chọn công ngh ệ phần mềm............................... 41
3.3.2.2. Nhóm ch ức năng chiết xuất dữ liệu................................................................. 41
3.3.2.3. Nhóm ch ức năng giải các bài toán ềv phân tích, x ử lý không gian....42
3.3.3. Phần mềm TNMT_DBSCL hỗ trợ quản lý tài nguyên và môi tr ường của
tỉnh................................................................................................................................................. 45
3.3.3.1. Phân h ệ quản lý môi tr ường.............................................................................. 45
3.3.3.2. Phân h ệ quản lý giám sát môi trường............................................................. 50
3.3.3.3. Phân h ệ quản lý khoáng sản............................................................................... 56
3.3.3.4. Phân h ệ quản lý tài nguyên nước..................................................................... 58
3.4. Ứng dụng thử nghiệm tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và c ơ sở dữ liệu tài
nguyên môi trường........................................................................................................................ 61
3.4.1. Ứng dụng thử nghiệm tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở dữ liệu tài
nguyên môi trường và mô hình v ận hành ph ần mềm thử nghiệm...................... 61
3.4.2. Đánh giáếkt quả triển khai thử nghiệm............................................................... 65
KẾT LUẬN VÀ KI ẾN NGHỊ...................................................................................................... 67
TÀI LI ỆU THAM KHẢO............................................................................................................. 68
iii
DANH MỤC CÁC B ẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp hiện trạng dữ liệu đo đạc........................................................................ 16
Bảng 2.2. Tổng hợp số lượng bản đồ trong lĩnh vực đất đai.............................................. 17
Bảng 2.3. Tổng hợp hồ sơ địa chính và d ữ liệu liên quan................................................ ..19
Bảng 2.4. Tổng hợp danh mục tài li ệu và c ấp lưu trữ........................................................ 19
Bảng 2.5. Tổng hợp tài li ệu, dữ liệu về khoáng ảsn............................................................. 22
Bảng 2.6. Tổng hợp các phần mềm ứng dụng tại Sở Tài nguyên và Môi tr ường tỉnh
An Giang................................................................................................................................................ 24
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Vị trí địa lý t ỉnh An Giang......................................................................................... 13
Hình 3.1. Tích hợp các thành phần của cơ sở dữ liệu........................................................... 28
Hình 3.2. Mô hình chu ỗi thời gian.............................................................................................. 31
Hình 3.3. Mô hình tích h ợp thông tin theo chu ỗi thời gian.............................................. 32
Hình 3.4. Bảng thuộc tính theo chuỗi thời gian...................................................................... 33
Hình 3.5. Đối tượng raster theo chuỗi thời gian..................................................................... 34
Hình 3.6. Quản lý c ơ sở dữ liệu tích hợp bằng ArcCatalog.............................................. 36
Hình 3.7. Mô hình v ận hành phân h ệ quản lý t ư liệu bản đồ......................................... 38
Hình 3.8. Giao diện của mô đun quản lý t ư liệu bản đồ.................................................... 38
Hình 3.9. Giao diện quản lý thông tin metadata..................................................................... 39
Hình 3.10. Giao diện sửa thông tin metadata cho 1 l ớp đối tượng................................. 40
Hình 3.11. Giao diện xuất thông tin metadata d ưới dạng XML...................................... 40
Hình 3.12. Mô hình phát triển các công cụ trong môi tr ường ArcMap........................ 41
Hình 3.13. Chiết xuất thông tin theo đơn vị hành chính c ấp xã.................................... 42
Hình 3.14. Mô hình tìm ki ếm vùng dân c ư có th ể bị ảnh hưởng của ô nhi ễm.......43
Hình 3.15. Kết quả tìm kiếm vùng dân c ư có th ể bị ảnh hưởng của ô nhi ễm..........43
Hình 3.16. Mô hình tìm ki ếm hệ thống sông có th ể bị ảnh hưởng của nước thải. .44
Hình 3.17. Kết quả tìm kiếm hệ thống sông có th ể bị ảnh hưởng của nước thải.....44
Hình 3.18. Mô hình v ận hành phân h ệ quản lý môi tr ường........................................... 46
Hình 3.19. Cấu trúc cơ sở dữ liệu hệ thống giám sát môi ườtrng.................................... 50
Hình 3.20. Mô hình c ơ sở dữ liệu hệ thống giám sát môi ườtrng................................... 50
Hình 3.21. Mô hình v ận hành phân h ệ giám sát môi ườtrng.......................................... 51
Hình 3.22. Giao diện chính của phân h ệ giám sát môi ườtrng...................................... 51
Hình 3.23. Giao diện chức năng quản lý b ản đồ tích hợp.................................................. 52
Hình 3.24. Giao diện chức năng cập nhật điểm quan trắc.................................................. 52
Hình 3.25. Giao diện chức năng quản lý thông tin quan tr ắc nước............................... 53
Hình 3.26. Giao diện chức năng theo dõi quan tr ắc nước.................................................. 53
Hình 3.27. Giao diện chức năng quản lý và c ập nhật thông tin quan tr ắc đất...........54
v
Hình 3.28. Giao diện chức năng quản lý thông tin quan tr ắc không khí...................54
Hình 3.29. Giao diện chức năng lập báo cáo quanắtrc không khí.................................. 55
Hình 3.30. Giao diện báo cáo quanắtrc không khí................................................................. 55
Hình 3.31. Cấu trúc cơ sở dữ liệu hệ khai thác khoángả ns............................................... 56
Hình 3.32. Mô hình c ơ sở dữ liệu khai thác khoángả ns.................................................... 56
Hình 3.33. Mô hình v ận hành phân h ệ quản lý khoáng sản............................................. 57
Hình 3.34. Giao diện phân h ệ quản lý khoáng sản............................................................... 57
Hình 3.35. Giao diện chức năng đăng ký th ăm dò khoáng sản........................................ 58
Hình 3.36. Cấu trúc dữ liệu phân h ệ quản lý tài nguyên nước......................................... 58
Hình 3.37. Mô hình c ơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên nước.............................................. 59
Hình 3.38. Mô hình v ận hành phân h ệ quản lý tài nguyên nước................................... 59
Hình 3.39. Giao diện chính phân h ệ quản lý tài nguyên nước......................................... 60
Hình 3.40. Giao diện chức năng Đăng ký khai thác nước ngầm...................................... 60
Hình 3.41. Dữ liệu hệ thống thông tin địa hình thủy văn cơ bản tỉnh An Giang......61
Hình 3.42. Tổng thể dữ liệu hiện trạng sử dụng đất huyện Tri Tôn - t ỉnh An Giang 62
Hình 3.43. Chi tiết dữ liệu hiện trạng sử dụng đất huyện Tri Tôn - t ỉnh An Giang .. 62
Hình 3.44. Tổng thể dữ liệu địa chính xã Châu L ăng - huyện Tri Tôn - t ỉnh An
Giang....................................................................................................................................................... 63
Hình 3.45. Chi tiết dữ liệu địa chính xã Châu L ăng - H.Tri Tôn - t ỉnh An Giang. 63
vi
STT
1
Thuật ngữ
CTNH
2
LIS
3
GIS
4
CSDL
5
TNMT
6
CNTT
7
UBND
8
ĐH-TV
9
ĐH-TVCB ĐBSCL
10
ĐBSCL
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài, lu ận văn
Đất đai là m ột dạng tài nguyên quan trọng gắn liền với sự phát triển kinh tế xã h ội. Mỗi quốc gia đều có m ột định hướng về quản lý, s ử dụng đất sao cho hợp
lý, hiệu quả và b ền vững nhất. Vừa phát triển kinh tế, vừa bảo vệ môi tr ường và
phát triển bền vững là m ục tiêu chung của các nước hiện nay.
Trên phạm vi quy mô toàn vùng, n ăm 2003 Bộ Tài nguyên và Môi tr ường đã
được Chính phủ phê duyệt dự án Xây“ d ựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa
hình - thủy văn cơ bản phục vụ phòng ch ống lũ lụt và phát triển kinh tế xã h ội vùng
đồng bằng sông C ửu Long” là m ột dự án ớln nhằm xây d ựng một hệ thông tin địa
lý (GIS) nền hướng tới quản lý đa mục tiêu phục vụ phát triển bền vững, quản lý t
ổng hợp toàn vùng. Đây là ngu ồn cơ sở dữ liệu quan trọng làm n ền móng cho t ất cả
các dữ liệu chuyên ngành khác phát ểtrin xây d ựng trên nền tảng địa hình thủy văn
cơ bản với các thông tin: Địa hình nền cơ bản tỷ lệ 1/5000 theo hệ thống tọa độ quốc
gia VN-2000 (với 5 lớp thông tin: th ủy văn, giao thông, dân c ư, thực vật, địa giới
hành chính); mô hình s ố độ cao với độ chính xác cao ừt 0,1 - 04 m; hiện trạng sử
dụng đất đai; hệ thông tin th ủy văn (số liệu quan trắc, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc
sông tích h ợp với lớp thông tin địa hình cơ bản); hệ thống dữ liệu ảnh hành không,
ảnh vệ tinh.
Ở bình diện cấp tỉnh, hầu hết các ỉtnh trong vùng đồng bằng sông C ửu Long
đều đã t ừng bước xây d ựng hệ thống các dữ liệu chuyên ngành như: Cơ sở dữ liệu
đất đai bao gồm hai hệ thống chính là b ản đồ địa chính, hồ sơ địa chính; dữ liệu quy
hoạch - kiểm kê ửs dụng đất; dữ liệu hiện trạng môi tr ường; dữ liệu quan trắc giám
sát môi trường; dữ liệu hồ sơ quản lý môi tr ường; dữ liệu hiện trạng tài nguyên
nước; dữ liệu khai thác, xả thải tài nguyên nước; dữ liệu tài nguyên địa chất khoáng
sản; dữ liệu thăm dò, khai thác khoángảsn…
Tuy nhiên, cácữdliệu trênđược xây d ựng từ cácđơn vị khác nhau, nên các dữ
liệu được xây d ựng trên nhiều định dạng, nhiều phần mềm cũng như trên nhiều chuẩn
hệ tọa độ không gian khác nhau nên các nguồ dữ liệu thường thiếu khả năng
1
tích hợp chia sẻ thông tin gi ữa các chuyên ngànhĐ.ây là m ột thực tế đã được đặt ra
trong một thời kỳ dài và vi ệc định hướng xây d ựng mô hình tích h ợp các hệ thông
tin chuyên ngành tài nguyên nguyên môi ườtrng là m ột nhu cầu cấp bách trong giai
đoạn nhiện nay.
Xuất phát ừt thực tế trên học viên thực hiện nghiên ứcu đề tài, lu ận văn
“ Đánh giá ựthc trạng quản lý và đề xuất một số giải pháp tích hợp các cơ sở dữ
liệu đất đai về tài nguyên và môi tr ường của tỉnh An Giang” nh ằm mục tiêu thực
hiện nội dung nghiên ứcu chính là th ử nghiệm xây tích h ợp nhóm thông tin c ơ bản
là h ệ thống cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình, cơ sở dữ liệu đất đai và các dữ liệu
chuyênđề khác ạti tỉnh An Giang với các công cụ phần mềm kèm theo để phục vụ
trực tiếp cho công tác quản lý Nhà n ước về đất đai và tài nguyên môi tr ường ở cấp
tỉnh.
2. Mục tiêu nghiênứ uc
- Nghiên ứcu cơ chế, giải phápđể tích hợp dữ liệu gồm: Cơ sở dữ liệu ĐH-
TVCB vùng ĐBSCL; hệ thống bản đồ địa chính; hệ thống bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và b ản đồ quy hoạch sử dụng đất; cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi tr ường.
- Ứng dụng một số công c ụ phần mềm khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu đã tích
hợp hỗ trợ trực tiếp công tác quản lý tài nguyên và môi tr ường ở cấp tỉnh.
3. Nội dung nghiên ứcu
- Nghiên ứcu tổng quan về hiện trạng xây d ựng cơ sở dữ liệu, nhu cầu tích
hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường và các cơ sở dữ liệu chuyênđề
khácđối với công tác quản lý Nhà n ước.
- Thu thập, tài li ệu số liệu về hiện trạng cơ sở dữ liệu địa hình, cơ sở dữ liệu
đất đai và tài nguyên môi tr ường trênđịa tỉnh An Giang.
- Đánh giá, phân tích thực trạng quản lý, khai thác sử dụng và nhu c ầu tích
hợp hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có c ủa hệ thống quản lý đất đai tại Việt Nam nói
chung và t ỉnh An Giang nói riêng.
2
- Đề xuất một số giải pháp về tích hợp tích hợp hệ thống bản đồ địa hình nền
(Từ cơ sở dữ liệu địa hình thủy văn cơ bản ĐBSCL) và các cơ sở dữ liệu chuyênđề
như đất đai, khoáng ảsn, tài nguyên nước, môi tr ường.
4. Phạm vi nghiên ứcu
- Đề tài, lu ận văn tập trung nghiên ứcu tích hợp cơ sở dữ liệu dữ liệu bao
gồm hệ thống bản đồ địa hình nền (Từ cơ sở dữ liệu địa hình thủy văn cơ bản
ĐBSCL) và các cơ sở dữ liệu chuyênđề như đất đai, khoáng ảsn, tài nguyên nước,
môi tr ường. Ứng dụng một hệ thống công c ụ gồm các phân hệ phần mềm khác nhau
để hỗ trợ trực tiếp công tác quản lý tài nguyên và môi tr ường cấp tỉnh.
- Sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có c ủa tỉnh An Giang để nghiên ứcu.
5. Phương pháp nghiênứ uc
- Phương pháp phân tích hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có t ừ đó đề xuất
phương án tích hợp cơ sở dữ liệu để quản lý, v ận hành và khai thác có hi ệu quả.
- Phương pháp thu thập thông tin v ề điều kiện tự nhiên, kinh ết xã h ội, tình
hình xây d ựng, quản lý, s ử dụng cơ sở dữ liệu hiện có c ủa địa bàn nghiên cứu
phục vụ cho mục đích đánh giá ựthc tế sử dụng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản
lý Nhà nước.
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài li ệu, số liệu được sử dụng để
phân tích các dữ liệu về hiện trạng cơ sở dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật, trình độ cán bộ
quản lý, v ận hành, s ử dụng dữ liệu để phát hiệu điểm mạnh và điểm yếu trong khai
thác ơc sở dữ liệu.
- Phương pháp so sánh, phân tích,đánh giáổngt hợp từ các phương án tích
hợp cơ sở dữ liệu để đánh giá nhuầuc cần tích hợp với mục tiêu khai thácơcsở dữ
liệu của từng lĩnh vực đề xuất các giải pháp phù hợp.
- Phương pháp bản đồ và GIS để phân tích, ch ồng xếp dữ liệu nền địa hình, cơ
sở dữ liệu đất đai và các cơ sở dữ liệu chuyênđề khác.
- Phương pháp chuyên gia nhằm tham khảo, lấy ý ki ến của cơ quan chuyên
môn, kinh nghi ệm thực tế của cán bộ quản lý t ại địa phương và các nhà nghiên ứcu
để đề xuất các giải pháp phù hợp.
3
6. Bố cục đề tài, lu ận văn
Ngoài ph ần mở đầu và k ết luận đề tài, lu ận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và tri ển khai ứng dụng
Chương 2: Đặc điểm và th ực trạng quản lý đất đai, tài nguyên và môi tr
ường khu vực nghiên ứcu.
Chương 3: Đề xuất giải pháp tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, cơ sở dữ liệu tài
nguyên môi trường và ứng dụng phần mềm.
4
Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN C ỨU VÀ TRI ỂN
KHAI ỨNG DỤNG
Việc xây d ựng hệ thống cho phép tích hợp các thông tin không gian thuộc các
lĩnh vực khác nhau nhưng có s ự liên quan, gắn bó m ật thiết là nhu c ầu cần thiết của
công tác quản lý và quy ho ạch phát triển tài nguyên và môi tr ường của vùng, lãnh
thổ. Xây d ựng cơ sở dữ liệu tích hợp tài nguyên và môi tr ường để phục vụ công tác
quản lý và quy ho ạch phát triển tài nguyên và môi tr ường là m ột định hướng lớn
trong công tác hiện đại hóa công tác quản lý tài nguyên và môi tr ường của Bộ Tài
nguyên và Môi trường và đã được triển khai trong một số các dự án, chương trình
lớn cấp quốc gia. Tại các ỉtnh, Sở Tài nguyên và Môi tr ường là đơn vị chuyên môn
giúp Ủy ban nhân đân t ỉnh thực hiện công tác quản lý Nhà n ước về lĩnh vực tài
nguyên môi trường.
Để có th ể hỗ trợ tốt công tác quản lý nhà n ước về tài nguyên môi trường, Sở Tài
nguyên và Môi trường các ỉtnh đã xây d ựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường và
cần thiết phải xây d ựng một hệ thống công c ụ phần mềm hỗ trợ công tác quản lý.
Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường bao gồm hệ thống bản đồ địa hình nền và các
nhóm thông tin chuyên đề về đất đai, khoáng ảsn, tài nguyên nước, môi tr ường, khí
tượng thủy văn .v.v.
1.1. Tổng quan về nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên và môi
trường đối với công tác quản lý nhà n ước
- Ngành tài nguyên và môi tr ường với nhiều lĩnh vực nên ượlng thông tin, tài
liệu, dữ liệu rất lớn. Mỗi thông tin, d ữ liệu đều luôn bi ến đổi trong quá trình quản lý
đòi h ỏi phải được theo dõi c ập nhật một cách có hệ thống. Công vi ệc quản lý nhà
nước yêu ầcu phải điều tra cơ bản, đo đạc xácđịnh số liệu, phân tích s ố liệu làm c ơ
sở để tham mưu chỉ đạo điều hành nhi ệm vụ ở các ngành, cácấcp.
- Nhìn chung, lượng dữ liệu hiện có trong ngành là ch ưa nhiều, tài li ệu
chính và khá đầy đủ chỉ đạt được trong lĩnh vực đất đai. Các ĩlnh vực khác như môi
trường, khoáng ảsn còn r ất hạn chế, các ốs liệu điều tra cơ bản ở các ngành này
đang trong giai đoạn chuẩn bị.
5
- Dữ liệu có được về tài nguyên đất chủ yếu là h ệ thống hồ sơ địa chính khu
vực đất phi nông nghi ệp. Đây là h ệ thống hồ sơ được xây d ựng theo phương pháp
số, phù hợp với tính chất của việc ứng dụng công ngh ệ thông tin. N ội dung hồ sơ
phù hợp với thực trạng và yêu cầu quản lý. H ạn chế lớn nhất của hệ thống này là h
ồ sơ địa chính được xác ậlp rời rạc từ nhiều chương trình mang tính giải quyết tình
thế, nhiều thông tin bi ến động thiếu cập nhật, chồng chéo và chưa đồng bộ.
- Dữ liệu hồ sơ địa chính khu vực đất nông nghi ệp dù đã được xác ậlp từ
nhiều năm trước nhưng tiêu chí quản lý không phù h ợp với tinh thần của Luật Đất
đai, thông tin bi ến động lớn nên không thể đưa vào s ử dụng được.
- Các tài liệu về quy hoạch đầy đủ nhưng được xây d ựng ở nhiều thời kỳ,
nhiều quy trình quy phạm nên thiếu sự đồng nhất về nội dung, cơ sở toán học nên ẽs
rất khó kh ăn trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu này.
- Cơ sở dữ liệu nền chưa đạt tiêu chí về kỹ thuật và n ội dung, tồn tại rất nhiều
dữ liệu dạng giấy, dạng file số rời rạc được được xác ậlp bằng các tiêu chíỹkthuật khác
nhau nênẽ slà c ản trở lớn cho việc chuẩn hóa để đưa vào s ử dụng sau này.
- Hệ thống dữ liệu, tài li ệu hiện trạng chưa đủ đápứng yêu ầcu quản lý, c ần
phải tiếp tục đầu tư thực hiện một cáchđồng bộ. Tất cả những vấn đề mang tính chất
thiết kế khung và chu ẩn hóa các dữ liệu hiện tại đang quản lý và s ử dụng cần tập
trung giải quyết.
1.2. Một số yêu ầcu cơ bản đối với nhiệm vụ tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và
tài nguyên môi trường
1.2.1. Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi phục và trang thi ết
bị đi kèm
- Cấp tỉnh: Với trang thiết bị hiện có và thi ết bị đã được Bộ Tài nguyên và
Môi tr ường đầu tư đápứng yêu ầcu cho việc vận hành h ệ thống quản lý c ơ sở dữ
liệu. Tuy nhiên về lâu dài, h ệ thống máy chủ của cấp tỉnh cần được nâng c ấp thêm
để đápứng được nhu cầu lưu trữ, cập nhật dữ liệu của ngành.
- Cấp huyện: Trang thiết bị ở các phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn
phòng Đăng ký quy ền sử dụng đất đủ đảm bảo vận hành các chương trình. Hầu hết
6
các huyện đều đã xây d ựng mạng cục bộ và k ết nối Internet băng thông r ộng ADSL,
việc vận hành h ệ thống trao đổi thông tin gi ữa các ấcp sẽ có nhi ều thuận lợi.
1.2.2. Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường và xây d
ựng
các phần mềm ứng dụng chuyên ngành
Để đápứng yêu ầcu cấp bách cho công việc, cũng như giải quyết tạm thời những
thay đổi quy định về chuyên môn của Bộ Tài nguyên và môi tr ường, Sở Tài nguyên và
Môi trường các ỉtnh đã cho thi ết kế và tri ển khai một số phần mềm ứng dụng tại văn
phòng S ở và h ệ thống phòng Tài nguyên Môi tr ường cấp huyện. Nhiều chương trình
phát huy hiệu quả, giải quyết được cấp bách yêuầuc công vi ệc trước mắt như: In giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu giấy mới, quản lý theo kiểu mỗi thửa mỗi
giấy, in cả tên vợ chồng; đo vẽ bản trích đo địa chính, quản lý công vi ệc tiếp nhận trả
kết quả, quản lý v ăn thư hành chính, qu ản lý danh m ục tài liệu.... Tuy nhiên, các
chương trình này ch ỉ mang tính chất tạm thời, không phù h ợp
với yêu ầcu quản lý m ới, chia sẻ thông tin trên mạng, thông tin ph ải được cập nhật
bởi nhiều cổng với chức trách ục thể được pháp luật quy định.
- Các dạng thông tin, d ữ liệu được lưu trữ bằng file số hoặc tài li ệu giấy. Các
phần mềm ứng dụng của ngành đang được khai thác một cách ờri rạc, chủ yếu sử
dụng cục bộ. Chưa có s ự phối hợp giữa các phần mềm trong quy trình thụ lý các hồ
sơ. Các bộ phận thụ lý h ồ sơ sử dụng phần mềm mang tính tự phát. Có nhiều khó
khăn trong việc trao đổi dữ liệu giữa các phần mềm.
- Việc xây d ựng hệ thống thông tin s ẽ thống nhất việc sử dụng các phần
mềm ứng dụng, xây d ựng một mô hình nh ằm gắn kết, khai thác các phần mềm ứng
dụng hiện có m ột cách hiệu quả hơn. Điều này s ẽ giúp cho người sử dụng khai thác
hiệu quả hơn nữa các phần mềm trong hệ thống và hình thành các khuôn m ẫu để có
th ể trao đổi dữ liệu giữa bộ phận và các cấp.
1.2.3. Nhu cầu tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai, tài nguyên môi trường và v ấn đề
nhân l ực
Nhìn chung trong toàn ngành tài nguyên và môi tr ường đội ngũ nhân l ực vẫn
còn y ếu và thi ếu. Lạc hậu so với trình độ phát triển chung của công ngh ệ thông tin.
7
Ở cấp tỉnh lực lượng tương đối đồng đều có kh ả năng tiếp cận một số vấn đề mới.
Tuy nhiênở cấp huyện lực lượng này còn r ất hạn chế.
Phải chú trọng nâng c ấp về công ngh ệ thông tin cho nh ững cán bộ khá giỏi
về chuyên môn và tạo điều kiện cho cán bộ giỏi tin học tiếp cận chuyên môn ở
những vị trí hợp lý trong t ổng thể hệ thống thông tin tài nguyên và môi tr ường ở các
cấp.
1.3. Một số vấn đề liên quanđến tích hợp cơ sở dữ liệu đất đai và tài nguyên
môi tr ường
Tại các nước tiên tiến đã có nh ững nghiên ứcu và tri ển khai cụ thể về những
giải pháp tích hợp các hệ thống thông tin GIS n ền và chuyên đề phục vụ quản lý
chung, điển hình là mô hình c ơ sở hạ tầng dữ liệu không gian qu ốc gia (National
Spatial Data Infrastructure - NSDI) như Mỹ, Canada, Nhật Bản, Úc, Malaysia, Thái
Lan. Các mô hình được xây d ựng ở cấp quốc gia, phủ trùm trên toàn bộ lãnh th ổ của
một nước. Tuy nhiên những mô hình đã nghiên cứu, triển khai ở nước ngoài ch ỉ có tính
chất tham khảo, định hướng cho đề tài, lu ận văn chứ không th ể áp dụng trực tiếp vào
trong th ực tế được do sự chênh ệlch về trình độ khoa học công ngh ệ, tích đặc thù của
công tác quản lý tài nguyên môi tr ường ở nước ta trong lĩnh vực quản lý đất đai, cũng
như tính phức tạp của các nhóm thông tin cần tích hợp.
Vấn đề xây d ựng hệ thống tích hợp cơ sở dữ liệu thông tin địa lý n ền với cơ
sở dữ liệu đất đai đã được nghiên ứcu trong một số đề tài và d ự án trước đây, sau
đây là m ột số các dự án,đề tài có liên quan.
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà n ước “ Xây d ựng mô hình c ơ sở dữ
liệu đất đai cấp tỉnh” do TS. Lê Minh chủ nhiệm đề tài, th ực hiện từ năm 2001 đến
2005. Sản phẩm của đề tài là ph ần mềm ViLIS vẫn tiếp tục được nâng c ấp và s ử
dụng.
Ngoài ra, h ệ thống thông tin đất đai đã được nghiên ứcu và tri ển khai trong Bộ
Tài nguyên và Môi tr ường từ nhiều năm nay. Nhiều tỉnh trên ảc nước, trong đó có các
tỉnh vùng ĐBSCL đã và ti ến hành xây d ựng các ơc sở dữ liệu đất đai để phục
8
vụ công tác quản lý đất đai và phát triển kinh tế xã h ội. Bộ Tài nguyên và Môi
trường đã có nh ững quy định về hồ sơ địa chính số và c ơ sở dữ liệu địa chính như:
- Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ về việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp ấcp báchđể chấn chỉnh việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài s ản khác gắn liền với
đất và xây d ựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Thông t ư 30/2009/TT-BTNMT ngày 31/12/2009 c ủa Bộ Tài nguyên và Môi
tr ường về việc quy định Quy trình và Định mức kinh tế - kỹ thuật xây d ựng cơ
sở dữ liệu Tài nguyên và Môi tr ường.
- Thông t ư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài
nguyên và Môi tr ường về việc quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính.
- Công v ăn số 1159/QCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21 tháng 9 năm 2011 của
Tổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn xây d ựng cơ sở dữ liệu địa chính.
Để việc xây d ựng cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất chung trên ảc nước Bộ Tài
nguyên và Môi trường đang rất quan tâm, ch ỉ đạo các ỉtnh thường xuyên.Định
hướng đến năm 2020 cơ bản hoàn thành công tác xây d ựng cơ sở dữ liệu đất đai
trên toàn quốc.
1.4. Đánh giá ựthc trạng công tác quản lý Nhà n ước và định hướng nghiên ứcu
đề tài, lu ận văn
1.4.1. Thực trạng công tác quản lý Nhà n ước trong lĩnh vực xây d ựng cơ sở dữ
liệu đất đai, tài nguyên môi trường
(1) Toàn b ộ quy trình thực hiện thủ tục hành chính được vận hành có nguyên
tắc và đúng quy định về trình tự thủ tục hành chính. Tuy nhiên, giữa bộ phận thực
hiện, bộ phận thẩm định, bộ phận tiếp nhận sử dụng tư liệu, tài li ệu trong tác nghiệp
chuyên môn chưa có tính th ống nhất cao nên vẫn còn t ồn tại những sai sót và kéo
dài thêm thời gian thực hiện ở từng khâu c ủa công vi ệc.
(2) Thực trạng chung trong hoạt động tham mưu công vi ệc cho lãnh đạo Sở
của các phòng chuyên môn về số liệu, dữ liệu chưa thống nhất giữa các phòng, dữ
liệu chưa được cập nhật thường xuyên.
9
(3) Các ốs liệu thu thập được trong quá trình quản lý, tác nghiệp được các
phòng t ự lưu trữ riêng và có thể do mỗi cán công chức tự lưu trữ riêng. Việc quản lý
thông tin không có h ệ thống và khó tìm ki ếm khi cần thiết. Thông tin không có lý
lịch, thiếu nguồn gốc và độ tin cậy không cao.
(4) Các ốs liệu cần thiết liên quan giữa các ĩlnh vực được các phòng chuyên
môn trao đổi và cung c ấp cho nhau, không được thẩm định và ch ịu trách nhiệm.
(5) Số liệu quản lý ch ưa có tính th ống nhất về nội dung, thời điểm... ở tất cả
các phòng thuộc Sở và các phòng Tài nguyên và môi tr ường cấp huyện.
(6) Không th ể nhìn tổng thể vấn đề do số liệu, dữ liệu không đầy đủ, không
được theo dõi c ập nhật, đánh giá.
(7) Văn phòng Đăng ký đất các cấp quản lý thông tin tài li ệu khi đã xác lập
tính chất pháp lý, chưa thiết lập hệ thống để chia sẻ, cập nhật thông tin và cung c ấp
trở lại cho hoạt động quản lý.
1.4.2. Định hướng nghiên ứcu của đề tài, lu ận văn
Đề tài l ựa chọn khu vực nghiên ứcu là các tỉnh vùng đồng bằng sông C ửu
Long (ĐBSCL) bởi vì đây là m ột khu vực có đầy đủ cácđiều kiện để đề tài, lu ận
văn có thể triển khai nghiên cứu một cáchđồng bộ, hoàn ch ỉnh.
Về thông tin đất đai: Nội dung của thông tin đất đai được giới hạn trong đề tài ,
luận văn bao gồm các nhóm thông tin về bản đồ và h ồ sơ địa chính, bản đồ sử dụng
đất và b ản đồ quy hoạch cấp xã - ph ường. Còn các nhóm thông tin v ề đất đai khác
như thổ nhưỡng, phân lo ại đất .v.v. sẽ không đưa vào nghiên cứu trong đề tài. V ấn
đề này xu ất phát ừt thực tế khả năng xây d ựng thông tin đất đai hiện nay ở cácđịa
phương, mức độ ưu tiên ủca các ớlp thông tin c ũng như sự giới hạn về qui mô và
phạm vi nghiên ứcu của đề tài. Nhìn chung, các tỉnh vùng ĐBSCL là các tỉnh đã
bước đầu hình thành các cơ sở dữ liệu đất đai.
Hệ thống bản đồ địa hình nền: Khu vực ĐBSCL là m ột trong những khu vực
có h ệ thống bản đồ nền địa hình mới nhất và t ốt nhất hiện nay thông qua D ự án
“ Xây d ựng hệ thống thông tin địa hình - thủy văn cơ bản phục vụ phòng ch ống lũ lụt
và phát triển kinh tế xã h ội vùng ĐBSCL”. Bên cạnh các ớlp thông tin địa hình ở tỷ
10
lệ 1/5.000, dự án còn xây dựng Mô hình s ố độ cao (DEM) với độ chính xác cao, hệ
thống bình đồ ảnh phủ trùm.
Nội dung nghiên ứcu của đề tài là đề xuất một số giải pháp tích hợp cơ sở dữ
liệu gồm cơ sở dữ liệu nền địa hình (Cơ sở dữ liệu ĐH-TVCB vùng ĐBSCL), cơ sở
dữ liệu đất đai, các cơ sở dữ liệu chuyênđề và ứng dụng hệ thống phần mềm bao gồm
nhiều mô đun khác nhau hỗ trợ việc khai thác, xử lý các thông tin tích h ợp trên để
phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên và môi tr ường. Nghiên cứu hỗ trợ công tác
quản lý và quy ho ạch phát triển tài nguyên và môi tr ường cũng như tích hợp thêm
cácộni dung khác như môi tr ường, tài nguyên nước… trong m ột hệ thống thống
nhất.
Một số nội dung quan trọng mà đề tài, lu ận văn đặt ra nghiên ứcu bao gồm:
- Cơ chế, giải phápđể tích hợp dữ liệu của những lớp thông tin khác nhau có
mức độ chi tiết và chính xác cao, có dung lượng dữ liệu rất lớn. Cơ sở dữ liệu ĐHTVCB vùng ĐBSCL gồm các ớlp thông tin địa hình ở tỷ lệ 1/5.000, mô hình s ố độ
cao với độ chính xác 0,1 - 0,4 m, các thông tin ềv mặt cắt sông, khí t ượng thủy văn)
thống nhất trên một phạm vi rộng lớn, toàn b ộ vùng ĐBSCL. Lớp thông tin c ơ bản
của cơ sở dữ liệu đất đai là h ệ thống bản đồ địa chính cho phép thể hiện về mặt
không gian đến từng thửa đất. Hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất và b ản đồ
quy hoạch sử dụng đất cần tích hợp ở mức chi tiết cấp xã - ph ường.
- Ứng dụng một số công c ụ phần mềm hỗ trợ trực tiếp công tác quản lý tài
nguyên và môi trường ở cấp tỉnh.
- Về khía cạnh công ngh ệ đề tài, lu ận văn nghiên ứcu đưa ra các giải pháp
công ngh ệ để tích hợp hệ thống thông tin đất đai (Land Information System - LIS)
và h ệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System- GIS). Hai công
này v ề mặt kỹ thuật là t ương tự nhau. Hay nói cách khác Hệ thống thông tin
(LIS) là m ột nhánh ủca áp dụng chuyên sâu của công ngh ệ hệ thống thông tin
(GIS) trong lĩnh vực quản lý đất đai.
- Áp d ụng các kết quả đã tri ển khai ở cácđề tài nghiên cứu, dự án, công trình
khác ủca Bộ Tài nguyên và Môi tr ường có nh ững nội dung liên quanđến xây d ựng
11
các hệ thống tích hợp giữa cơ sở dữ liệu nền địa hình và c ơ sở dữ liệu đất đai để đi
tới hoàn thi ện hệ thống và tri ển khai, vận hành trong th ực tế phục vụ công tác
quản lý Nhà n ước về đất đai, tài nguyên và môi tr ường.
12
Chương 2 - ĐẶC ĐIỂM VÀ TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QU
ẢN LÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR ƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN C
ỨU 2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã h ội khu vực nghiên ứcu
2.1.1. Vị trí địa lý
Hình 2.1. Vị trí địa lý t ỉnh An Giang
An Giang là t ỉnh ở miền Tây Nam B ộ, thuộc đồng bằng sông C ửu Long,
một phần nằm trong vùng Tứ giác Long Xuyên; có biênớgiViệt Nam - Campuchia.
An Giang có di ện tích tự nhiên 3.424 km2, phía Bắc Tây B ắc giáp Campuchia dài
104km (theo “ Hiệp ước hoạch định biên giới VN-CPC ký ngày 27/12/1985” ), phía
Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang 69,789km, phía Nam giápỉnht Cần Thơ 44,734km,
phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp 107,628km. Gồm 420 tuyến địa giới hành chính cấp
xã dài 1.694,463km, trong đó 259 tuy ến xã trong n ội huyện dài 1.159,079km, 21
tuyến huyện dài 313,233km và 3 tuy ến tỉnh dài 222,151km, được xácđịnh bằng
13
461 mốc địa giới hành chính các cấp gồm 39 mốc cấp tỉnh, 89 mốc cấp huyện và
333 mốc cấp xã.
Điểm cực Bắc trên vĩ độ 10°57 (xã Khánh An, huyện An Phú), cực Nam trên
vĩ độ 10°12 (xã Tho ại Giang, huyện Thoại Sơn), cực Tây trên kinh độ 104°46 (xã
Vĩnh Gia, huyện Tri Tôn), c ực Đông trên kinh độ 105°35 (xã Bình Ph ước Xuân,
huyện Chợ Mới). Chiều dài nh ất theo hướng Bắc Nam 86km và Đông Tây 87,2km.
Ủy ban Dân t ộc Miền Núi của Chính phủ đã công nh ận 21 xã vùng núi thuộc
2 huyện Tri Tôn (9 xã) và T ịnh Biên (12 xã) là khu vực vùng dân t ộc đồng bằng 6
xã (huy ện Tri Tôn 1 xã, và huy ện An Phú 5 xã). An Giang có 17 xã biên giới thuộc
5 huyện, thị giáp Campuchia; là tỉnh có nhi ều di tích lịch sử, văn hóa, danh lam
thắng cảnh nổi tiếng.
2.1.2. Đặc điểm địa hình
An Giang, ngoài đồng bằng do phù sa sông Mê Kông trầm tích tạo nên, còn
có vùng đồi núi Tri Tôn - Tịnh Biên. Dođó, địa hình An Giang có 2 d ạng chính là
đồng bằng và đồi núi.
2.1.3. Đặc điểm địa chất và ki ến tạo
An Giang là 1 trong 2 t ỉnh ĐBSCL có đồi núi, hầu hết đều tập trung ở phía
Tây B ắc của tỉnh, thuộc 2 huyện Tịnh Biên và Tri Tôn. Đây là c ụm núi cuối cùng
của dãy Tr ường Sơn, nênđặc điểm địa chất cũng có nh ững nét ươtng đồng với
vùng Nam Trường Sơn, bao gồm các thành tạo trầm tích và magma.
2.1.4. Điều kiện khí hậu thủy văn
An Giang chịu ảnh hưởng của 2 mùa gió là: gió mùa Tây Nam và gió mùa
Đông B ắc. Gió Tây Nam mát và ẩm nên gây ra mùa mưa. Gió mùa Đông B ắc thổi
vào An Giang xu ất phát ừt biển nhiệt đới phía Trung Quốc, nên có nhiệt độ cao hơn
vùng băng tuyết Si-bê-ri và có độ ẩm lớn hơn, không t ạo ra rét, mà chỉ hanh khô, có
phần nắng nóng.
2.1.5. Đất đai
An Giang là m ột tỉnh đầu nguồn sông C ửu Long có di ện tích đất canh tác ớln
nhất trong vùng ĐBSCL. Tổng diện tích đất nông nghi ệp là 246.821 ha, trong đó
14