LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học
độc lập, nghiên túc.
Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và được xử lý
khách quan, trung thực.
Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình
nghiên cứu thực tiễn.
Tác giả luận văn
1
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Đại
Nam, sự giúp đỡ và tạo mọi điều kiện của Lãnh đạo Huyện ủy, UBND huyện
…………….., tỉnh ……….. nơi tôi đang công tác; Phòng Tài chính - Kế hoạch,
Văn phòng HĐND – UBND, Kho bạc nhà nước ……….. nơi tôi nghiên cứu và
viết luận văn.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học
………………., Khoa sau đại học, các thầy cô giáo bộ môn trong và ngoài
trường đã tận tình dạy bảo tôi trong suốt thời gian học tập tại trường, đã tạo mọi
điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học, cũng như định hướng và
cung cấp cho tôi những kiến thức khoa học đầy đủ nhất về lĩnh vực kinh tế nông
nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS …………………., người đã
trực tiếp hướng dẫn và đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết cũng như những
tình cảm hết sức tốt đẹp động viên tôi, tận tâm giúp tôi tiếp cận với những tri
thức mới, những phương pháp tiếp cận khoa học trong suốt quá trình thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các đồng nghiệp.
Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2020
Tác giả
2
2
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................
i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................
ii
MỤC LỤC..............................................................................................................
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................
v
DANH MỤC CÁC BẢNG.....................................................................................
vi
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................
1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHI NHÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cở sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.............................................................
4
1.1.1. Những lý luận cơ bản về chi NSNN
1.1.1.1. Khái niệm chi NSNN
4
4
1.1.1.2. Phân loại chi ngân sách nhà nước...............................................................
5
1.1.1.3. Đặc điểm của chi NSNN............................................................................
6
1.1.1.4. Vai trò của chi NSNN.................................................................................
7
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về quản lý chi NSNN
7
1.1.2.1. Khái niệm ..................................................................................................
7
3
3
1.1.2.2. Đặc điểm quản lý chi NSNN......................................................................
8
1.1.2.3. Vai trò của quản lý chi NSNN....................................................................
9
1.1.3. Nội dung của quản lý chi NSNN ..................................................................
10
1.1.3.1. Quản lý chi thường xuyên của NSNN cho cơ quan nhà nước
10
1.1.3.2. Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản...........................................................
14
1.1.4. Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước
1.1.4.1. Những nhân tố khách quan
27
27
1.1.4.2. Những nhân tố chủ quan 28
1.2. Cơ sở thực tiễn về vấn đề nghiên cứu...........................................................
28
1.2.1. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới
28
1.2.1.1. Kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách của Trung Quốc
28
1.2.1.2. Kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách của Nhật Bản
31
1.2.2. Kinh nghiệm của Việt Nam
32
1.2.3. Bài học rút ra cho huyện Thọ Xuân
33
1.2.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ......................
34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NS NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THỌ XUÂN
35
2.1. Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu ...................................................
35
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên
35
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 37
4
4
2.1.2.1. Quy mô kinh tế - thu nhập
2.1.2.2. Quy mô dân số
37
39
2.1.2.3. Cơ cấu đất đai trên địa bàn huyện Thọ Xuân..............................................
41
2.1.3. Đặc điểm của cơ quan quản lý NSNN huyện Thọ Xuân...............................
43
2.2. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................
44
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin 44
2.2.1.1. Thu thập thông tin thứ cấp..........................................................................
44
2.2.1.2. Thu thập thông tin sơ cấp...........................................................................
44
2.2.2. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 45
2.2.2.1. Phương pháp xử lý số liệu:.........................................................................
45
2.2.2.3 Thực trạng công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện
Thọ Xuân tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 – 2017..................................................
46
2.2.2.4. Thực trạng quản lý chi thường xuyên trên địa bàn huyện Thọ
Xuân 49
2.2.2.5. Thực trạng quản lý quyết toán chi thường xuyên NSNN trên địa
bàn huyện Thọ Xuân
62
2.2.2.6 Thực trạng quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản
68
2.2.2.7. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra chi NSNN trên địa bàn huyện
Thọ Xuân..................................................................................................................
74
2.2.3. Đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách của huyện Thọ Xuân.................
5
5
75
2.2.3.1. Những kết quả đạt được 75
2.2.3.2. Những vấn đề còn tồn tại
78
2.2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại
80
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH CỦA HUYỆN THỌ XUÂN.......................................................................
83
3.1. Phương hướng................................................................................................
83
3.2 Giải pháp ........................................................................................................
84
3.3.1. Hoàn thiện công tác lập dự toán chi ngân sách huyện.
84
3.3.2. Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán chi ngân sách huyện
84
3.3.3. Hoàn thiện công tác quyết toán chi ngân sách huyện
86
3.3.4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác quản lý chi ngân sách
huyện 87
3.3.5. Tăng cường kiểm soát của Kho bạc nhà nước88
3.3.6. Các giải pháp khác 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................
89.............................................................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................
93
6
6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
7
Từ viết tắt
BHTN
Nghĩa đầy đủ
Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
GĐ&ĐT
Giáo dục & Đào tạo
HĐND
Hội đồng nhân dân
KH
Kế hoạch
KBNN
Kho bạc nhà nước
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
KT-XH
Kinh tế xã hội
NSNN
Ngân sách Nhà nước
QLHC
Quản lý hành chính
QP-AN
Quốc phòng – an ninh
SNKT
Sự nghiệp kinh tế
TDTT
Thể dục thể thao
UBND
Ủy ban nhân dân
VHTT
Văn hóa thông tin
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
7
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
1.1 Thời gian quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
2.1 Đơn vị hành chính, diện tích và dân số huyện Thọ Xuân
Tình hình biến động về hiện trạng sử dụng đất đai huyện Thọ
2.2
Xuân giai đoạn 2017 – 2019
Tổng hợp chi thường xuyên ngân sách nhà nước 3 năm (20172.3
2019)
Tình hình lập dự toán chi thường xuyên NSNN huyện giai đoạn
2.4
2017-2019
2.5 Tỷ lệ chi thường xuyên so với tổng chi NSNN
2.6 Tình hình chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện
2.7 Tình hình chi cho sự nghiệp kinh tế của huyện
2.8 Tình hình chi hành chính, Đảng, đoàn thể
Tình hình chi sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch, phát thanh
2.9 truyền hình, hoạt động môi trường và đảm bảo xã hội
Kinh phí tiết kiệm và thu nhập bình quân tăng thêm từ việc
2.10 thực hiện chế độ tự chủ của các đoan vị cấp huyện
So sánh tình hình thực hiện chi thường xuyên so với dự toán
2.11
được giao đầu năm
Quyết toán chi thường xuyên đơn vị Văn phòng UBND huyện
2.12
năm 2017-2019
Tình hình thực hiện giao kế hoạch VĐT XDCB trên địa bàn
2.13
huyện giai đoạn 2017 – 2019
Tình hình thực hiện thanh toán VĐT XDCB trên địa bàn huyện
2.14 giai đoạn 2017 - 2019
Kết quả thẩm tra quyết toán VĐT XDCB trên địa bàn huyện
2.15
giai đoạn 2017 - 2019
8
8
Trang
27
40
42
47
51
52
53
56
58
59
62
63
67
68
71
73
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Ngân sách huyện, thị xã, thành phố là một bộ phận cấu thành ngân sách
nhà nước, là công cụ để chính quyền cấp huyện, thành phố thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình quản lý kinh tế - xã hội,quốc phòng
-an ninh. Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách là đòi hỏi tất yếu, nhằm
nâng cao hiệu quả và hiệu lực của công cụ này trong quản trị sự phát triển trên
phạm vi quốc gia và địa phương.
Sự phát triển của huyện Thọ Xuân đòi hỏi nguồn vốn lớn và cách thức
quản lý vốn ngân sách cho mục tiêu phát triển.Toàn huyện có diện tích
tự nhiên 295,885 km²; có 3 thị trấn là: thị trấn Thọ Xuân, thị trấn Sao
Vàng, thị trấn Lam Sơn, cùng với 38 xã. Trong thời gian tới, Thọ Xuân đặt ra
nhiều chiến lược phát triển kinh tế - xã hội như: phát triển nông nghiệp, nông
thôn và nông dân, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, phát triển các khu vực
trọng điểm kinh tế,…Nguồn vốn trong đó vốn ngân sách nhà nước là một
trong các nguồn lực cần thiết để biến các chiến lược đó thành những thành tựu
đích thực phục vụ nhân dân.
Việc quản lý ngân sách huyện, bao gồm nội dung thu và chi là đòi hỏi
thường xuyên trong từng giai đoạn phát triển của Thọ Xuân nhằm nâng cao
hiệu quả và hiệu lực trong quản lý, quản trị sự phát triển của quốc gia và địa
phương. Xét thấy, trong quá trình điều hành ngân sách địa phương luôn xảy ra
tình trạng bội chi (thu không đủ cân đối chi); chi đầu tư xây dựng cơ bản thẩm
quyền ít mà đầu tư thì chậm; thu ngân sách chỉ đáp ứng khoảng 60% tổng
chi. Trong khi, Thọ Xuân là huyện có tiềm lực kinh tế, thiết nghĩ cần tìm
những giải pháp phù hợp để tăng nguồn thu và quản lý chi đúng quy định là
đòi hỏi tất yếu. Mặt khác, thực tế quản lý ngân sách tại huyện Thọ Xuân còn một
số hạn chế cần đƣợc giải quyết như trình độ quản lý tài chính của cán bộ
cấp cơ sở (xã) còn yếu; khối cơ sở thực hiện nhiệm vụ chưa đồng bộ, thống
9
nhất, chi chưa hoàn thành kế hoạch … Vì vậy, nghiên cứu quản lý chi ngân
sách nhà nước trên địa bàn huyện là cần thiết.
Nhận thức rõ được tầm quan trọng của công tác tài chính khối huyện xã
nói chung, của huyện Thọ Xuân nói riêng; tôi quyết định lựa chọn đề tài:
“Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện ……., tỉnh
……..” làm đề tài luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý chi ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về NSNN và quản lý hoạt động chi
NSNN cấp huyện tại Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý chi ngân sách huyện Thọ
Xuân, tỉnhThanh Hóa, giai đoạn 2017- 2019.
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách
huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa tới năm 2022.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động chi NSNN trên địa bàn huyện Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vinghiên cứu:
+ Về không gian: Huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
+ Về Thời gian: Từ năm 2017 – 2019
+ Về Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá công tác
quản lý chi NSNN trên huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Thống kê, phân tích- tổng hợp, so sánh, đánh giá,...từ các số liệu, tài liệu
thu thập được.
10
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý chi ngân sách Nhà nước
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHI NHÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Chi Ngân sách nhà nước cấp huyện
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm chi NSNN cấp huyện
1.1.1.1. Khái niệm chi NSNN
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một
thành phần trong hệ thống tài chính. Thuật ngữ "NSNN" được sử dụng rộng rãi
trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia. Song quan niệm về NSNN lại
chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về NSNN tùy theo các
trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu. Các nhà kinh tế Nga quan niệm: NSNN
là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của
quốc gia. Luật NSNN của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày
16/12/2002 định nghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong
dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện
trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt
động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các
khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước;
chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai,
11
minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm.
NSNN Việt nam gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân
sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có HĐND và
UBND. Phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền nhà nước ta hiện nay, ngân
sách địa phuơng bao gồm: ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(gọi chung là ngân sách cấp tỉnh) ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) ngân sách cấp xã, phường, thị
trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã). NSNN được quản lý thống nhất theo
nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp
quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm.
Chi NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng các nguồn lực tài chính tập
trung vào việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của
Nhà nước. Chi NSNN có quy mô rộng và mức độ rộng lớn, bao trùm nhiều lĩnh
vực, nhiều địa phương, nhiều cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà
nước.
1.1.1.2. Đặc điểm của chi NSNN
- Chi NSNN gắn liền với các hoạt động của bộ máy Nhà nước nhằm thực hiện
những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước.
- Các khoản chi NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp do nó phục vụ
cho những mục đích chính trị, kinh tế xã hội lâu dài mang tĩnh vĩ mô.
- Các khoản chi NSNN thường được xem xét hiệu quả ở tầm vĩ mô, nghĩa là
được xem xét một cách toàn diện dựa vào mức độ hoàn thành của khoản chi đó
trên các chỉ tiêu kinh tế, xã hội mà Nhà nước đề ra trong từng thời kì
- Chi NSNN chịu sự chi phối bởi các chính sách, định hướng của Đảng và Nhà
nước.
- Các khoản chi NSNN có ảnh hưởng chặt chẽ tới mọi mặt của xã hội, như tiền
lương, giá cả, tỉ giá .v.v…
1.1.1.3. Vai trò của chi NSNN
12
Chi NSNN có vai trò rất quan trọng là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã
hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều
chỉnh đời sống xã hội. Cụ thể:
- Điều tiết trong kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế NSNN là công cụ định
hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển SXKD và chống độc
quyền. Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh
tế đi vào quỹ đạo mà chính phủ đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối
ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững. Thông qua hoạt
động chi Ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ
tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo
môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọng của điện lực,
viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp).
- Giải quyết các vấn đề xã hội: Trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu
nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp
dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện
chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt.
- Góp phần ổn định thị trường, chống lạm phát, bình ổn giá cả thị trường hàng
hóa. Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng quan trọng những mặt hàng mang
tính chất chiến lược. Cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điều chỉnh thuế suất thuế
xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia.
1.2. Quản lý chi Ngân sách nhà nước cấp huyện
1.2.1. Khái niệm, vai trò của quản lý chi ngân sách
1.2.1.1. Khái niệm quản lý chi ngân sách.
Quản lý chi ngân sách là quá trình Nhà nước vận dụng các quy luật khách
quan, sử dụng hệ thống các phương pháp tác động đến hoạt động chi NSNN
nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
do Nhà nước đảm nhận
13
Đối tượng của quản lý chi NSNN là toàn bộ các khoản chi của NSNN được bố
trí để phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước trong từng giai
đoạn nhất định
Tác động của quản lý chi NSNN mang tính tổng hợp, hệ thống, bao gồm
nhiều biện pháp khác nhau được biểu hiện bằng cơ chế quản lý
Cơ sở của quản lý chi NSNN là sự vận dụng các quy luật kinh tế - xã hội phù
hợp với thực tiễn khách quan
Mục tiêu của việc quản lý chi NSNN là với một lượng tiền nhất định phải
đem lại kết quả tốt nhất về kinh tế và xã hội; đồng thời giải quyết hài hòa mối quan
hệ về lợi ích kinh tế giữa một bên là Nhà nước và một bên là các chủ thể khác trong
xã hội
1.2.1.2. Đặc điểm quản lý chi NSNN
Cơ chế quản lý chi NSNN có một số đặc điểm chủ yếu sau:
- Chi NSNN được quản lý bằng luật pháp và theo dự toán. Đây là đặc điểm quan
trọng nhất. Nhìn nhận và đánh giá đúng đặc điểm này sẽ giúp Nhà nước và các
cơ quan chức năng đưa ra các cơ chế quản lý, điều hành chi NSNN đúng luật,
đảm bảo có hiệu quả và công khai, minh bạch. Và mọi quốc gia trên thế giới đều
quản lý chi NSNN thông qua luật.
- Quản lý chi NSNN sử dụng tổng hợp các biện pháp nhưng biện pháp quan
trọng nhất là biện pháp tổ chức hành chính. Biện pháp này tác động vào đối
tượng quản lý theo hai hướng:
+ Chủ thể quản lý ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định tính chất,
mục tiêu, quy mô, cơ cấu tổ chức, điều kiện thành lập, mối quan hệ trong và
ngoài tổ chức,…
+ Chủ thể quản lý đưa ra các quyết định quản lý bắt buộc cấp dưới và cơ quan
thuộc phạm vi điều chỉnh phải thực hiện những nhiệm vụ nhất định.
- Hiệu quả, chất lượng công tác quản lý chi NSNN khó đo được bằng các chỉ tiêu
định lượng. Hiệu quả, chất lượng quản lý chi NSNN không đồng nghĩa với hiệu
14
quả chi NSNN. Nếu hiệu quả so sánh kết quả đạt được với số tiền mà Nhà nước
bỏ ra, thì hiệu quả công tác quản lý NSNN được thể hiện bằng việc so sánh giữa
kết quả công tác quản lý chi NSNN thu dc với số chi phí mà Nhà nước đã chi
cho công tác quản lý chi NSNN.
1.2.1.3. Vai trò của quản lý chi NSNN
Quản lý chi NSNN có vai trò rất to lớn, cụ thể:
- Thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN nhằm tăng hiệu quả sử
dụng vốn ngân sách, bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả. Thông qua quản lý các khoản
cấp phát của chi NSNN sẽ tác động khác nhau đến đời sống KTXH, giữ vững ổn
định, đặc biệt là giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội như: xóa đói giảm nghèo,
giải quyết việc làm và các vấn đề an sinh xã hội khác.
- Thông qua quản lý các dự án đầu tư phát triển nhằm phục vụ chuyển dịch cơ cấu
kinh tế có hiệu quả. Quản lý chi ngân sách góp phần điều tiết thu nhập dân cư thực
hiện công bằng xã hội. Trong tình hình phân hóa giàu nghèo ngày càng gia tăng thì
chính sách chi NSNN và quản lý chi NSNN sẽ giảm bớt khoảng cách phân hóa giàu
nghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớp dân cư, góp phần khắc phục những
khuyết điểm của kinh tế thị trường.
- Điều tiết giá cả, chống suy thoái và chống lạm phát. Khi nền kinh tế lạm phát và
suy thoái, Nhà nước phải sử dụng công cụ chi ngân sách để khắc phục tình trạng
này. Sự mất cân đối giữa cung – cầu sẽ tác động đến giá cả làm giá cả tăng hoặc
giảm. Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, Nhà nước sử dụng công cụ chi ngân
sách để điều tiết, can thiệp vào thị trường dưới hình thức cắt giảm chi tiêu, cắt giảm
đầu tư hoặc tăng đầu tư, tăng chi tiêu cho bộ máy quản lý nhà nước, cũng như trợ
vốn, trợ giá và sử dụng quỹ dự trữ Nhà nước.
- Duy trì ổn định của môi trường kinh tế, Nhà nước sử dụng công cụ chi ngân sách.
Thông qua quản lý các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, Nhà nước sẽ
điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng cụ thể, tạo ra sự kích thích
tăng trưởng nền kinh tế thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư vào các ngành kinh
15
tế mũi nhọn, đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mở để
nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế.
1.2.2. Nội dung của quản lý chi NSNN
1.2.2. 1. Quản lý chi thường xuyên của NSNN cho cơ quan nhà nước
Trải qua nhiều thập kỷ, Chính phủ của các nền kinh tế thị trường đã có nhiều nỗ
lực trong việc cải cách quản lý chi thường xuyên NSNN để thực hiện tốt việc
phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính nhà nước.
Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN ở các cấp chính quyền chủ yếu gồm:
- Lập dự toán chi ngân sách (chuẩn bị ngân sách)
- Chấp hành dự toán
- Quyết toán ngân sách
a. Lập dự toán chi ngân sách
Việc lập dự toán ngân sách thường niên được thực hiện theo một trong các
phương pháp sau:
* Phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này gồm ba bước:
- Cách thưc thực hiện:
Thứ nhất, xác định các nguồn tổng hợp có sẵn phục vụ cho chi thường xuyên
NSNN trong giai đoạn hoạch định (được trích từ khung kinh tế vĩ mô thích hợp);
Thứ hai, thiết lập những giới hạn chi tiêu của ngành phù hợp với những sự ưu
tiên của Chính phủ;
Thứ ba, thông báo cho các bộ chủ quản về những giới hạn chi tiêu đó, trong giai
đoạn đầu của quá trình lập ngân sách;
- Ưu nhược điểm của phương pháp:
+ Ưu điểm: Việc lập dự toán và giao dự toán chi NSNN sẽ được thực hiện
nhanh, mang tính ổn định.
+ Nhược điểm:
Việc lập dự toán này mang tính áp đặt cao.
Tính chuẩn xác với từng đơn vị thấp.
16
Không nắm bắt được hết các nhiệm vụ phát sinh đột xuất trong năm của đơn vị
sự nghiệp công lập.
* Phương pháp tiếp cận từ dưới lên
- Căn cứ lập dự toán:
+ Việc lập dự toán hàng năm do các đơn vị cấp dưới báo cáo lên cấp trên, dựa
trên các mẫu biểu, định mức chi của từng hoạt động trong năm.
+ Các đơn vị dự toán sẽ báo cáo các nhiệm vụ phát sinh đột trong năm để đưa
vào dự toán (nếu có).
+ Việc giao dự toán sẽ thực hiện mang tính ổn định trong một giai đoạn, việc
tăng hay giảm dự toán của đơn vị chỉ xảy ra khi đơn vị đó có những nhiệm vụ
phát sinh đột xuất trong năm.
- Ưu nhược điểm của phương pháp:
+ Ưu điểm:
Việc giao dự toán sẽ sát với hoạt động của đơn vị hơn.
Nắm bắt được hết các hoạt động trong năm của đơn vị
Tính công khai, minh bạch cao.
+ Nhược điểm: Thời gian cho công tác giao dự toán sẽ kéo dài hơn
Qua phân tích và đánh giá hai phương pháp trên, phương pháp lập dự toán tiếp
cận từ dưới lên thể hiện tính tối ưu hơn.
b. Chấp hành ngân sách:
* Các căn cứ tổ chức chấp hành dự toán chi
- Thứ nhất: dựa vào mức chi của từng chỉ tiêu đã được duyệt trong dự toán.
- Thứ hai: dựa vào khả năng của nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chi
thường xuyên trong mỗi kỳ báo cáo.
- Thứ ba: dựa vào các chính sách, chế độ chi NSNN hiện hành hoặc quy chế chi
tiêu nội bộ mà mỗi đơn vị được phép áp dụng.
* Tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên của NSNN cho các đơn vị
- Cơ quan Tài chính:
17
+ Căn cứ vào dự toán kinh phí cả năm của các đơn vị trực thuộc đã được duyệt
và khả năng tạo nguồn thu của ngân sách cấp mình trong từng tháng, quý để xác
lập các biện pháp huy động nguồn thu đáp ứng nhu cầu hoạt động của đơn vị.
+ Luôn sẵn sàng hướng dẫn cho các đơn vị để giúp họ làm tốt hơn những yêu
cầu về quản lý kinh phí và nâng cao chất lượng hoạt động của từng đơn vị.
+ Sẵn sàng xử lý đề xuất của các đơn vị trong phạm vi thẩm quyền; hoặc tổng
hợp, phản bác các đề xuất hợp lý của các đơn vị nhưng vượt quá thẩm quyền của
mình với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý.
+ Sử dụng kết hợp các hình thức khác nhau để kiểm tra giám sát quá trình nhận
và sử dụng kinh phí của các đơn vị nhằm kịp thời phát hiện và điều chỉnh quá
trình quản lý sử dụng kinh phí của các đơn vị vận hành đúng theo quy định của
pháp luật.
+ Tổng hợp, cung cấp thông tin cho cơ quan chính quyền Nhà nước các cấp về
tình hình hoạt động của các đơn vị. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp với các
cơ quan chính quyền Nhà nước nhằm không ngừng cải tiến, hoàn thiện cơ chế
quản lý đối với các đơn vị.
- Kho bạc Nhà nước:
+ Tạo điều kiện cho các đơn vị có nghĩa vụ phải mở tài khoản tại KBNN dễ dàng
thực hiện được nghĩa vụ đó.
+ Thực hiện kiểm soát và ghi thu kịp thời các khoản thu vào NSNN theo yêu cầu
của các đơn vị và đúng với cơ chế quản lý thu NSNN hiện đang có hiệu lực thi
hành.
+ Thực hiện kiểm soát chi NSNN cho các đơn vị theo đúng cơ chế quản lý mà
Nhà nước đã quy định đối với từng nguồn kinh phí mà các đơn vị được phép sử
dụng.
+ Hạch toán kế toán chính xác, trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời theo
đúng quy định chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN. Trên cơ sở
đó, cung cấp thông tin về tình hình thu, chi kinh phí của các đơn vị cho các cơ
18
quan Nhà nước theo quy định.
+ Thực hiện cải cách hành chính để giảm thiểu thời gian giao dịch cho các khách
hàng, phong cách giao dịch văn minh, lịch sự nhằm đạt được sự tín nhiệm ngày
càng cao của các đơn vị.
- Các đơn vị sử dụng ngân sách:
Với tư cách là đơn vị sử dụng NSNN, các đơn vị này phải thực hiện trách nhiệm
của mình trong quá trình chấp hành dự toán theo đúng quy định của Luật NSNN
và Nghị định Chính phủ về cơ chế tự chủ.
c. Quyết toán ngân sách:
- Yêu cầu đối với công tác quyết toán:
+ Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo đó cho
các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ đã quy định.
+ Số liệu trong báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực. Nội dung báo
cáo tài chính phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán được duyệt và theo
đúng mục lục NSNN đã quy định.
+ Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán các cấp trước khi trình cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải có xác nhận của KBNN đồng cấp.
+ Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra và phê duyệt
quyết toán thu, chi NSNN của các đơn vị trực thuộc, chịu trách nhiệm về quyết
toán đã duyệt; lập quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vị quản lý gửi cơ
quan Tài chính cùng cấp.
+ Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không được để xảy ra tình trạng
quyết toán chi lớn hơn thu.
+ Cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán xác định tính đúng đắn, hợp
pháp của báo cáo quyết toán NSNN các cấp, cơ quan, đơn vị có liên quan theo
quy định của pháp luật.
- Lập, gửi, xét duyệt báo cáo quyết toán
+ Đối với các đơn vị dự toán: Tùy theo sự phân cấp và thứ bậc của mỗi đơn vị
19
trong hệ thống đơn vị dự toán, mà thủ trưởng mỗi đơn vị này phải chỉ đạo hoàn
thành quyết toán kinh phí năm theo quy định của pháp luật hiện hành.
+ Cơ quan tài chính các cấp: Thẩm định báo cáo quyết toán của các đơn vị trực
thuộc, lập báo cáo quyết tán ngân sách cấp đó trình cơ quan quản lý. Sau khi
được phê chuẩn, sau đó cơ quan Tài chính lập báo cáo quyết toán năm.
1.2.2.2. Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản
Chi đầu tư XDCB là một khoản chi lớn của NSNN. Sự vận động của tiền vốn
dùng để trang trải chi phí đầu tư XDCB chịu chi phối trực tiếp bởi đặc điểm của
đầu tư XDCB. Sản phẩm đầu tư XDCB là các công trình xây dựng gắn liền với
đất xây dựng công trình, có tính đơn chiếc mỗi hạng mục công trình, các công
trình xây dựng thường có vốn đầu tư lớn, được tạo ra trong một thời gian dài.
a. Lập dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản
Lập dự toán chi ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản ở địa phương
nói riêng được tiến hành đồng thời với lập dự toán chi ngân sách nói chung do
đó nó được lập trong sự cân đối tổng thể của chi ngân sách nhà nước của địa
phương, vì vậy, lập dự toán chi ngân sách nhà nước ở địa phương có thể được áp
dụng theo các phương pháp sau:
* Phương pháp lập dự toán ngân sách theo khoản mục
Trong phương thức này các khoản thu, chi ngân sách được khoản mục hóa.
Những khoản mục này được chi tiết và phân định rõ số tiền cho mỗi cơ quan,
đơn vị được hưởng là bao nhiêu, hoặc đối với mỗi tiểu mục cũng được xác định
rõ là tiểu mục đó được chi là bao nhiêu. Việc quy định cụ thể các mức chi yêu
cầu các đơn vị thụ hưởng ngân sách phải chi theo đúng khoản mục quy định và
cần phải có chế giải trình với những yếu tố đầu vào.
Phương thức lập dự toán ngân sách theo khoản mục có ưu điểm là đơn giản, dễ thực
hiện và dễ dàng kiểm soát được các khoản chi bằng cách so sánh với những năm
trước đó thông qua việc so sánh các yếu tố đầu vào của các năm.
Tuy nhiên, phương thức dự toán lập ngân sách theo khoản mục biểu hiện những
20
điểm còn hạn chế như: nhấn mạnh nhiều đến những khoản chi có tính chất tuân
thủ mà nhà nước đưa ra; chưa trả lời được câu hỏi tại sao lại có những khoản chi
đó; ngân sách được lập trong thời gian ngắn hạn là một năm; chưa có chế độ
phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả, cứng nhắc trong ngân phân bổ ngân
sách cho các đơn vị thụ hưởng.
* Phương pháp lập dự toán ngân sách theo công việc thực hiện.
Lập dự toán ngân sách theo công việc thực hiện là việc phân bổ nguồn lực theo
khối lượng công việc hoạt động của mỗi cơ quan, đơn vị trên cơ sở gắn kết công
việc thực hiện với chi phí đầu vào.
Lập dự toán ngân sách theo công việc thực hiện dựa vào khối lượng công việc
được tiên đoán trước bằng cách nhân chi phí đơn vị với khối lượng công việc
được yêu cầu trong năm tiếp theo.
Ưu điểm của phương pháp lập dự toán ngân sách theo công việc thực hiện là liên
kết được kết quả tạo ra với nguồn lực được yêu cầu trong chu trình ngân sách
của từng năm. Nhưng mặt khác, đây cũng chính là nhược điểm của nó vì đã
không chú trọng đúng mức đến tác động hay ảnh hưởng dài hạn của chính sách.
* Phương pháp lập dự toán ngân sách theo chương trình.
Lập dự toán ngân sách theo chương trình tập trung vào sự lựa chọn của ngân
sách trong số các chính sách, chương trình có tính cạnh tranh. Lập ngân sách
theo chương trình thiết lập hệ thống phân phối nguồn lực, gắn kết được các kết
quả của các chương trình với chi phí cần bỏ ra để thực hiện chương trình đó.
Trong phương pháp này, ngân sách được phân loại theo các khoản mục chương
trình hơn là theo những mối quan hệ có tính tổ chức, đòi hỏi các mục tiêu
chương trình phải dài hơn một năm ngân sách. Lập ngân sách theo chương trình
yêu cầu sự cần thiết phải đo lường tính hiệu lực, tác động của những yếu tố đầu
ra tới mục tiêu.
Tuy nhiên phương pháp này cũng còn bộc lộ những nhược điểm như khái
niệm chương trình là khái niệm không hoàn hảo đối với ngân sách vì không thể
21
tạo ra chương trình cho tất cả các cơ quan, tổ chức để thực hiện. Mặt khác lập
ngân sách theo chương trình không đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ giữa phân phối
ngành và những mục tiêu mang tính chiến lược cần phải ưu tiên.
* Phương pháp lập dự toán ngân sách theo kết quả đầu ra
Lập dự toán ngân sách theo kết quả đầu ra là hoạt động quản lý ngân sách
dựa trên cơ sở tiếp cận các thông tin đầu ra giúp cho Nhà nước thực hiện phân bổ
nguồn lực một các có hiệu quả.
Lập dự toán ngân sách theo kết quả đầu ra là quy trình kết nối các kế
hoạch phân bổ ngân sách với các kết quả đầu ra cụ thể ở mức độ chi tiết nhất
định, tùy thuộc vào năng lực quản lý và lĩnh vực chuyên ngành.
Áp dụng phương pháp này trong lập dự toán chi ngân sách nhà nước trong
đầu tư xây dựng cơ bản thể hiện một bước tiến trong công tác xây dựng kế hoạch
đầu tư, gắn các mục tiêu đầu tư với các nguồn lực sẵn có, phản ánh cái nhìn tổng
thể về dự định đầu tư công trong trung hạn của các cấp chính quyền. Việc xây
dựng chương trình đầu tư công cộng đã góp phần thiết lập chương trình chi tiêu
công toàn diện, định hướng vào kết quả. Điều này góp phần tăng hiệu quả chi
tiêu công trong đầu tư xây dựng cơ bản, hạn chế thất thoát, tăng chất lượng công
trình do tăng trách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị quản lý lĩnh vực này.
b. Chấp hành dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản
* Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) được mở tài
khoản tại KBNN nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư và thuận tiện cho việc
kiểm soát thanh toán của KBNN và thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về
chế độ mở và sử dụng tài khoản tại KBNN.
KBNN có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản, hoàn thiện hồ
sơ theo trình tự để được thanh toán vốn.
Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo
22
hợp đồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông
qua hợp đồng, bao gồm:
- Thanh toán tạm ứng;
- Thanh toán khối lượng hoàn thành.
* Cấp phát tạm ứng và thu hồi tạm ứng
Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần thiết
phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc
cụ thể trong hợp đồng.
- Trường hợp kế hoạch vốn cả năm của gói thầu bố trí thấp hơn mức vốn được tạm
ứng của gói thầu theo quy định. KBNN tiếp tục cấp phát vốn tạm ứng cho gói thầu
trong kế hoạch năm sau cho đến khi đạt đến mức tỷ lệ tạm ứng theo quy định.
- Để được cấp phát tạm ứng, ngoài các tài liệu cơ sở của dự án, Chủ đầu tư phải
lập giấy đề nghị tạm ứng vốn đầu tư và chứng từ rút vốn gửi đến KBNN
- Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của
hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị
thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng. Mức thu hồi từng
lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý,
quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả
và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.
- Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn
6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa
thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà
23
nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng KBNN thu hồi
hoàn trả vốn đã tạm ứng cho NSNN. Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn
tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy
định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh
toán vốn đầu tư năm sau.
- Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để thanh toán tạm ứng trong năm kế hoạch
chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện
giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau). Chủ
đầu tư có thể được thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng
căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng
theo quy định nêu trên; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng
thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau.
* Cấp phát thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành
- Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:
Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các
điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm
thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải
được quy định rõ trong hợp đồng.
+ Đối với hợp đồng trọn gói:
Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục
công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được
ghi trong hợp đồng.
+ Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:
24
Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc
giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá
trong hợp đồng.
+ Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc
giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều
chỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng.
+ Đối với hợp đồng theo thời gian:
Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các
chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc
thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ).
Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương
thức quy định trong hợp đồng.
+ Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%):
Thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng. Tỷ lệ (%) cho các lần thanh
toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả
các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền
bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành
được quy định trong hợp đồng.
+ Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng:
Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn
giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên
đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật
25