i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
NGUYỄN VĂN LINH
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT
NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2013 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Tp Hồ Chí Minh, năm 2019
ii
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
NGUYỄN VĂN LINH
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT
NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2013 - 2017
Chuyên ngành
: Tài chính Ngân hàng
Mã số chuyên ngành
: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
TS. VÕ HỒNG ĐỨC
Tp Hồ Chí Minh, năm 2019
-I-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “ Các yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính
của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2017 ”
là bài nghiên cứu của chính tôi.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi
cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được
công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận
văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định.
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác.
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng 09 năm 2019
Người thực hiện
NGUYỄN VĂN LINH
- II -
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn TS. Võ Hồng Đức đã hướng dẫn em hoàn thành
luận văn một cách tốt nhất. Mặc dù ở xa nhưng thầy đã nhiệt tình hỗ trợ, kiểm tra
mail và trả lời rất nhanh những thắc mắc về bài luận văn của em. Bên cạnh đó, em
cũng xin cảm ơn quý thầy, cô giảng dạy tại khoa đào tạo sau đại học, Đại học Mở
thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm và
hướng dẫn về lý thuyết cũng như triển khai thực tế để em có thể hoàn thành đề tài “
Các yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2017 ”.
Đồng thời, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh/chị/em
đã dành thời gian hỗ trợ và tham gia khảo sát cũng như cung cấp những ý kiến đóng
góp hỗ trợ em trong quá trình thực hiện luận văn.
Trong suốt quá trình thực hiện, mặc dù đã trao đổi, tiếp thu ý kiến đóng góp
của quý thầy cô, bạn bè, tham khảo tài liệu ở nhiều nơi và hết sức cố gắng để hoàn
thiện luận văn song vẫn không tránh khỏi sự sai sót vì vậy rất mong nhận được
những thông tin đóng góp, phản hồi từ quý thầy cô và bạn bè để luận văn được hoàn
thiện một cách tốt nhất.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tất cả.
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng 09 năm 2019
Người thực hiện
NGUYỄN VĂN LINH
- III -
TÓM TẮT
Mục đích của nghiên cứu này là phân tích một số yếu tố quan trọng nhất ảnh
hưởng đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần trong giai đoạn
2013 - 2017 thông qua mô hình CAMEL.
Nghiên cứu lấy mẫu 31 ngân hàng thương mại cổ phần và sử dụng dữ liệu
thứ cấp thu được từ báo cáo tài chính được tìm thấy trên trang web của các ngân
hàng liên quan và Ngân hàng Trung ương Việt Nam. Nghiên cứu này đã sử dụng số
liệu thống kê mô tả và suy luận để thiết lập mối quan hệ giữa 6 biến độc lập và 2
biến phụ thuộc – Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) và Lợi nhuận sau thuế
trên vốn chủ sở hữu (ROE). Phân tích hồi quy và tương quan đã được sử dụng và
dựa trên sự liên kết giữa hai (hoặc nhiều) biến. Phần mềm Stata thống kê và Excel
là các công cụ phân tích được sử dụng trong nghiên cứu này.
Nghiên cứu cho thấy chất lượng tài sản (AQ), tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
và thanh khoản (LM) mỗi loại có tác động khác nhau đến hiệu quả tài chính của các
ngân hàng thương mại cổ phần. Nghiên cứu cho thấy AQ và GDP có tác động tích
cực có ý nghĩa đến cả ROA và ROE. Các phát hiện cho thấy mối quan hệ yếu
nhưng tích cực giữa thanh khoản và cả ROA và ROE. Lạm phát (INF) thì tương
quan yếu và không đáng kể, tỷ lệ an toàn vốn và hiệu quả quản lý thì gần như không
có mối tương quan đối với cả ROA và ROE.
Nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị sau: Mặc dù chất lượng tài sản trong thời
gian nghiên cứu có tác động tích cực và có ý nghĩa, nhưng trong thời gian sau đó,
các ngân hàng hoạt động tại Việt Nam phải xác định và giảm tác động của các yếu
tố có thể làm giảm chất lượng tài sản như không cho vay tốt hơn, trừ khi được quản
lý tốt, nếu không, nó sẽ là mối đe dọa lớn đối với các ngân hàng và ngành ngân
hàng. Mặt khác, các ngân hàng thương mại nên thiết lập các chính sách hướng dẫn
các quyết định với mục đích tối đa hóa lợi nhuận và đưa ra các cơ chế hiệu quả để
giảm hoặc kiểm soát chi phí hoạt động. Cuối cùng, nghiên cứu này cho thấy các nhà
nghiên cứu trong tương lai kiểm tra tác động của các yếu tố bên ngoài khác thay vì
GDP và lạm phát đối với hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần.
- IV -
ABSTRACT
The purpose of this study is to analyse some of the most important factors
that affecting financial performance of joint-stock commercial banks in the period
of 2013 - 2017 via CAMEL model.
Research sampling 31 the joint-stock commercial banks and used secondary
data obtained from financial statements found on the websites of the relevant banks
and the Central Bank of Viet Nam. This study used descriptive and inferential
statistics to establish the relationship between the 6 independent variables and the 2
dependent variables - Return on Assets (ROA) and Return on Equity (ROE).
Regression and correlation analyses were used and based on the association
between two (or more) variables. The Statistical Stata software and Excel were the
analysis tools used in this study.
The study shows that asset quality (AQ), gross domestic product (GDP), and
liquidity (LM) each have a different impact on the financial performance of joint
stock commercial banks. Research shows that an increase in asset quality (AQ) and
gross domestic product (GDP) would result in a positive increase in both ROA and
ROE of commercial banks. The findings show a weak but positive relationship
between liquidity (LM) and both ROA and ROE. Inflation (INF) has weak
correlated and not significantly , capital adequacy ratio (CAR) and management
efficiency (ME) are almost no correlation for both ROA and ROE.
The study makes the following recommendations: Although the quality of
assets during the study period has a positive and meaningful impact, but in the
following time, banks operating in Viet Nam must identify and reduce the effects of
factors that can deteriorate asset quality such as non-performing loans, unless wellmanaged, if not, it will a big threat to banks and the banking industry. On the other
hand, commercial banks should set up policies that guide decisions with the aim of
maximizing returns and devise effective mechanisms to reduce or control
operational expenses. Finally, this study suggests that future researchers examine
-V-
the effects of other external factors instead of GDP and inflation on the financial
performance of joint-stock commercial banks.
- VI -
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................I
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... II
TÓM TẮT ................................................................................................................... III
ABSTRACT ................................................................................................................. IV
MỤC LỤC .................................................................................................................... VI
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ............................................................................... IX
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... X
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................ XI
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ...................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu ................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
Mục tiêu của đề tài nhằm đạt được những vấn đề sau: ............................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 3
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 4
1.7 Kết cấu luận văn nghiên cứu................................................................................. 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .............................................................................. 5
2.1 Các khái niệm ....................................................................................................... 5
2.1.1 Hiệu quả tài chính ............................................................................................ 5
2.1.2 Mô hình CAMELS .......................................................................................... 6
2.2 Các yếu tố đo lường và hiệu quả hoạt động của các NHTMCPVN. .................... 7
2.2.1 Khung CAMEL – các yếu tố vi mô ................................................................. 7
2.2.1.1 Mức độ an toàn Vốn (Capital adequacy - CA ) ....................................... 7
2.2.1.2 Chất lượng tài sản có ( Asset Quality – AQ ) .......................................... 8
2.2.1.3 Hiệu quả quản lý ( Management Efficiency – ME ) .............................. 10
2.2.1.4 Thu nhập ( Earnings ) ............................................................................. 12
2.2.1.5 Thanh khoản (Liquidity ) ....................................................................... 14
2.2.2 Các yếu tố vĩ mô ............................................................................................ 14
2.2.2.1 Lạm phát ( Inflation ) ............................................................................. 14
- VII -
2.2.2.2 Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP )........................................................... 15
2.3 Các nghiên cứu liên quan.................................................................................... 16
Tóm tắt chương 2 ...................................................................................................... 26
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 27
3.1 Quy trình nghiên cứu .......................................................................................... 27
3.2 Giả thuyết, mô hình nghiên cứu và cách đo lường các biến ............................... 28
3.2.1 Biến phụ thuộc ............................................................................................... 28
3.2.2 Biến độc lập vi mô ......................................................................................... 29
3.2.2.1 Hệ số an toàn vốn ( CAR) ...................................................................... 29
3.2.2.2 Chất lượng tài sản có ( AQ) ................................................................... 30
3.2.2.3 Hiệu quả quản lý ( ME) .......................................................................... 31
3.2.2.4 Thanh khoản ( LM) ................................................................................ 32
3.2.3 Biến độc lập vĩ mô ......................................................................................... 33
3.2.3.1 Tổng sản phẩm quốc nội ( GDP)............................................................ 33
3.2.3.2 Lạm phát ( INF)...................................................................................... 34
3.2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất .......................................................................... 37
3.3 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 38
3.3.1 Thu thập dữ liệu nghiên cứu .......................................................................... 38
3.3.2 Mẫu nghiên cứu ............................................................................................. 38
3.3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu ............................................................................ 39
Tóm tắt chương 3 ...................................................................................................... 41
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................... 42
4.1 Thống kê mô tả các biến đo lường...................................................................... 42
4.2 Mô hình đo lường hiệu quả tài chính qua chỉ số ROA ....................................... 43
4.2.1 Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình qua chỉ số ROA ..... 43
4.2.2. Phân tích hồi quy đa biến ............................................................................. 44
4.2.3 Phân tích hồi quy mô hình đo lường hiệu quả tài chính qua chỉ số ROA ....... 45
4.2.4 Các kiểm định của mô hình hồi quy đo lường hiệu quả tài chính qua chỉ số
ROA ........................................................................................................................ 47
4.2.4.1 Kiểm định khuyết tật mô hình hồi quy qua chỉ số ROA ........................ 47
4.2.4.2 Kiểm định và khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi...................... 47
4.2.4.3 Kiểm định và khắc phục hiện tượng tự tương quan ............................... 48
- VIII -
4.3 Mô hình đo lường hiệu quả tài chính qua chỉ số ROE ....................................... 48
4.3.1 Phân tích mối tương quan giữa các biến trong mô hình qua chỉ số ROE ..... 48
4.3.2 Phân tích hồi quy mô hình đo lường hiệu quả tài chính qua chỉ số ROE ..... 49
4.3.3 Các kiểm định của mô hình hồi quy đo lường hiệu quả tài chính qua chỉ số
ROE ........................................................................................................................ 51
4.3.3.1 Kiểm định khuyết tật mô hình hồi quy qua chỉ số ROE ........................ 51
4.3.4.1 Kiểm định và khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi...................... 52
4.3.4.2 Kiểm định và khắc phục hiện tượng tự tương quan ............................... 53
4.4 Đánh giá và kết luận các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của các
ngân hàng .................................................................................................................. 53
Tóm tắt chương 4 ...................................................................................................... 55
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 56
5.1 KẾT LUẬN ......................................................................................................... 56
5.1.1 Chất lượng tài sản .......................................................................................... 57
5.1.2 Tổng sản phẩm quốc nội GDP....................................................................... 58
5.1.3 Thanh khoản .................................................................................................. 58
5.1.4 Lạm phát ........................................................................................................ 59
5.1.5 Tỷ lệ an toàn vốn và hiệu quả quản lý ........................................................... 59
5.2 Hàm ý chính sách ................................................................................................ 59
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................. 61
Tóm tắt chương 5 ...................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: THỐNG KÊ MÔ TẢ
PHỤ LỤC 2: MA TRẬN TƯƠNG QUAN
PHỤ LỤC 3: HÔI QUY ĐA BIẾN ĐỂ XEM HỆ SÔ VIF
PHỤ LỤC 4: HỒI QUY VỚI BIẾN PHỤC THUỘC ROA
PHỤ LỤC 5: HỒI QUY VỚI BIẾN PHỤ THUỘC ROE
PHỤ LỤC 6: 31 NHTMCP VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2013 - 2017
- IX -
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 28
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất........................................................................... 37
-X-
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tóm tắt các nghiên cứu trước đây ................................................................. 21
Bảng 3.2 Tóm tắt các biến, cách đo lường .................................................................... 34
Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến ................................................................................ 42
Bảng 4.2 Ma trận tương quan giữa các biến ................................................................. 44
Bảng 4.3 Kết quả hệ số phóng đại phương sai VIF ...................................................... 44
Bảng 4.3 Kết quả hồi quy các nhân tố tác động theo Pooled OLS, FEM, REM .......... 45
Bảng 4.4 Kết quả hồi quy REM qua chỉ số ROA ......................................................... 46
Bảng 4.5 Khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi ......................................... 48
Bảng 4.6 Ma trận tương quan giữa các biến ................................................................. 48
Bảng 4.7 Kết quả hồi quy các nhân tố tác động theo Pooled OLS, FEM, REM .......... 50
Bảng 4.8 Kết quả hồi quy theo REM qua chỉ số ROE .................................................. 51
Bảng 4.9 Khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi ......................................... 53
Bảng 4.10 Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài
chính của các ngân hàng ............................................................................................... 53
Bảng 5.1 Tóm tắt kết quả .............................................................................................. 57
- XI -
DANH MỤC VIẾT TẮT
AQ: Asset Quality - chất lượng tài sản có
CA: Capital Adequacy - An toàn vốn
Earnings - Thu nhập
GDP: Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
INF: Inflation - Lạm phát
LM: Liquidity – thanh khoản
ME: Management Efficiency - hiệu quả quản lý
NCUA: National Credit Union Administration - Cục Quản lý các tổ hợp tín dụng
Hoa Kỳ
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMCPVN: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
ROA: Return on Assets - Lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE: Return on Equity – Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
-1-
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với thế giới
theo lộ trình đã cam kết khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới – WTO, theo đó
các doanh nghiệp nói chung và hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam nói
riêng đang đứng trước tình thế cạnh tranh dường như gay gắt và khốc liệt hơn, trước
hết là cuộc đua giữa các Ngân hàng Thương mại trong nước với nhau, giữa Ngân
hàng Thương mại trong nước với các Ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại
Việt Nam và sau đó, là làn sóng thành lập Ngân hàng có 100% vốn nước ngoài. Từ
đó, buộc các NHTM trong nước phải có sự chuẩn bị về nội lực, về chiến lược và tự
hoàn thiện mình hơn nếu không muốn bị loại bỏ khỏi cuộc chơi. Trước bối cảnh đó,
để đủ sức cạnh tranh, đứng vững trên thị trường và không ngừng phát triển, thì các
Ngân hàng phải có bước đi đúng đắn, trong đó đáng lưu ý là củng cố nguồn vốn tài
chính, nguồn nhân lực, thay đổi công nghệ, xây dựng chiến lược hoạt động kinh
doanh cho phù hợp, ngân hàng phải biết rõ thực trạng của chính Ngân hàng mình và
phải dự đoán được điều kiện kinh doanh trong tương lai, còn phải hiểu rõ về đối thủ
cạnh tranh...
Trong khoảng mấy mươi năm qua, ngành ngân hàng trên toàn thế giới đã trải
qua những thay đổi đáng kể trong môi trường hoạt động, đặc biệt là về cấu trúc và
hiệu quả tài chính (Athanasoglou và cộng sự, 2008). Hoạt động tài chính của các
ngân hàng thương mại tốt sẽ đóng góp cho một ngành ngân hàng lành mạnh, có lợi
nhuận cũng như một hệ thống tài chính lớn mạnh, có khả năng chịu đựng những cú
sốc tiêu cực tốt hơn (Ongore và Kusa, 2013). Hiệu suất kém có thể dẫn đến các hoạt
động ngân hàng kém, khủng hoảng ngân hàng và dẫn đến một cuộc khủng hoảng tài
chính lớn.
Phân tích CAMEL (Tính đầy đủ vốn, Chất lượng tài sản, Năng lực quản lý,
Chất lượng thu nhập, Tính thanh khoản) là một cách tiếp cận khác để các nhà
nghiên cứu đo lường hiệu quả tài chính ngân hàng (Douglas và cộng sự, 2014).
-2-
Phương pháp phân tích CAMEL có lợi vì đây là xếp hạng tiêu chuẩn quốc tế và
cung cấp sự linh hoạt giữa kiểm tra tại chỗ và ngoài địa điểm; do đó, nó là mô hình
chính để đánh giá hiệu suất ngân hàng. Tuy nhiên, theo Olweny và Shipho (2011)
cho rằng các ngân hàng ở các quốc gia khác nhau thì sẽ khác nhau về điều kiện kinh
tế vĩ mô và hệ thống hoạt động tài chính của họ. Điều này có nghĩa là các yếu tố
quyết định hiệu suất ngân hàng được tìm thấy ở một quốc gia cụ thể có thể không
liên quan ở một quốc gia khác hoặc có thể không áp dụng theo cách tương tự.
Qua đó, tác giả đã chọn đề tài “Các yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính
của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2017 ”
cho luận văn Thạc sĩ của mình.
Nghiên cứu này nhấn mạnh các biến số tạo thành mô hình CAMEL, thực
hiện theo khuyến nghị của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng của Ngân hàng
thanh toán quốc tế (BIS) năm 1988 (ADB in Baral, 2005) bao gồm: An toàn vốn,
Chất lượng tài sản, Quản lý, Thu nhập, Thanh khoản, vì chúng cũng gắn liền với
hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại. Hệ thống CAMEL thường được
sử dụng bởi các cơ quan quản lý để đánh giá hoạt động của các ngân hàng chẳng
hạn như Ngân hàng Trung ương Kenya (Ogilo, 2012).
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài nhằm đạt được những vấn đề sau:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả tài chính và sử dụng mô hình
CAMEL trong nghiên cứu hiệu quả tài chính.
Phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính của các ngân hàng TMCP Việt Nam
theo mô hình CAMEL
Trên cơ sở những lý luận cùng với những phân tích hiệu quả tài chính của
ngân hàng TMCP Việt Nam theo mô hình CAMEL, đưa ra ưu, nhược điểm đồng
thời đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại ngân hàng TMCP
Việt Nam trong điều kiện hoạt động thực tiễn của hệ thống ngân hàng Việt Nam
hiện nay.
-3-
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu đã đạt ra, tác giả tập trung vào việc giải đáp các câu
hỏi sau:
Các yếu tố CAMEL tác động như thế nào đến hiệu quả tài chính của các
NHTMCP Việt Nam?
Mức độ tác động của từng yếu tố CAMEL đến hiệu quả tài chính của các
NHTMCP Việt Nam ?
Các giải pháp, hàm ý chính sách như thế nào để có thể nâng cao hiệu quả
hoạt động tại ngân hàng TMCP Việt Nam trong điều kiện hoạt động thực tiễn của
hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay?
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là 31 ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam trong giai đoạn năm 2013 – 2017.
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Về mặt khoa học, mặc dù nghiên cứu tương tự đã được thực hiện tại nhiều
quốc gia trên thế giới, tuy nhiên tại Việt Nam vấn đề này hiện có rất ít nghiên cứu
chuyên sâu. Đề tài đã hệ thống hóa những cơ sở lý luận về việc áp dụng mô hình
CAMEL trong phân tích hiệu quả tài chính của ngân hàng. Bên cạnh đó, phân tích,
đánh giá, tìm ra những chỉ tiêu tài chính còn yếu kém trong quá trình hoạt động của
ngân hàng, đưa ra được nguyên nhân, để từ đó có hướng khắc phục, hạn chế rủi ro
trong quá trình hoạt động của ngân hàng hay nói cách khác, ngân hàng được an toàn
trong khung CAMEL. Từ kết quả này, đề tài mở ra những hướng mới cho các
nghiên cứu chuyên sâu sau này.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu là cơ sở tham khảo cho các nhà quản trị
ngân hàng. Nghiên cứu đưa ra mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố nội
bộ dưới sự kiểm soát của ngân hàng và các yếu tố vĩ mô tác động đến khả năng sinh
lời của ngân hàng. Câu trả lời sẽ rất hữu ích, các nhà quản trị xác định rõ được
những yếu tố quyết định thành công của ngân hàng. Điều này góp phần cải thiện lợi
-4-
nhuận của ngân hàng, nhằm nâng cao hiệu quả của mỗi ngân hàng nói riêng và
sự ổn định của ngành ngân hàng nói chung.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu thứ cấp thu được từ báo cáo tài chính được
tìm thấy trên trang web của các ngân hàng liên quan, bao gồm 31 NHTMCP được
cấp phép vào giai đoạn 2013 - 2017. Nghiên cứu này đã sử dụng số liệu thống kê
mô tả và suy luận để thiết lập mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc.
Phân tích hồi quy và tương quan, đánh giá độ tin cậy của thang đo đã được sử dụng
và dựa trên sự liên kết giữa hai (hoặc nhiều) biến. Xử lý số liệu được thực hiện trên
phần mềm Stata và Excel.
1.7 Kết cấu luận văn nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan. Chương này nhằm giới thiệu tổng quan về tính cấp
thiết của đề tài, mục tiêu, phương pháp tiếp cận, nghiên cứu và ý nghĩa đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính.
Mục tiêu chương này là trình bày về các yếu tố tác động và đo lường hiệu quả tài
chính. Đồng thời, tác giả lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan đến đề
tài. Từ đó, nhận xét và lựa chọn các nhân tố nghiên cứu phù hợp tại thị trường VN.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Mục tiêu chương này là giới thiệu
phương pháp nghiên cứu định tính cũng như trình bày phương pháp phân tích dữ
liệu thông qua các phân tích thống kê mô tả, tương quan, mô hình hồi qui bội được
thực hiện bằng phần mềm Stata 14 để kiểm định thang đo và mô hình nghiên cứu
cùng các giả thuyết đề ra.
Chương 4: Phân tích kết quả kiểm định mô hình. Mục tiêu trình bày các
kết quả về phân tích thống kê mô tả, tương quan, mô hình hồi qui bội thông qua
phần mềm Stata 14, kiểm định mô hình và các giả thuyết.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị. Trình bày kết quả chính về mô hình kiểm
định, đóng góp của nghiên cứu, kiến nghị, hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên
cứu tiếp theo.
-5-
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nhằm đi tìm những yếu tố tác động đến hiệu quả tài chính của ngân hàng
TMCP Việt Nam, chương 2 trình bày tổng quan các lý thuyết về hiệu quả hoạt động
tài chính của ngân hàng thương bên cạnh các nghiên cứu trước ở trong và ngoài
nước về các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại, từ
đó làm nền tảng cho việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động
của ngân hàng thương mại Việt Nam. Cụ thể, chương nhấn mạnh tài liệu đánh giá
về các biến số trong khung CAMEL và yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng đến hiệu quả tài
chính của các ngân hàng thương mại.
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Hiệu quả tài chính
Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các
mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong
những điều kiện nhất định.
Trước hết, bản chất của hiệu quả tài chính chính là hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiệu quả kinh
doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trị doanh nghiệp giữa lý
luận và thực tế nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để nâng cao lợi nhuận. Vậy hiệu quả kinh
doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn vật lực;
tài chính của doanh nghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất ( PGS.TS Nguyễn Năng
Phúc, 2013 ). Thực chất của hiệu quả tài chính là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra
với các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp trong một chu kỳ nhất định, tùy theo yêu
cầu của các nhà quản trị kinh doanh.
Tổ chức ngân hàng trung ương Châu Âu (European Central Bank, 2010) đã
đưa ra định nghĩa và phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động của ngân hàng, đó
là phân tích về khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững. Lợi nhuận là tiêu chí đầu tiên
-6-
để bảo vệ một ngân hàng khỏi các tổn thất bất ngờ, vì nó củng cố vị thế vốn và cải
thiện khả năng sinh lời trong tương lai thông qua việc đầu tư lợi nhuận giữ lại. Khi
một tổ chức liên tục bị tổn thất cuối cùng sẽ làm cạn kiệt nguồn vốn cơ bản của nó,
và lần lượt đặt vốn chủ sở hữu và chủ nợ vào tình trạng nhiều rủi ro. Hơn nữa, vì
mục đích cuối cùng của các tổ chức tìm kiếm lợi nhuận là để bảo tồn và tạo ra của
cải cho chủ sở hữu, do đó lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của ngân hàng (ROE) cần
phải lớn hơn chi phí vốn để tạo ra giá trị cho cổ đông.
2.1.2 Mô hình CAMELS
Phân tích theo chỉ tiêu CAMELS là một phương pháp hoặc một công cụ
dùng để phân tích tình hình hoạt động và rủi ro của một ngân hàng. Hệ thống đánh
giá CAMELS do Cục Quản lý các tổ hợp tín dụng Hoa Kỳ (National Credit Union
Administration - NCUA) xây dựng và được thông qua năm 1987, song không chỉ có
Hoa Kỳ mà còn có nhiều nước trên thế giới áp dụng. Sau khủng hoảng kinh tế châu
Á 1997, hệ thống CAMELS được Quỹ Tiền tệ Quốc tế và nhóm Ngân hàng Thế
giới khuyến nghị áp dụng ở các nước bị khủng hoảng như một trong các biện pháp
để tái thiết khu vực tài chính. Hệ thống đánh giá này được sử dụng bởi ba giám sát
ngân hàng liên bang (Cục Dự trữ Liên bang, Tổng công ty bảo hiểm tiền gửi liên
bang (FDIC) và Văn phòng kiểm soát tiền tệ (OCC) và các cơ quan giám sát tài
chính khác để cung cấp các thông tin ngân hàng tại một thời điểm.
Một số nghiên cứu gần đây đã cố gắng đo lường hiệu suất của ngành ngân
hàng ở Châu Á, Châu Âu và Châu Phi bằng cách sử dụng thử nghiệm CAMEL (ví
dụ Ishaq và cộng sự, 2016; Chytis và cộng sự, 2015; Kumar và Sayani, 2015;
Gupta, 2014; Altan và cộng sự, 2014; Abd và cộng sự, 2014; Ifeacho và Ngalawa,
2014; Jha và Hui, 2012; Kouser và cộng sự, 2011; Nimalathasan, 2008).
Mô hình đánh giá CAMELS chủ yếu dựa trên các yếu tố tài chính, thông qua
thang điểm để đánh giá tình trạng vững mạnh của các tổ chức tài chính. Ban đầu,
việc đánh giá dựa trên 5 tiêu chí: vốn (C), chất lượng tài sản (A), quản lý (M), lợi
nhuận (E) và mức thanh khoản của tổ chức tài chính (L). Thành phần thứ sáu - mức
-7-
độ nhạy cảm với rủi ro thị trường của ngân hàng (S), đã được bổ sung vào năm
1997.
2.2 Các yếu tố đo lường và hiệu quả hoạt động của các NHTMCPVN.
2.2.1 Các yếu tố vi mô - Khung CAMEL
Hệ thống phân tích CAMEL được áp dụng nhằm đánh giá độ an toàn, khả
năng sinh lời và thanh khoản của ngân hàng. An toàn được hiểu là khả năng của
ngân hàng bù đắp được mọi chi phí và thực hiện được các nghĩa vụ của mình. Tiêu
chí an toàn được đánh giá thông qua đánh giá mức độ đủ vốn, chất lượng tín dụng
(tài sản có) và chất lượng quản lý. Khả năng sinh lời là việc ngân hàng có thể đạt
được một tỷ lệ thu nhập từ số tiền đầu tư của chủ sở hữu hay không. Thanh khoản là
khả năng đáp ứng được mọi nhu cầu về vốn theo kế hoạch hoặc bất thường.
Hệ thống xếp hạng CAMEL được sử dụng rộng rãi, đặc biệt là bởi các cơ
quan quản lý trong việc đánh giá và xếp hạng về sự an toàn và lành mạnh của ngân
hàng (Altan và cộng sự, 2014). Nó liên quan đến việc xem xét các lĩnh vực khác
nhau của một ngân hàng dựa trên nhiều nguồn thông tin khác nhau bao gồm báo cáo
tài chính, ngân sách, nguồn tài chính và các nguồn khác. CAMEL là từ viết tắt của
năm yếu tố ngân hàng cụ thể được nêu ở trên sẽ được phân tích chi tiết liên quan
đến hoạt động ngân hàng (Nimalathasan, 2008). Lý thuyết CAMEL cho rằng nếu
quản lý tốt các yếu tố trên ngân hàng sẽ giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn cho hệ
thống ngân hàng. Mô hình CAMEL được dùng để đánh giá sự ổn định trong hoạt
động của ngân hàng qua các khía cạnh cơ bản: Sự an toàn của vốn chủ sở hữu, chất
lượng tài sản Có, năng lực quản trị, khả năng sinh lời và tính thanh khoản của ngân
hàng.
2.2.1.1 Mức độ an toàn Vốn (Capital adequacy - CA )
Vốn là số tiền của chính ngân hàng mà ngân hàng phải tài trợ cho các hoạt
động của mình và có thể được sử dụng như một biện pháp bảo vệ trong trường hợp
có sự thay đổi bất thường bên ngoài (Athanasoglou và cộng sự, 2008). Ongore và
Kusa (2013) giải thích rằng đủ vốn là cần thiết cho mục đích thanh khoản vì tiền gửi
-8-
ngân hàng có thể dễ bị ảnh hưởng bởi các hoạt động ngân hàng. Do đó, an toàn vốn
là một dấu hiệu cho thấy sức mạnh vốn của ngân hàng về rủi ro mất khả năng thanh
toán.
Nhiều nghiên cứu đã cho ra kết quả ủng hộ mối quan hệ tích cực giữa vốn
hóa cao và lợi nhuận của các ngân hàng. Nouaili và cộng sự (2015) trong nghiên
cứu của họ tìm thấy tác động tích cực của vốn hóa đến lãi suất cận biên của các
ngân hàng ở Tunisia kết luận rằng mức vốn cao hơn thể hiện một tín hiệu tích cực
cho thị trường về khả năng thanh toán của các ngân hàng. Một nghiên cứu của
Onuonga (2014) đã chỉ ra rằng an toàn vốn hoặc sức mạnh vốn có tác động tích cực
đến lợi nhuận của các ngân hàng hàng đầu ở Kenya trong năm 2008 đến 2013. Vốn
thực sự cho thấy tác động lớn nhất đến thay đổi lợi nhuận trong trường hợp này,
điều này đồng ý với lập luận rằng các ngân hàng có vốn hóa cao thậm chí có thể
chịu đựng được cuộc khủng hoảng tài chính nói chung và vẫn có lãi. Do đó, tác giả
cho rằng các ngân hàng thương mại hàng đầu ở Kenya có thể kiếm được lợi nhuận
cao hơn bằng cách tăng vốn.
Tuy nhiên cũng có một vài tác giả đã tìm thấy tác động tiêu cực giữa mức độ
an toàn vốn với hiệu suất ngân hàng trong nghiên cứu của họ. Chẳng hạn, nghiên
cứu về các ngân hàng ở Uganda của Frederick (2014) giải thích rằng các ngân hàng
thương mại nội địa ở Uganda hoạt động quá thận trọng để tránh phạm vào vốn điều
lệ do đó bỏ qua các cơ hội lợi nhuận tiềm năng trong giai đoạn này. Kết quả cho
thấy tỷ lệ vốn cao hơn dẫn đến khả năng sinh lời thấp hơn, phù hợp với kết quả của
Hoffmann (2011), người đã tìm thấy tác động tiêu cực của tỷ lệ tài sản vốn giữa
ngành ngân hàng Mỹ trong giai đoạn 1995-2007.
2.2.1.2 Chất lượng tài sản có ( Asset Quality – AQ )
- Khoản vay ngân hàng:
Các ngân hàng thương mại sở hữu nhiều loại tài sản, hiện tại hoặc cố định,
nhưng tài sản đóng góp vào phần lớn nhất trong thu nhập của ngân hàng là khoản
cho vay ngân hàng hay còn gọi là khoản nợ (Ongore và Kusa, 2013). Echeboka và
cộng sự (2014) nhấn mạnh rằng chất lượng tài sản của ngân hàng bị ảnh hưởng bởi
-9-
sự tiếp xúc của ngân hàng với các rủi ro cụ thể, xu hướng cho vay không hiệu quả
và khả năng tài chính của người vay ngân hàng
Chẳng hạn, Muhman và Hashim (2015) nhận thấy rằng khi các khoản dự
phòng rủi ro giảm, hiệu suất ngân hàng tăng và sự gia tăng tài sản được tài trợ bởi
các khoản nợ phải trả dẫn đến tăng lợi nhuận ngân hàng, do đó kết luận rằng chất
lượng tài sản có mối liên hệ đáng kể với hiệu suất của ngân hàng ở Malaysia.
Ongore và Kusa (2013) nhận thấy tỷ lệ nợ xấu có mối quan hệ tiêu cực mạnh với lợi
nhuận ngân hàng cho thấy chất lượng tài sản kém có liên quan đến hoạt động ngân
hàng thương mại kém ở Kenya. Kosmidou (2008) cũng kết luận rằng chất lượng tài
sản kém có ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của ngân hàng khi nó làm giảm doanh
thu thu nhập lãi và thêm chi phí dự phòng.
Kết quả từ nghiên cứu của Frederick (2014) cho thấy chất lượng tài sản và
rủi ro tín dụng có tác động tiêu cực đáng kể đến lợi nhuận của các ngân hàng
thương mại trong giai đoạn có liên quan. Người ta kết luận rằng chất lượng cho vay
kém có thể dẫn đến các khoản dự phòng tổn thất cho vay cao hơn, do đó làm giảm
lợi nhuận của ngân hàng. Chất lượng tài sản có mối quan hệ tích cực với hiệu quả
ngân hàng có nghĩa là các ngân hàng nên giám sát chặt chẽ tài sản của họ và sử
dụng các hệ thống quản lý rủi ro tín dụng.
-
Rủi ro tín dụng:
Tài liệu giải thích rủi ro tín dụng bằng cách sử dụng dự phòng rủi ro cho vay
trên tổng tỷ lệ cho vay. Nó thường liên quan tiêu cực đến tỷ lệ lợi nhuận. Nouaili và
cộng sự (2015) giải thích lý thuyết về cân bằng thị trường dự đoán rằng các ngân
hàng quản lý rủi ro tín dụng thành công là một lợi thế vì tồn tại mối quan hệ chặt
chẽ giữa rủi ro và lợi nhuận. Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay trên tổng tài sản cao hơn
có thể là một chỉ số cho vay với chất lượng kém hoặc quản lý danh mục cho vay
kém, điều này ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của một ngân hàng (Rao và Lakew,
2012). Do đó, các ngân hàng có nhiều khả năng đạt được hiệu suất cao bằng cách
duy trì hoặc giảm tiếp xúc tín dụng.
- 10 -
Theo dõi chính sách rủi ro tín dụng thường xuyên và thiết lập các chiến lược
dự đoán mức độ rủi ro trong tương lai có thể hỗ trợ các ngân hàng duy trì chỉ số rủi
ro thấp. Rao và Lakew (2012) nhấn mạnh rằng các vấn đề ngân hàng lớn có thể bắt
nguồn từ sự thất bại của các tổ chức tài chính trong việc xác định tài sản bị suy
giảm và thiết lập dự trữ để loại bỏ các tài sản này.
Onuonga (2014) báo cáo rằng một số nhà nghiên cứu sử dụng tỷ lệ cho vay
trên tài sản để đo lường rủi ro tín dụng. Trong trường hợp này, tỷ lệ này càng cao,
số lượng khoản vay được cấp càng cao làm tăng cơ hội vỡ nợ hoặc rủi ro tín dụng.
Điều này được giải thích rằng lãi suất cho vay của ngân hàng thường cao hơn lãi
suất tiền gửi của nó và do đó khi nhiều khoản tiền gửi được chuyển thành khoản
vay, biên lãi suất và lợi nhuận lớn hơn được dự kiến. Các ngân hàng thường sẽ tăng
tỷ lệ lãi cho các khoản vay để bù đắp cho rủi ro tín dụng cao hơn, điều này sẽ làm
tăng NIM và lợi nhuận ngân hàng (Onuonga, 2014). Điều này cho thấy mối quan hệ
tích cực giữa rủi ro tín dụng và hiệu suất ngân hàng.
Trong nghiên cứu về các ngân hàng của Ethiopia, Rao và Lakew (2012) phát
hiện ra rằng có một khoản dự phòng rủi ro cho vay âm đối với tổng tỷ lệ cho vay và
khuyến nghị rằng các ngân hàng thương mại nên tăng cường nỗ lực trong quản lý
rủi ro tín dụng.
Tuy nhiên, Flamini và cộng sự (2009) thấy rằng rủi ro tín dụng có tác động
tích cực và đáng kể đến lợi nhuận và kết luận rằng các cổ đông không thích rủi ro
tìm kiếm lợi nhuận được điều chỉnh rủi ro và thu nhập lớn hơn để bù đắp rủi ro tín
dụng cao hơn. Onuonga (2014) sử dụng tỷ lệ cho vay trên tài sản cho thấy mối quan
hệ tích cực với lợi nhuận của ngân hàng, quan sát mức tăng lợi nhuận 0,02% khi tỷ
lệ tăng 1% đối với các ngân hàng ở Kenya. Mặt khác, Swarnapali (2014) đã tiến
hành nghiên cứu về các ngân hàng ở Sri Lanka và không tìm thấy mối quan hệ có ý
nghĩa thống kê giữa tỷ lệ rủi ro tín dụng và hiệu suất ngân hàng.
2.2.1.3 Hiệu quả quản lý ( Management Efficiency – ME )
- Quản lý ngân hàng:
- 11 -
“Một ban quản lý giỏi, chất lượng là điều kiện tiên quyết quan trọng nhất đối
với sức mạnh và sự phát triển của bất kỳ tổ chức tài chính nào” (Nimalathasan,
2008). Chất lượng quản lý được mô tả bởi Echeboka và cộng sự (2014) là khả năng
mà các nhà quản lý có thể xác định và kiểm soát các rủi ro liên quan đến hoạt động
ngân hàng, đảm bảo tuân thủ quy định trong việc triển khai hiệu quả các hoạt động
ngân hàng. Quản lý thường chịu trách nhiệm đưa ra các quyết định quan trọng trong
một tổ chức và cũng chịu trách nhiệm thiết lập tầm nhìn, mục tiêu tập trung vào các
hoạt động của một công ty (Altan và cộng sự, 2014). Cũng chính những lý do này
mà hiệu quả quản lý được nhiều người coi là yếu tố quan trọng của hệ thống xếp
hạng CAMEL. Theo Muhmad và Hashim (2015), năng lực quản lý đề cập đến các
nhà quản lý có tính liêm chính, năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm cao và
có khả năng mang lại lợi nhuận ổn định cho các ngân hàng thương mại. Mohiuddin
(2014) cho rằng tỷ lệ lợi nhuận hoạt động trên tổng thu nhập (doanh thu) là tỷ lệ phổ
biến, cho thấy thu nhập của ban quản lý cũng như tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng
tài sản dự kiến có tác động tiêu cực đến lợi nhuận ngân hàng. Sufian và Kamarudin
(2012) giải thích rằng tỷ lệ này có thể cung cấp chi tiết về chi phí phi lãi của ngân
hàng như số tiền lương, tiền thưởng, chi phí điều hành chi nhánh và văn phòng.
Quản lý hiệu quả là có thể cắt giảm được chi phí và cải thiện được lợi nhuận mà
không ảnh hưởng đến hoạt động hiện tại của các ngân hàng thương mại. Echeboka
và cộng sự (2014) cung cấp các tỷ lệ đo lường khác bao gồm tỷ lệ tín dụng / tiền
gửi, tỷ lệ sử dụng tài sản, tỷ lệ đa dạng hóa, thu nhập trên tỷ lệ nhân viên và tỷ lệ chi
tiêu trên mỗi nhân viên.
Trong nghiên cứu của Ongore và Kusa (2013) đã kết luận rằng hiệu quả quản
lý được thể hiện bằng lợi nhuận hoạt động trên tổng tỷ lệ thu nhập có tác động đáng
kể đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại. Nasserinia và cộng sự
(2014) đã nghiên cứu các ngân hàng thương mại tại Nhật Bản và kết quả chỉ ra rằng
hiệu quả quản lý về chi phí hoạt động so với tổng tài sản có mối quan hệ tích cực
với tỷ lệ lợi nhuận. Họ kết luận rằng lợi nhuận ngân hàng thấp có thể là một tín hiệu
của việc quản lý kém. Frederick (2014) đã thực hiện một nghiên cứu về các ngân
- 12 -
hàng ở Uganda và nhận thấy chi phí hoạt động có tác động tiêu cực đến lợi nhuận
cho thấy quản lý chi phí hiệu quả là rất quan trọng để hiệu quả tài chính của các
ngân hàng tốt hơn. Obamuyi (2013); Rao và Lakew (2012) có kết quả tương tự
trong khi Muhmad và Hashim (2015); Echeboka và cộng sự (2014); Sufian và
Kamarudin (2012) đã báo cáo kết quả trái ngược nhau.
- Chi phí hoạt động:
Obamuyi (2013), trong nghiên cứu của mình, thấy rằng chi phí hoạt động có
tác động tiêu cực đáng kể đến lợi nhuận của các ngân hàng ở Nigeria và đề nghị
rằng để cải thiện hiệu suất, các ngân hàng phải chủ động và quản lý hiệu quả chi phí
để có thể tăng lợi nhuận ngân hàng. Onuonga (2014) kết luận rằng chi phí hoạt động
làm giảm đáng kể lợi nhuận ngân hàng. Nghĩa là các ngân hàng thương mại có thể
tăng lợi nhuận bằng cách nỗ lực nhiều hơn trong việc kiểm soát chi phí cho phù hợp
với hiệu quả hoạt động. Điều này có thể đạt được bằng việc tìm cách sử dụng tối ưu
các nguồn lực ngân hàng trong quá trình đưa ra các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng.
Các ngân hàng thương mại cần đầu tư vào quản lý hiệu quả và trong các công nghệ
giúp giảm chi phí hoạt động để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Mặc dù tác động của chi phí hoạt động đối với thu nhập có vẻ rõ ràng, có
nghĩa là chi phí cao dẫn đến hiệu quả quản lý kém, mà hiệu quả quản lý kém thì
giảm lợi nhuận, suy ra hiệu quả hoạt động kém; điều này không phải luôn luôn
đúng, theo Flamini và cộng sự (2009) đã nghiên cứu. Giải thích cho điều này là chi
phí cao hơn ám chỉ một khối lượng hoạt động của ngân hàng cao và kết quả là
doanh thu cũng tăng cao hơn. Trong các thị trường ít cạnh tranh hơn, nơi các ngân
hàng tận hưởng sức mạnh thị trường, chi phí có thể được chuyển cho khách hàng và
điều này sau đó sẽ tạo ra một mối tương quan tích cực giữa chi phí và lợi nhuận.
Tuy nhiên cũng có khá ít nghiên cứu có kết quả giống như vậy.
2.2.1.4 Thu nhập ( Earnings )
Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu chính của hầu hết các tổ chức, bao gồm cả
các ngân hàng thương mại và thường được xem là một chỉ số về hiệu suất đầy đủ và
hoàn chỉnh. Nimalathasan (2008) giải thích rằng thu nhập là sự phản ánh, cho thấy