Tải bản đầy đủ (.doc) (12 trang)

GIAO AN CHE TAO PHUONG TIEN CHO HANG BANG VAT LIEU TAI CHE (1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (132.86 KB, 12 trang )

Họ tên giáo viên: Phạm Công ThànhTrườngTH-THCS-THPT Nguyễn Bỉnh KhiêmTP Hạ Long
Tiết theo PPCT: 14,15,16
Lớp: 8A1
Ngày soạn : 15/01/2019

MÔN VẬT LÝ 8
CHỦ ĐỀ: CHẾ TẠO PHƯƠNG TIỆN
CHỞ HÀNG ĐƯỜNG THỦY BẰNG VẬT
LIỆU TÁI CHẾ

I. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
+ Tìm hiểu nội dung lực đẩy Ác – si – mét và điều kiện để một vật nổi hoặc chìm hoặc lơ lửng
trong chất lỏng.
+ Chế tạo phương tiện chở hàng đường thủy bằng vật liệu tái chế dựa trên các kiến thức về
lực đẩy Ác – si – mét và sự nổi của một vật.
+ Tính được lực đẩy Ác – si – mét tối đa tác dụng lên phương tiện chở hàng đường thủy do
các nhóm thiết kế.
+ Tìm được thể tích tối đa của phương tiện chở hàng.
II. XÂY DỰNG NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
+ Dạy học theo định hướng Stem trong bộ mơn Vật lí lớp 8 tiết 14, 15, 16 gồm nội dung của
hai bài LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT; SỰ NỔI thông qua chủ đề “CHẾ TẠO PHƯƠNG TIỆN CHỞ HÀNG
ĐƯỜNG THỦY BẰNG VẬT LIỆU TÁI CHẾ”.
III. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
+ HS nhận biết được lực đẩy Ác – si – mét.
+ Chỉ ra được các đặc điểm của lực đẩy Ác – si – mét: điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.
+ HS viết được biểu thức lực đẩy Ác – si – mét, chỉ rõ được các đại lượng có trong công thức.
+ HS nêu được điều kiện để một vật nổi, chìm hoặc lơ lửng trong chất lỏng.
2. Kĩ năng
+ Sử dụng thành thạo công thức FA = d.V để giải các bài tập đơn giản có liên quan đến lực
đẩy Ác– si–mét và giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.


+ Đề xuất được phương án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ thực hành đã có.
+ Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống.
3. Thái độ
+ Nghiêm túc, tự giác, có tinh thần hợp tác theo nhóm. u thích bộ mơn.
4. Định hướng phát phát triển năng lực
+ Năng lực Tự học: HS tự nghiên cứu kiến thức về lực đẩy Ác – si – mét và sự nổi ở nhà
thông qua SGK, mạng internet.
1


+ Năng lực Giải quyết vấn đề: HS dựa trên những vật liệu tái chế để chế tạo phương tiện chở
hàng đường thủy đạt tải trọng tối đa.
+ Năng lực Sáng tạo: HS sáng tạo trong ý tưởng thiết kế hình dáng, kết cấu của phương tiện
chở hàng.
+ Năng lực Giao tiếp, Tự quản lý, Hợp tác: HS trao đổi, nêu ý kiến đưa đến thống nhất, lựa
chọn phương án tối ưu để giải quyết các nhiệm vụ trong quá trình học chun đề. Ngồi ra, HS
thuyết trình về sản phẩm của nhóm sau khi chế tạo.
+ Năng lực Tính toán: HS dự toán vật liệu phù hợp để chế tạo phương tiện chở hàng.
HS vận dụng công thức FA = d. V để tính lực đẩy FA tối đa tác dụng lên phương tiện và tìm
được thể tích tối đa của phương tiện.
5. Giáo dục đạo đức:
Giáo dục tính hợp tác, tơn trọng các bạn trong nhóm, cụ thể:
+ Trong quá trình chế tạo phương tiện chở hàng đường thủy, các thành viên trong nhóm phải
có sự hợp tác, phân công nhiêm vụ rõ ràng trước khi bắt đầu cơng việc.
+ Trong q trình tiến hành thí nghiệm, các thành viên trong nhóm phải thể hiện tính tơn
trọng, đồn kết: biết lắng nghe, chia sẻ và bảo vệ ý kiến của bản thân.
+ Rèn tính trung thực, thận trọng khi làm thí nghiệm và báo cáo kết quả.
+ Giáo dục tính tiết kiệm, ý thức bảo vệ mơi trường thông qua việc sử dụng các vật liệu tái
chế.
Với các mục tiêu dạy học theo định hướng STEM đặt ra trong chủ đề: “ Chế tạo phương tiện

chở hàng đường thủy sử dụng vật liệu tái chế”, các nội dung STEM được thể hiện cụ thể như sau:
- Khoa học (S):
+ HS nhận biết được lực đẩy Ác – si – mét.
+ Chỉ ra được các đặc điểm của lực đẩy Ác – si – mét: điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.
+ HS viết được biểu thức lực đẩy Ác – si – mét, chỉ rõ được các đại lượng có trong cơng thức.
+ HS nêu được điều kiện để một vật nổi, chìm hoặc lơ lửng trong chất lỏng.
+ HS tính được tải trọng tối đa của phương tiện chở hàng thông qua lực đẩy Ác – si – mét.
+ HS tìm được thể tích tối đa của phương tiện.
+ Giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan đến lực đẩy Ác – si – mét.
- Công nghệ (T):
+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng thiết bị như súng bắn keo, kéo, thước kẻ, cân.
- Kỹ thuật (E):
+ HS biết cách thiết kế phương tiện chở hàng bằng các vật liệu tái chế, lựa chọn phương án
thiết kế tối ưu.
- Toán học (M):
2


+ HS vận dụng được biểu thức FA = d.V để tính tốn lực đẩy Ác – si – mét khi phương tiện
đạt tải trọng tối đa và thể tích tối đa của phương tiện.
IV. XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU CỦA BÀI TẬP SỬ DỤNG TRONG KIỂM
TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
chủ đề
Nhận biết được Chỉ ra được điểm Vận dụng được Nêu phương án và tính
1. Lực đẩy sự xuất hiện của đặt,

phương, công thức FA = d.V tải trọng tối đa của
Ác – si - lực đẩy Ác – si – chiều, độ lớn và Mối liên hệ định phương tiện chở hàng
mét
mét
tác dụng của lực tính trong biểu thức Tính lực đẩy FA tối đa
đẩy Ác – si – mét d = P/V
Tính thể tích tối đa của
phương tiện
2. Sự nổi
Nêu được một số Nêu điều kiện để Khi phương tiện đạt
ví dụ về sự nổi, một vật nổi hoặc tải trọng tối đa thì
chìm, lơ lửng chìm hoặc lơ lửng phương tiện ở trạng
trong thực thế
trong chất lỏng
thái lơ lửng: FA = P
V. HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA CHO CÁC CẤP ĐỘ ĐÃ MƠ TẢ
a. Câu hỏi hình thành kiến thức
Câu 1: Lực đẩy Ác – si – mét xuất hiện khi nào?
Trả lời: Lực đẩy Ác – si – mét xuất hiện khi một vật được nhúng trong chất lỏng.
Câu 2: Nêu đặc điểm của lực đẩy Ác – si – mét?
Trả lời: Lực đẩy Ác – si – mét có đặc điểm:
+ Điểm đặt: Tại tâm vật
+ Phương: Thẳng đứng
+ Chiều: Từ dưới lên
+ Độ lớn: FA = d.V trong đó: d trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
V thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
Câu 3: Nêu điều kiện để một vật nổi hoặc chìm hoặc lơ lửng trong chất lỏng
Trả lời: + Vật chuyển động lên trên (nổi trên mặt thoáng):
FA > P
+ Vật chuyển động xuống dưới (chìm xuống đáy bình):

FA < P
+ Vật đứng yên (lơ lửng trong chất lỏng):
FA = P

3


b. Câu hỏi sử dụng trong “Nhanh như chớp”
Nhóm 1:
1. Trong vật lí trọng lượng riêng của vật được kí hiệu bằng chữ cái gì? (d)
2. Tồn bộ thể tích của tảng băng trơi đều nổi hồn tồn lên trên mặt nước, đúng hay
sai?(Sai)
3. 1 kg sắt và 1 kg bơng cái nào nặng hơn
(Bằng nhau)
4. Thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng càng lớn thì lực đẩy Ác – si – mét càng
lớn. Đúng hay sai? (đúng vì : FA = d.V => V tăng thì FA tăng)
5. Bạn An có khối lượng là 30 kg, hỏi trọng lượng của bạn An là bao nhiêu?
(P = 10.m = 10.30 = 300 N)
Nhóm 2:
1. Đơn vị đo chuẩn của thể tích là?
(m3)
2. Lực đẩy Ác – si – mét xuất hiện khi một vật nhúng trong dầu ăn đúng hay sai?
(Đúng)
3. Sắt nặng hơn bông đúng hay sai?
(Đúng)
4. Các phương tiện chở hàng đường thủy nổi được là nhờ lực nào? (Lực đẩy Ác – si –
mét)
5. Một vật có thể tích 0,5 m 3 bị nhúng chìm hoàn toàn trong nước. Lực đẩy Ác – si –
mét tác dụng lên vật là bao nhiêu? Biết dnước = 10 000 N/m3.
(FA = d.V = 10 000 . 0,5 = 5000 N)

Nhóm 3:
1. Muốn đo thể tích của vật rắn khơng thấm nước ta dùng dụng cụ nào?
(bình tràn, bình chia độ)
2. Trọng lượng riêng tỉ lệ nghịch với thể tích của vật, đúng hay sai? (đúng vì d = P/V,
d giảm thì V tăng)
3. Đây là tên vùng biển mà tại đó con người có thể tự do thả mình nổi lên trên mặt
nước khơng sợ chìm kể cả không biết bơi.
(Biển chết)
4. Ưu điểm vận tải đường biển: An tồn, giá thành rẻ, chở hàng hóa khối lượng lớn.
Đúng hay sai?
(đúng)
5. Một vật có trọng lượng 40N thì vật đó có khối lượng là bao nhiêu?
( m = P/10 = 40 / 10 = 4kg)
Nhóm 4:
1. N/m3 là đơn vị đo của đại lượng vật lí nào?
(trọng lượng riêng)
2. Khi thả một vật rắn không thấm nước vào trong bình nước thì mực nước trong bình
thay đổi như thế nào?
(tăng lên)
4


3. “Ơ-rê-ka! Ơ-rê-ka!” là câu nói nổi tiếng gắn với tên của nhà khoa học cổ đại nào?
(Ác-si-mét)
4. Khi thả sắt vào trong nước, sắt nổi hay chìm? (tùy vào hình dạng của miếng sắt)
5. Lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên một vật chìm trong nước có độ lớn là 2 000 N. Thể tích của
vật đó là bao nhiêu. Biết dnước = 10 000 N/m3. (V = FA/d = 2000/ 10 000 = 0.2 m3)
c. Phiếu học tập

CHỦ ĐỀ: CHẾ TẠO PHƯƠNG TIỆN CHỞ HÀNG

BẰNG VẬT LIỆU TÁI CHẾ
Group name: ……………………………………………School: ...................................
………Class: …………
Nội dung 1: Các thành viên trong nhóm thảo luận, dự tốn vật liệu sử dụng để chế tạo một
phương tiện chở hàng đường thủy đạt tải trọng tối đa (khối lượng hàng hóa tối đa)
Vật liệu
Đơn vị tính
Giá tiền
Số lượng
Thành tiền
Bìa giấy 20 cm x 20 cm Bìa
10.000 đ
Cốc nhựa
Chiếc
12.000 đ
Vỏ chai
Chiếc
20.000 đ
Que đè lưỡi
Chiếc
4.000 đ
Que xiên
Bó (5 que)
5.000 đ
Giấy bạc 30 cm x 30 cm Miếng
25.000 đ
Kéo
Chiếc
Cho mượn
02

Thước kẻ
Chiếc
Cho mượn
02
Súng bắn keo
Chiếc
Cho mượn
01
Nhựa keo
Chiếc
Miễn phí
01
Băng dính
Cuộn
Miễn phí
01
Tổng tiền khơng được vượt quá 100.000 đ
Yêu cầu: Chỉ có nhóm trưởng được quyền mang phiếu lên để nhận học liệu.
Các nhóm có quyền đổi trả lại học liệu với tình trạng học liệu cịn ngun vẹn, chưa sử
dụng.
Hàng hóa của các phương tiện chở hàng sẽ được mặc định bằng cát nhỏ.
Sau khi hồn thiện, các nhóm cử đại diện thuyết trình về sản phẩm của mình trong thời
gian 2 phút với các tiêu chí sau:Ý tưởng (30đ); Tính thẩm mỹ (20đ); Tải trọng (50đ). Tổng: 100đ
Hãy vẽ phương tiện chở hàng đường thủy mà nhóm bạn thiết kế

5


Nội dung 2: Các thành viên cùng thảo luận để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Dựa trên các dụng cụ như cân, cốc nhựa, cát nhỏ, chậu chứa đầy nước, các nhóm hãy nêu

phương án thực nghiệm để tìm được tải trọng tối đa (khối lượng cát tối đa) mà phương tiện chở
hàng đường thủy của nhóm bạn có thể đạt được?
Trả lời: ......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Câu 2: Khi phương tiện chở hàng đạt tải trọng tối đa, tìm độ lớn của lực đẩy Ác – si – mét tác dụng
lên phương tiện chở hàng của nhóm mình. Lưu ý tới trọng lượng của vật liệu chế tạo phương tiện.
Trả lời: ......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Câu 3: Tìm thể tích tối đa của phương tiện chở hàng do nhóm bạn thiết kế.
Biết dnước = 10 000 (N/m3)
Trả lời: ......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Câu 4: Hãy nêu vật liệu sử dụng và phương án thiết kế để phương tiện chở hàng đường thủy của
nhóm bạn có thể chuyển động được?
Trả lời: ......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Câu 5: Nếu một lần nữa được thiết kế lại phương tiện chở hàng đường thủy của nhóm bạn, bạn sẽ
thay đổi những những chi tiết nào trong thiết kế của mình?
Trả lời: ......................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
VI. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
6



1.1. Thời gian: 5 phút
1.2. Mục tiêu: HS hiểu được vấn đề nghiên cứu, xác định được nhiệm vụ cuối cùng của chủ đề bài
học đồng thời tạo hứng thú cho HS.
1.3. Phương pháp: Kĩ thuật dạy học “Động não”
1.4. Phương tiện: Video con thuyền của Ác – si – mét giây thứ 24 đến 4p18s.
link: />1.5. Phương thức tổ chức và sản phẩm:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
+ GV trình chiếu lại tồn bộ các kiến thức mà
HS đã nghiên cứu.
+ Cho HS xem video từ giây thứ 24 tới 4 phút + Xem vieo.
18 giây.
+ Hứng thú với nhiệm vụ của mình và nội dung
bài học.
+ Nêu vấn đề: . Hôm nay, các bạn cũng giống + HS chú ý lắng nghe.
như những nhà khoa học cổ đại, chúng ta hãy
cùng chế tạo một phương tiện chở hàng đường
thủy có tải trọng tối đa.
+ Những kiến thức căn bản nhất mà Ác – si –
mét đã dùng để chế tạo một con tàu chở hàng vĩ
đại là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hơm nay:
“Chế tạo phương tiện chở hàng đường thủy + Nhóm trưởng lên nhận học liệu và thống nhất
bằng vật liệu tái chế”.
ý kiến các thành viên trong nhóm.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu lực đẩy Ác si mét, sự nổi, đề xuất giải pháp thiết kế phương tiện chở
hàng bằng vật liệu tái chế
2.1. Thời gian: 30 phút
2.2. Mục tiêu:

+ Tìm hiểu các kiến thức cần thiết cho bài “Lực đẩy Ác – si – mét”.
+ HS nắm được kiến thức về lực đẩy Ác – si – mét, điều kiện để vật nổi, chìm, lơ lửng
trong chất lỏng.
2.3. Phương pháp: Vấn đáp, diễn giảng.
2.4. Phương tiện: Powerpoint.
2.5. Phương thức tổ chức và sản phẩm:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
+ GV đưa ra các câu hỏi đã yêu cầu HS chuẩn + HS thảo luận và trả lời:
bị ở nhà đồng thời làm thí nghiệm kiểm chứng
Câu 1: Lực đẩy Ác – si – mét xuất hiện khi Trả lời: Lực đẩy Ác – si – mét xuất hiện khi
7


nào?
Câu 2: Nêu đặc điểm của lực đẩy Ác – si –
mét?
+ Khi ta nói đến lực, ta chú ý tới 4 đặc điểm của
lực.

Câu 3: Nêu điều kiện để một vật nổi hoặc
chìm hoặc lơ lửng trong chất lỏng
+ Quan sát chuyển động của vật và cho biết vật
nổi hay chìm?
+ Vật chịu tác dụng của những lực nào?

+ Giới thiệu gameshow “Nhanh như chớp”:
Mỗi nhóm có 2 phút vừa nghe vừa trả lời 5 câu
hỏi. Trong nhóm sẽ thảo luận và câu trả lời chỉ
được chấp nhận khi nhóm trưởng đưa ra. Mỗi

câu trả lời đúng sẽ nhận được 10 điểm. Mỗi câu
hỏi được trả lời 1 lần, nếu bỏ qua sẽ khơng có
quyền trả lời lại.
+ GV tuyên dương nhóm trả lời tốt.
+ GV đọc nội dung yêu cầu trong phiếu học tập,
đồng thời hướng dẫn HS sử dụng súng bắn keo
và các vật dụng một cách an tồn.
+ Nhắc nhở HS có quyền đổi học liệu.
+ Cho HS nhận học liệu, dụng cụ và yêu cầu
HS dọn vệ sinh sạch sẽ, trả lại học liệu khi dùng
xong
GV cho thời gian 5 phút để HS thảo luận thông
qua phần mềm đếm ngược thời gian.

một vật được nhúng trong chất lỏng.
Trả lời: Lực đẩy Ác – si – mét có đặc điểm:
+ Điểm đặt: Tại tâm của vật
+ Phương: Thẳng đứng
+ Chiều: Từ dưới lên
+ Độ lớn: FA = d.V
trong đó:
d trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
V thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
(m3)
Trả lời: + Vật chuyển động lên trên (nổi trên
mặt thoáng): FA> P
+ Vật chuyển động xuống dưới (chìm xuống
đáy bình):
FA< P
+ Vật đứng yên (lơ lửng trong chất lỏng):

FA = P
+ Lắng nghe
+ Lần lượt các nhóm trưởng đứng trước màn
hình lớn trả lời 5 câu hỏi của mình.
+Nhóm trưởng lên nhận học liệu và thống nhất
ý kiến các thành viên trong nhóm.

+ HS có 5 phút để thảo luận, dự toán vật liệu sử
dụng để chế tạo một phương tiện chở hàng
đường thủy đạt tải trọng tối đa.

8


3. Hoạt động 3: Trình bày và bảo vệ phương án thiết kế phương tiện chở hàng đường thủy
bằng vật liệu tái chế
3.1. Thời gian: 10 phút
3.2. Mục tiêu: + HS trình bày ý tưởng, ưu - nhược điểm, dự đốn các tình huống có thể xảy ra khi
thử nghiệm phương tiện chở hàng đường thủy.
+ Đo khối lượng của phương tiện?
3.3. Phương pháp: Thực nghiệm.
3.4. Phương tiện: Vật liệu tái chế, chậu nước đầy.
3.5. Phương thức tổ chức và sản phẩm:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
+ Yêu cầu đại diện từng nhóm lên thuyết trình + Từng nhóm lên thuyết trình về sản phẩm.
về sản phẩm của nhóm mình trong thời gian 2p/
nhóm.
+ GV chấm điểm ý tưởng cho từng nhóm.
+ GV hướng dẫnHS xác định khối lượng của

+ HS đưa phương tiện lên cân để xác định khối
phương tiện, kiểm tra xem các phương tiện có
lượng của phương tiện (m0)
nổi khơng?
+ HS trình bày theo ý tưởng của mình.
+ GV hỏi câu hỏi số 4 và 5 trong phiếu học tập.
4. Hoạt động 4: Chế tạo và thử nghiệm phương tiện chở hàng đường thủy bằng vật liệu tái chế
4.1. Thời gian: 25 phút
4.2. Mục tiêu:
+ HS chế tạo và thử nghiệm phương tiện chở hàng đường thủy bằng vật liệu tái chế
+ HS tính tốn và thử nghiệm tải trọng tối đa mà tàu có thể đạt được.
4.3. Phương pháp: Thực nghiệm
4.4. Phương tiện:
+ Phiếu học tập, học liệu đã chuẩn bị theo phiếu học tập
+ Mặc định hàng hóa bằng cát nhỏ, chậu nước, cân nhỏ, cốc nhựa

4.5. Phương thức tổ chức và sản phẩm:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
+ HS có 15 phút để bắt tay vào chế tạo phương + HS lựa chọn phương án tối ưu để thiết kế sản
tiện chở hàng đường thủy đạt tải trọng tối đa.
phẩm của nhóm mình.
+ Trong quá trình HS làm thực nghiệm, GV đặt
9


ra các vấn đề có thể xảy ra để HS tìm được
phương án giải quyết.
+ HS có 10 phút để nêu ra phương án thử
nghiệm và tiến hành thử nghiệm sản phẩm

+ Cho HS thời gian 1,5 phút để thảo luận câu
hỏi số 1 trong phiếu học tập
Câu 1: Dựa trên các dụng cụ như cân, cốc
nhựa, cát nhỏ, chậu chứa đầy nước, các nhóm
hãy nêu phương án thực nghiệm để tìm được tải
trọng tối đa (khối lượng cát tối đa) mà phương
tiện chở hàng đường thủy của nhóm bạn có
thể đạt được?
+ Nhắc nhở HS đổ từ từ cát lên thuyền, không
chạm tay để giữ thuyền.
+ Yêu cầu các nhóm thực nghiệm, tính tốn tải
trọng tối đa của phương tiện chở hàng.

+ HS nêu phương án và tiến hành thử nghiệm
sản phẩm

Trả lời:
B1: Đong đầy cát vào cốc nhựa rồi đem lên
cân. Ta được m1.
B2: Đổ cát từ từ vào phương tiện cho tới khi
phương tiện bị chìm. (Khơng chạm tay vào
phương tiện).
B3: Đem cân số cát còn lại trong cốc nhựa. Ta
được m2.
B4: Trọng tải của phương tiện:
M = m1 – m2 + N.m1
Trong đó N là số cốc chứa đầy cát nguyên vẹn
mà thuyền chở được.

5. Hoạt động 5: Thảo luận, lựa chọn phương án cải tiến, vận dụng

5.1. Thời gian: 18 phút
5.2. Mục tiêu:
+ HS thảo luận lựa chọn được phương án tối ưu
+ HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi số 2, 3 trong phiếu học tập
5.3. Phương pháp: Thực nghiệm.
5.4. Phương tiện: Vật liệu tái chế.
5.5. Phương thức tổ chức và sản phẩm:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
+ Trong q trình HS làm thực nghiệm, GV có + HS có thể đổi học liệu với các nhóm khác nếu
để đặt ra các vấn đề có thể xảy ra để HS tìm các nhóm đồng ý.
được phương án giải quyết.thảo luận 1,5 phút.
Câu 2: Khi phương tiện chở hàng đạt tải trọng Trả lời: Tải trọng tối đa của phương tiện liên
tối đa, tìm độ lớn của lực đẩy Ác – si – mét tác quan mật thiết tới lực đẩy Ác – si – mét.
dụng lên phương tiện chở hàng của nhóm mình. Khi phương tiện đạt tải trọng tối đa, lúc này
Lưu ý tới trọng lượng của vật liệu chế tạo phương tiện ở trạng thái lơ lửng trong nước.
phương tiện.
Nghĩa là: Lực đẩy Ác – si – mét = (Trọng lượng
10


của phương tiện + trọng lượng của cát)
Ta có: FA = Pphương tiện + Pcát = 10.(m0 + M)
m0: khối lượng của phương tiện
M: khối lượng cát mà phương tiện chở được
Câu 3: Tìm thể tích tối đa của phương tiện chở Trả lời: FA = d.V => V=FA/d
hàng do nhóm bạn thiết kế. Biết dnước = 10 000
(N/m3)
+ GV chốt lại: Thực tế các nhà thiết kế khơng
nhúng chìm tàu để xác định được tải trọng của

tàu mà sẽ xác định dựa trên khối hình của tàu,
từ đó xác định được thể tích tối đa mà tàu có thể
chìm trong nước.
6. Hoạt động 6: Tổng kết, kết luận, giao nhiệm vụ về nhà
6.1. Thời gian: 2 phút
6.2. Mục tiêu: Tổng kết các kiến thức liên quan tới bài học, cơng bố nhóm thắng cuộc, giao nhiệm
vụ về nhà
6.3. Phương pháp:
6.4. Phương tiện: Powerpoint
6.5. Phương thức tổ chức và sản phẩm:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
+ Củng cố nội dung kiến thức mong muốn.
+ Nắm được kiến thức khoa học về lực đẩy Ác
+ Nêu ưu điểm của vận tải giao thông đường – si – mét.
thủy.
+ HS nghiên cứu chế tạo một phương tiện giao
thơng đường thủy có thể chở một người (kích
thước tối đa 1,2 m x 0,7 m), sử dụng vật liệu
bằng tre, bìa giấy, túi nilong dày, băng keo, vỏ
chai nhựa.
- Tổ chức cuộc thi đua thuyền tại bể bơi của
trường TH – THCS – THPT Nguyễn Bỉnh
Khiêm vào 14h00’ ngày 25/04/2019.
- Cơng bố nhóm thắng cuộc.
- HS đọc trước bài 13.
- Sưu tầm hình ảnh về các loại máy cơ.
11



RÚT KINH NGHIỆM
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................

12



×