Tải bản đầy đủ (.pdf) (132 trang)

Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện liên việt chi nhánh tỉnh thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.26 MB, 132 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TẠ THỊ PHƯƠNG THẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN
LIÊN VIỆT - CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TẠ THỊ PHƯƠNG THẢO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN
LIÊN VIỆT - CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Thanh Hà


THÁI NGUYÊN - 2020


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh tỉnh Thái
Nguyên” là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ
Dương Thanh Hà, được đưa ra dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá các
thông tin và số liệu liên quan đến quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh tỉnh Thái
Nguyên. Các số liệu là trung thực và chưa được công bố tại các công trình nghiên
cứu có nội dung tương đồng nào khác.
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2020

Tác giả

Tạ Thị Phương Thảo


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc và lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh, Phòng Đào tạo và Khoa Sau đại học của trường cùng tập thể
các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu tại trường.
Tiến sĩ Dương Thanh Hà giáo viên trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - chi nhánh tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi
thu thập thông tin và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện
luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn không thể tránh
khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Tạ Thị Phương Thảo

năm


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .......................................................................... vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................................ ix
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 2
4. Đóng góp của luận văn................................................................................................ 3
5. Kết cấu luận văn .......................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI ..........................................................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng Thương mại................................................................................................... 4
1.1.1 Tổng quan hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
Thương mại. .................................................................................................................... 4
1.1.2. Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
Thương mại. .................................................................................................................. 12
1.2. Thực tiễn về quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng thương mại .................................................................................................. 27
1.2.1. Thực tiễn quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại một
số Ngân hàng thương mại ............................................................................................. 27
1.2.2. Kinh nghiệm đối với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh tỉnh
Thái Nguyên trong việc quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp. ........ 31
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................33
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 33



iv
2.2. Nguồn số liệu và phương pháp thu thập ................................................................ 33
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin................................................................................... 33
2.2.2. Phương pháp phân tích thông tin................................................................................. 36
2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích và đánh giá ................................................................ 37
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN .........41
3.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt –
Chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên. ...................................................................................... 41
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện
Liên Việt – chi nhánh tỉnh Thái Nguyên............................................................................... 41
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt – chi
nhánh tỉnh Thái Nguyên. ........................................................................................................ 41
3.1.3. Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu
điện Liên Việt – chi nhánh tỉnh Thái Nguyên. ..................................................................... 43
3.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên. 47
3.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Bưu điện Liên Việt – chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ............................................... 47
3.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên ................................................... 59
3.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh
tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................................... 86
3.4. Đánh giá công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.............. 88
3.4.1. Những kết quả đạt được ............................................................................................... 88
3.4.2. Hạn chế .......................................................................................................................... 91
3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế ................................................................................. 93



v
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT – CHI NHÁNH
TỈNH THÁI NGUYÊN ...........................................................................................97
4.1. Định hướng và mục tiêu hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ
phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên. .......................................... 97
4.1.1. Định hướng và mục tiêu chung ................................................................................... 97
4.1.2. Định hướng và mục tiêu của hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
................................................................................................................................................... 99
4.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh
tỉnh Thái Nguyên. ........................................................................................................ 100
4.2.2. Giám sát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay ..................................... 103
4.2.3. Tăng cường quản lý rủi ro .......................................................................................... 105
4.2.4. Đào tạo, nâng cao chất lượng nhân sự ...................................................................... 106
4.3. Kiến nghị .............................................................................................................. 108
4.3.1. Đối với Ngân hàng Bưu điện Liên Việt.................................................................... 108
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước.................................................................................... 109
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 113
Phụ lục 01 .............................................................................................................. 114
Phụ lục 02 .............................................................................................................. 116
Phụ lục 03 .............................................................................................................. 118
Phụ lục 04 .............................................................................................................. 120



vi
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Tiếng Việt

CIC

Trung tâm thông tin tín dụng - Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam

DPRR

Dự phòng rủi ro

FDI

Foreign Direct Investment – Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

KQHĐ

Kết quả hoạt động

KHCN

Khách hàng cá nhân

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp


L/C

Thư tín dụng

LPB

Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam

NHTM

Ngân hàng Thương mại

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TSBĐ


Tài sản bảo đảm tiền vay

XLRR

Xử lý rủi ro


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền giai đoạn 2016-2018 ........................43
Bảng 3.2 Tình hình cho vay theo loại tiền giai đoạn 2016-2018 ..............................44
Bảng 3.3 Tình hình cho vay theo kì hạn giai đoạn 2016-2018 .................................45
Bảng 3.4 Tình hình lợi nhuận giai đoạn 2016-2018 .................................................46
Bảng 3.5 Hệ thống mạng lưới của LPB – chi nhánh Thái Nguyên và một số ngân
hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2018 ................................................47
Bảng 3.6. Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp theo thời hạn vay giai đoạn
2016-2018 .........................................................................................................48
Bảng 3.7 Doanh số cho vay khách hàng doanh nghiệp theo phương thức cho vay
giai đoạn 2016-2018 .........................................................................................49
Bảng 3.8: Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2016-2018 ..............50
Bảng 3.9 Cơ cấu dư nợ đối với khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2016-2018 .....51
Bảng 3.10 Tỷ lệ nợ quá hạn đối với khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2016-2018
..........................................................................................................................53
Bảng 3.11 Nợ quá hạn đối với khách hàng doanh nghiệp so với nợ quá hạn của
toàn bộ khách hàng vay vốn giai đoạn 2016-2018 ...........................................54
Bảng 3.12 Tỷ lệ nợ xấu đối với khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2016-2018 .. 55
Bảng 3.13 Nợ xấu đối với khách hàng doanh nghiệp so với nợ xấu của toàn bộ
khách hàng vay vốn giai đoạn 2016-2018 ........................................................56
Bảng 3.14: Vòng quay vốn tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp ...................59

Bảng 3.16: Số lượng khách hàng doanh nghiệp .......................................................62
Bảng 3.17: Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn của theo ...........................64
Bảng 3.18: Số lượng hồ sơ vay vốn của khách hàng doanh nghiệp .........................75
Bảng 3.19: Mục đích vay vốn của các khách hàng doanh nghiệp ............................76
Bảng 3.20: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của khách hàng doanh nghiệp theo thời
hạn.....................................................................................................................77
Bảng 3.21: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn của khách hàng doanh nghiệp theo nhóm
nợ ......................................................................................................................78


viii
Bảng 3.25: Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng doanh nghiệp về hoạt động quản
lý cho vay khách hàng doanh nghiệp tại LPB chi nhánh Thái Nguyên ...............82
Bảng 3.26: Kết quả khảo sát đánh giá của cán bộ nhân viên về hoạt động quản lý
cho vay khách hàng doanh nghiệp tại LPB chi nhánh Thái Nguyên................84


ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Quản lý các khoản vay có vấn đề ............................................................22
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức LPB- Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên .......................42
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ quy trình chung trước phê duyệt cho vay .....................................67
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ quy trình chung sau phê duyệt cho vay ........................................69
Sơ đồ 3.4: Quy trình thẩm định hồ sơ vay ................................................................72
Biểu đồ
Biểu đồ 3.1 Nợ quá hạn đối với khách hàng doanh nghiệp so với nợ quá hạn của
toàn bộ khách hàng vay vốn giai đoạn 2016-2018 ..................................55
Biểu đồ 3.2 Nợ xấu đối với khách hàng doanh nghiệp so với nợ xấu của toàn bộ
khách hàng vay vốn giai đoạn 2016-2018 ...............................................56

Biểu đồ 3.3 Doanh số thu nợ đối với khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 20162018 .........................................................................................................57


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, cùng với đó hệ thống các Ngân
hàng ngày càng phát triển và mở rộng với quy mô lớn và mạng lưới rộng khắp các
tỉnh, thành phố.Thông qua hoạt động của mình, NHTM đã góp phần huy động được
sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng
hóa, là công cụ để điều hòa vốn.
Trong nền kinh tế hiện nay có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường
với đủ loại ngành nghề, tạo nên sự sôi động cho nền kinh tế thị trường. Việc quản lý
hoạt động cho vay KHDN trở nên quan trọng và cấp thiết không chỉ trong nội bộ
bản thân Ngân hàng mà nó còn ảnh hưởng đến cả nền kinh tế khi hoạt động quản lý
KHDN không hiệu quả ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp từ đó ảnh
hưởng đến sự phát triển chung của nền kinh tế. Quản lý hoạt động cho vay của các
NHTM luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trên các diễn đàn thảo luận về hoạt
động Ngân hàng tài chính. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này, tuy
nhiên chưa làm nổi bật được phương thức quản lý cụ thể, hiệu quả, chưa có cái nhìn
thấu đáo, sâu sắc về quản lý hoạt động cho vay đối với KHDN.
Nắn được tầm quan trọng của KHDN cũng như quản lý hoạt động cho vay
đối với KHDN, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh tỉnh Thái
Nguyên đã sớm có những phương thức quản lý hoạt động cho vay, chính sách cho
vay, sản phẩm, chế độ phục vụ đối với KHDN bởi Ngân hàng hiểu rằng KHDN
không những đem lại lợi nhuận lớn, ổn định mà còn nâng cao vị thế, tầm ảnh hưởng
của Ngân hàng phục vụ trên thị trường tài chính Việt Nam.
Tuy nhiên, cũng như nhiều Ngân hàng khác công tác quản lý hoạt động cho
vay KHDN tại Ngân hàng còn nhiều hạn chế: việc ban hành chính sách còn nhiều
bất cập, ván đề giám sát quản lý sau cho vay còn nhiều yếu kém. Đây là những ruỉ

ro tiềm ẩn cần được giải quyết sớm để đảm bảo an toàn cho Ngân hàng.
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của LPB- chi nhánh Thái Nguyên trong
những năm gần đây, việc quản lý hoạt động cho vay KHDN đã có một số cải tiến,


2
tuy nhiên để việc quản lý hoạt động cho vay KHDN thực sự hiệu quả thì cần phải
thay đổi toàn diênj cả trong quy trình và nhận thức. Từ đó, tác giả đã lựa chọn đề
tài: “Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Bưu điện Liên Việt - chi nhánh Tỉnh Thái Nguyên” cho luận văn của mình
với mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp tại ngân hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát: Luận văn nghiên cứu ra các thông tin để người quản lý
có thêm thông tin về công tác quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh
nghiệp tại LPB – Chi nhánh Thái Nguyên. Từ đó cải thiện để việc quản lý hoạt
động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại LPB – Chi nhánh Thái Nguyên được
hoàn thiện hơn. Từ đó mở rộng quy mô cho vay, kết cấu cho vay nhưng vẫn đảm
bảo an toàn vốn và phát triển bền vững.
Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động cho vay
đối với khách hàng doanh nghiệp của NHTM.
Xác định và làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay đối
với khách hàng doanh nghiệp tại LPB – Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
Phân tích, làm rõ thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp tại LPB – Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên từ đó nêu ra những thành tựu,
hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế đó.
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt
động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại LPB – Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: Xem xét trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
+ Không gian: Hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân
hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.


3
4. Đóng góp của luận văn
Về mặt lý thuyết: Luận văn đã hệ thống hóa được các khái niệm về hoạt
động cho vay khách hàng doanh nghiệp và quản lý hoạt động cho vay khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại
Về mặt thực tiễn: Luận văn đã nghiên cứu hoạt động quản lý hoạt động cho
vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Bưu điện – chi nhánh
tinh Thái Nguyên. Từ đó phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay
khách hàng doanh nghiệp tại LPB – chi nhánh tỉnh Thái Nguyên và đưa ra các giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp. Do
vậy, tác giả hy vọng thông qua quá trình nghiên cứu lý thuyết và thực trạng quản lý
hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên Việt – chi nhánh tỉnh Thái Nguyên để đưa ra những đề xuất, giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp là tiền đề để
phát triển khách hàng và đáp ứng những nhu cầu khách hàng, cũng như giảm thiểu
rủi ro cho ngân hàng.
Hy vọng những giải pháp đề xuất sẽ góp phần hoàn thiện công tác quản lý
hoạt động cho vay nói chung và cho vay khách hàng doanh nghiệp nói riêng, giảm
thiểu rủi ro cũng như góp phần nâng cao hình ảnh và thương hiệu của Ngân hàng
TMCP Bưu điện Liên Việt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn

được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động cho vay đối với
khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh tỉnh
Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động cho vay đối với
khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt –
Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên


4
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh
nghiệp tại Ngân hàng Thương mại.
1.1.1 Tổng quan hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng Thương mại.
1.1.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại
Theo luật các tổ chức tín dụng (2010) - 47/2010/QH12, “Cho vay là hình
thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại là một hoạt động vô cùng
quan trọng và không thể thiếu trong sự cung ứng vốn cho nền kinh tế, nhờ đó mà
phần lớn nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân được thỏa mãn. Với
công nghệ ngân hàng hiện nay, hoạt động cho vay ngân hàng trở thành một hoạt
động không thể thiếu ở cả trong nước và quốc tế.

1.1.1.2. Đặc điểm cơ bản của hoạt động cho vay tại Ngân hàng thương mại
Tính pháp lý của hoạt động cho vay trong Ngân hàng thương mại: Cho vay
của ngân hàng là một khái niệm kinh tế hơn là pháp lý. Các hành vi cho vay của
ngân hàng có cùng một logíc kinh tế, hứng chịu rủi ro cho một người mà ngân hàng
tin tưởng ứng vốn cho vay, nhưng nó không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà
nhiều loại (cho vay, bảo lãnh, cầm cố, thế chấp, v.v…).
Các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định. Thông
thường gồm 5 bước: Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay; Bước 2: Phân tích tín dụng;
Bước 3: Quyết định cấp tín dụng cho vay; Bước 4: Giải ngân; Bước 5: Giám sát thu
nợ và thanh lý hợp đồng cho vay.
Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và ngân
hàng cho vay. (Ví dụ: Lãi suất cố định, lãi suất thả nổi,v.v…).


5
Các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tuỳ vào việc đánh giá
và xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay.
Khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả gốc và lãi hoặc một số
thoả thuận khác nếu được ngân hàng cho vay chấp nhận. Trường hợp khách hàng
không thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sản đảm
bảo thuộc quyền quyết định của Ngân hàng.
1.1.1.3. Những yếu tố cấu thành hoạt động cho vay
 Các bên tham gia:
- Người cho vay: Là một định chế tài chính hay một người nào đó cho người
vay vay một khoản tiền nào đó trên cơ sở hợp đồng cho vay đã được thỏa thuận các
điều kiện về mức vay, thời hạn vay, lãi suất, hình thức trả gốc và lãi, tài sản đảm
bảo,v.v…
- Người vay: Là người có phương án cần có vốn để thực hiện nó bao gồm:
 Các pháp nhân: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức

khác có đủ điều kiện quy định tại điều 94 của bộ luật dân sự.
 Cá nhân và hộ gia đình: Có năng lực chủ thể, năng lực pháp luật dân sự và
năng lực hành vi dân sự (Điều 16,18, 96 - Bộ luật dân sự) chịu trách nhiệm pháp lý
trong kinh tế và dân sự.
- Các cơ quan quản lý nhà nước: Là các cơ quan công quyền như ngân hàng
nhà nước, cơ quan công chứng, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, toà án, thuế
quan, v.v… Những cơ quan này có trách nhiệm kiểm soát việc tuân thủ quy định
pháp luật, đồng thời công nhận tính hợp pháp của các giao dịch cho vay, quyền sở
hữu pháp lý đối với tài sản và xét xử giải quyết tranh chấp.
Tuỳ theo mỗi hình thức cho vay mà các chủ thể trên có liên đới tham gia với
mức độ nhất định hoặc không tham gia vào hình thức cho vay nào đó. Kết quả
những tác động qua lại giữa các bên là hợp đồng cho vay.
 Lãi suất cho vay: là chi phí người vay phải trả cho người cho vay. Lãi suất
cho vay bù đắp các chi phí huy động nguồn vốn, chi phí hoạt động của Ngân hàng
và đảm bảo tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng.


6
Lãi suất cho vay: Trong cho vay lãi suất được xác định theo kỳ hạn cho vay
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn và có những cách trả lãi khác nhau như trả lãi trước,
trả lãi định kỳ hoặc trả lãi sau,v.v… Người cho vay không chỉ quan tâm đến lãi suất
mà còn quan tâm đến sự an toàn của khoản vay. Còn người vay ngoài vấn đề lãi
suất họ còn quan tâm vào giá tiền của giá trị sử dụng mà họ phải trả có phù hợp với
khả năng tài chính và kết quả kinh doanh mang lại cho họ hay không.
Lãi suất trong hợp đồng cho vay, được thể hiện dưới hai mức thoả thuận là
áp dụng lãi suất cố định hay lãi suất thả nổi theo thị trường.
Ngoài ra lãi vay của ngân hàng còn dùng bù đắp cho các chi phí khác như:
Chi phí marketing trực tiếp; Chi phí dự phòng cho trường hợp không thu hồi được
vốn cho vay; Chi phí quản lý; Lợi nhuận mong đợi trong tương lai; v.v…
1.1.1.4. Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chi nhánh

Ngân hàng thương mại
Định nghĩa về doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2014: Doanh nghiệp là
tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Doanh nghiệp hoạt động nhằm mục
đích sinh lợi cho chủ thể của nó. Doanh nghiệp bao gồm cả các thành phần kinh tế
nhà nước, tư nhân, là thành phần kinh tế đóng góp quan trọng và dẫn dắt sự phát
triển kinh tế của đất nước.
Đối với doanh nghiệp
- Hoạt động cho vay ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu về vốn ngắn hạn
cũng như vốn dài hạn của doanh nghiệp, từ các món vay nhỏ để trang trải chi phí
hoạt động sản xuất kinh doanh đến các khoản vay lớn để mở rộng đầu tư vào nhiều
lĩnh vực.
Trong nền kinh tế ngày càng có nhiều biến động như hiện nay, các doanh
nghiệp và các tổ chức kinh tế đang tham gia vào cuộc cạnh tranh gay gắt, luôn có
những nhu cầu phát sinh để tăng khả năng sản xuất, phát triển thị trường, nâng cao
thị phần và nâng cao chất lượng sản phẩm. Nhưng muốn thực hiện được các kế
hoạch này doanh nghiệp và tổ chức cần phải có một lượng vốn nhất định để đáp
ứng các hoạt động đó và cho vay ngân hàng là giải pháp tối ưu nhất để họ tiếp


7
cận được đồng vốn khi thị trường tài chính ở Việt Nam chưa hoàn thiện. Đây là việc
không những có lợi cho khách hàng, ngân hàng, doanh nghiệp mà còn thúc đẩy kinh
tế phát triển, nâng cao an sinh xã hội.
Đối với nền kinh tế
- Cho vay góp phần luân chuyển vốn cho nền kinh tế. Với vai trò là trung gian
tài chính, ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn
và người cần vốn để đầu tư, giúp cho dòng vốn trong xã hội được luân chuyển.
- Cho vay góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh
doanh, và định hướng phát triển nền kinh tế. Đây là kết quả tác động nhiều mặt của

hoạt động cho vay ngân hàng, nhất là những cố gắng của ngành ngân hàng trong
việc huy động các nguồn vốn trong nước để cho vay đầu tư phát triển, đổi mới công
nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất trong nước. Đồng thời, hoạt động
cho vay góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện
đại hóa và phát triển các ngành chủ chốt thông qua huy động và cho vay có định
hướng, tạo điều kiện cho việc duy trì sự tăng trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong
nhiều năm liên tục.
- Cho vay ngân hàng góp phần điều tiết kinh tế vĩ mô, thúc đẩy quá trình
luân chuyển tiền tệ, điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông và kiểm soát lạm phát.
Thông qua hoạt động cho vay, khối lượng tiền trong lưu thông sẽ tăng lên khi thực
hiện hoạt động cho vay và ngược lại sẽ giảm xuống khi thực hiện hoạt động thu nợ,
do đó sẽ góp phần điều tiết khối lượng tiền trong toàn bộ nền kinh tế. Mặt khác
cũng nhờ hoạt động cho vay của các NHTM, NHNN có thể biết được phạm vi,
phương hướng đầu tư, hiệu quả đầu tư vào các ngành kinh tế từ đó ban hành chính
sách tiền tệ thích hợp. Như vậy bằng các công cụ như hạn mức cho vay, lãi suất cho
vay NHNN có thể kiểm soát, điều tiết lưu thông tiền tệ đảm bảo khối lượng tiền cần
thiết cho lưu thông nhằm ổn định giá trị đồng tiền, tạo điều kiện cho nền kinh tế
phát triển.
Đối với ngân hàng
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, hoạt động dựa trên ba
mục tiêu chính: an toàn, thuận tiện và sinh lời. Ngày nay, sản phẩm ngân hàng cung


8
ứng ngày càng trở nên đa dạng và phong phú theo nhu cầu phát triển của xã hội
nhưng hoạt động cho vay vẫn là nghiệp vụ mũi nhọn quan trọng của các NHTM, đó
không chỉ là hoạt động truyền thống mà còn là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu. Thông
qua hoạt động cho vay, ngân hàng không những có khoản thu từ chi phí khách hàng
sử dụng vốn đem lại mà còn thu thêm lợi nhuận từ việc cung cấp dịch vụ, đồng thời
tạo được mối quan hệ lâu dài trong tương lai với các khách hàng mới, củng cố niềm

tin tưởng của các khách hàng truyền thống và tạo ra nhiều môi trường kinh doanh,
đưa tên tuổi của ngân hàng đến với công chúng nhiều hơn góp phần nâng cao vị thế
và khả năng cạnh tranh của NHTM trong thời điểm hiện tại. Hoạt động cho vay là
hoạt động có rủi ro cao nhưng đem lại hiệu quả lợi nhuận cao nên các ngân hàng
luôn quan tâm đến việc mở rộng thị phần cho vay song song với nâng cao chất
lượng hoạt động cho vay. Đối với các hầu hêt các ngân hàng, dư nợ cho vay chiếm
tới hơn 50% tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1/2
đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay
giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững.
1.1.1.5. Các hình thức cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
thương mại
. Căn cứ vào tính chất và đặc điểm của các khoản vay, người ta có thể phân
loại cho vay theo nhiều tiêu chí khác nhau. Hiện nay các ngân hàng thương mại
thường phân loại theo những tiêu chí như sau:
Căn cứ vào thời gian cho vay
Ngân hàng quyết định cho khách hàng vay theo các hình thức ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn tùy thuộc theo nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh và các dự
án đầu tư của doanh nghiệp trong đó:
Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn vay tối đa 01 (một) năm.
Cho vay ngắn hạn nhằm tài trợ cho các tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn
ngắn hạn của các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp. Cho vay ngắn hạn chủ yếu dùng để
bổ sung nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn cho các doanh nghiệp. Thời gian cho vay
phụ thuộc vào chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay vốn, nguồn vốn trả nợ
ngân hàng của người vay và khả năng nguồn vốn của ngân hàng.


9
Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn vay trên 01(một) năm và
tối đa 05(năm) năm. Cho vay trung hạn nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, cải tiến
công nghệ, đầu tư tài sản cố định như trang thiết bị, dây chuyền sản xuất, xây dựng

nhà xưởng với qui mô vừa,v.v… Hoặc để đầu tư cho các dự án trung hạn với quy
mô vừa.
Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05(năm) năm.
Hình thức cho vay này được sử dụng nhằm tài trợ vốn cho các dự án lớn, dự án đầu
tư xây dựng cơ bản, dự án đầu tư nhà máy, dự án đầu tư bất động sản,v.v… .
Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn vay
Cho vay vốn cố định: là cho vay để phục vụ đầu tư vào tài sản cố định như
nhà xưởng, máy móc thiết bị,… Tài sản cố định là loại tài sản tham gia vào nhiều
quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị của tài sản cố định hao mòn dần trong quá
trình sản xuất kinh doanh và chuyển dần vào giá trị sản phẩm. Cho vay tài sản cố
định là loại cho vay mà vốn vay sử dụng vào các mục đích mua sắm, mở rộng, duy
tu tài sản cố định.
Cho vay vốn lưu động: Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động là những
tài sản chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị của tài sản lưu
động chuyển một lần vào giá trị sản phẩm. Cho vay vốn lưu động là loại cho vay mà
mục đích để mua tài sản lưu động.
Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Để thực hiện được nguyên tắc hoàn trả khi
cho vay các ngân hàng thường áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay. Đảm bảo
tiền vay là việc bằng cơ sở pháp lý tạo thêm cho ngân hàng một nguồn thu thứ hai
độc lập với nguồn thu từ tài sản hình thành từ vốn vay hoặc hình thành trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Các biện pháp đảm bảo tiền vay thông thường
là thế chấp, bảo lãnh, cầm cố,v.v…
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là loại cho vay mà hình thức bảo đảm là tài
sản. Khi cho vay bảo đảm bằng tài sản song song với hợp đồng vay tiền ngân hàng
và khách hàng ký thêm hợp đồng bảo đảm bằng tài sản. Nội dung cốt lõi của hợp
đồng bảo đảm là nếu khách hàng không trả được nợ, ngân hàng sẽ phát mại tài sản


10

của khách hàng hoặc của người thứ ba để lấy tiền trả nợ ngân hàng. Tài sản đảm
bảo có thể là tài sản của người vay (thế chấp) cũng có khi của bên thứ 3 (thế chấp
bằng tài sản của người thứ ba).
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Cho vay không có đảm bảo bằng
tài sản là loại cho vay mà biện pháp bảo đảm không bằng tài sản. Khi cho vay
không có bảo đảm bằng tài sản, biện pháp bảo đảm có thể là bảo lãnh của ngân hàng
khác, cho vay tín chấp,v.v… Phổ biến nhất của loại cho vay không đảm bảo bằng
tài sản là cho vay tín chấp. Các ngân hàng thương mại thường lựa chọn những
khách hàng có tín nhiệm, những khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, hoạt
động kinh doanh ổn đinh, có tiềm năng phát triển, ít rủi ro, người quản lý điều hành
có uy tín để cho vay tín chấp. Nhiều ngân hàng cho vay tín chấp là vì các mục tiêu
xã hội, những dự án cho vay như vậy thường là những dự án cho vay theo chỉ định
của Chính phủ.
Ngoài ra, một số ngân hàng còn áp dụng hình thức cho vay có đảm bảo một
phần bằng tài sản, theo đó, một phần dư nợ cho vay được bảo đảm bằng tài sản, một
phần dư nợ được cấp dưới hình thức cho vay tín chấp.
Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Cho vay từng lần: Cho vay từng lần là phương thức cho vay mà ngân hàng
thường áp dụng cho vay những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường
xuyên hoặc những khách hàng có nhu cầu vay vốn quá dài. Mỗi lần vay vốn ngân
hàng và khách hàng tiến hành lập một bộ hồ sơ riêng, thống nhất một mức vay cố
định, khách hàng có thể rút vốn làm nhiều lần nhưng tổng số tiền rải ngân phải nằm
trong phạm vi thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng.
Phương thức cho vay từng lần thường áp dụng khi cho vay trung, dài hạn,
cho vay các thương vụ độc lập.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngược lại với cho vay từng lần là cho vay
theo hạn mức tín dụng . Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay mà
khách hàng và ngân hàng thoả thuận với nhau một mức dư nợ tối đa mà khách hàng
được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong phạm vi hạn mức tín dụng
về dư nợ khách hàng có thể rút vốn và trả nợ làm nhiều lần nhưng không được vượt



11
quá hạn mức dư nợ đã thoả thuận với ngân hàng. Hồ sơ cho vay theo hạn mức tín
dụng được lập một lần trong suốt thời gian của hạn mức tín dụng . Mỗi lần rút vốn
khách hàng chỉ cần lập giấy nhận nợ. Thời gian duy trì hạn mức tín dụng thông
thường là một năm. Hết thời hạn hạn mức tín dụng ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá
lại quá trình vay vốn, nếu thấy vốn vay an toàn, hiệu quả ngân hàng có thể tái cấp
hạn mức tín dụng hoặc tái cấp tăng hạn mức nếu trường hợp khách hàng mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh.
Cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng đối với các khách hàng có
nhu cầu vay vốn thường xuyên và vay vốn ngắn hạn.
Căn cứ vào đối tượng cho vay
Việc phân loại theo đối tượng cho vay giúp Ngân hàng thuận lợi trong việc
quản lý phân khúc khách hàng và có các gói sản phẩm phù hợp dành riêng cho từng
phân khúc khách hàng.
Còn rất nhiều các phương thức cho vay khác như cho vay trực tiếp, cho vay
gián tiếp, cho vay đồng tài trợ, cho vay hợp vốn, cho vay theo dự án, cho vay nội tệ,
cho vay ngoại tệ, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng…
Các phương thức cho vay mà các ngân hàng thương mại áp dụng đối với
khách hàng là nhằm đáp ứng tốt nhất, phù hợp nhất nhu cầu vốn của khách hàng.
1.1.1.6. Đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp ảnh hưởng đến hoạt động cho vay
tại Ngân hàng thương mại
- Khách hàng doanh nghiệp là đơn vị kinh tế, hoạt động trên thương trường,
có trụ sở giao dịch ổn định, có tài sản; Đã được đăng ký kinh doanh; Đang hoạt
động kinh doanh.
- Số lượng khách hàng là doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng chiếm tỷ trọng
thấp trong tổng số lượng khách hàng, nhưng dư nợ cho vay doanh nghiệp luôn
chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ của Ngân hàng.
- Thông tin của doanh nghiệp cung cấp có độ tin cậy hơn khách hàng cá

nhân, hộ gia đình.
- Đối tượng cho vay doanh nghiệp của của ngân hàng rất đa dạng vì doanh
nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau.


12
- Nhu cầu vốn vay của doanh nghiệp thường rất lớn trong khi khả năng đáp
ứng về tài sản đảm bảo của doanh nghiệp có giới hạn. Ngoài nhu cầu vốn vay lớn
thì việc luân chuyển vốn của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, cần được đáp ứng
nhanh chóng. Quy mô vốn có tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, đến năng lực cạnh tranh nhất là trong giai đoạn nền kinh tế
nước ta hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới.
- Việc cho vay đối với doanh nghiệp vẫn tuân thủ theo quy trình cho vay
chung gồm các bước cơ bản như lập hồ sơ đề nghị cấp hạn mức cho vay; thẩm định
phân tích cho vay, đưa ra phê duyệt các khoản cho vay; quyết định ký hợp đồng cho
vay; giải ngân; kiểm tra sau khi cho vay; thanh lý hợp đồng cho vay. Các bước
trong quy trình cho vay đối với doanh nghiệp khi thực hiện phức tạp hơn so với khi
thực hiện đối với khách hàng cá nhân.
- Khoản vay của khách hàng doanh nghiệp gắn liền với các phương án trong
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, thành công hay thất bại của
phương án ảnh hưởng rất lớn đến khả năng hoàn trả nợ cả gốc và lãi của doanh
nghiệp, ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động cho vay của Ngân hàng.
- Thông thường lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp thường thấp hơn lãi
suất cho vay đối với cá nhân. Bởi quy mô khoản vay vốn của doanh nghiệp lớn
hơn quy mô khoản vay vốn của cá nhân, cần tìm kiếm nhiều khách hàng cá nhân
mới có thể đem lại lợi nhuận tương đương lợi nhuận do một doanh nghiệp mang
lại. Bởi vậy độ rủi ro của 01 khách hàng doanh nghiệp thường lơn hơn 01 khách
hàng cá nhân.
1.1.2. Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân
hàng Thương mại.

1.1.2.1 Khái niệm, mục tiêu và yêu cầu quản lý hoạt động cho vay khách hàng
doanh nghiệp
Khái niệm
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên
đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các
thời cơ của tổ chức để đạt được những mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của
môi trường”.


13
Từ khái niệm chung về quản lý, ta có thể định nghĩa về quản lý hoạt động
cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại như sau:
Quản lý hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
thương mại là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, xây dựng và thực hiện các
chính sách quản lý cho vay khách hàng doanh nghiệp theo hệ thống và kế hoạch đã
được định sẵn nhằm đạt được mục tiêu phát triển bền vững.
Ban giám đốc Ngân hàng là chủ thể quản lý tạo ra các tác động bao gồm các
công việc xây dựng chính sách, hoạch định chính sách.
Bộ phận lãnh đạo các phòng ban tại NHTM, chuyên viên khách hàng doanh
nghiệp là người thực hiện các chính sách.
Quản lý hoạt động cho vay là sự tác động của chủ thể quản lý là người quản
lý vào hoạt động cho vay các khách hàng doanh nghiệp vay vốn để hoạt động vay
vốn được diễn ra an toàn, hiệu quả và đem lại lợi ích cao nhất cho ngân hàng.
Mục tiêu quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
Mục tiêu quản lý là kết quả cần đạt, là đích của quá trình quản lý
Quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhắm thực hiện những
mục tiêu chính sau đây:
Thứ nhất, mở rộng hoạt động cho vay kể cả quy mô cho vay và kết cấu cho
vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả, an toàn vốn
vay. Quy mô cho vay thể hiện ở tổng doanh số cho vay, tổng dư nợ cho vay với

khách hàng doanh nghiệp trong từng thời kì. Kết cấu cho vay thể hiện ở các loại
hình doanh nghiệp vay vốn, mục đích cho vay, ngành lĩnh vực kinh tế của khách
hàng vay vốn, thời hạn vay vốn, đồng tiền cho vay, loại tài sản đảm bảo khi vay vốn
(có tài sản hoặc không có tài sản bảo đảm),...
Thứ hai, nâng cao hiệu quả, chất lượng quản lý hoạt động cho vay đối với
khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng. Nâng cao chất lượng quản lý hoạt động
cho vay khách hàng doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu nợ xấu, nợ quá hạn
chiếm tỷ lệ thấp, lợi nhuận của ngân hàng tăng dần qua các năm.
Thứ ba, hoàn thiện quy trình kiểm soát hoạt động cho vay khách hàng doanh
nghiệp. Quy trình kiểm soát hoạt động cho vay bao gồm nhiều khâu, liên quan đến


14
nhiều bộ phận khác nhau trong hệ thống ngân hàng. Hoàn thiện quy trình thẩm định
hồ sơ vay vốn, giám sát cho vay, theo dõi thu hồi nợ gốc và lãi, kiểm soát và xử lý
các khoản nợ quá hạn, nợ xấu.
Thứ tư, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự. Đặc biệt chú
trọng tới đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp. Người trực tiếp
thẩm định khách hàng doanh nghiệp vay vốn. Tiến hành đào tạo chuyên viên khách
hàng bài bản theo một quy trình nhất định, chuyên nghiệp. Đánh giá đúng năng lực,
trình độ của chuyên viên khách hàng để từ đó có các biện pháp hỗ trợ kịp thời đáp
ứng các yêu cầu ngày càng khắt khe của hoạt động cho vay.
Thứ năm, giảm thiểu rủi ro từ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp.
Đảm bảo rủi ro nằm trong giới hạn khẩu vị rủi ro, đưa ra các phương án hành động
nhằm giảm thiểu , chia sẻ, chuyển nhượng rủi ro. Hạn chế tối đa các tổn thất.
Yêu cầu của quản lý hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
- Tuân thủ pháp luật về hoạt động cho vay: từng Ngân hàng, chi nhánh Ngân
hàng, Phòng giao dịch cần phải thực hiện cho vay khách hàng doanh nghiệp theo
đúng quy định của Ngân hàng nhà nước và pháp luật hiện hành. Ngân hàng nhà
nước và pháp luật ban hành các khung chính sách cho vay bao gồm các quy định về

đối tượng cho vay, đối tượng hạn chế cho vay, khung lãi suất....
- Giám sát quy trình cho vay nhằm hạn chế rủi ro: Để thực hiện tốt công tác
đó, ngân hàng cần đưa ra các quy định về việc cho vay với từng đối tượng khách
hàng vay vốn. Đưa ra các các quy định cụ thể, Ngân hàng cần quan tâm đến tư cách
pháp lý của khách hàng, năng lực tài chính, phương án sử dụng vốn, tài sản bảo
đảm cho khoản vay. Tuyệt đối không cho những khách hàng không đủ điều kiện
vay vốn nhằm hạn chế rủi ro phát sinh trong tương lai.
- Đáp ứng nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp, nâng cao chất lượng dịch
vụ đối với khách hàng doanh nghiệp bao gồm thái độ, tác phong, quy trình phục vụ
khách hàng. Với tốc độ gia tăng và phát triển của các Ngân hàng hiện nay thì vấn để
chất lượng dịch vụ luôn được đặt lên hàng đầu. Với cùng một mức lãi suất vay vốn,
hoặc mức chênh lệch lãi suất giữa các Ngân hàng không đáng kể, khách hàng sẽ tìm
tới Ngân hàng nào có chế độ chăm sóc khách hàng tốt hơn.


×