Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

Tác động của bất bình đẳng giới trong giáo dục và việc làm đến tăng trưởng kinh tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (307.51 KB, 11 trang )

Nghiên cứu, trao đổi

Khoa học Lao động và Xã hội - Số 36/Quý III - 2013

TC NG CA BT BèNH NG GII TRONG GIO DC V
VIC LM N TNG TRNG KINH T
Ths. Phm Ngc Ton, Ths. Nguyn Võn Trang
Trung tõm Thụng tin Phõn tớch v d bỏo chin lc
Túm tt: Cú nhiu lớ do lo ngi bt bỡnh ng gii vn cũn tn ti liờn quan n cht
lng cuc sng nh trong giỏo dc, y t, vic lm v tr cụng lao ng. Trờn quan im v
phỳc li v s bỡnh ng, bt bỡnh ng gii tr thnh vn nan gii, lm suy gim
li ớch v l mt dng bt cụng trong xó hi. Trong khi ú vn cú cỏi nhỡn lc quan
v vn ny mt s nghiờn cu gn õy v nh hng tớch cc ca bt bỡnh ng
gii n cỏc vn khỏc nhau, c bit tp trung c th vo tng trng kinh t. Bi
vit ny s dng hi quy d liu mng xem xột mc nh hng ca khong
cỏch gii trong vic lm v giỏo dc n tng trng. Kt qu cho thy bt bỡnh
ng gii cú tỏc ng tiờu cc n tng trng kinh t c trong ngn hn v di hn.
Keywords: bt bỡnh ng gii, giỏo dc, vic lm, tng trng
Abstract: There are several reasons to be concerned about the existing gender
inequality, which affect different aspects of quality of life such as education, healthcare,
employment and remuneration. From welfare and equality perspectives, inequality becomes a
pressing issue, which leads to the decrease of benefits and is also considered as one form of
the social inequality. Meanwhile, some believe in the positive impacts of gender inequality on
different issues, especially on the economic growth. This paper uses panel data regression to
examine the impacts of gender gap on employment and education on economic growth. The
findings have shown that gender inequality brings negative impacts on economic growth in
both short and long terms.
Keywords: gender inequality, education, employment, growth

nhng vn cũn mc gn 6%. Vit Nam
ang chuyn dn v trớ t nhúm nc


nghốo nht sang nhúm nc cú thu nhp
trung bỡnh thp.

1. Gii thiu
Trong nhng nm tr li õy, kinh t
Vit Nam t mc tng trng khỏ v
tng i n nh. Tc tng tng sn
phm trong nc (GDP) bỡnh quõn hng
nm trong thi k 2000-2012 t 7,1%
v mc dự cú xu hng gim i vo nm
2009 do khng hong ti chớnh th gii

Thc hin cỏc cam kt quc t, Vit
Nam ó coi Bỡnh ng gii va l mc
tiờu va l c s thỳc y tng trng
kinh t, xõy dng xó hi n nh v ng

34


Nghiên cứu, trao đổi

Khoa học Lao động và Xã hội - Số 36/Quý III - 2013

thun, phỏt trin bn vng t nc. Vit
Nam ó quy nh s bỡnh ng gia ph
n v nam gii trong h thng Lut phỏp,
chớnh sỏch ca ng v Nh nc t
nhiu nm nay. c bit, s ra i ca
Lut Bỡnh ng gii nm 2006 ó ỏnh

du mt bc tin mi, l cn c phỏp lý
quan trng trong s nghip thỳc y bỡnh
ng gii Vit Nam trờn mi phng
din v lnh vc.Trong nhng nm qua,
nc ta ó t c nhiu thnh tu quan
trng v bỡnh ng gii. V trớ xp hng
ca ch s phỏt trin gii (GDI) tng
trong vũng 15 nm qua, t mc trung
bỡnh thp nm 1995 (t giỏ tr 0,537,
ng v trớ th 72/130 nc) lờn mc
trung bỡnh cao nm 2009 (t giỏ tr
0,723, ng v trớ 94/155 nc c xp
hng); hin nay ch s quyn nng gii
(GEM) ca Vit Nam t 0,554, ng
v trớ th 62/109 nc, thuc nhúm nc
cú s phỏt trin trung bỡnh v gii. Tuy
nhiờn, khong cỏch gii vn cũn tn ti
khỏ ln trong mt s lnh vc quan trng
nh: chớnh tr, kinh t, lao ng v vic
lm, giỏo dc v o to, y t, vn húa,
gia ỡnh.

quc, t l n tham gia lc lng lao
ng t 78,2% so vi nam gii l
86%.Lao ng n úng vai trũ quan
trng trong cỏc ngnh ch bin, xut
khu. T l lao ng n cao hn rừ rt so
vi nam ngnh dt, may (trờn 70%),
ngnh nụng, lõm nghip v thy sn
(53,7%). N ch doanh nghip tng

nhanh. Tuy nhiờn, lao ng n chim s
ụng trong nhng ngnh ngh cú v th
thp, khụng ũi hi chuyờn mụn k thut
cao, cú thu nhp thp, iu kin lao ng
nghốo nn, thi gian lao ng kộo di v
vic lm bp bờnh, ri ro cao.
Trong lnh vc giỏo dc- o to v
khoa hc cụng ngh: khong cỏch gii
c thu hp ỏng k tng cp hc,
bc hc. Tuy nhiờn, khong cỏch gii v
giỏo dc-o to vn cũn ỏng k ti cỏc
vựng sõu, vựng xa, vựng c bit khú
khn: Ph n v tr em gỏi thuc gia
ỡnh nghốo gp nhiu khú khn v tr
ngi hn so vi cỏc em trai v nam gii
trong vic tip cn vi hc tp; ph n v
tr em gỏi vn chim s ụng trong s
ngi tui 15 tr lờn cho n 40 trong
dõn s khụng bit c, bit vit. Trỡnh
hc vn ca ph n so vi nam gii bc
sau i hc cú s chờnh lch ln.

Trong mt thp k qua, Vit Nam ó
cú nhng tin b trong vic phỏt trin th
trng lao ng, m rng c hi vic
lm cho ph n v nam gii. Khong
cỏch gii trong lnh vc kinh t - lao
ng dn c thu hp, ph n ngy
cng khng nh c vai trũ, v trớ ca
mỡnh trong gia ỡnh v xó hi. Trờn ton


2. C s lý lun v thc tin
Trc ht v bt bỡnh ng gii trong
giỏo dc:
Nghiờn cu ca Dollar v Gatti
[1999] ch ra rng bt bỡnh ng gii lm

35


Nghiªn cøu, trao ®æi

Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 36/Quý III - 2013

giảm chất lượng trung bình của nguồn
nhân lực trong xã hội và có tác động xấu
tới phát triển kinh tế. Sở dĩ như vậy là vì
nó làm hạn chế nguồn chất xám cho giáo
dục, khiến nữ giới không được học hành
đầy đủ.

giới trong giáo dục làm giảm tăng trưởng
kinh tế. Elizabeth M. King và M. Anne
Hill (1993) cũng như Knowles, Lorgelly,
và Owen (2002) sử dụng mô hình tăng
trưởng Solow và đưa ra kết luận khoảng
cách giới trong giáo dục có tác động tiêu
cực lớn và đáng kể về mặt thống kê đối
với mức tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Dollar và Gatti (1999), Forbes (2000),

Yamarik và Ghosh (2003), Elizabeth N.
Appiah và Walter W. McMahon (2002),
và Klasen (2002) tìm hiểu tác động của
khoảng cách giới đối với tăng trưởng kinh
tế, và tất cả nhận thấy khoảng cách giới
trong giáo dục có tác động tiêu cực đến sự
tăng trưởng kinh tế về sau. Họ cũng tìm ra
các kết quả nghiên cứu trước đây của
Barro và Lee (1994) cho rằng nền tảng
giáo dục của phụ nữ có thể ảnh hưởng
không tốt đến sự tăng trưởng kinh tế.

Tăng cường giáo dục nữ giới là cách
thức làm giảm mức sinh đẻ, giảm tỷ lệ tử
vong ở trẻ nhỏ, và tăng cường mức giáo
dục cho thế hệ tiếp theo. Do đó có tác
động tích cực đối với phát triển nguồn
nhân lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Gia tăng khoảng cách giới trong giáo dục
làm giảm các lợi ích xã hội của nữ giới
có trình độ cao (Galor và Weil [1996];
LagerlöfF [2003], Ngân hàng Thế giới
[2001], và King, Klasen, và Porter
[2008]).
Liên quan đến cạnh tranh quốc tế,
nhiều nước Đông Á có thể cạnh tranh
trên thị trường thế giới thông qua việc sử
dụng lao động nữ trong các ngành sản
xuất theo hướng xuất khẩu (Stephanie
Seguino [2000a, 2000b]). Đối với các

ngành xuất khẩu mang tính cạnh tranh
như vậy, để hội nhập và phát triển thì nữ
giới cần được giáo dục để không bị hạn
chế trong lao động sản xuất. Bất bình
đẳng giới trong giáo dục và việc làm sẽ
làm giảm năng lực của các nước trong
việc tận dụng nguồn nhân lực trong các
ngánh sản xuất (Ngân hàng Thế giới
2001; Busse và Spielmann 2006).

Thứ hai, về khoảng cách giới trong
việc làm
Các nghiên cứu cho rằng nó có thể
làm giảm tăng trưởng kinh tế thông qua
các hiệu ứng nhân khẩu học. Mô hình
của Cavalcanti và Tavares (2007) cho
thấy sự bất bình đẳng giới trong việc làm
sẽ được liên kết với mức sinh cao hơn,
do đó làm giảm tăng trưởng kinh tế.
Liên quan đến tầm quan trọng của
việc làm và thu nhập với khả năng
thương lượng của phụ nữ trong gia đình,
có nhiều nghiên cứu chỉ ra việc làm và
thu nhập của nữ giới làm tăng khả năng
thương lượng của họ trong gia đình

Trên cơ sở bằng chứng thực nghiệm,
có nghiên cứu chỉ ra rằng khoảng cách

36



Nghiªn cøu, trao ®æi

Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 36/Quý III - 2013

(Amartya Sen [1990]; Lawrence James
Haddad, John Hoddinott, và Harold
Alderman [1997]; Duncan Thomas
[1997]; Ngân hàng thế giới [2001];
Stephan Klasen và Claudia Wink [2003],
King, Klasen và Porter [2008]). Khả
năng thương lượng lớn hơn không chỉ có
lợi cho phụ nữ mà còn có thể có một loạt
các tác dụng thúc đẩy tăng trưởng bao
gồm tiết kiệm cao hơn, vì phụ nữ và nam
giới khác nhau trong hành vi tiết kiệm
(Stephanie Seguino và Maria Sagrario
Floro [2003]), các khoản đầu tư hiệu quả
hơn (Janet Stotsky [2006]), đầu tư cao
hơn trong y tế và giáo dục cho con cái
của họ, do đó làm tăng vốn nhân lực của
thế hệ tiếp theo và thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế (Thomas [1997] và Ngân hàng
Thế giới [2001]).

(2007) cho thấy khoảng cách thu nhập
lớn sẽ làm giảm tăng trưởng kinh tế.
Khoảng cách đó khiến lượng lao động nữ
giảm xuống, khả năng sinh sản tăng lên,

và tăng trưởng kinh tế thấp hơn thông
qua sự tham gia vào thị trường lao động
và tác động nhân khẩu học. Ngược lại,
Blecker và Seguino (2002) nhấn mạnh
một cơ chế khác, dẫn đến kết quả tương
phản. Họ cho rằng khoảng cách thu nhập
theo giới tính làm tăng tính cạnh tranh
của nền kinh tế công nghiệp theo hướng
xuất khẩu và do đó tăng hiệu suất tăng
trưởng của các nước này. Sự khác biệt
quan trọng nhất trong nghiên cứu này,
trái ngược với các mô hình xem xét ở
trên là nó tập trung nhiều hơn vào những
tác động tăng trưởng ngắn hạn trong khi
các mô hình khác là các mô hình tăng
trưởng dài hạn, tăng trưởng được điều
khiển bởi những ràng buộc về nguồn
cung. Rõ ràng, cả hai tác động có thể có
liên quan, tùy thuộc vào phạm vi thời
gian xem xét.

Liên quan đến quản trị, xét trung bình
thì lao động nữ dường như ít bị cuốn vào
tham nhũng và có tư tưởng gia đình trị
hơn lao động nam (Ngân hàng Thế giới
2001; Anand Swamy, Omar Azfar,
Stephen Knack và Young Lee 2001).
Nếu những phát hiện này được chứng
minh là thực thì nữ giới giữ chức vụ cao
hơn nam giới có thể có lợi cho hoạt động

kinh tế.

Rất khó để tách biệt về mặt lý thuyết
hiệu ứng giữa khoảng cách giới trong
giáo dục, việc làm và tiền lương. Thực
tế, trong hầu hết các mô hình được xem
xét ở trên, khoảng cách giới ở một khía
cạnh này có khuynh hướng dẫn tới
khoảng cách giới ở những khía cạnh
khác theo lý thuyết nhân quả. Khoảng
cách giới trong giáo dục có thể tự động
dẫn đến khoảng cách về giới trong việc
làm, đặc biệt trong khu vực chính thức,

Có một số nghiên cứu xem xét tác
động của phân biệt đối xử về giớitrong
thu nhập người lao động tlên hiệu quả
kinh tế. Ở đây các nghiên cứu khá mâu
thuẫn. Một mặt, nghiên cứu của Galor và
Weil (1996), Cavalcanti và Tavares

37


Nghiên cứu, trao đổi

Khoa học Lao động và Xã hội - Số 36/Quý III - 2013

nh tuyn dng a thớch lao ng c
o to hn v do ú s khụng xem xột

n xin vic ca n gii khụng c o
to. Ngc li, nu cú nhng ro cn ln
hn i vi cụng vic ca n gii hoc
khong cỏch gii trong thu nhp, nhng
bc ph huynh cú th quyt nh rng
giỏo dc i vi tr em gỏi khụng sinh
li, do ú cú th dn ti vic gim nhu
cu i vi giỏo dc cho n gii v dn
ti khong cỏch gii trong giỏo dc.

dng kinh t lng. Klasen (1999) ch ra
rng s gia tng lc lng lao ng n
trong khu vc chớnh thc gn lin vi
mc tng trng cao hn. Tuy nhiờn
nhng kt qu ny cn c xem xột
thn trng vỡ chỳng cú th chu nhng
nh hng trỏi ngc. C th, cú th
mc tng trng cao thu hỳt n gii
tham gia vo lc lng lao ng (thay vỡ
tng s tham gia ca n gii thỳc y
tng trng kinh t).

Khong cỏch gii trong giỏo dc v
vic lm khụng c ỏnh giỏ cựng mt
lỳc, vỡ vy vic tỡm hiu chỳng mt cỏch
riờng r l rt quan trng. Chng hn,
mt ngi cú th ngh rng chớnh sỏch
giỏo dc c gng t c nn giỏo dc
ton din s lm gim khong cỏch gii,
trong khi nú vn tip tc cú nhng ro

cn ỏng k i vi vic lm cho ph n
trong th trng lao ng. Hn na,
nhng nh hng ngoi lai v nn tng
giỏo dc v cụng vic ca n gii l
khụng ging nhau. Chng hn, n gii
c giỏo dc cú th dn ti mc sinh
sn thp hn v t l t vong tr em
thp hn i vi i sau, trong khi cú th
cú nhng tỏc ng ngc li, vớ d s
vng mt ca ph n nh cú th cú nh
hng khụng tt i vi cht lng chm
súc tr nh.

cp trc thuc quc gia, EsteveVolart (2004) thy rng nhng nh
hng tiờu cc cú ý ngha thng kờ ca
khong cỏch gii trong vic lm i vi
tng trng kinh t ca cỏc bang ca n
s dng d liu mng v kim soỏt
tớnh ni sinh bng vic s dng cỏc bin
phỳc li.
Cú mt s bi bỏo ca Seguino
(2000a, 2000b) ng h s kt hp
khong cỏch gii mc thp trong giỏo
dc v vic lm vi khong cỏch gii
mc cao trong tr lng (gõy ra thu nhp
thp ca n gii) l mt yu t thuc tớnh
i vi kinh nghim tng trng ca
nhng nc cú thu nhp trung bỡnh nh
hng xut khu. Mt bi bỏo ca Busse
v Spielmann (2006) ng h quan im

thc nghim ny. Bi bỏo ó a ra mt
vớ d ca 23 nc ang phỏt trin v s
kt hp gia khong cỏch gii thp v
giỏo dc, vic lm v khong cỏch gii
ln v tr lng giỳp tng cng xut
khu. Tuy nhiờn tt c u khụng cú d

Mt vi nghiờn cu v tỏc ng ca
khong cỏch gii trong vic lm v thu
nhp ca lao ng i vi tng trng
kinh t, ch yu da trờn s liu v s

38


Nghiên cứu, trao đổi

Khoa học Lao động và Xã hội - Số 36/Quý III - 2013

liu ton din, chun húa v cú th so
sỏnh v khong cỏch gii trong tr lng
nhiu quc gia, vỡ th nhng phõn tớch
ny phi da trờn nhng vớ d tng i
nh v ớt c th ca cỏc nc.

c thu thp t UNDP. Nghiờn cu s
dng mt s bin i din (proxy) th
hin khong cỏch gii trong giỏo dc v
vic lm nh t s gia s vic lm ca
n so vi nam; t s gia s nm i hc

ca n so vi nam, s liu ny c tớnh
toỏn t s liu iu tra mc sng h gia
ỡnh (VHLSS). Bờn cnh ú nghiờn cu
s dng t l giỏ tr xut nhp khu trong
tng giỏ tr gia tng cp Tnh o nh
hng ca m ca n bin ph thuc
trong mụ hỡnh.

Túm li c lý thuyt v nghiờn cu
thc nghim ó ch ra tng khong cỏch
gii trong giỏo dc v vic lm cú th
lm gim hiu qu kinh t.
3. Ngun s liu v c lng
thc nghim
3.1. S liu s dng

m bo tng ng v nm gia
cỏc quan sỏt, nghiờn cu s dng s liu
cp Tnh cho cỏc nm 2006, 2008 v
2010.

Nghiờn cu xõy dng c s d liu
cp Tnh, vi cỏc bin di õy. S liu
Tng sn phm quc ni (GDP) hay u
t xó hi (Inv) c thu thp t Tng cc
Thng kờ. Ch s phỏt trin gii (GDI)

20

TT

1
2
3

Tờn bin
GDP
Inv
GDI

4

Edugap

5

Refm

6
7

Trade
LF

Gii thớch bin
Tng sn phm quc ni
u t xó hi
Ch s phỏt trin gii20
T s gia s nm i hc ca
n so vi nam
T s gia s vic lm ca n

so vi nam
m ca: T l giỏ tr XNK
trong tng giỏ tr gia tng
Lc lng lao ng

Ngun
TCTK
TCTK
UNDP
VHLSS, TCTK
VHLSS, TCTK
Tng iu tra Doanh
nghip, TCTK
TCTK

Ch s phỏt trin liờn quan n gii (Gender related development index GDI) l mt ch s tng

hp o lng phỏt trin con ngi trong ba lnh vc ging nh trong ch s phỏt trin con ngi HDI (tui
th, hc vn v thu nhp) nhng ó iu chnh xem xột s bt bỡnh ng gii trong nhng lnh vc ny.
GDI c UNDP a ra v xõy dng cỏch tớnh toỏn t nm 1995. V c bn GDI vn da trờn nhng s liu
ca HDI nhng cú tớnh n s can thip ca yu t gii qua ú ỏnh giỏ trỡnh phỏt trin gii ca mi
quc gia.

39


Nghiªn cøu, trao ®æi

Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 36/Quý III - 2013


Đồ thị 1cho thấy, quan hệ giữa tăng
trưởng (LnGDP) và khoảng cách giáo
dục theo giới (edugap) chưa rõ ràng hay

không thể kết luận việc thu hẹp khoảng
cách giáo dục theo giới có làm tăng GDP
hay không.

15

16

17

lngdp2

18

19

20

Đồ thị 1: Mối quan hệ giữa tăng trưởng và khoảng cách giáo dục theo giới

.7

.8

.9
edugap


1

1.1

Đồ thị 2 cho thấy các tỉnh có tỷ lệ lao động có việc làm nữ so với nam cao thì
dường như có GDP thấp.

15

16

17

lngdp2

18

19

20

Đồ thị 2: Mối quan hệ giữa tăng trưởng và tỷ số lao động có việc làm giữa nữ và nam

.7

.8

.9
refm


Đồ thị 3 phản ánh khá rõ mối quan hệ
giữa tăng trưởng kinh tế và chỉ số phát
triển giới GDI. Chỉ số phát triển giới

1

1.1

càng tăng thì tăng trưởng càng cao, hay
các Tỉnh càng hướng tới bình đẳng theo
giới thì có tăng trưởng cao.

40


Nghiªn cøu, trao ®æi

Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 36/Quý III - 2013

15

16

17

lngdp2

18


19

20

Đồ thị 3: Đồ thị mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và GDI

50

60

70

80

gdi1

Nghiên cứu kế thừa cách tiếp cận của
các nghiên cứu trên và tiến hành kiểm
chứng mối quan hệ giữa bất bình đẳng
giới và tăng trưởng kinh tế thông qua
một số mô hình sau:

Với cách tiếp cận này, nghiên cứu sử
dụng OLS để ước lượng mô hình dạng
(1)
Bên cạnh đó, có nhiều lý thuyết đã
chỉ ra tác động của bất bình đẳng giới
đến tăng trưởng là tác động trễ, với mô
hình dạng (1) đã xem xét tác động tức
thời của khoảng cách giới trong giáo dục

và việc làm tới tăng trưởng. Để xem xét
tác động của vấn đề này tới tăng trưởng
trong ngắn hạn và dài hạn, nghiên cứu sử
dụng mô hình ước lượng với số liệu
mảng với phép biến đổi Koych. Nghiên
cứu giả định rằng tiến tới bình đẳng giới
có tác động đến tăng trưởng và tác động
này còn phụ thuộc vào những năm trước
đó. Mô hình dạng:

3.2. Mô hình ước lượng
Mô hình ước lượng ảnh hưởng của
bất bình đẳng giới trong giáo dục và việc
làm đến tăng trưởng được thể hiện như
sau:
lnGDPi = α1 + α2lnEmpi + α3lnInvi +
α4lnTradei + α5Xi + ei(1)
Trong đó i là chỉ số quan sát của Tỉnh
i; lnGDP là logarit của GDP; lnEmp là
logarit của số việc làm (Emp); lnInvlà
logarit của đầu tư; lnTrade là logarit của
biến thương mại; X là biến số đại diện
cho bất bình đẳng hoặc bình đẳng (chênh
lệnh theo giới trong giáo dục, việc làm
hoặc chỉ số phát triển giới,…), ei là sai số
ngẫu nhiên của mô hình

Yt = a + β0Xt + β1Xt-1 + β2Xt-2+ …+βkXtk+ et (2)
Mô hình (2) có thể được biến đổi về
dạng sau:

Yt = (1-λ)a + β0Xt + λYt-1 + et – λet-1 (3)

41


Nghiªn cøu, trao ®æi

Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 36/Quý III - 2013

Như vậy tác động ngắn hạn của X lên
Y là β0; và tác động dài hạn là β0/(1-λ)

trưởng. Giả thuyết kỳ vọng là khi GDI
tăng lên hay sự chênh lệch về những gì
đạt được của nam và nữ giảm xuống thì
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hay nói
cách khác tiến tới bình đẳng giới sẽ tác
động tích cực tới tăng trưởng kinh tế.

Nghiên cứu xem xét mối quan hệ
giữa bất bình đẳng giới và tăng trưởng
thông qua việc xem xét quan hệ giữa
chỉ số phát triển giới (GDI) và tăng
trưởng kinh tế. Do số liệu GDI theo thời
gian ở Việt Nam khá hạn chế, nên nghiên
cứu sử dụng bộ cơ sở dữ liệu cấp Tỉnh để
đánh giá quan hệ giữa GDI và tăng

3.3 Kết quả ước lượng mô hình
- Ước lượng mô hình dạng (1) với X

là khoảng cách giáo dục theo giới và tỷ
lệ lao động có việc làm giữa nữ và nam.

Bảng 1: Kết quả ước lượng mô hình dạng 1

LnGDP
Lninv
Lnemp
tradeva
X

Mô hình với X là:
Khoảng cách
Tỷ lệ việc làm
giáo dục theo
của nữ so với
giới
nam
0.540***
0.497***
[0.096]
[0.090]
0.766***
0.835***
[0.125]
[0.117]
0.623
0.491
[0.428]
[0.400]

0.261
-1.491***
[0.660]
[0.487]

Nguồn: Ước lượng mô hình từ số liệu cấp tỉnh

trưởng, nếu tỷ lệ có việc làm của nữ so
với nam tăng thêm 1 điểm % thì GDP sẽ
giảm 0.0149%. Kết quả cho thấy trong
thời gian qua mặc dù nữ giới được cải
thiện về tiếp cận việc làm nhưng phần
lớn nữ giới vẫn làm trong các ngành có
giá trị gia tăng thấp hoặc tự làm hoặclàm
trong nông nghiệp hoặc ngành sử dụng
phần lớn lao động phổ thông với năng
suất thấp do vậy năng suất lao động bình
quân của nữ chưa cao so với trung bình

Kết quả mô hình chỉ ra rằng không có
dấu hiệu về quan hệ giữa khoảng cách về
giáo dục theo giới và tăng trưởng kinh tế.
Có thể trong ngắn hạn, vấn đề về bất
bình đẳng giới trong giáo dục chưa gây
ảnh hưởng tức thì tới chất lượng nguồn
nhân lực như theo các lý thuyết đã chỉ ra,
mà nó sẽ tác động đến chất lượng nguồn
nhân lực trong dài hạn.
Khoảng cách giới trong việc làm tác
động có ý nghĩa thống kê đến tăng


42


Nghiên cứu, trao đổi

Khoa học Lao động và Xã hội - Số 36/Quý III - 2013

chung v cha cú tỏc ng tớch cc ti
tng trng.

ng chung c ci thin, thỳc y tng
trng kinh t.

Nh vy tn dng c ngun lc
lao ng n trong tng trng, cn tip
tc ci thin kh nng tip cn vic lm
nhng gn vi cht lng ca lao ng
n, t ú nõng cao nng sut lao ng
cho lao ng n do vy nng sut lao

- c lng mụ hỡnh (3) vi t l ch
s thi gian, Y l LnGDP v X l ch s
phỏt trin gii GDI, thu c kt qu c
lng mụ hỡnh phõn tớch tỏc ng ca ch
s phỏt trin gii n tng trng kinh t.

Bng 2. Kt qu c lng mụ hỡnh
LnGDP
LnLF

LnInv
GDI
LnGDP(1)
_cons

Coef.

Std.
Err.

z

P>z

[95%
Conf.

Interval]

0.583
0.247
0.032

0.073
0.042
0.006

7.950
5.870
5.090


0.000
0.000
0.000

0.439
0.165
0.019

0.726
0.329
0.044

0.256
-1.614

0.038
0.450

6.750
-3.580

0.000
0.000

0.182
-2.497

0.331
-0.732


Ngun: c lng mụ hỡnh ca tỏc gi

S dng phng phỏp c lng vi
s liu mng (panel data) ó cho phộp
kim soỏt cỏc yu t khụng quan sỏt
c.

gii hay vi mc ớch thu hp khong
cỏch gii s cú nhng tỏc ng tớch cc
ngay c trc mt v v lõu di n tng
trng kinh t.

Kt qu c lng mụ hỡnh cho thy
bỡnh ng gii s tỏc ng tớch cc ti
tng trng kinh t. C th trong ngn
hn, ch s phỏt trin gii (GDI) tng
thờm 1 im % thỡ GDP tng thờm
0.032%, trong di hn tỏc ng ny l
0.043%. Nh vy cú th thy, bỡnh ng
gii trờn cỏc khớa cnh nh giỏo dc, y
t, vic lm, thu nhp,s cú tỏc ng
tớch cc ti tng trng kinh t. Nh vy
cỏc chng trỡnh, chớnh sỏch lng ghộp

4. Kt lun khuyn ngh
Cha cú bng chng cho rng
khong cỏch gii trong giỏo dc Vit
Nam cú tỏc ng n tng trng kinh t.
Bỡnh ng gii (GDI) cú tỏc ng

tớch cc n tng trng kinh t c trong
ngn hn v di hn
Vic ci thin vai trũ ca ph n
khụng th ch n thun l vic tng s
lng hay t l ph n tham gia vo tin

43


Nghiên cứu, trao đổi
trỡnh phỏt trin m cũn ũi hi phi chỳ ý
n cht lng ca s tham gia.
nh kin xó hi liờn quan n
gii l yu t quan trng quyt nh th
trng cung cu lao ng trong mt nn
kinh t. Vn ny dn n vic b qua
mt s lao ng nng lc hoc thm
chớ cú nng lc tt ch vỡ gii tớnh ca h
hay lao ng n cú trỡnh , k nng v
kh nng lm vic tt mt c hi tip cn
vic lm, dn n gim nng sut ca
doanh nghip hay t chc ng thi nh
hng n nng sut ca c nn kinh t.
Cn tip tc lng ghộp bỡnh ng
gii trong cỏc ch trng, chớnh sỏch ca
ng v Nh nc, to mi iu kin
cho tr em c hc hnh, phỏt trin.
y mnh hn na vic lng
ghộp gii vo chng trỡnh dy hc trong
cỏc nh trng; Tng cng cụng tỏc

tuyờn truyn, giỏo dc truyn thụng,
nõng cao nhnthc v bỡnh ng gii.
TI LIU THAM KHO
1. PGS.TS Nguyn Lc v TS. Th
Bớch Loan (2010), Tỡnh hỡnh thc hin chin
lc phỏt trin giỏo dc 2000-2010 v vic
m bo bỡnh ng gii trong thc hin mc
tiờu 2-Ph cp giỏo dc tiu hc trong cỏc mc
tiờu phỏt trin thiờn niờn k
2. Phm Ngc Ton (2013), Phõn tớch nh
hng ca mt s yu t n bt bỡnh ng gii
Vit Nam, Tp chớ kinh t phỏt trin
3. inh Th Võn, Nguyn Thnh Tuõn,
Nguyn Võn Trang (2013), S khỏc bit tin
lng ca ngi lao ng theo gii giai on
2006-2010

Khoa học Lao động và Xã hội - Số 36/Quý III - 2013
4. Dollar & Gatti(1999),Gender
Inequality, Income, andGrowth: Are
Good Times Goodfor Women?
5. Galor v Weil (1996),The Gender
Gap, Fertility, and Growth.
6. King, Klasen, v Porter (2008),
Women and Development
7. Lawrence James Haddad, John
Hoddinott, v Harold Alderman (1997),
Testing Competing Models of Intrahousehold
Allocation
8. Duncan Thomas (1997), "Health and

wages: Evidence on men and women in urban
Brazil"
9. Stephan Klasen v Claudia Wink
(2003), Missing Women Revisiting the
Debate
10. Stephanie Seguino v Maria Sagrario
Floro (2003), Does Gender have any Effect on
Aggregate Saving? An empirical analysis"
11. Janet Stotsky (2006), Gender and its
relevance to macroeconomic policy, Gender
Budgeting
12. Anand Swamy, Omar Azfar, Stephen
Knack v Young Lee (2001), "Gender and
corruption"
13. Galor v Weil (1996), "The Gender
Gap, Fertility, and Growth

14. Cavalcanti v Tavares (2007), "The
Output Cost of Gender Discrimination: A
Model-Based Macroeconomic Estimate"
15. Blecker
v
Seguino
(2002),
Macroeconomic Effects of Reducing Gender
Wage Inequality in an. Export-Oriented, SemiIndustrialized Economy
16. Elizabeth
M.Kingv
M.Anne
Hill(1993), "Women's education in developing

countries: an overview"

44



×