SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất Năm học 2012 – 2013
MÔN: HÓA HỌC
Ngày thi 09/10/2012
(Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 10 câu, trong 02 trang
Câu 1 (2,0 điểm):
Ở nhiệt độ 600K đôi v
́ ơi phan
́
̉ ưng: H
́
́ ̀
̣
2(k) + CO2(k) ⇌ H2O(k) + CO(k) co nông đô cân
băng cua H
̀
̉ 2, CO2, H2O va CO lân l
̀
̀ ượt băng 0,600; 0,459; 0,500 va 0,425 (mol/L).
̀
̀
1. Tính KC, Kp cua phan
̉
̉ ưng.
́
2. Nêu l
́ ượng ban đâu cua H
̀ ̉ 2 va CO
̀ 2 băng nhau va băng 1 mol đ
̀
̀ ̀
ược đăt vao binh 5 lit thi
̣ ̀ ̀
́ ̀
nông đô cân băng cac chât la bao nhiêu?
̀
̣
̀
́
́ ̀
Câu 2 (2,0 điểm):
Một hợp chất được tạo thành từ các ion M+ và X22. Trong phân tử M2X2 có tổng số hạt
proton, nơtron, electron bằng 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 52. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị. Tổng số hạt proton, nơtron,
electron trong ion M+ nhiều hơn trong ion X22 là 7 hạt.
1. Xác định các nguyên tố M, X và công thức phân tử M2X2. Viết cấu hình electron của
+
M ; viết công thức electron của ion X22.
2. Cho hợp chất M2X2 tác dụng với nước. Viết phương trình phản ứng xảy ra và trình
bày phương pháp hóa học để nhận biết sản phẩm.
3. Cho biết có thể xảy ra phản ứng thuận nghịch sau đây của hợp chất H2X2:
H2X2 + Ba(OH)2 BaX2 + 2HOH.
Phản ứng này nói lên tính chất hóa học gì của H2X2?
Câu 3 (2,0 điểm):
1. Xác định nồng độ H+ và giá trị pH của dung dịch CH3COOH 0,1M và dung dịch X tạo
thành khi cho 0,82g CH3COONa vào 1,0 L dung dịch CH3COOH 0,1M
2. Phải thêm vào bao nhiêu gam NaOH rắn vào dung dịch X để làm pH tăng một đơn vị?
3. So với [CH3COOH] trong dung dịch CH3COOH 0,1 M thì [CH3COOH] trong các dung
dịch thứ nhất và thứ hai đã thay đổi theo những tỉ số nào?
Cả ba ý đều có thể tính gần đúng. Biết Ka(CH3COOH) = 104,76
Câu 4 (2,0 điểm):
Cho các phương trình phản ứng:
(1) (X) + HCl (X1) + (X2) + H2O
(5) (X2) + Ba(OH)2 (X7)
(2) (X1) + NaOH (X3) + (X4)
(6) (X7) + NaOH (X8) + (X9) + …
(3) (X1) + Cl2 (X5)
(7) (X8) + HCl (X2) +…
(4) (X3) + H2O + O2 (X6)
(8) (X5) + (X9) + H2O (X4) + …
Hoàn thành các phương trình phản ứng và cho biết các chất X, X1,…, X9.
Câu 5 (2,0 điểm):
Cho một kim loại A tác dụng với một dung dịch muối B. Viết phương trình hóa học xảy
ra trong các trường hợp sau:
1. Tạo ra chất khí và kết tủa trắng. Sục CO 2 dư vào sản phẩm, kết tủa tan cho dung dịch
trong suốt.
2. Tạo 2 chất khí. Cho dung dịch HCl vào dung dịch thu được thấy giải phóng khí. Dẫn
khí này vào nước vôi trong dư thấy nước vôi trong vẩn đục.
3. Kim loại mới sinh ra bám lên kim loại A. Lấy hỗn hợp kim loại này hòa tan trong dung
dịch HNO3 đặc nóng thu được dung dịch G có 3 muối và khí D duy nhất.
4. Sau khi phản ứng kết thúc, được chất khí và dung dịch K. Chia dung dịch K làm 2
phần:
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào phần 1 thấy tạo thành kết tủa.
Sục từ từ khí HCl vào phần 2 cũng thấy tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan khi HCl dư tạo
dung dịch Y trong suốt. Nhỏ dung dịch NaOH từ từ vào Y thấy tạo kết tủa, sau đó tan trong
NaOH dư.
Câu 6 (2,0 điểm):
Muối KClO4 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch KClO3. Thực tế khi điện
phân ở một điện cực, ngoài nửa phản ứng tạo ra sản phẩm chính là KClO4 còn đồng thời xảy
ra nửa phản ứng tạo thành một khí không màu. Ở điện cực thứ hai chỉ xảy ra nửa phản ứng tạo
ra một khí duy nhất. Hiệu suất tạo thành sản phẩm chính chỉ đạt 60%.
1. Viết ký hiệu của tế bào điện phân và các nửa phản ứng ở anot và catot.
2. Tính điện lượng tiêu thụ và thể tích khí thoát ra ở điện cực (đo ở 25 0C và 1 atm) khi
điều chế được 332,52g KClO4.
Câu 7 (2,0 điểm):
Cho ba hợp chất A, B, C:
HO
C
CH3
O
A
HO
C
C
CH3
O
B
CH3
OH O
C
1. Hãy so sánh tính axit của A và B.
2. Hãy so sánh nhiệt độ sôi; độ tan trong dung môi không phân cực của B và C.
3. Cho biết số đồng phân lập thể có thể có của A, B và C.
Câu 8 (2,0 điểm):
Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A, B chỉ chứa chức ancol ho ặc anđehit hoặc cả hai.
Trong cả A, B số nguyên tử H đều gấp đôi số nguyên tử C, gốc hiđrocacbon có thể no hoặc có
một liên kết đôi. Nếu lấy cùng số mol A hoặc B phản ứng hết với Na thì đều thu được V lít
hiđro. Còn nếu lấy số mol A hoặc B như trên cho phản ứng hết với hiđro thì lượng H 2 cần là 2
V lít. Cho 33,8 gam X phản ứng hết với Na thu được 5,6 lít hiđro ở đktc. Nếu lấy 33,8 gam X
phản ứng hết với AgNO3 trong NH3 sau đó lấy Ag sinh ra phản ứng hết với HNO 3 đặc thu
được 13,44 lít NO2 ở đktc.
Xác định công thức cấu tạo của A, B.
Câu 9 (2,0 điểm):
Công thức đơn giản nhất của hiđro cacbon A là CH. Biết phân tử khối của A nhỏ hơn
150 đvC. Cho A tác dụng với dung dịch Brom dư thu được sản phẩm B chứa 26,67% cacbon về
khối lượng. Biết A có tính quang hoạt, khi oxi hoá A thu được một trong các sản phẩm là axit
benzoic.
1. Xác định công thức cấu tạo của A.
2. Viết phương trình phản ứng của A phản ứng được với các chất: Dung dịch Brom dư,
H2O (Hg2+, to), dung dịch Ag(NH3)2+, H2 dư/Ni.
Câu 10 (2,0 điểm):
Clobenzen phản ứng với dung dịch NaOH đậm đặc trong nước ở nhiệt độ và áp suất cao
o
(350 C, 4500 psi), nhưng phản ứng của 4–nitroclobenzen xảy ra dễ dàng hơn (NaOH 15%,
160oC). 2,4 – Đinitroclobenzen thuỷ phân trong dung dịch nước của natri cacbonat tại 130 oC và
2,4,6–trinitroclobenzen thuỷ phân chỉ cần nước đun nóng. Sản phẩm của tất cả các phản ứng
trên là các phenol tương ứng.
1.
Xác định loại phản ứng trên và chỉ rõ cơ chế tổng quát của phản ứng này.
2.
3 – Nitroclobenzen phản ứng với dung dịch hydroxit trong nước nhanh h ơn hay
chậm hơn so với 4 – nitroclobenzen?
3.
2,4 – Đinitroclobenzen phản ứng với N – metylanilin cho một amin bậc ba, hãy
viết công thức cấu tạo của amin này.
4.
Nếu 2,4 – đinitroflobenzen phản ứng với tác nhân nucleophin nhanh hơn 2,4–
đinitroclobenzen thì có thể kết luận gì về cơ chế phản ứng trên?
HẾT
Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Họ và tên thí sinh :...........................................................Số báo danh .....................................
Họ và tên, chữ ký:
2: ........................................
Giám
thị
1:........................................Giám
thị
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT
Câu
Kỳ thi thứ nhất Năm học 2012 – 2013
MÔN: Hóa học
Ngày thi 9/10/2012
(Hướng dẫn chấm gồm .trang)
Đáp án
Điểm
1. (1 điểm)
Kc =
1
(2
điểm)
[ H 2O ] .[ CO ] 0,5
=
[ H 2 ] .[ CO2 ] 0, 6
0, 425
= 0,7716 ;
0, 459
Kp = Kc(RT)∆n = 0,7716 (do ∆n = 0)
0,5
2. (1 điểm)
Ở trạng thái cân bằng: [H2O] = a ; [CO] = a; [H2] = [CO2] = 0,2 – a
Ta có :
a
= 0,7716 a = 0,094 và 0,2 – a = 0,106
(0, 2 − a) 2
0,5
0,5
Giải hệ phương trình (1, 2, 3, 4) ta có Z = 19, đó là K và Z' = 8, đó là O.
Công thức phân tử là K2O2
Cấu hình electron của K+ : 1s22s22p63s23p6.
0,25
..
..
0,25
..
..
Công thức electron của O 22 : [ : O : O : ] 2
2. (0,5 điểm)
Cho hợp chất K2O2 tác dụng với nước: 2K2O2 + 2H2O 4 KOH + O2
3
(2
điểm)
0,5
2
1. (1 điểm)
Gọi Z, N là số proton (cũng bằng số electron) và số nơtron trong 1
nguyên tử M, và Z', N' là số proton (cũng bằng số electron) và số nơtron
trong 1 nguyên tử X. Theo điều kiện của bài toán ta có các phương trình
sau:
2(2Z + N) + 2(2Z' + N') = 164 (1)
(4Z + 4Z') 2(N + N') = 52 (2)
(Z + N) (Z' + N') = 23 (3)
(2Z + N 1) (4Z' + 2N' + 2) = 7 (4)
2
(2
điểm)
0,5
Để nhận biết KOH cho quỳ tím vào hoá xanh hoặc các dung dịch muối
Fe3+; Cu2+ hoặc dùng oxit hiđroxit lưỡng tính; Nhận biết oxi dùng que
đóm có tàn lửa đỏ, que đóm bùng cháy.
3. (0,5 điểm)
Phương trình phản ứng: H2O2 + Ba(OH)2 BaO2 + 2H2O
Cho thấy H2O2 đóng vai trò như một axit hai lần axit rất yếu.
1. (0,5 điểm)
CH3COOH ⇌ CH3COO + H+ CH3COONa CH3COO + Na+
– Dung dịch axit axetic ban đầu: [CH3COO] = [H+];
[CH3COOH]ban đầu Caxit 0,1M
+
[H ] (0,1Ka)1/2 = 102,88 pH = 2,88
�
�
CH 3COO − �
H+�
�
�
�
�= 10−4,76
Ka =
[ CH 3COOH ]
Hỗn hợp axit yếu và muối của nó là dung dịch đệm nên:
0,25
0,25
0,5
0,5
0,25
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất Năm học 2012 – 2013
MÔN: Hóa học
Ngày thi 9/10/2012
(Hướng dẫn chấm gồm .trang)
[Ac − ]
pH = pK a + log
= 3,76
[HAc]
0,25
2. (0,5 điểm)
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
Khi pH tăng 1 đơn vị pH = 4,76 = pKa
1
2
o
o
[CH3COOH] = [CH3COO] = ( CCH 3COOH + CCH 3COONa ) = 0,055
0,25
o
CNaOH = [CH3COO] CCH 3COONa = 0,045 M
nNaOH = 0,045 mol mNaOH = 1,8 gam
3. (1 điểm)
– Thêm CH3COONa:
[CH3COOH]2 = [H+].Cmuối/Ka 0,1M hoặc chính xác hơn
[CH3COOH]2 = Caxit [H+]2 = 0,0986M [CH3COOH]2/[CH3COOH]1 1
– Thêm NaOH:
[CH3COOH]3 = [H+].(Cmuối + Cb)/Ka = 0,055M
[CH3COOH]3/[CH3COOH]1 0,55
(1) FeCO3 + 2HCl FeCl2 + CO2 + H2O
(X) (X1) (X2)
(2) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
(X1)
(X3) (X4)
4
(2
điểm)
5
(2
điểm)
(3) 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
(X1) (X5)
(4) 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)3 ↓
(X3) (X6)
(5) 2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2
(X2) (X7)
(6) Ba(HCO3)2 + 2NaOH BaCO3 ↓ + Na2CO3 + 2H2O
(X7) (X8) (X9)
(7) BaCO3 + 2HCl BaCl2 + CO2 + H2O
(X8) (X2)
(8) 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O 2Fe(OH)3 ↓ + 3CO2 + 6NaCl
(X5) (X9)
1. (0,5 điểm)
Ba + dung dịch Ba(HCO3)2
Ba + 2 H2O Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + Ba(HCO3)2 2 BaCO3 + 2 H2O
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất Năm học 2012 – 2013
MÔN: Hóa học
Ngày thi 9/10/2012
(Hướng dẫn chấm gồm .trang)
Ba(HCO3)2 tan
CO2 + H2O + BaCO3
2. (0,5 điểm)
Na + dung dịch (NH4)2CO3
2 Na + 2 H2O 2 NaOH + H2
2 NaOH + (NH4)2CO3 Na2CO3 + 2 NH3 + 2 H2O
2 HCl + Na2CO3 2 NaCl + CO2 + H2O
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
3. (0,5 điểm)
Fe + dung dịch CuSO4
0,5
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe + 6 HNO3 t Fe(NO3)3 + 3 NO2 + 3 H2O
Cu + 4 HNO3 t Cu(NO3)2 + 2 NO2 + 2 H2O
Sắt hay đồng dư tác dụng với một phần với Fe(NO3)3
Fe + Fe(NO3)3 Fe(NO3)2
Dung dịch G chứa 3 muối : Fe(NO3)3; Cu(NO3)2; Fe(NO3)2
Hoặc một kim loại khác đẩy muối sắt
4. (0,5 điểm)
Na + dung dịch AlCl3
2 Na + 2 H2O 2 NaOH + H2
4 NaOH dư + AlCl3 NaAlO2 + 3 NaCl + 2 H2O
Phần 1:
CO2 + NaOH NaHCO3
CO2 + H2O + NaAlO2 Al(OH)3 + NaHCO3
Phần 2 :
HCl + NaOH NaCl + H2O
HCl + H2O + NaAlO2 Al(OH)3 + NaCl
3 HCl + Al(OH)3 AlCl3 + 3 H2O
3 NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3 NaCl
NaOH dư + Al(OH)3 NaAlO2 + 2H2O
1. (1 điểm)
Kí hiệu của tế bào điện phân: Pt KClO3 (dd) Pt
Phản ứng chính: anot: ClO3 2e + H2O ClO4 + 2H+
catot: 2H2 O + 2e H 2 + 2OH
ClO3 + H2O ClO4 + H2
o
o
6
(2
điểm)
0,5
0,5
0,25
0,5
1
2
Phản ứng phụ: anot: H2O 2e 2H+ + O2
catot: 2H2 O + 2e H 2 + 2OH
1
2
H2O O2 + H2
2. (1 điểm)
0,25
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
nKClO4 =
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất Năm học 2012 – 2013
MÔN: Hóa học
Ngày thi 9/10/2012
(Hướng dẫn chấm gồm .trang)
332,52
= 2,4mol
138,5
q = 2,4 mol . 2F
c 100
.
mol 60
8.F
8(96485 C)
771880 C
0,5
8F
4 mol
Khí ở catot là hydro: n H 2 = 2F / mol
nRT 4.0,08205.298
97,80 lit
V H 2 =
P
1
Khí ở anot là oxy: nF tạo ra O2 = 8 . 0,4 = 3,2 F
O2
7
(2
điểm)
8
(2
điểm)
3,2 F
= 4F / mol
0,8 mol
n
Nếu thí sinh lấy F = 96500 thì kết quả là q = 772000 vẫn cho điểm tối
đa
1. (0,5 điểm)
Tính axit được đánh giá bằng khả năng phân li H+ của nhóm OH. Khả
năng này thuận lợi khi có các hiệu ứng kéo electron (I hoặc –C) nằm
kề nhóm OH. Ở A vừa có hiệu ứng liên hợp (C) và hiệu ứng cảm ứng
(I); ở B chỉ có hiệu ứng (I).
Tính axit của (A) > (B).
(Có thể giải thích bằng cách biểu diễn hiệu ứng trên công thức)
2. (1 điểm)
Chất C có liên kết hidro nội phân tử, B có liên kết hidro liên phân tử
(Biểu diễn liên kết hidro của hai chất)
Liên kết hidro làm tăng điểm sôi nhiệt độ sôi của (C) nhỏ hơn (B).
(C) có độ tan trong dung môi không phân cực lớn hơn (B).
3. (0,5 điểm)
A, có 2 C*, có thể tồn tại 4 đồng phân lập thể.
B, C có 4 C* có 16 đồng phân
1. (1 điểm)
Phản ứng với Na cho cùng lượng H2 nên A, B có cùng số nhóm –OH.
+ Ta thấy A, B đều có ( + vòng) = 1 nên 1 mol A hoặc B chỉ pư được
với 1 mol hiđro theo giả thiết suy ra khi 1 mol A hoặc B pư với Na chỉ
cho 0,5 mol hiđro A, B chỉ có 1 nhóm –OH.
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Vậy A, B có các trường hợp sau:
TH1: A là HOCnH2nCHO(a mol); B là HOCmH2mCHO(b mol)
+ Ứng với trường hợp 1 ta có hệ:
a(46 + 14n) + b(14m + 46) = 33,8
0,5a + 0,5b = 5, 6 / 22, 4
2b + 2b = 13, 44 / 22, 4
a + b = 0,5 và a + b= 0,3 loại.
0,5
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất Năm học 2012 – 2013
MÔN: Hóa học
Ngày thi 9/10/2012
(Hướng dẫn chấm gồm .trang)
TH2: A là CnH2n1OH(a mol); B là HOCmH2mCHO(b mol)
+ Ứng với trường hợp 1 ta có hệ:
a(16 + 14n) + b(14m + 46) = 33,8
0,5a + 0,5b = 5, 6 / 22, 4
2b = 13, 44 / 22, 4
0,5
a = 0,2; b = 0,3 và
2n + 3m = 12 n = 3 và m = 2 thỏa mãn
+ Vậy A là: CH2=CHCH2OH và B là HOCH2CH2CHO
1. (1 điểm)
MA = 13n < 150 n 11
A quang hoạt và có vòng benzen A có ít nhất 10 nguyên tử C.
Vì số nguyên tử H không thể lẻ A là C10H10.
A + xBr2 C10H10Br2x Vì %mC = 26,67% x = 2.
9
(2
điểm)
10
(2
điểm)
A không thể có vòng 4 cạnh, phải có cấu tạo:
0,5
C6H5CH(CH3)C CH + Ag(NH3)2+ C6H5CH(CH3)C CAg +NH3 + NH4+
C6H5CH(CH3)C CH + 5H2 C6H11CH(CH3)C2H5
1. (0,5 điểm)
Phản ứng đầu tiên theo cơ chế táchcộng với tiểu phân trung gian là
Arin
Phản ứng còn lại: thế nucleophin trên nhân thơm
Cơ chế tổng quát:
X
+ NuE
(1)
E
0,5
0,25
Nu-
Nu
-
0,5
0,5
C6H5CH(CH3)C CH hoặc C6H5 hoặc C6H5
2. (1 điểm)
C6H5CH(CH3)C CH + Br2 C6H5CH(CH3)CBr2CHBr2
C6H5CH(CH3)C CH + H2O C6H5CH(CH3)COCH3
X
0,5
(2)
+ XE
X = Cl
E = NO2 (1 3 nhóm)
2. (0,5 điểm)
Chậm hơn do không có hiệu ứng –C của –NO2 làm tăng mật độ điện
dương trên nguyên tử C
3. (0,5 điểm)
Công thức cấu tạo:
0,25
0,5
0,5
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất Năm học 2012 – 2013
MÔN: Hóa học
Ngày thi 9/10/2012
(Hướng dẫn chấm gồm .trang)
NO2 CH3
N
O2N
4. (0,5 điểm)
Giai đoạn 1: Tốc độ phụ thuộc mật độ e trên nguyên tử C liên kết với
X.
X là F thì tốc độ cao hơn
0,25
Giai đoạn 2: Tốc độ phụ thuộc năng lượng liên kết C X
X là Cl thì tốc độ cao hơn
Tốc độ chung do giai đoạn chậm quyết định tốc độ phản ứng.
Giai đoạn 1 chậm.
Hết
0,25
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất Năm học 2012 – 2013
MÔN: HÓA HỌC
Ngày thi 10/10/2012
(Thời gian 180 phút, không kể thời gian phát đề)
Đề thi gồm 10 câu, trong 02 trang
Câu 1 (2,0 điểm):
1. Cho biêt môt sô gia tri năng l
́ ̣ ́ ́ ̣
ượng ion hoa th
́ ứ nhât (I
́ 1,eV): 5,14; 7,64; 21,58 cua Ne , Na,
̉
Mg va môt sô gia tri năng l
̀ ̣ ́ ́ ̣
ượng ion hoa th
́ ứ hai (I2, eV): 41,07; 47,29 cua Na va Ne. Hay gan môi
̉
̀
̃ ́
̃
gia tri I
́ ̣ 1,I2 cho môi nguyên tô va giai thich. Hoi I
̃
́ ̀ ̉
́
̉ 2 cua Mg nh
̉
ư thê nao so v
́ ̀
ơi cac gia tri trên? Vi
́ ́
́ ̣
̀
sao?
2. Giải thích tại sao:
a) Axit flohydric la môt axit yêu nhât trong cac axit HX nh
̀ ̣
́
́
́
ưng lai tao đ
̣ ̣ ược muôi axit con
́
̀
cac axit khac thi không co kha năng nay?
́
́ ̀
́ ̉
̀
b) B va Al la hai nguyên tô kê nhau
̀
̀
́ ̀
ở nhom IIIA nh
́
ưng co phân t
́
ử Al2Cl6 mà không co B
́ 2Cl6?
Câu 2 (1,0 điểm): Cho các số liệu sau ở 298K:
Ag+(dd)
N3(dd)
K+(dd)
AgN3(r)
KN3(r)
o
1
∆G S(kJ.mol ) 77
348
283
378
77
1. Xác định chiều xảy ra của các qua trình sau:
́
+
Ag (dd) + N3 (dd) → AgN3(r) (1)
K+(dd) + N3(dd) → KN3(r)
(2)
2. Tính tích số tan của chất điện li ít tan.
Câu 3 (3,0 điểm):
1. Cho hai phản ứng giữa graphit và oxi: C(gr) + ½ O2 (k) CO (k)
(a)
C(gr) + O2 (k) CO2 (k) (b)
0
0
Các đại lượng H , S (phụ thuộc nhiệt độ) của mỗi phản ứng như sau:
H0T(a) (J/mol) = 112298,8 + 5,94T
H0T(b) (J/mol) = 393740,1 + 0,77T
S0T(a) (J/K.mol) = 54,0 + 6,21lnT
S0T(b) (J/K.mol) = 1,54 0,77 lnT
Hãy l ậ p các hàm năng l ượ ng t ự do Gibbs theo nhi ệt độ G 0T (a) = f (T) , G 0 T (b) = f(T)
và cho bi ết khi tăng nhi ệt độ thì chúng bi ến đổ i như th ế nào?
2. Trong một thí nghiệm người ta cho bột NiO và khí CO vào một bình kín, đun nóng
bình lên đến 14000C. Sau khi đạt tới cân bằng, trong bình có bốn chất là NiO(r), Ni(r), CO(k) và
CO2(k) trong đó CO chiếm 1%, CO2 chiếm 99% thể tích; áp suất khí bằng 1 bar (105 Pa).
Dựa vào kết quả thí nghiệm và các dữ kiện nhiệt động đã cho ở trên, hãy tính áp suất khí
O2 tồn tại cân bằng với hỗn hợp NiO và Ni ở 14000C.
Câu 4 (2,0 điểm):
Hợp chât MX
́
́ ̉ ́
ự nhiên. Hoa tan MX
̀
̀
̣
̣
́
2 kha phô biên trong t
2 băng dung dich HNO
3 đăc nong,
dư, thu được dung dich A. Cho A tac dung v
̣
́ ̣
ơi BaCl
́
́ ̣
̀
́ ̉
́
̀
2 thây tao thanh kêt tua trăng, con khi cho A
tac dung v
́ ̣
ơi dung dich NH
́
̣
́ ̣
̀
́ ̉
̉
3 dư thây tao thanh kêt tua nâu đo.
1. Hoi MX
̉
̀ ́ ̀
̣
ất này và viêt cac ph
́ ́ ương trinh phan
̀
̉ ưng xay ra.
́
̉
2 la chât gi? Goi tên ch
2. Nươc t
́ ự nhiên (nươc suôi)
́
́ ở cac vung mo co MX
́ ̀
̉ ́
̣
́ ́ ̣
́
̃
2 bi axit hoa rât manh (pH thâp). Hay
viêt ph
́ ương trinh phan
̀
̉ ưng đê giai thich hiên t
́
̉ ̉
́
̣ ượng đo.́
3. Nguyên tô X co thê tao thanh v
́
́ ̉ ̣
̀ ơi flo h
́
ợp chât XF
́
́
́ ́ ̣ ực đai. D
̣
ựa
n, trong đo n co gia tri c
vao câu hinh electron cua X đê tim gia tri đo. Cac obitan cua nguyên t
̀ ́ ̀
̉
̉ ̀
́ ̣ ́ ́
̉
ử trung tâm X lai hoa gi?
́ ̀
4. Viêt câu hinh electron (dang obitan) cua M va cua cac ion th
́ ́ ̀
̣
̉
̀ ̉
́
ương găp cua kim loai M.
̀
̣
̉
̣
Câu 5 (2,0 điểm):
Canxi xianamit (CaCN2) là một loại phân bón đa năng và có tác dụng tốt. Nó có thể được
sản xuất rất dễ dàng từ các loại hóa chất thông thường như CaCO 3. Quá trình nhiệt phân CaCO3
cho ra một chất rắn màu trắng XA và một khí không màu XB không duy trì sự cháy. Chất rắn màu
xám XC và khí XD hình thành bởi phản ứng khử XA với cacbon. XC và XD còn có thể bị oxy hóa để
tạo thành các sản phẩm có mức oxy hóa cao hơn. Phản ứng của XC với nitơ cuối cùng cũng dẫn tới
việc tạo thành CaCN2.
1. Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Khi thuỷ phân CaCN2 thì thu được chất gì? Viết phương trình phản ứng.
3. Trong hóa học chất rắn thì anion CN22 có thể có đồng phân. Axit của cả hai anion đều
đã được biết (chỉ tồn tại trong pha khí). Viết công thức cấu tạo của hai axit và cho biết cân
bằng chuyển hóa giữa hai axit trên ưu tiên phía nào?
1
Câu 6 (2,0 điểm):
Cho 0,1 mol mỗi axit H3PO2 và H3PO3 tác dụng với dung dịch KOH dư thì thu được hai
muối có khối lượng lần lượt là 10,408 g và 15,816 g.
1. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên hai phân tử axit trên.
2. Hãy cho biết kiểu lai hoá của nguyên tử photpho và cấu trúc hình học của hai phân tử
trên.
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: K = 39,09; H = 1,008; P = 30,97; O = 16,00.
Câu 7 (2,0 điểm):
Hai chât h
́ ưu c
̃ ơ A va B đêu co công th
̀
̀ ́
ức phân tử C3H6O. A có một loại hiđro còn B co 4
́
loai. A cho phan
̣
̉ ưng iodofom. B không tham gia phan
́
̉ ưng v
́ ơi dân xuât c
́ ̃
́ ơ magie. Môt trong hai
̣
chât nay phan
́ ̀
̉ ưng v
́
ơi axit malonic tao thanh môt h
́
̣
̀
̣ ợp chât D co công th
́
́
ức phân tử la C
̀ 6H8O4
(axit meldrum). Chât D phan
́
̉ ưng đ
́ ược vơi Natri va co pKa = 4,83. Khi ng
́
̀ ́
ưng tu D v
̣
ơi andehit
́
thơm thu được san phâm E.
̉
̉
1. Hay xac đinh câu truc cua A, B. Ch
̃ ́ ̣
́
́ ̉
ỉ rõ bằng các phản ứng, các đặc điểm cấu trúc.
2. Chất nào tạo ra D? Giải thích và viết phương trình phản ứng tạo D, E.
3. Tại sao D phản ứng được với Na?
Câu 8 (2,0 điểm):
1. Một monosaccarit (A) có khối lượng phân tử là 150 đvC. Khi xử lý A với NaBH4 thì
sinh ra hai đồng phân lập thể (B) và (C) không có tính quang hoạt.
a) Vẽ công thức cấu tạo của A, B và C bằng cách sử dụng công thức chiếu Fischer.
b) Xác định cấu hình tuyệt đối của các chất A, B, C.
2. Glyxin (H2N – CH2 – COOH) là aminoaxit. Ba phân tử glyxin có thể tạo ra tripeptit
Gly–Gly –Gly thông qua phản ứng ngưng tụ tạo thành amit và kèm theo sự tách hai phân tử
nước.
a) Hãy viết công thức cấu tạo của tripeptit.
b) Từ hỗn hợp các chất sau có thể tao ra bao nhiêu lo
̣
ại tripeptit?
O
O
O
H2N
H2N
H2N
OH
H
H
H
Glyxin (Gly)
OH
OH
H3C
CH3
L Alanin (L Ala)
H
D Alanin (D Ala)
c) Tổng cộng có bao nhiêu peptit có đồng phân quang học trong số các tripeptit trên?
Câu 9 (2,0 điểm):
1. Isoleuxin được điều chế theo các phản ứng sau (A, B, C, D là kí hiệu các chất cần
tìm):
CH3CH2
CH CH3
Br
+ CH 2 (COOC2 H5 ) 2
C2 H 5ONa
A
1)KOH
2)HCl
B
+ Br2
C
tO
D
+NH3
Isoleuxin
Hãy cho biết công thức của các chất A, B, C, D và Isoleuxin.
2. Tiến hành phản ứng giữa 3,5,5trimetyl xiclohex2enon và nbutyl magie iodua. Sau
đó, thuỷ phân hỗn hợp bằng dung dịch HCl 4,0 M thu được hợp chất B; B chuyển hóa thành
năm đồng phân, kí hiệu từ D1 đến D5 có công thức phân tử C13H22.
Viết công thức cấu tạo của các đồng phân D1, D2, D3, D4, D5 và giải thích sự hình thành
chúng.
Câu 10 (2,0 điểm):
Một monotecpenoit mạch hở A có công thức phân tử C10H18O (khung cacbon gồm hai đơn
vị isopren nối với nhau theo quy tắc đầuđuôi). Oxi hoá A thu được hỗn hợp các chất A1, A2 và
A3. Chất A1(C3H6O) cho phản ứng iodofom và không làm mất màu nước brom. Chất A2
(C2H2O4) phản ứng được với Na2CO3 và phản ứng với dung dịch Ca(OH) 2 cho kết tủa trắng
không tan trong axit axetic; A2 làm mất màu dung dịch KMnO4 loãng. Chất A3 (C5H8O3) cho
phản ứng iodofom và phản ứng được với Na2CO3.
1. Viết công thức cấu tạo của A1, A2 và A3.
2. Vẽ công thức các đồng phân hình học của A và gọi tên theo danh pháp IUPAC.
HẾT
Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Họ và tên thí sinh
:.......................................................
Số báo
danh .....................................
Họ và tên, chữ ký:
2: .........................................
Giám
thị
2
1:.....................................Giám
thị
SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 12 THPT
Kỳ thi thứ nhất Năm học 2012 – 2013
MÔN: Hóa học
Ngày thi 10/10/2012
(Hướng dẫn chấm gồm 5 trang)
Câu
Đáp án
Điểm
1. (1 điểm)
* Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1):
Na ([Ne]3s1)
5,14(eV)
11
12
Mg ([Ne]3s2)
7,64(eV)
Ne (2s22p6)
21,58(eV)
10
0,25
Vì Na có bán kính lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn Mg lực hút
của hạt nhân với electron ngoài cùng nhỏ hơn Mg I1 nhỏ.
Ne có lớp vỏ ngoài bão hòa bền vững, hơn nữa Ne thuộc chu kỳ II nên 0,25
bán kính nhỏ hơn so với Na và Mg electron khó tách khỏi nguyên tử.
* Năng lượng ion hóa thứ hai (I2):
Na+
1e
Na2+
I2 = 47,29 (eV)
+
2+
Ne
1e
Ne
I2 = 41,07 (eV)
+
Na có cấu hình e giống khí hiếm (bền vững) e khó tách khỏi Na+.
Ne+ không có cấu hình lớp vỏ ngoài cùng giống khí hiếm electron
0,25
1
ngoài cùng dễ tách ra hơn so với electron của Na+.
(2 điểm)
* I2 của Mg nhỏ nhất vì Mg+ có bán kính lớn nhất, đồng thời lớp vỏ 0,25
cũng chưa bền vững
2. (1 điểm)
a) Môt phân vi năng l
̣
̀ ̀
ượng liên kêt H
́ ─ F rât l
́ ơn, môt phân vi khi tan trong
́
̣
̀ ̀
–
–
nươc ion F
́
tương tac v
́ ơi phân t
́
ử HF tao ra ion ph
̣
ưc HF
́
̀
2 . Do 1 phân phân
–
+
tử HF liên kêt tao ra HF
́ ̣
̀ ượng tương đôi cua ion H
́ ̉
́
2 nên ham l
3O không lơn
–
–
HF co tinh axit yêu. Đông th
́ ́
́
̀
ời dung dich HF co cac ion dang HF
̣
́ ́
̣
2 , H2F3 ,
–
0,5
H3F4 … khi trung hoa tao ra cac muôi axit nh
̀ ̣
́
́
ư KHF2, KH2F3 …..
b) Cả B và Al đều chưa đạt cấu hình khí hiếm vì liên kết MCl đều có tính
cộng hóa trị. Kich th
́
ươc cua nguyên t
́ ̉
ử B qua nho nên s
́ ̉
ự co măt cua 4 nguyên
́ ̣ ̉
tử Clo co thê tich t
́ ̉ ́ ương đôi l
́ ơn, quanh no se gây ra t
́
́ ̃
ương tac đây nhau l
́ ̉
ớn
Cl Cl Cl
lam cho phân t
̀
ử không bên v
̀ ững.
0,5
Al Al
Cl Cl Cl
1. (0,5 điểm)
2
(1 điểm)
Ag+(dd) + N3(dd) → AgN3(r)
∆Go = 378 – (77 + 348) = 47kJ: Chiều thuận.
K+(dd) + N3(dd) → KN3(r)
∆Go = 77 – (283 + 348) = 12kJ: Chiều nghịch.
0,25
0,25
2. (0,5 điểm)
AgN3 là chất ít tan. Gọi Ks là tích số tan của nó:
lg K s
3
(2 điểm)
47000
2.303.8.314.298
1. (1 điểm)
H T0 (a ) T S T0 (a)
G T0 (a )
8,237
Ks
5,79.10
9
0,5
Câu
0
T
G (a)
Đáp án
Điểm
0
T
G ( a) ( 112298,8 + 5,94 T) – T(54,0 + 6,21 lnT)
112298,8 – 48,06T 6,21T. lnT
Hàm nghịch biến theo T Khi tăng T thì G0 giảm .
GT0 (b) ( 393740,1 + 0,77 T ) – T (1,54 0,77 lnT)
GT0 (b) ( 393740,1 0,77 T + 0,77 TlnT)
Khi T > e = 2,718 (hằng số e) thì lnT > 1 Hàm đồng biến
T tăng thì G T0 tăng nếu T > e .
2. (2 điểm)
* Từ các phương trình (a), (b) tìm hàm Kp (c) ở 1673K cho phản ứng (c):
1
(a) C (gr) + O2 (k) CO (k) x (1 )
2
(b) C (gr) + O2 (k) CO2 (k) x 1
1
(c) CO (k) + O2 (k) CO2 (k)
2
(c) = (b) (a)
GT0 (b)
GT0 ( a)
G T0 (c)
GT0 (c) [393740,1–0,77 T+0,77 TlnT] [112298,848,06T 6,21 TlnT]
G 0T (c)
0,5
0,5
0,5
281441,3 47,29T 6,98 T ln T
G ( c)
115650J / mol
0
1673
lnKp, 1673 (c)
G 0 (c )
115650
RT
8,314.1673
Kp, 1673 (c) = 4083
8,313457
* Xét các phản ứng
1
(c) CO (k) + O2 (k) CO2 (k) x (1)
2
(d) NiO (r) + CO (k) Ni (r) + CO2 (k) x 1
(1) NiO (r) Ni (r) + ½ O2 (k)
pCO2 99
Ở 1673K có Kp (d) =
pCO
1
Kp (d)
99
1/ 2
0,024247 2,42247.10 2 ở 1673K
Kp (1)= p O 2 =
Kp (c) 4083
p O2
4
(2 điểm)
0,5
0,5
2
K p (1) = (2,4247. 102)2= 5,88 . 104 bar = 58, 8 Pa
0,5
1. (0,5 điểm)
MX2 phô biên trong t
̉
́
ự nhiên, tac dung v
́ ̣
ơi dd HNO
́
̣
́
̣
3 đăc, nong tao dd A: dd A
2–
tac dung v
́ ̣
ơi BaCl
́
́ ̉
́
trong A co ion SO
́
́ ̣
ơí
2 cho kêt tua trăng
4 dd A tac dung v
3+
dd NH3 tao kêt tua nâu đo
̣
́ ̉
̉ trong A co ion Fe
́
. Vây MX
̣
́
̀ 2 (pirit
2 chinh la FeS
0,25
sắt)
FeS2 + 14H+ + 15 NO 3 Fe3+ + 2SO42– + 15 NO2 + 7H2O
Ba2+ + SO42– BaSO4
0,25
Fe3+ + 3NH3 + 3H2O Fe(OH)3 + 3NH4+
2. (0,5 điểm)
Nươc suôi bi axit hoa manh (pH thâp) la do FeS
́
́ ̣
́
̣
́
̀
̣
́
́ ̣
2 bi oxi không khi oxi hoa tao
+
ra H theo phan
̉ ưng:
́
2FeS2 + 7O2 + 2H2O = 2Fe2+ + 4 SO42– + 4H+
Hoặc
4FeS2 + 15O2 + 2H2O = 4Fe3+ + 8 SO42– + 4H+
0,25
Câu
Đáp án
Điểm
0,25
va 1 phân:
̀
̀
4Fe2+ + O2 + 6H2O = 4 FeO(OH) + 8 H+
3. (0,5 điểm)
Câu hinh e cua l
́ ̀
̉ ưu huynh
̀
1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 3d0
Vi S co cac obitan 3d con trông, nên 2e
̀
́ ́
̀
́
ở phân lớp 3s va 3p khi bi kich thich
̀
̣ ́
́
co thê nhay lên phân l
́ ̉
̉
ơp 3d trông đê tao ra 6e đôc thân, nghia la no co thê ra
́
́
̉ ̣
̣
̃ ̀ ́ ́ ̉
vơi Flo 6 liên kêt công hoa tri, công th
́
́ ̣
́ ̣
ức XFn la SF
̀ 6.
0,25
1
Dựa vao câu hinh e khi bi kich thich 3s
̀ ́ ̀
̣ ́
́
3p3 3d2 va gia tri n = 6.
̀ ́ ̣
Ta thâ ́y
3 2
nguyên t ử S trong SF 6 lai ho ́a theo kiê ̉ u sp d
4. (0,5 điểm)
0,25
Câu hinh electron cua M.
́ ̀
̉
1s
Fe
2
2s
2
6
2p
3s
2
6
3p
3d6
4s
2
Fe3+ ...... .....
..... ...... ...... ....
...
Fe2+ ...
... ... ...
... ... ...
...
...
......
0,25
0,5
..
1. (1 điểm)
CaCO3 T
CaO + CO2
CO + O2 CO2
0,5
CaO + 3C → CaC2 + CO
CaC2 + O2 CaCO3 + CO2
CaC2 + N2 → CaCN2 + C
2. (0,5 điểm)
Quá trình trên được gọi là quá trình Frank – Caro. Quá trình này rất quan
trọng trong kỹ thuật. CaCN2 + 3H2O → CaCO3 + 2NH3
3. (0,5 điểm)
Công thứ của hai đồng phân là: HN = C = NH N C – NH2
Cân bằng sẽ chuyển dịch về phía tạo thành hợp chất có tính đối xứng hơn.
6
1. (1,5 điểm)
(2 điểm) Từ 0,1 mol H3PO2 phản ứng với KOH tạo ra 0,1 mol muối
M muối = 10,408/ 0,1 mol = 104,08g/mol
KxH3xPO2 có M = 39,09 x + 1, 008 (3x) + 30,97 + 32 = 104,08
M = 38,08 x + 65,994 = 104, 08 x = 1
Muối là KH2PO2 phân tử axit có 1 nguyên tử H linh động
5
(2 điểm)
Từ 0,1 mol H3PO3 0,1 mol muối KyH3y PO3 khối lượng muối = 15,86g
M muối = 158,16g/mol
39,09 y + 1, 008 (3y) + 30,97 + 48 = 158,16
38,08 y + 81,994 = 158, 16 38,08 y = 76,166 y = 2
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
0,5
Công thức của muối là K2HPO3 phân t
O ử axit có 2 nguyên tử H axit
O
Các nguyên tử H axit phải liên kết với
O để bị phân cực mạnh nên hai axit có
P H
P H
H O
H
công thức cấu tạo:
H O
O
H
H3PO2 H3PO3
axit hypophotphorơ
axit photphorơ
0,5
Câu
Đáp án
Điểm
2. (0,5 điểm)
Trong 2 phân tử nguyên tử P đều có lai hoá sp 3. Cả hai đều có cấu tạo tứ
diện, nguyên tử P ở tâm tứ diện không đều.
0,5
1. (1 điểm)
Co hai câu truc sau
́
́
́
ưng v
́ ơi công th
́
ức C3H6O thoa man bai ra.
̉
̃ ̀
O
O
H
C
H3C
H
0,5
(B)
(A)
7
(2 điểm)
C
H
CH3
CH3
– Phương trình phản ứng:
CH3COCH3 + NaOH + I2 CH3COONa + CHI3 + H2O + NaI
– H ở 2 nhóm CH3 giống nhau.
0,5
H trong CH2 của B khác nhau ở vị trí với OCH3.
2. (0,5 điểm)
Nêú chât́ B phan̉ ưng
́ thì chỉ taọ ra sản phẩm cộng nối đôi là hợp chât́
C6H10O5
COOH
OCH3 + H2C
HOOC
COOH
H
O
C
C
OCH3
O
C
CH3
H
H
Chât A phan
́
̉ ưng công v
́
̣
ới axit malonic.
COOH
O
O
0,25
O
O
O
+
COOH
OH HOOC
O
O
Axit
Meldrum C6H8O4
C6H8O4 + C6H5CHO H2O +
H3C
O
H3C
O
O
Ar
O
3. (0,5 điểm)
Tinh axit tăng la do nhom – CH
́
̀
́
̣ ̣
ưa hai nhom –
̃
́
2– cho proton (nhóm bi kep gi
–
CO–). Cacbanion tao thanh tai > CH
̣
̀
̣
được ôn đinh nh
̉
̣
ơ cac nhom – CO– gây
̀ ́
́
hiệu ứng –C và –I rất mạnh.
8
1. (1 điểm)
(2 điểm) Một monosaccarit có công thức chung là Cn(H2O)n. Vì khối lượng phân tử là
150 đvC thì công thức chỉ có thể là C5(H2O)5.
Sản phẩm khử không quang hoạt nhóm cacbonyl phải ở chính giữa phân
tử và là trục đối xứng.
0,25
0,5
0,5
0,5
2. (1 điểm)
a) H2NCH2CONHCH2CONHCH2 COOH
0,25
Câu
Đáp án
Điểm
b) Mỗi Aa trong peptit đều có 3 cách lựa chọn nên tổng số tri peptit là 3 = 27 0,5
c) Trong số đó thì 26 tripeptit có đồng phân quang học
0,25
Aminoaxit không có tính quang hoạt: H2N – GGG – OH
1. (1 điểm)
3
Br
C2H5CHCH(CO2H)2
B
CH
C2H5CHCH(CO2C2H5)2
A
CH3
3
Br
C2H5CHC(CO2H)2
C
CH3
C2H5CHCHCO2H
D
CH3
1
Isoleuxin: C2H5CH(CH3)CH(NH2)COOH
9
(2 điểm)
2. (1 điểm)
Hai giai đoạn tạo ra B.
5 cách tách H+
0,5
0,5
Hb
O
HO
Ha
H+
1.BuMgBr
2. H2O
- Hb
+
- Ha
- H2O
D3
D2
B
D1
H+
- H O
2
D5
+
D4
1. (0,5 điểm)
A1 tham gia phản ứng iodofom nên A1 là hợp chất metyl xeton
CH3COCH3 + I2 + NaOH CHI3 + CH3COONa + NaI + H2O
A2 phản ứng với Na2CO3 nên đây là một axit
HOOCCOOH + Na2CO3 NaOOCCOONa + H2O + CO2
HOOCCOOH + Ca(OH)2 CaC2O4 + 2H2O
A3, C5H8O3, cho phản ứng iodoform, phản ứng được với Na2CO3.
A3 vừa có nhóm chức metyl xeton vừa có nhóm chức axit
CH3COCH2CH2COOH + I2 + NaOH CHI3 + C2H4(COONa)2 + NaI + H2O
2CH3COCH2CH2COOH + Na2CO3 2CH3COCH2CH2COONa+ H2O + CO2
10
(2 điểm)
0,5
0,5
2. (1 điểm)
A monoterpen mạch hở gồm 2 đơn vị isopren nối với nhau theo qui tác đầu
đuôi, nên có bộ khung cacbon là:
Dựa vào cấu tạo của A1, A2, A3 nên xác định được vị trí các liên kết đôi
trong mạch cacbon:
.
Vì có sự hình thành axit oxalic nên A có thể là:
0,5
OH
Geraniol
(E) 3,7 dimetyl octa2,6dienol
OH
Nerol
(Z)3,7dimetyl octa2,6dienol
0,5
Hết