TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
PHẠM MINH KHƯƠNG
THỬ NGHIỆM NUÔI CÁ LEO (Wallago attu)
TRONG BÈ NHỎ Ở AN PHÚ, AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
2010
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
PHẠM MINH KHƯƠNG
THỬ NGHIỆM NUÔI CÁ LEO (Wallago attu)
TRONG BÈ NHỎ Ở AN PHÚ, AN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. LAM MỸ LAN
2010
2
LỜI CẢM TẠ
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân trong gia đình, Ba
Mẹ và các Anh, Chị đã tạo mọi điều kiện để cho tôi học tập, thực hiện đề tài.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cán bộ hướng dẫn, Ts. Lam Mỹ Lan, PGs.
Ts. Dương Nhựt Long, Ks. Phan Thị Mỹ Hạnh, Ks. Trần Bảo Trang và Ks.
Nguyễn Hoàng Thanh đã tận tâm chỉ dẫn, động viên và cho tôi những khuyên quý
báu trong quá trình tiến hành thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô của Bộ môn Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt và
quý Thầy Cô Khoa thủy sản đã truyền đạt kiến thức và quan tâm giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn gia đình chú Bùi Văn Cóc và các bạn lớp Nuôi trồng thủy sản K32 đã
nhiệt tình giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài cũng như
hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện
Phạm Minh Khương
3
TÓM TẮT
Cá Leo (Wallago attu) là loài cá nước ngọt có kích thước lớn, thịt ngon và có giá
trị thương phNm cao. Vì thế đề tài “Thử nghiệm nuôi cá Leo (Wallago attu) trong
bè nhỏ ở An Phú, An Giang” được thực hiện từ tháng 07/2009 đến tháng 01/2010
nhằm góp phần xây dựng mô hình nuôi thương phNm cá Leo trong bè nhỏ. Thí
nghiệm nuôi gồm 2 nhân tố là mật độ (1: 20 con/m3 và 2: 25 con/m3) và thức ăn
(A: cá tạp và B: thức ăn tự chế). Thực nghiệm cho thấy các yếu tố môi trường như
nhiệt độ (28 – 31°C), pH (7 – 8), oxy (4 – 5 mg/L), NO2- (0,015 – 0,030 mg/L) và
N-NH4+ (0,077 – 0,180 mg/L) nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triển của
cá Leo trong bè nuôi. Sau 6 tháng nuôi, khối lượng trung bình và tốc độ tăng
trưởng ngày ở nghiệm thức 1A (605 ± 8,09 g và 3,31 ± 0,05 g/ngày) lớn nhất và
khác biệt (P<0,05) với các nghiệm thức còn lại, nghiệm thức 1B (481 ± 5,59 g và
2,60 ± 0,04 g/ngày) và nghiệm thức 2B (466 ± 10,24 g và 2,53 ± 0,06 g/ngày) có
khối lượng và tốc độ tăng trưởng ngày chậm nhất và không khác biệt (P>0,05)
với nhau nhưng khác biệt có ý nghĩa (P<0,05) với nghiệm thức 1A (605 ± 8,09 g
và 3,31 ± 0,05 g/ngày) và nghiệm thức 2A (535 ± 8,13 g và 2,91 ± 0,04 g/ngày).
Tỷ lệ sống dao động 32 – 40 %, cao nhất ở mật độ 20 con/m3 và thức ăn là cá tạp;
năng suất dao động 3,21 – 5,06 kg/m3, cao nhất ở mật độ 25 con/m3 và thức ăn là
cá tạp; và giữa mật độ và thức ăn không có sự thương tác (P>0,05). Hệ số tiêu tốn
thức ăn tính theo khối lượng khô ở nhân tố thức ăn là cá tạp (1,69 ± 0,13) thấp
hơn là thức ăn tự chế (3,68 ± 0,27) và khác biệt có ý nghĩa (P<0,05).
4
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ
i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH BẢNG
v
DANH SÁCH HÌNH
vi
PHẦN I: GIỚI THIỆU
1
1.1 Giới thiệu
1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Nội dung đề tài ................................................................................................ 2
1.4 Thời gian thực hiện đề tài ................................................................................ 2
PHẦN II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ....................................................................... 3
2.1 Đặc điểm sinh học cá Leo................................................................................ 3
2.1.1 Đặc điểm phân loại................................................................................... 3
2.1.2 Đặc điểm hình thái ................................................................................... 3
2.1.3 Đặc điểm phân bố..................................................................................... 4
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng ............................................................................... 5
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng ............................................................................... 6
2.1.6 Đặc điểm sinh sản .................................................................................... 6
2.2 Tổng quan về tình hình nuôi cá trong bè của một số loài cá ở Đồng Bằng
Sông Cửu Long ........................................................................................................ 7
PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 9
3.1 Vật liệu nghiên cứu.......................................................................................... 9
3.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 9
3.2.1 Bố trí thí nghiệm ...................................................................................... 9
3.2.2 Thức ăn................................................................................................... 10
3.2.3 Thả giống................................................................................................ 11
3.2.4 Chăm sóc và quản lý .............................................................................. 11
3.2.5 Cách thu mẫu.......................................................................................... 11
3.2.6 Thu hoạch............................................................................................... 11
3.3 Tính toán kết quả ........................................................................................... 11
3.4 Xử lý số liệu................................................................................................... 13
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................. 14
4.1 Các yếu tố môi trường ................................................................................... 14
4.2 Sự tăng trưởng của cá Leo trong quá trình nuôi............................................ 17
4.2.1 Sự tăng trưởng về khối lượng ................................................................ 17
4.2.2 Sự tăng trưởng về chiều dài ................................................................... 20
4.3 Tỷ lệ sống, hệ số tiêu tốn thức ăn và năng suất cá Leo nuôi bè .................... 24
4.3.1 Tỷ lệ sống ............................................................................................... 24
4.3.2 Hệ số tiêu tốn thức ăn............................................................................. 25
4.3.3 Năng suất................................................................................................ 25
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................................. 27
5
5.1 Kết luận.......................................................................................................... 27
5.2 Đề xuất........................................................................................................... 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 28
PHỤ LỤC .............................................................................................................. 30
6
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1: Hàm lượng đạm và thời gian sử dụng các loại thức ăn tự chế trong quá
trình nuôi cá Leo................................................................................................ 10
Bảng 2: Thành phần dinh dưỡng thức ăn sử dụng nuôi cá Leo trong bè .......... 10
Bảng 3: Giá trị trung bình của các yếu tố môi trường trong suốt quá trình thí
nghiệm ............................................................................................................... 14
Bảng 4a: Tăng trưởng về khối lượng cá Leo ở tháng 1 và tháng 4 (n=6)......... 18
Bảng 4b: Tăng trưởng về khối lượng cá Leo ở tháng 2, tháng 3, tháng 5 và
tháng 6 (n=3) ..................................................................................................... 20
Bảng 5a: Tăng trưởng về chiều dài của cá Leo ở tháng 1, tháng 2, tháng 4 và
tháng 6 (n=6) ..................................................................................................... 22
Bảng 5b: Tăng trưởng về chiều dài của cá Leo ở tháng 3, tháng 5 và tháng 6
(n=3) .................................................................................................................. 23
Bảng 6: Tỷ lệ sống, hệ số tiêu tốn thức ăn và năng suất của cá Leo nuôi bè
(n=6) ................................................................................................................. 26
7
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 1: Hình cá Leo 5 tháng tuổi ............................................................................ 3
Hình 2: Bè nuôi cá Leo đặt ở sông nhỏ tại ấp Hà Bao 1, xã Đa Phước, huyện An
Phú, tỉnh An Giang .................................................................................................. 9
Hình 3: Biến động nhiệt độ qua các đợt thu mẫu .................................................. 15
Hình 4: Biến động pH qua các đợt thu mẫu .......................................................... 15
Hình 5: Biến động hàm lượng oxy hòa tan qua các đợt thu mẫu .......................... 16
Hình 6: Biến động hàm lượng Nitrite (NO2-) và Ammonium (N-NH4+) qua các
đợt thu mẫu ............................................................................................................ 16
Hình 7: Tăng trưởng về khối lượng của cá Leo nuôi bè qua các tháng................. 17
Hình 8: Tăng trưởng về chiều dài của cá Leo nuôi bè qua các tháng.................... 21
Hình 9: Tỷ lệ sống cá Leo nuôi bè......................................................................... 24
Hình 10: Năng suất và hệ số tiêu tốn thức ăn của cá Leo nuôi bè......................... 25
8
PHẦN I
GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu
Đồng Bằng Sông Cửu Long là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, với diện tích
gần 4 triệu ha và hệ thống sông ngòi chằng chịt là điều kiện thuận lợi phát triển
nghề nuôi trồng thủy sản. Cá tra, cá ba sa, cá rô, cá lóc, cá thát lát, cá sặc rằn… là
các loài thủy sản nước ngọt có giá trị kinh tế cao và đang được nuôi phổ biến hiện
nay. Trong đó, cá tra được xem là đối tượng có giá trị xuất khNu cao. Trong 8
tháng đầu năm 2007, sản lượng cá tra đạt 213.579 tấn với giá trị kim ngạch
564.762.570 USD chiếm 26,83% tổng sản lượng thủy sản ( />Nhưng trong những năm gần đây thị trường sản phNm thủy sản Việt Nam có
nhiều biến động, nhất là các vụ kiện bán phá giá cá da trơn (chủ yếu là cá Tra)
(2003) và con tôm (2004) đã từng làm cho nghề nuôi hai đối tượng chủ lực này
lao đao trong thời gian qua (Lê Xuân Sinh, 2005). Chính vì thế việc tìm những
đối tượng nuôi mới đem lại lợi nhuận kinh tế cao và ổn định sẽ góp phần tăng thu
nhập cho người dân, đa dạng hóa sản phNm thủy sản và tăng tính cạnh tranh trên
thị trường thế giới đang được quan tâm.
Từ thực tế trên cho thấy để góp phần phát triển bền vững nghề nuôi trồng thủy
sản, nhất là những loài thủy sản nước ngọt đang được chú trọng như cá lăng nha,
cá kết, cá leo… đang được nghiên cứu. Cá Leo (Wallago attu) là loài cá có kích
thước lớn, thịt ngon, được nhiều người ưa thích (Trương Thủ Khoa và Trần Thị
Thu Hương, 1993) và có giá trị thương phNm cao.
Trong thời gian qua, Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ đã phối hợp với
Trung tâm Giống tỉnh An Giang đã thực hiện những nghiên cứu về đặc điểm sinh
học, kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo và ương cá Leo. Với sức sinh sản tương đối
dao động 76.920 – 124.438 trứng/kg cá cái và khi sử dụng các kích dục tố HCG,
HCG + não thùy, LHRHa + DOM và não thùy cá chép trong sinh sản nhân tạo cá
Leo thì việc sử dụng não thùy cá chép với liều 10 mg/kg cá cái cho hiệu quả cao
nhất với sức sinh sản đạt 118.683 trứng/kg cá cái, tỷ lệ thụ tinh đạt 59,34% và tỷ
lệ nở đạt 53,98% (Ngô Vương Hiếu Tính, 2008). Cá Leo được ương trên bể với
mật độ 3 con/l, sử dụng các loại thức ăn tươi sống và chu kỳ chiếu sáng khác
nhau đạt tỷ lệ sống 27,90% khi sử dụng thức ăn động vật phù du và 36,20% khi
sử dụng thức ăn chế biến nhưng chỉ trong 11 ngày ương (Giri et al., 2002). Theo
Dương Nhựt Long và Nguyễn Hoàng Thanh (2008), cá Leo ương trong bể sau 30
ngày với mật độ 100 cá bột/m2 đạt tỷ lệ sống 12% khi cá sử dụng thức ăn tự nhiên
và thức ăn chế biến với hàm lượng đạm dao động từ 30 – 32%. Theo Trương
Hoàng Thiện (2009), khi ương cá Leo trong bể với cá mật độ khác nhau (2 con/L,
3 con/L và 4 con/L) thì tốc độ tăng trưởng và tỷ sống cao nhất ở mật độ 2 con/L
(20,77 %/ngày, 55,67%) với thức ăn là trùn chỉ và cá tạp.
9
Những thành công bước đầu trong sản xuất giống và ương cá Leo đã góp phần
quan trọng để phát triển nuôi đối tượng này. Vì thế, đề tài: “Thử nghiệm nuôi cá
Leo (Wallago attu) trong bè nhỏ ở An Phú, An Giang” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu đề tài
Xác định mật độ và thức ăn thích hợp cho nuôi cá Leo trong bè nhằm góp phần
làm cơ sở để xây dựng quy trình nuôi thương phNm cá Leo ở vùng Đồng Bằng
Sông Cửu Long.
1.3 Nội dung đề tài
Theo dõi các yếu tố môi trường nước trong quá trình nuôi.
Khảo sát tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống và năng suất của cá nuôi trong bè ở mật độ
và thức ăn khác nhau.
1.4 Thời gian thực hiện đề tài
Thời gian nuôi cá trong bè: 6 tháng (07/2009 – 01/2010).
10
PHẦN II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học cá Leo
2.1.1 Đặc điểm phân loại
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), Mai Đình Yên và ctv.
(1992), cá Leo có hệ thống phân loại như sau:
Bộ: Siluriformes
Họ: Siluridae
Giống: Wallagonia
Loài: Wallago attu (Bloch and Schneider, 1801)
Hình 1: Hình cá Leo 5 tháng tuổi
Theo Rainboth (1994), Nelson (1994), cá leo có tên là Wallago attu Bloch and
Scheider, 1801. Đây là tên loài đang được sử dụng phổ biến hiện nay. Cá Leo có
tên tiếng Anh là Freshwater Shark hay Helicoper Catfish. Ở Việt Nam, cá Leo có
một số tên gọi khác như cá Leo ở miền Nam và cá Nheo ở miền Bắc (Mai Đình
Yên và ctv., 1978 trích dẫn bởi Phan Phương Loan, 2006).
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), công thức vi của cá Leo
được mô tả như sau: vi hậu môn có 84 – 94 tia mềm (A.84 – 94); vi bụng có 1 tia
cứng và 8 – 9 tia mềm (V. I, 8 – 9); vi ngực có 1 tia vi cứng và 4 tia mềm (D.I, 4);
vi ngực có 1 tia vi cứng và 13 – 14 tia vi mềm (P.I, 13 -14).
2.1.2 Đặc điểm hình thái
Thân rất dài và dẹp bên. Đường bên bắt đầu từ điểm sau khe mang và chấm dứt ở
điểm giữa gốc vi đuôi. Thân và đầu không có vNy (Trương Thủ Khoa và Trần Thị
Thu Hương, 1993).
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá Leo có đầu dẹp bằng,
trán rộng, miệng không co duỗi được. Rạch miệng xiên dài, kéo dài qua khỏi mắt.
11
Theo Mai Đình Yên và ctv. (1992), cá Leo có thân dài, dẹp ngang, đầu tương đối
to, dẹp đứng ở phần mõm. Miệng rộng, rạch miệng xiên kéo dài đến gần sau mắt.
Răng nhỏ, nhọn, bén, răng lá mía tạo thành hai dãy hẹp sắp thành một dãy xương
hàm rộng, răng phía trong dài hơn răng phía ngoài, răng vòm miệng mọc thành
hai đãm nhỏ tách rời nhau. Tất cả răng hàm và vòm miệng đều hướng vào hầu
(Mai Đình Yên và ctv., 1992; Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
Theo Phan Phương Loan (2006), cá Leo có răng hàm sắc, nhọn, có nhiều răng
chó (răng dài, nhọn, nhô cao, cong vô xoang miệng) và xếp thành nhiều hàng.
Có hai đôi râu, râu hàm trên dài tới khởi điểm vi hậu môn, râu hàm dưới dài đến
góc miệng (Mai Đình Yên và ctv., 1992). Mắt nhỏ, không nằm dưới da, ở phía
trên rạch miệng và gần chót mõm hơn gần điểm cuối nắp mang. Phần trán giữa
hai mặt rộng và cong lồi. Lỗ mang rộng và màng mang không dính với eo mang
(Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), mặt lưng của thân và
dầu cá Leo có màu xám đen, ánh xanh lá cây và lợt dần xuống bụng vi hậu môn,
vi đuôi, vi ngực có màu đen. Đặc điểm này khác với nghiên cứu trước đó của Mai
Đình Yên và ctv. (1992), cho rằng cá Leo có lưng xanh thẫm, bụng trắng nhạt, các
vây màu hơi vàng. Theo Phan Phương Loan (2006), mặt lưng của thân và đầu cá
khi còn sống có màu xanh lá cây, lợt dần xuống mặt lưng của bụng có màu trắng
sữa. Cá chết một lúc mặt lưng chuyển sang màu vàng. Vi ngực, vi bụng của cá có
màu trắng ánh vàng, vi lưng, vi đuôi, vi hậu môn có màu xám đen.
Vi lưng nhỏ, tia vi lưng thứ nhất dài xấp xỉ hai lần tia vi lưng thứ hai, khởi điểm
trước vây bụng, mọc lệch về hướng của thân, cao vi hậu môn tương đương với
cao thân. Vi hậu môn dài, không liền với vi đuôi, tách rời hẳn vi đuôi. Gốc vi hậu
môn rất dài tương đương 61,80% chiều dài chuNn. Vi ngực rộng, gai vi ngực
cứng, nhọn. Vi đuôi chẻ hai rảnh rất sâu, thùy trên dài hơn thùy dưới (Mai Đình
Yên và ctv., 1992; Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993; Phan
Phương Loan, 2006).
Cá Leo là loài có kích thước lớn, sản lượng tương đối cao, phNm chất thịt ngon.
Tuy nhiên, hiện nay nguồn cá tự nhiên đang suy giảm mạnh cần được bảo vệ
(Mai Đình Yên và ctv., 1992; Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993
trích dẫn bởi Phan Phương Loan, 2006).
2.1.3 Đặc điểm phân bố
Cá Leo (Wallago attu), là loài phân bố rộng ở phía Nam và Đông Nam châu Á
như: Pakistan, Ấn Độ, Srilanka, Afghanistan, Nepal, Bangladesh, Myanmar,
Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Lào, Cambodia, Trung Quốc và Đồng Bằng Sông
Cửu Long của Việt Nam (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
Theo Bloch and Schneider (1801), nhiệt độ thích hợp cho cá Leo sinh sống là 19
– 29°C, pH là 6 – 7 (trích bởi Phan Phương Loan, 2006).
12
Cá Leo là loài di cư ngắn khi tìm bãi đẻ hay tìm mồi, trong mùa ngập lũ cá theo
dòng chảy di cư đến các đầm, kênh, rạch trên vùng ngập nước và sống ở đó đến
khi đẻ trứng. Khi nước rút, chúng di chuyển ra sông Mekong hay các nhánh sông
lớn, chúng sống trong các vực sâu cho đến mùa ngập lũ năm sau (Poulsen et al.,
2005 trích dẫn bởi Phan Phương Loan, 2006).
Cá Leo trong tự nhiên thường sống ở các lưu vực sông suối lớn, các khu vực bờ
cỏ, chủ yếu Nn nấp trong các hang hốc dọc bờ sông. Ở nước ta, cá leo sống chủ
yếu ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long ().
Cá trưởng thành thường sống ở những vùng có mực nước sâu. Cá Leo thường
sống ở những khu vực sông rộng, nước chảy nhẹ và đặc biệt là chúng tập trung
nhiều ở khu vực có nguồn cá, tôm dồi dào (Phan Phương Loan, 2006).
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Theo Smith (1945), cá Leo là loài cá ăn động vật, thức ăn chủ yếu của chúng là
các loại cá nhỏ. Đây là loài cá dữ thường sống trong các thủy vực nước ngọt sâu,
diện tích rộng và kiếm ăn vào ban đêm.
Theo Phan Phương Loan (2006) khi phân tích dạ dày cá leo có các loại thức ăn
với tần suất xuất hiện như sau: cá con (72,2%), giáp xác (17,8%), nhuyễn thể
(13,3%), mùn bã hữu cơ (52,2%) và các loại thức ăn không xác định được thành
phần (38,9%). Trong các loại thức ăn trên, mùn bả hữu cơ cũng chiếm tỷ lệ khá
cao (52,2%), loại thức ăn này hiện diện trong ống tiêu hóa của cá Leo với dạng
những mảnh chất hữu cơ vụn, thân cây mục,… gần như còn nguyên trong dạ dày.
Đối với phương pháp phân tích thức ăn theo khối lượng thì cá con chiếm tỷ lệ cao
nhất (57,80%), các loại thức ăn không xác định (20,40%), mùn bã hữu cơ
(10,60%), giáp xác (6,60%) và thấp nhất là nhuyễn thể (4,70%). Dựa vào những
kết quả nghiên cứu trên tác giả khẳng định rằng cá leo có khối lượng từ 9,8 gam
tương ứng với chiều dài 13,7 cm trở lên là loài ăn động vật và cá con là thức ăn
ưa thích của chúng.
Theo Nguyễn Bạch Loan và ctv. (2008), cá Leo là loài cá dữ điển hình với miệng
rất rộng, răng hàm và răng khNu cái có nhiều răng chó dài, vách thực quản rất dày,
dạ dày dạng túi và rất lớn, ruột thẳng và ngắn (chiều ruột trên chiều dài thân là
0,61). Thức ăn của cá Leo gồm: cá, nhuyễn thể, mùn bã hữu cơ, giun, thực vật
phù du và động vật phù du. Trong đó, cá là thức ăn chủ yếu của cá Leo chiếm tỷ
lệ rất cao trong ống tiêu hóa.
Ở giai đoạn cá nhỏ (1 – 3 ngày tuổi) dinh dưỡng bằng noãn hoàng. Khi lớn cá ăn
động vật như cá con, giáp xác, nhuyễn thể (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu
Hương, 1993). Cá Leo thường tìm mồi ở những vùng ngập nước hoặc ven đầm,
hồ lớn; đến giai đoạn trưởng thành chúng bắt mồi ở những dòng sông chính trong
quá trình di cư và thời điểm nhất định trong năm, thức ăn của chúng chủ yếu là cá
(Poulsen et al., 2005 trích dẫn bởi Phan Phương Loan, 2006).
13
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Theo Mai Đình Yên và ctv. (1992) và Rainboth (1994) cá Leo có kích thước tối
đa được tìm thấy 200 cm với trọng lượng 25 kg. Tuy nhiên, những cá có kích cỡ
lớn hiện nay rất khó tìm thấy Rainboth (1994) và Chandrashekhariah et al. (2000)
(trích dẫn bởi Phan Phương Loan, 2006).
Theo Nguyễn Văn Trọng và Nguyễn Văn Hảo (1994) cá Leo có tốc độ tăng
trưởng nhanh nhất vào năm đầu, sau đó giảm dần. Sự sinh trưởng cao nhất của cá
leo cái ở năm thứ 3 – 4, ở cá đực vào năm thứ 3. Cá có tốc độ tăng trưởng khá
nhanh khi đạt chiều dài 40 – 50 cm. Khi ở giai đoạn tham gia sinh sản lần đầu thì
chiều dài đạt 71,29 cm, khi cá từ 3 – 7 tuổi thì chiều dài của cá ít biến động và đạt
từ 80,1 – 80,8 cm.
Theo Phan Phương Loan (2006) khi cá leo có chiều dài ngắn hơn 50 cm thì có sự
tăng trưởng nhanh về chiều dài, chiều dài cá từ 50 – 60 cm thì sự gia tăng về
chiều dài và khối lượng là tương đương nhau và khi cá có chiều dài dài hơn 60
cm thì sự gia tăng về khối lượng nhanh hơn chiều dài.
Theo Nguyễn Bạch Loan và ctv. (2008) cá leo là loài có kích thước lớn, tương
quan giữa chiều dài và trọng lượng của cá leo (kích thước từ 23 – 78 cm) chặt chẽ
thể hiện qua phương trình hồi quy W = 0,0032 L3,2074 với hệ số tương quan
R2 = 0,9661. Khi cơ thể cá đạt chiều dài cực đại L∞ = 80,82 cm thì tốc độ tăng
trưởng của cá chậm lại. Cá leo một tuổi có thể đạt kích cỡ 71,29 cm, khi cá đạt 2
tuổi thì chiều dài có thể lên đến 78,17 cm, cá từ 3 – 7 tuổi chiều dài ít bị biến
động đạt từ 80,08 – 80,82 cm.
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Cá Leo trưởng thành, thành thục đạt kích thước 90 cm chiều dài và trọng lượng
trên 2 kg. Cá leo mang trứng từ tháng 3 – 10, thời điểm cá mang trứng tập trung
nhiều nhất là tháng 5 và tháng 7. Còn ở miền Bắc Thái Lan từ tháng 6 – 7 là thời
điểm cá Leo nặng trên 2 kg đến những chỗ nước nong trên đồng để đẻ trứng,
trứng cá leo thuộc nhóm trứng dính, bám trên cây cỏ và nở 3 ngày sau cá đẻ
(Poulsen et al., 2005 trích dẫn bởi Phan Phương Loan, 2006).
Theo Phan Phương Loan (2006) cá Leo đực thường có cỡ nhỏ và thon dài hơn cá
cái, khi thành thục có gai sinh dục dài và nhọn hơn cá Leo cái. Cá đực có lỗ sinh
dục ửng hồng khi thành thục (Dương Nhựt Long và Nguyễn Hoàng Thanh, 2008).
Cá cái có tuyến sinh dục phát triển, thường có bụng to hơn cá đực (Phan Phương
Loan, 2006; Dương Nhựt Long và Nguyễn Hoàng Thanh, 2008).
Theo Phan Phương Loan (2006), buồng trứng của cá Leo cái trải qua 5 giai đoạn
với sự biến đổi về màu sắc như sau: màu trắng, màu hồng nhạt và vàng nhạt.
Đường kính trứng cá leo ở giai đoạn III là 0,72 – 0,90 mm. Đến giai đoạn IV là
giai đoạn tuyến sinh dục chín muồi thì đường kính trứng gần tương đương với
đường kính trứng ở giai đoạn III dao động từ 0,81 – 1,08 mm. Theo Dương Nhựt
Long và Nguyễn Hoàng Thanh (2008) và Nguyễn Bạch Loan và ctv. (2008) cho
14
rằng buồng trứng cá leo trải qua 6 giai đoạn, màu sắc trứng biến đổi từ màu trắng
xám, màu hồng nhạt, màu xám nhạt và màu vàng nhạt. Kích cỡ trứng sẳn sàng
tham gia sinh sản từ 1 – 1,2 mm.
Theo Phan Phương Loan (2006), Dương Nhựt Long và Nguyễn Hoàng Thanh
(2008) và Nguyễn Bạch Loan và ctv. (2008) buồng tinh cá Leo đực là hai dãy
nằm sát hai bên xương sống màu trắng đục, bên ngoài được bao phủ bởi lớp màng
mỏng. Một đầu dính vào lỗ sinh dục, một đầu tự do nằm giữa xoang nội quan.
Buồng tinh cá trải qua 5 giai đoạn với các màu sắc khác nhau như màu hồng nhạt,
trắng phớt hồng và màu trắng.
Nguyễn Bạch Loan và ctv. (2008) mùa vụ sinh sản của cá leo tập trung vào mùa
mưa từ tháng 6 – 8. Sức sinh sản của cá Leo khá thấp, cá có trọng lượng 1 kg, sức
sinh sản tương đối trung bình 28.274 trứng. Cá Leo trong tự nhiên là loài cho sinh
sản một lần trong năm, mùa vụ sinh sản của cá tập trung vào các tháng 5, 6, 7.
Sức sinh sản tương đối trung bình 69.714 trứng/kg cá cái (Phan Phương Loan,
2006).
Theo Phan Phương Loan (2006) sức sinh sản của cá Leo tăng dần theo khối lượng
của cá, nhưng sức sinh sản tăng có tính chất đột biến khi cá có khối lượng lớn hơn
2.500g/con. Cá Leo có sức sinh sản tương đối cao hơn cá kết, cá trê trắng, cá ngát
và cá lăng nhưng thấp hơn cá tra.
2.2 Tổng quan về tình hình nuôi cá trong bè của một số loài cá ở Đồng Bằng
Sông Cửu Long
Cá tra nuôi bè có cỡ 12 – 15 con/kg (chiều dài thân 16 – 20 cm), cá ba sa 10 – 12
con/kg (chiều dài thân 14 – 16 cm). Mật độ thả nuôi: cá tra từ 80 – 120 con/m3, cá
ba sa từ 80 – 120 con/m3 bè, sử dụng thức ăn tự chế biến. Sau 7 – 8 tháng nuôi, cá
đạt cỡ 1 – 1,2 kg với sản lượng thu họach trung bình 30 tấn/bè (bè nhỏ), 50 tấn/bè
(bè trung bình) và trên 100 tấn/bè (bè lớn). Năng suất trung bình 120 – 130
kg/m3 ( />Theo Lư Trí Tài (2007) nuôi thương phNm cá kết trong bè (mật độ 60 con/m3) tốc
độ tăng trưởng bình quân dao động 0,22 – 0,24 g/ngày và tỷ lệ sống dao động 28
– 34% và năng suất lần lượt là bè 1 là 50 kg và bè 2 là 38 kg (trong 8 tháng).
Theo Nguyễn Đức Hiền và ctv. (2000) cá lóc bông thả nuôi trong bè có trọng
lượng 20 – 30 g, mật độ thả 80 – 100 con/m3, cho ăn thức ăn tự chế biến. Sau 7 –
8 tháng nuôi cá đạt trọng lượng trung bình từ 1,2 – 1,5 kg. Cá bống tượng có
trọng lượng 10 – 12 con/kg, thả với mật độ 80 – 100 con/m3, sử dụng thức ăn tươi
sống như tép, trùn, cá nhỏ... với khNu phần 3 – 5% trọng lượng thân. Sau 7 tháng
nuôi cá đạt trọng lượng trung bình 400 g/con. Cá chép nuôi bè mật độ thả từ 50 –
70 con/m2, sử dụng thức ăn tự chế biến như cám, tấm, bột cá, rau bèo... sau 6 – 10
tháng nuôi, kích cỡ cá đạt từ 0,5 – 1,0 kg/con. Cá mè vinh nuôi với mật độ 100 –
150 con/m3, sử dụng thức ăn tự chế biến, thời gian nuôi tốt nhất của cá khoảng 6
– 10 tháng (Nguyễn Đức Hiền và ctv., 2000).
15
Theo Nguyễn Chung (2001) nuôi cá lăng nha và cá lăng vàng trong bè với mật độ
thích hợp 60 – 80 con/m3 và 80 – 100 con/m3 với kích cỡ cá từ 8 – 12cm.
Theo Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ (2001) cho rằng hầu hết các loài cá nước ngọt
nuôi bè đều có trọng lượng lớn dao động từ 50 – 100g. Mật độ nuôi cũng khác
nhau theo loài như cá lóc bông 80 – 100 con/m3, cá bống tượng 25 – 60 con/m3,
cá he 100 – 200 con/m3.
16
PHẦN III
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
Cá giống: ương tại trại thực nghiệm Khoa Thủy sản – Trường Đại học Cần Thơ.
Hình 2: Bè nuôi cá Leo đặt ở sông nhỏ tại ấp Hà Bao 1, xã Đa Phước, huyện
An Phú, tỉnh An Giang
Bè nuôi: 12 bè nhỏ (Thể tích : 2 x2x1,5 m3, bè đặt ngập nước 4m3). Bè được làm
bằng khung gỗ và lưới có mắc lưới (0,5x0,5 cm) và được kết với nhau bằng các
phao là thùng nhựa 30 lít và được neo bằng cọc tre.
Thức ăn: cá tạp và thức ăn tự chế biến.
Cân điện tử: 01 cái (độ chính xác: 1mg).
Nhiệt kế, thước dây.
Các bộ test của Đức: pH, DO, NO2-, N-NH4+.
Các dụng cụ khác.
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được tiến hành với 2 nhân tố: mật độ (1: 20 con/m3 và 2: 25 con/m3)
và thức ăn (A: thức ăn là cá tạp và B: thức ăn tự chế) được lặp lại 3 lần.
Nghiệm thức 1A: mật độ 20 con/m3 và thức ăn là cá tạp.
Nghiệm thức 1B: mật độ 20 con/m3 và thức ăn tự chế.
Nghiệm thức 2A: mật độ 25 con/m3 và thức ăn là cá tạp.
Nghiệm thức 2B: mật độ 25 con/m3 và thức ăn tự chế.
17
Cá được nuôi trong bè được đặt ở sông nhỏ (rộng khoảng 10 m và sâu khoảng 1,5
– 3 m) tại: ấp Hà Bao 1, xã Đa Phước, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Cá giống
được lấy từ nguồn cá ương tại trại thực nghiệm Khoa Thủy sản – Trường Đại học
Cần Thơ. Khối lượng trung bình 16,7 ± 1,2 g.
3.2.2 Thức ăn
Cá tạp: rửa sạch, cắt nhỏ phù hợp với kích cỡ cá Leo qua các tháng nuôi.
Thức ăn tự chế biến: cá tạp kết hợp thức ăn công nghiệp với tỷ lệ 1:1 trộn đều,
xay và cho cá ăn. Hàm lượng đạm trong thức ăn tự chế dao động từ 30 – 50%.
Buổi chiều thả cá vào bè thì ta không cho cá ăn và sáng hôm sau cho cá ăn 2
lần/ngày (8h và 16h). Trong tuần đầu sau khi bố trí vào bè, tất cả các nghiệm thức
đều sử dụng thức ăn là cá tạp. Từ tuần thứ 2, bắt đầu tập cho cá ăn thức ăn tự chế
ở nghiệm thức 1B và nghiệm thức 2B trong thời gian 1 tuần và sau đó cho cá ăn
thỏa mãn nhu cầu trong thời gian nuôi bè. Hàm lượng đạm và thời gian sử dụng
các loại thức ăn tự chế trong thời gian nuôi bè được trình bày ở Bảng 1 và thành
phần dinh dưỡng của thức ăn nuôi cá Leo được trình bày ở Bảng 2.
Bảng 1: Hàm lượng đạm và thời gian sử dụng các loại thức ăn tự chế trong
quá trình nuôi cá Leo
Thức ăn tự chế biến
Giai đoạn cho cá ăn
Loại thức ăn
Hàm lượng đạm (%)
Tháng 1 – 2
1
50
Tháng 3 – 4
2
40
Tháng 5 – 6
3
30
Bảng 2: Thành phần dinh dưỡng thức ăn sử dụng nuôi cá Leo trong bè
Thành phần
dinh dưỡng
Thức ăn tự chế có hàm lượng đạm
Cá biển
1
2
3
Đạm (%)
66,27
51,19
42,69
21,11
Béo (%)
14,38
6,75
5,72
2,46
Tro (%)
11,71
14,74
12,65
7,63
Ẩm độ (%)
73,19
47,33
42,61
47,36
Ghi chú: 1: 50% cá biển và 50% cám đậm đặc 40% đạm
2: 50% cá biển và 50% thức ăn viên 35% đạm
3: 50% cá biển và 50% thức ăn viên 30% đạm
18
3.2.3 Chọn và thả giống
Chọn cá giống: cá có kích cỡ đồng đều, màu sắc tươi sáng, cá bơi lội nhanh nhẹn
và phản ứng nhanh với tiếng động.
Thả cá lúc chiều mát, trước khi thả nên ngâm túi cá trong nước khoảng 10 – 15
phút để tránh cá bị sốc nhiệt, sau đó mở bao cho cá bơi từ từ ra ngoài.
3.2.4 Chăm sóc và quản lý
Hàng ngày kiểm tra bè nuôi, vệ sinh bè định kỳ 2 tuần/lần tránh hiện tượng bè
nghẹt làm nước không lưu thông được gây thiếu oxy cho cá nuôi. Hạn chế tối đa
lượng phù sa, rong rêu và thức ăn thừa đóng bám vào thành bè và hai mặt lưới.
Sau khi bố trí cá, hàng ngày theo dõi tình trạng sức khỏe cá như: tập tính bơi lội,
khả năng bắt mồi,…
3.2.5 Cách thu mẫu
Mẫu cá: do cá rất nhạy cảm với điều kiện đánh bắt nên chỉ thu 10 mẫu/lần. Dùng
vợt vớt ngẫu nhiên 10 con cá, đem cân khối lượng và đo chiều dài để xác định tốc
độ tăng trưởng của cá (1 tháng/lần).
Các yếu tố về môi trường như: nhiệt độ, pH, DO, NO2-, N-NH4+ kiểm tra tại bè
nuôi bằng nhiệt kế và các test kit SERA (2 tuần/lần).
Riêng chỉ tiêu NO2- và N-NH4+ được thu và cố định mẫu tại bè và mang về phòng
thí nghiệm Khoa Thủy sản để phân tích mẫu bằng phương pháp Diazonium và
Indophenol Blue.
3.2.6 Thu hoạch
Thời gian nuôi thương phNm cá Leo 6 tháng. Khi thu hoạch dùng vợt vớt cá và
tránh làm cá bị xây sát, đếm tất cả cá và cân để xác định tỷ lệ sống và năng suất
cá nuôi bè.
3.3 Tính toán kết quả
Tỷ lệ sống (%)
Số cá lúc thu hoạch (con)
Tỷ lệ sống =
Số cá thả ban đầu (con)
19
x 100
Tốc độ tăng trưởng ngày về khối lượng (g/ngày)
(W2 – W1)
DWG =
t2 – t1
Trong đó: DWG (Daily Weight Gain): tăng trưởng khối lượng của cá theo
ngày (g/ ngày)
W1, W2 (g): Giá trị khối lượng trung bình của cá tại thời điểm t1, t2
Tốc độ tăng trưởng ngày về chiều dài (cm/ngày)
(L2 – L1)
DLG =
t2 – t1
Trong đó: DLG (Daily Length Gain): tăng trưởng chiều dài của cá theo ngày
(cm/ ngày)
L1, L2 (cm): Giá trị chiều dài trung bình của cá tại thời điểm t1, t2
Tốc độ tăng trưởng đặc biệt (%/ngày)
lnW2 – lnW1
SGR =
x 100
t
Trong đó: SGR (Special Growth Rate): tốc độ tăng trưởng đặt biệt (%/ ngày)
t: thời gian thí nghiệm (ngày)
W1, W2 (g): Giá trị khối lượng trung bình của cá tại thời điểm t1, t2
L1, L2 (cm): Giá trị chiều dài trung bình của cá tại thời điểm t1, t2
Hệ số tiêu tốn thức ăn (HSTTTA)
Lượng thức ăn sử dụng cho cá ăn (g) (Khối lượng khô)
HSTTTA =
Khối lượng gia tăng (g) (Khối lượng tươi)
Năng suất cá nuôi trong bè (kg/m3)
Khối lượng cá thu hoạch (kg)
Năng suất cá nuôi =
Thể tích bè nuôi (m3)
20
3.4 Xử lý số liệu
Các số liệu về tỷ lệ sống, sinh trưởng về khối lượng, chiều dài và năng suất được
tính giá trị trung bình, độ lệch chuNn và phân tích ANOVA 2 nhân tố để tìm sự
khác biệt giữa các nghiệm thức sử dụng phần mềm SPSS 13.0. Nếu sự tương tác
giữa hai nhân tố có ý nghĩa, các số liệu được tiếp tục phân tích ANOVA 1 nhân tố
và sử dụng phép thử DUNCAN để so sánh sự khác biệt giữa các nghiệm thức.
21
PHẦN IV
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Các yếu tố môi trường
Các yếu tố môi trường nước trong quá trình nuôi cá Leo trong bè được trình bày ở
Bảng 2. Trong suốt thời gian thí nghiệm, nhiệt độ trung bình vào buổi sáng là 29
± 0,5ºC, và buổi chiều là 30 ± 0,6ºC; giá trị pH là 7,3 ± 0,2 vào buổi sáng và 7,8 ±
0,2 vào buổi chiều; hàm lượng oxy vào buổi sáng là 4,2 ± 0,2 mg/L và buổi chiều
là 4,5 ± 0,3 mg/L. Các yếu tố đạm NO2- và N-NH4+ lần lượt trong khoảng 0,024 ±
0,005 mg/L và 0,103 ± 0,030 mg/L.
Bảng 3: Giá trị trung bình của các yếu tố môi trường trong suốt quá trình thí
nghiệm
Yếu tố
Sáng
Chiều
Nhiệt độ (ºC)
29±0,5
30±0,6
pH
7,3±0,2
7,8±0,2
DO (mg/L)
4,2±0,2
4,5±0,3
NO2- (mg/L)
0,024±0,005
N-NH4+ (mg/L)
0,103±0,030
Nhiệt độ qua các đợt thu được trình bày ở Hình 3. Chênh lệch nhiệt độ vào buổi
sáng và buổi chiều trong ngày qua các đợt thu mẫu dao động trong khoảng 0,5 –
2ºC và sự dao động này không cao nên không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và
phát triển của cá Leo nuôi bè. Nhiệt độ vào buổi sáng thấp nhất là 28ºC và buổi
chiều là 29ºC vì các đợt thu đó ngay những ngày mưa nhiều nhưng không ảnh
hưởng lớn đến tăng trưởng của cá Leo. Theo Trương Quốc Phú (2006) thì nhiệt
độ dao động từ 25 – 32°C là thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá.
22
Hình 3: Biến động nhiệt độ qua các đợt thu mẫu
Giá trị pH trong quá trình nuôi bè vào buổi sáng dao động từ 7 – 7,5, buổi chiều
7,3 – 8 và pH trong ngày qua các đợt thu dao động từ 0,3 – 0,8 (Hình 4). Theo
Trương Quốc Phú (2006) thủy vực sông có pH tương đối ổn định, dao động trong
khoảng 6 – 8. pH là một trong những nhân tố môi trường có ảnh hưởng rất lớn
trực tiếp hay gián tiếp đối với đời sống thủy sinh vật như: sinh trưởng, tỷ lệ sống
và dinh dưỡng. pH thích hợp cho thủy sinh vật là 6,5 – 9 (Trương Quốc Phú,
2006).
Hình 4: Biến động pH qua các đợt thu mẫu
23
Hàm lượng oxy hòa tan qua các đợt thu mẫu dao động 4 – 5 mg/L (Hình 5) và
oxy hòa tan ở buổi chiều cao hơn buổi sáng. Theo Trương Quốc Phú (2006) thì
sông là loại hình thủy vực nước chảy tiêu biểu nên hàm lượng oxy hòa tan trong
nước sông thường cao, ở những đoạn chảy xiết, hàm lượng oxy hòa tan có thể lên
đến bão hòa. Nhìn chung hàm lượng oxy hòa tan thích hợp cho sự phát triển của
cá nuôi bè.
Hình 5: Biến động hàm lượng oxy hòa tan qua các đợt thu mẫu
Hàm lượng Nitrite qua các đợt thu mẫu dao động 0,015 – 0,030 mg/L và N-NH4+
là 0,077 – 0,180 mg/L (Hình 6). Theo Boyd (1990) trích bởi Trương Quốc Phú
(2006) hàm lượng NH4+ thích hợp cho ao nuôi thủy sản là 0,2 – 2 mg/L. Có thể
thấy các hàm lượng NO2- và N-NH4+ không ảnh hưởng tới sự phát triển của cá.
Hình 6: Biến động hàm lượng Nitrite (NO2-) và Ammonium (N-NH4+) qua
các đợt thu mẫu
24
Theo Pekar et al. (1997) và Hill (1999) trích bởi Dương Nhựt Long và Nguyễn
Hoàng Thanh (2008), trong điều kiện chất lượng nước ổn định, giá trị của các
nhân tố nhiệt độ, pH, oxy, nitrite và ammonium hoàn toàn thích hợp và thuận lợi
cho sự tăng trưởng, phát triển và thành thục sinh dục của nhiều loài cá nuôi ở
vùng nhiệt đới trong đó có cá Leo. Nhìn chung, các yếu tố môi trường nước rất
thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cá Leo.
4.2 Sự tăng trưởng của cá Leo trong quá trình nuôi
4.2.1 Sự tăng trưởng về khối lượng
Với khối lượng ban đầu là 16,7 g, tăng trưởng về khối lượng của cá Leo nuôi bè
qua các tháng được trình bày ở Hình 7. Qua đó ta thấy, tăng trọng trung bình ở
tháng 1 (112 – 154 g) là nhanh nhất, sau đó giảm dần ở tháng 2 (89 – 105 g),
tháng 3 (87 – 100 g), tháng 4 (88 – 86 g), tháng 5 (46 – 95 g) và tháng 6 (30 – 47
g). Qua đó ta có thể thấy, cá Leo tăng trưởng nhanh vào các tháng đầu (nhất là
tháng 1) và sau đó giảm dần ở các tháng sau trong quá trình nuôi bè. Nhìn chung
tăng trưởng về khối lượng giữa các nghiệm thức thì ở nghiệm thức 1A có tốc độ
tăng trưởng nhanh nhất, kế đó là nghiệm thức 2A, nghiệm thức 1B và nghiệm
thức 2B có tăng trưởng tương đương nhau. Đối với cá Leo là loài cá dữ thì việc
nuôi ở mật độ thấp và thức ăn ưu thích (cá tạp) thì cá sẽ tăng trưởng nhanh nhất.
Qua thời gian 6 tháng nuôi, cá Leo đạt trọng lượng trung bình 466 – 605 g/con so
với cá basa nuôi bè sau 6 – 8 tháng nuôi đạt trung bình 1 – 1,2 kg/con (Dương
Nhựt Long, 2003) thì cá Leo có tốc độ tăng trưởng chậm hơn cá ba sa.
Hình 7: Tăng trưởng về khối lượng của cá Leo nuôi bè qua các tháng
25