MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
11
LỜI CAM ĐOAN
12
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
13
DANH MỤC CÁC TỪ TIẾNG ANH
14
DANH MỤC BẢNG
16
DANH MỤC HÌNH
18
MỞ ĐẦU
22
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
22
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
24
2.1. Các nghiên cứu về lý luâṇ và thực nghiêm
̣ trong nước
24
24
Tâm lý học phát triển
Công trình nghiên cứu khoa học cấp quốc gia “Truyền thông đại
chúng đối với phát triển con người dựa trên quyền con người”
24
Tâm lý học phát triển
25
Tâm lý học khác biệt
25
Tâm lý học xã hội
27
2.2. Các nghiên cứu về lý luâṇ và thực nghiêm
̣ nước ngoài
28
Tâm lý học đám đông
28
Social Learning Theory (Thuyết học tập xã hội)
28
A Study on transnational cultural flows in Asia through the case of
Hallyu in Viet Nam (Tạm dịch: Nghiên cứu về dòng chảy văn hóa
xuyên quốc gia ở châu Á qua trường hợp dòng chảy Hàn Lưu tại
29
Việt Nam)
Idols and role models for young people (Tạm dịch: Thần tượng và
30
hình mẫu cho người người trẻ)
3
How Celebrities Influence Teens and Why it Matters (Tạm dịch:
Người nổi tiếng ảnh hưởng thế nào đến thanh thiếu niên và tầm
quan trọng của việc đó)
30
3. MỤC TIÊU VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
35
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
35
3.2. Mục đích nghiên cứu
35
4. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
35
5. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
36
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
36
6.1. Giới hạn không gian nghiên cứu
36
6.2. Giới hạn thời gian nghiên cứu
37
7. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
37
7.1. Phương pháp luận
37
7.2. Phương pháp nghiên cứu
37
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
37
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
37
7.2.3. Phương pháp phỏng vấn
38
8. HƯỚNG TIẾP CẬN ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
39
9. Ý NGHĨA KHOA HỌC, Ý NGHĨA THỰC TIỄN
39
9.1. Ý nghĩa khoa học
39
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
39
10. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
40
11. CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
41
4
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ VĂN HÓA THẦN TƯỢNG
43
43
1.1. Các khái niệm
1.1.1. Thần tượng
43
1.1.2. Văn hóa
44
1.1.3. Người hâm mộ
44
1.1.4. Thanh thiếu niên
45
1.2. Đối tượng trở thành thần tượng
45
1.3. Văn hóa thần tượng
45
1.4. Sơ lược về tâm lý tuổi THPT
46
1.5. Sự hình thành thế giới quan và nhân cách học sinh THPT
47
1.6. Quá trình “thần tượng hóa” ở học sinh THPT
48
1.6.1. Giai đoạn nhận thức thần tượng
48
1.6.2. Giai đoạn thần tượng hóa
48
1.6.3. Giai đoạn thay đổi thần tượng
49
1.7. Vai trò của thần tượng đối với học sinh THPT
49
1.8. Xu hướng thần tượng hiện nay
50
1.9. Ảnh hưởng của thần tượng
52
1.9.1. Ảnh hưởng đến nhận thức
52
1.9.2. Ảnh hưởng đến hành vi
52
ỔNG KẾT CHƯƠNG 1
T
54
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA VĂN HÓA
56
THẦN TƯỢNG ĐẾN HỌC SINH THPT TẠI TP.HCM
2.1. Nhận xét và đánh giá kết quả điều tra khảo sát qua bảng hỏi về tác
động của văn hóa thần tượng đến học sinh THPT tại TP.HCM
56
2.1.1. Giới tính của học sinh THPT tại TP.HCM tham gia khảo sát
5
56
2.1.2. Phân loại lĩnh vực hoạt động của thần tượng của học sinh THPT
tại TP.HCM
57
2.1.3. Khái niệm thần tượng đối với học sinh THPT tại TP.HCM
58
2.1.4. Giá trị văn hoá của thần tượng đối với học sinh THPT tại
TP.HCM
60
2.1.5. Mức độ ảnh hưởng của thần tượng đến phong cách, tính cách, sở
thích của học sinh THPT
61
2.1.5.1. Mức độ ảnh hưởng của thần tượng ảnh hưởng đến phong
cách
61
2.1.5.2. Mức độ ảnh hưởng của thần tượng ảnh hưởng đến tính cách
61
2.1.5.3. Mức độ ảnh hưởng của thần tượng ảnh hưởng đến sở thích
62
2.1.6. Thái độ của học sinh THPT tại TP.HCM khi xem thần tượng là
63
động lực
2.1.6.1. Thần tượng là động lực trong học tập
63
2.1.6.2. Thần tượng là động lực giúp vươn lên trong cuộc sống
64
2.1.7. Thời gian và phương tiện học sinh THPT tại TP.HCM cập nhật
65
về thần tượng
2.1.7.1. Thời gian cập nhật về thần tượng
65
2.1.8. Hành động của học sinh THPT tại TP.HCM khi thần tượng của
mình bị “ném đá”
66
2.1.9. Hành động của học sinh THPT tại TP.HCM khi thất vọng về thần
68
tượng
2.1.10. Mối quan tâm của cha mẹ học sinh THPT tại TP.HCM đối với
69
việc thần tượng của con cái
2.1.11. Ảnh hưởng của thần tượng đến việc lựa chọn nghề nghiệp của
học sinh THPT tại TP.HCM
70
6
2.2. Nhận xét và đánh giá kết quả điều tra khảo sát qua bảng hỏi về mức
71
độ cuồng thần tượng đến học sinh THPT tại TP.HCM
2.2.1. Anh/Cô ấy luôn luôn tuyệt vời ở mọi khía cạnh, mọi khoảnh khắc
71
2.2.2. Khi một điều tồi tệ xảy đến với anh/cô ấy cũng giống như xảy ra
với tôi
72
2.2.3. Khi anh/cô ấy thất bại hay mất mát, tôi cũng cảm thấy như vậy 73
2.2.4. Tôi nghĩ anh/cô ấy có thể là người bạn đời của tôi
74
2.2.5. Nếu anh/cô ấy chết, tôi cảm thấy mình cũng muốn chết theo
75
2.2.6. Luôn theo dõi những tin tức về thần tượng đối với tôi là một sự
75
giải trí đầy thú vị
2.2.7. Việc ở cạnh những người cùng hâm mộ thần tượng giống mình là
một niềm vui
76
2.2.8. Tôi thích theo dõi, lắng nghe về thần tượng vì đó là một thứ quý
báu
78
2.2.9. Việc biết thêm chuyện đời tư của thần tượng là một niềm vui 79
2.2.10. Tôi thích theo dõi và lắng nghe chuyện về thần tượng khi đang
ở cùng một đám đông
80
2.2.11. Tôi luôn suy nghĩ về thần tượng, thậm chí cả lúc tôi không
muốn
81
2.2.12. Tôi cảm thấy dễ dàng khi nhớ những sở thích của thần tượng 81
2.2.13. Nếu thần tượng của tôi bị buộc tội thì điều đó chắc chắn không
phải sự thật
83
2.2.14. Sẽ thật tuyệt vời nếu tôi và thần tượng cùng được ở chung một
chỗ trong vài ngày
84
2.3. Nhận xét và đánh giá kết quả điều tra khảo sát qua phương pháp
phỏng vấn về tác động của văn hóa thần tượng đến học sinh THPT tại
TP.HCM
85
2.3.1. Ý nghĩa của văn hóa thần tượng
7
85
2.3.2. Hâm mộ thần tượng một cách có văn hóa
86
2.3.3 Nguyên nhân giới trẻ cần có thần tượng cho bản thân:
87
2.3.4. Thần tượng có tạo ra cho bạn một chuẩn mực để hướng tới?
88
2.3.5. Những mặt tích cực mà văn hóa thần tượng mang lại
89
2.3.6. Những mặt tiêu cực mà văn hóa thần tượng mang lại
91
2.3.7. Theo bạn, những lệch lạc so với chuẩn mực chung mà hiện tượng
cuồng thần tượng có thể tạo ra là gì?
93
2.3.8. Bạn có suy nghĩ gì khi một bộ phận học sinh THPT hiểu sai về
94
văn hóa thần tượng?
2.3.9. Theo bạn, sự “hâm mộ bị biến tướng” (cuồng thần tượng đến
mức có những hành động quá khích) ảnh hưởng như thế nào đến tâm lý
của các bạn học sinh THPT?
95
2.3.10. Bạn hiểu như thế nào về những hiện tượng mạng như Khá
Bảnh, Huấn Hoa Hồng? Đó là một loại văn hóa thần tượng hay là một
kiểu khác biệt xã hội?
96
2.3.11. Thần tượng của bạn là ai?
97
2.3.12. Nếu được gặp thần tượng bạn sẽ làm gì?
98
2.3.13. Bạn đã tiếp xúc với thần tượng bao giờ chưa? Nếu muốn tiếp
100
xúc thì phải làm gì?
2.3.14. Làm thế nào để việc hâm mộ thần tượng không ảnh hưởng đến
101
việc học của bạn?
2.3.15. Điều gì ở thần tượng làm bạn hâm mộ?
103
2.4. Đánh giá thực trạng chung về tác động của văn hóa thần tượng đến
học sinh THPT tại TP.HCM và lý giải
103
ỔNG KẾT CHƯƠNG 2
T
107
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ĐỊNH HƯỚNG
VĂN HÓA THẦN TƯỢNG CHO HỌC SINH THPT TẠi TP.HCM 109
109
3.1. Đối với nhà trường
8
3.2. Đối với gia đình
109
3.3. Đối với bản thân học sinh
111
3.4. Đối với truyền thông
113
KẾT LUẬN
115
TÀI LIỆU THAM KHẢO
118
PHỤ LỤC 1
119
Phần 1: Giới thiệu
119
Phần 2: Thông tin chung
119
Phần 3: Những câu hỏi chung về thần tượng
120
Phần 4: Bảng đánh giá mức độ cuồng thần tượng
124
126
PHỤ LỤC 2
Phần 1: Giới thiệu
126
Phần 2: Thông tin chung
126
Phần 3: Nội dung phỏng vấn
126
PHỤ LỤC 3
128
Phần 1: Giới thiệu
128
Phần 2: Thông tin chung
128
Phần 3: Nội dung phỏng vấn
128
PHỤ LỤC 4
132
9
LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin dành lời cảm ơn đầu tiên và chân thành nhất đến giảng
viên hướng dẫn của chúng tôi, PGS.TSKH Bùi Loan Thuỳ với những bài học,
sự hỗ trợ, giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình trong suốt quá trình mà chúng tôi thực
hiện đề tài nghiên cứu Tác động của văn hóa thần tượng đến học sinh
THPT tại TP.HCM.
Bên cạnh đó, chúng tôi cũng xin dành lời cảm ơn đến các em học sinh
tại hai trường THPT tại TP.HCM là trường THPT Nguyễn Khuyến (Q.10,
TP.HCM) và trường Trung học Thực Hành ĐHSP (Q.5, TP.HCM) đã rất
nhiệt tình tham gia trả lời phỏng vấn sâu cùng nhóm chúng tôi. Những câu trả
lời mà các em chia sẻ đã góp phần rất lớn trong việc hoàn thiện đề tài nghiên
cứu của chúng tôi.
Ngoài ra, chúng tôi cũng xin cảm ơn 200 em học sinh THPT trên địa
bàn TP.HCM đã thực hiện bảng khảo sát, để qua đó chúng tôi có thể có cái
nhìn chung nhất về thực trạng hâm mộ thần tượng hiện nay của học sinh
THPT.
Cuối cùng, chúng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và tất cả những người
đã ủng hộ, hỗ trợ chúng tôi về mặt vật chất và tinh thần để chúng tôi theo đuổi
và hoàn thành đề tài nghiên cứu cuối cùng.
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài chắc chắn không ít lần chúng tôi
phạm sai lầm hoặc thiếu sót, gây ảnh hưởng đến những người có liên quan.
Chúng tôi cũng xin chân thành gửi lời xin lỗi, đồng thời cảm ơn quý vị đã
thông cảm và bỏ qua cho nhóm chúng tôi.
Chân thành cảm ơn.
TP.HCM, ngày 15 tháng 8 năm 2020
Nhóm tác giả đề tài
10
LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan: Đề tài nghiên cứu khoa học “Ảnh hưởng của
văn hóa thần tượng đến học sinh THPT tại TP.HCM” được tiến hành công
khai, dựa trên sự cố gắng, nỗ lực của cả nhóm, dưới sự giúp đỡ không nhỏ từ
phía các em học sinh THPT trên địa bàn TP.HCM, và sự hướng dẫn nhiệt tình
của PGS.TSKH Bùi Loan Thuỳ.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và hoàn
toàn không sao chép hoặc sử dụng kết quả của đề tài nghiên cứu nào tương tự.
Nếu phát hiện có sự sao chép kết quả nghiên cứu của đề tài khác, chúng tôi
xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
TP.HCM, ngày 15 tháng 8 năm 2020
Nhóm tác giả đề tài
11
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu chữ viết tắt
1
THPT
2
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
3
THTH - ĐHSP
Trung học Thực Hành - Đại
Học Sư Phạm
Chữ viết đầy đủ
Trung học phổ thông
12
DANH MỤC CÁC TỪ TIẾNG ANH
STT
Từ tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
1
Fandom
Cộng đồng người hâm mộ
2
Anti-fan
Người tẩy chay hay người
chống đối
3
Fan Meeting
Sự kiện gặp gỡ giữa người
hâm mộ và thần tượng
4
Fansign
Sự kiện ký tặng
5
Stream
Phát sóng trực tiếp hoặc xem
các sản phẩm của thần tượng
6
Lightstick
Gậy cổ vũ phát sáng
7
Poster
Áp phích
8
Influencer
Người có sức ảnh hưởng
9
Blog
Nhật ký trực tuyến
10
Offline
Buổi họp mặt
11
Comic-con
Hội nghị truyện tranh và giải
trí đa thể loại
12
Viral
Đoạn video trở nên phổ biến
thông qua quá trình chia sẻ
13
trên mạng Internet
13
Vụ bê bối
Scandal
14
DANH MỤC BẢNG
Số hiệu bảng
Tên bảng
Trang
2.1.2
Bảng phân loại lĩnh vực thần tượng
56
2.1.3
Bảng phân loại khái niệm thần tượng
57
2.1.7.2
Bảng phân loại phương tiện cập nhật thông
tin về thần tượng của học sinh THPT tại
TP.HCM
64
2.3.1
Bảng tổng hợp ý nghĩa văn hóa thần tượng
84
2.3.2
Bảng tổng hợp định nghĩa hâm mộ thần
tượng một cách có văn hóa
85
2.3.3
Bảng tổng hợp nguyên nhân giới trẻ cần có
thần tượng cho bản thân
86
2.3.4
Bảng tổng hợp ý kiến về việc thần tượng
tạo ra bạn một chuẩn mực
87
2.3.5
Bảng tổng hợp những mặt tích cực mà văn
hóa thần tượng mang lại
88
2.3.6
Bảng tổng hợp những mặt tiêu cực mà văn
hóa thần tượng mang lại
90
2.3.7
Bảng tổng hợp những lệch lạc so với chuẩn
mực chung mà hiện tượng cuồng thần
tượng có thể tạo ra
92
15
2.3.8
Bảng tổng hợp ý kiến về một bộ phận học
sinh THPT hiểu sai về văn hóa thần tượng
93
2.3.9
Bảng tổng hợp ý kiến về sự “hâm mộ bị
biến tướng”ảnh hưởng đến tâm lý học sinh
THPT
94
2.3.10
Bảng tổng hợp ý kiến về những hiện tượng
mạng như Khá Bảnh, Huấn Hoa Hồng
95
2.3.11
Bảng tổng hợp ý kiến về câu hỏi “Thần
tượng của bạn là ai?”
96
2.3.12
Bảng tổng hợp ý kiến về những hành động
sẽ làm nếu được gặp thần tượng
97
2.3.13.1
Bảng tổng hợp ý kiến về việc tiếp xúc với
thần tượng
99
2.3.13.2
Bảng tổng hợp ý kiến về việc cần làm nếu
muốn tiếp xúc với thần tượng
99
2.3.14
Bảng tổng hợp ý kiến về việc hâm mộ thần
tượng không ảnh hưởng đến việc học
100
2.3.15
Bảng tổng hợp ý kiến về những điều ở thần
tượng làm bạn hâm mộ
102
16
DANH MỤC HÌNH
Số hiệu hình
Tên hình
Trang
2.1.1
Biểu đồ phân loại giới tính học sinh THPT
tại TP.HCM tham gia khảo sát
55
2.1.4
Biểu đồ thể hiện sự phân loại giá trị văn hóa
của thần tượng đối với học sinh THPT tại
TP.HCM
59
2.1.5.1
Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của thần
tượng đến phong cách của học sinh THPT tại
TP.HCM
60
2.1.5.2
Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của thần
tượng đến tính cách của học sinh THPT tại
TP.HCM
60
2.1.5.3
Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của thần
tượng đến sở thích của học sinh THPT tại
TP.HCM
61
2.1.6.1
Biểu đồ thể hiện mức độ xem thần tượng là
động lực trong học tập của học sinh THPT
tại TP.HCM
62
2.1.6.2
Biểu đồ thể hiện mức độ xem thần tượng là
động lực trong cuộc sống của học sinh THPT
tại TP.HCM
63
2.1.7.1
Biểu đồ thể hiện lượng thời gian cập nhật về
thần tượng của học sinh THPT tại TP.HCM
64
17
2.1.8
Biểu đồ thể hiện hành động của học sinh
THPT ở TP.HCM khi thần tượng của mình
bị “ném đá”
66
2.1.9
Biểu đồ thể hiện hành động của học sinh
THPT tại TP.HCM khi thất vọng về thần
tượng
67
2.1.10
Biểu đồ thể hiện sự quan tâm của cha mẹ học
sinh THPT tại TP.HCM đối với việc thần
tượng của con cái
68
2.1.11
Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của thần
tượng đến việc lựa chọn nghề nghiệp của học
sinh THPT tại TP.HCM
69
2.2.1
Biểu đồ phân loại kết quả của câu hỏi
“Anh/cô ấy luôn luôn tuyệt vời ở mọi khía
cạnh, mọi khoảnh khắc”
70
2.2.2
Biểu đồ phân loại kết quả của câu hỏi “Khi
một điều tồi tệ xảy đến với anh/cô ấy cũng
giống như xảy ra với tôi”
71
2.2.3
Biểu đồ phân loại kết quả của câu hỏi “Khi
anh/cô ấy thất bại hay mất mát, tôi cũng cảm
thấy như vậy.
72
2.2.4
Biểu đồ phân loại kết quả của câu hỏi “Tôi
nghĩ anh/cô ấy có thể là người bạn đời của
tôi”
73
18
2.2.5
Biểu đồ phân loại kết quả của câu hỏi “Nếu
anh/cô ấy chết, tôi cảm thấy mình cũng
muốn chết theo”
74
2.2.6
Biểu đồ phân loại kết quả của câu hỏi “Luôn
theo dõi những tin tức về thần tượng đối với
tôi là một sự giải trí đầy thú vị”
75
2.2.7
Biểu đồ phân loại kết quả của câu hỏi “Việc
ở cạnh những người cùng hâm mộ thần
tượng giống mình là một niềm vui”
76
2.2.8
Biểu đồ phân loại kết quả của câu hỏi “Tôi
thích theo dõi, lắng nghe về thần tượng vì đó
là một thứ quý báu”
77
2.2.9
Biểu đồ phân loại kết quả của câu hỏi “Việc
biết thêm thông tin về thần tượng là một
niềm vui”
78
2.2.10
Biểu đồ phân loại kết quả của câu hỏi “Tôi
thích theo dõi và lắng nghe chuyện về thần
tượng khi đang ở cùng một đám đông”
79
2.2.11
Biểu đồ phân loại kết quả của câu hỏi “Tôi
luôn suy nghĩ về thần tượng thậm chí cả lúc
tôi không muốn”
80
2.2.12
Biểu đồ phân loại kết quả của câu hỏi “Tôi
cảm thấy dễ dàng khi nhớ sở thích của thần
tượng”
81
19
2.2.13
Biểu đồ phân loại kết quả của câu hỏi “Nếu
thần tượng của tôi bị buộc tội thì điều đó
chắc chắn không phải sự thật”
82
2.2.14
Biểu đồ phân loại kết quả của câu hỏi “Sẽ
thật tuyệt vời nếu tôi và thần tượng cùng
được ở chung một chỗ trong vài ngày”
83
20
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khi nhắc đến hai chữ thần tượng, nhiều người thường nghĩ đến những
ca sĩ, diễn viên hay người nổi tiếng nói chung. Họ là những cá nhân có những
hoạt động nổi bật trong lĩnh vực của mình, cũng như có tiếng nói, tầm ảnh
hưởng đến một bộ phận công chúng nhất định. Những năm gần đây, việc thần
tượng một người nổi tiếng nào đó không còn chỉ là yêu thích, mến mộ trong
tình cảm mà được thể hiện ra ngoài bằng hành động cụ thể. Ví dụ, người hâm
mộ có thể ngồi hàng giờ ở sân bay để đón các thần tượng; có thể bỏ tiền để
đặt biển quảng cáo, in băng rôn hoặc có thể hú hét bất cứ khi nào nhìn thấy
thần tượng. Văn hóa thần tượng đang phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết, và
đối tượng chịu ảnh hưởng gần như là chủ yếu của văn hoá này chính là các
bạn trẻ trong độ tuổi theo học THPT.
Từ khi Khá Bảnh hay Huấn Hoa Hồng sau một đoạn livestream bỗng
trở thành thần tượng và được tung hô bởi đông đảo bởi giới trẻ, một câu hỏi
đã được đặt ra: trở thành thần tượng lại dễ dàng đến thế sao? Việc thần tượng
một ai đó, chưa bao giờ là xấu nhưng để thần tượng đúng cách và tạo dựng
một văn hóa thần tượng văn minh thì lại là một bài toán không hề dễ giải.
15 - 18 tuổi là độ tuổi nhạy cảm với tất cả những gì diễn ra xung quanh
mình, nhạy cảm với những gì xúc phạm đến khuynh hướng tự lập của bản
thân mình. Sự bắt chước mang tính chất lựa chọn, nhưng đối tượng mà các em
bắt chước vẫn mang tính cụ thể và đồng nhất với nhân vật, nghĩa là chọn cho
mình một thần tượng để noi theo. Thần tượng ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống
của mỗi người hâm mộ, từ cách nhìn, quan điểm sống, từng câu phát ngôn,
phong cách ứng xử... Thế nên việc học tập và hình thành nhân cách của các
em đã và đang chịu ảnh hưởng rất nhiều từ các thần tượng của mình.
Cuộc sống ngày càng phát triển, công nghệ ngày càng trở nên hiện đại
nên các em dễ có cơ hội tiếp cận thông tin hơn bao giờ hết. Song, các bậc làm
cha làm mẹ lại rất ít có thời gian dành cho việc dạy dỗ con cái. Việc uốn nắn,
dạy dỗ các em ở độ tuổi tâm lý đang phát triển mạnh và dễ bị tổn thương này
21
rất quan trọng, đòi hỏi cha mẹ phải quan tâm nhiều hơn đến các em, nhất là
việc con cái mình đang yêu thích, làm theo thần tượng.
Bất kì một hiện tượng xã hội nào cũng cần có sự thẩm thấu và sàng lọc
các giá trị. Với văn hóa thần tượng cũng vậy, việc thẩm thấu và sàng lọc này
được thông qua “bộ lọc” của từng cá nhân, chủ thể. Bộ lọc ấy chính là nhận
thức, trình độ, cảm xúc, nhu cầu… và nhất là nền tảng văn hóa giá trị của
chính các em (chứ không phải của thần tượng). Nếu bộ lọc đó tốt, nghĩa là
văn hóa giá trị của các em cao thì các em sẽ biết tự tinh lọc những giá trị tích
cực thu về cho bản thân mình. Bằng không, một khi bộ lọc đó yếu, các em sẽ
không biết cách khước từ những lệch chuẩn xã hội. Do vậy, việc định hướng
về văn hóa thần tượng cho các em là rất quan trọng. Nhiệm vụ này càng có ý
nghĩa hơn khi THPT là độ tuổi mà các em dễ tiếp nhận mọi thứ, dù là xấu hay
tốt. Những điều mà các em thu nhận vào trong thế giới quan có ảnh hưởng rất
lớn đến cuộc sống sau này của các em. Chính vì vậy, một “bộ lọc” được trang
bị từ sớm là điều rất cần thiết để các em có thể chọn ra những thần tượng chân
chính, mang lại những tác động tốt đẹp cũng như có được cho mình những
cách ứng xử văn minh trước mọi tình huống.
Sống trong xã hội văn minh, điều cần nhất là hâm mộ sao cho đúng và
biết học hỏi cái tốt rồi tránh xa cái xấu. Tất cả chúng ta rồi sẽ trưởng thành
cùng những người chúng ta thần tượng, chỉ có điều trưởng thành như thế nào,
trở thành một người thế nào trong tương lai, phụ thuộc lớn vào cách chúng ta
thần tượng một ai đó.
Để hiểu rõ những tác động của văn hóa thần tượng đến bộ phận học
sinh THPT, nhóm chúng tôi mạnh dạn thực hiện đề tài nghiên cứu TÁC
ĐỘNG CỦA VĂN HÓA THẦN TƯỢNG ĐẾN HỌC SINH THPT TẠI
TP.HCM.
22
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Các nghiên cứu về lý luâṇ và thực nghiêm
̣ trong nước
Tâm lý học phát triển, tác giả TS Nguyễn Văn Đồng, NXB Chính trị
Quốc gia - Sự thật, năm 2012.
Sách trình bày những thay đổi thể chất, tâm lý và nhận thức cơ bản của
con người trong quá trình từ khi còn là bào thai cho đến tuổi thanh niên, dựa
trên hai tư tưởng sau làm tiền đề: Sự phát triển tâm lý người là tiến trình xã
hội hóa cá nhân, trong đó con người học hỏi, thích nghi và biến đổi bản thân
để hòa nhập với xã hội; Sự hình thành và phát triển tâm lý người diễn ra trong
hoàn cảnh văn hóa - xã hội lịch sử cụ thể. Các trích dẫn được nhóm lựa chọn
để kế thừa chủ yếu trình bày về những thay đổi trong cấu trúc sinh học của
não bộ dẫn đến những biến đổi về nhận thức, hình thành giai đoạn “nổi loạn”
thường thấy ở tuổi thanh thiếu niên. Từ đó có thể rút ra những lý thuyết phân
tích khoa học về một phần lý do dẫn đến sự hình thành và phát triển của tâm
lý thần tượng ở tuổi thanh niên. Tài liệu sẽ được sử dụng trong mục Tâm lý
hành vi tuổi vị thành niên (tác động của sự thay đổi trong cấu trúc sinh học).
Công trình nghiên cứu khoa học cấp quốc gia “Truyền thông đại
chúng đối với phát triển con người dựa trên quyền con người”, tác giả
PGS. TS Đặng Thị Thu Hương, phát hành ngày 27/03/2019.
Công trình tâp̣ trung nghiên cứu về tầm quan trọng, mức độ ảnh hưởng
của truyền thông đại chúng đối với người xem gồm: định hình và lựa chọn
những hành vi, lối sống và văn hóa mang tính tiêu chuẩn dưới cách nhìn phổ
ồng thời đưa ra cái nhìn khái
biến; thúc đẩy quá trình xã hội hóa cá thể;... Đ
quát về xu hướng “báo chí về người nổi tiếng” trong xã hội hiện đại, phân tích
về tầm ảnh hưởng của người nổi tiếng với công chúng. Đóng góp chính của
các trích dẫn tài liệu trên (phần II) là trình bày được một số khái niệm về
“người hâm mộ”, “người nổi tiếng” được diễn giải gắn liền với các yếu tố
truyền thông. Phân tích về nguồn gốc của văn hóa người nổi tiếng, mối quan
hệ cộng hưởng giữa người nổi tiếng - công chúng (người tiêu dùng) - truyền
thông, từ đó đưa ra kết luận về chiến lược phát triển thương hiệu của các
doanh nghiệp. Phần lý thuyết này sẽ được ứng dụng trong mục Định nghĩa
23
khái niệm và N
hững ảnh hưởng của thần tượng với công chúng (trên phương
diện hành vi gồm nhu cầu mua sắm).
Phần III của công trình nghiên cứu chủ yếu trình bày về những chức
năng của báo chí, trong đó chức năng chính là giáo dục và định hướng tư
tưởng cho công chúng. Những trích dẫn tài liệu này sẽ được ứng dụng trong
iải pháp: Định hướng hành vi hâm mộ thần tượng (trên phương diện
mục G
truyền thông)
Tâm lý học phát triển, tác giả Đỗ Hạnh Nga, NXB Đại học
quốc gia TPHCM - Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,
năm 2014
Giáo trình "Tâm lý học phát triển" của tác giả Đỗ Hạnh Nga viết về quá
trình phát triển tâm lý của con người từ khi còn là bào thai cho đến khi sinh
ra, lớn lên và đến tuổi già. Sách bao gồm các lý thuyết về phát triển tâm lý và
phân chia các giai đoạn lứa tuổi theo từng trường phái tâm lý học khác nhau,
đồng thời còn trình bày những quy luật, đặc điểm của từng cá nhân trong từng
giai đoạn lứa tuổi. Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra môṭ số lý thuyết khoa học
về cấu trúc sinh học tiêu biểu cho mỗi giai đoạn tuổi. Trong phần lý thuyết
trên, tác giả đã đề cập đến sự ảnh hưởng của việc hình thành “cái Tôi” là
thanh niên bắt đầu tự ý thức được những thuộc tính và phẩm chất tâm lý của
bản thân, từ đó hình thành nên hệ thống tự đánh giá, so sánh bản thân với
những cá nhân tiêu biểu xung quanh, nhất là với thần tượng. Tài liệu sẽ được
ứng dụng trong mục Tâm lý hành vi tuổi vị thành niên (tác động của sự thay
đổi trong quá trình phát triển tâm lý).
Tâm lý học khác biệt, tác giả Ngô Công Hoàn (Chủ biên),
Trương Thị Khánh Hà, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2012
Giáo trình tâm lý học khác biệt của tác giả Ngô Công Hoàn (chủ biên)
và Trương Thị Khánh Hà đề cập đến những vấn đề chung của tâm lý học khác
biệt (Differential Psychology) – một chuyên ngành của tâm lý học, được hình
thành từ cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX. Tác phẩm xác định những khái
niệm, phạm trù cơ bản xuyên suốt vấn đề những khác biệt tâm lý, phân tích
các yếu tố chi phối quá trình hình thành, phát triển, thể hiện những khác biệt
24
tâm lý cá nhân so với cộng đồng xã hội. Đồng thời, tác phẩm cũng nói đến cơ
chế, con đường hình thành, phát triển những khác biệt tâm lý và cách đánh
thức cái tôi cá nhân theo hướng tích cực. Tác phẩm sử dụng phương pháp
luận so sánh để tìm kiếm sự khác biệt trong tâm lý của một cá nhân so với
cộng đồng xung quanh, giúp người đọc nhận biết và tôn trọng những khác
biệt tâm lý cá nhân và phát triển những điểm khác biệt của bản thân để tự tỏa
sáng.
Phần trích dẫn được kế thừa trình bày một số phân tích về định nghĩa
và cách thức hoạt động của sự khác biệt của cá nhân về nhận thức thế giới
xung quanh, gọi chung là phong cách cá nhân. Những tác động đến từ môi
trường xung quanh cũng góp phần ảnh hưởng đến sự hình thành cái tôi cá
nhân ở thanh thiếu niên. Cụ thể hơn, những yếu tố bên ngoài mà cá nhân tiếp
xúc hoặc nhìn thấy sẽ tạo nên các cơ sở dữ liệu, não bộ của cá nhân ấy sẽ
phân tích dữ liệu, đưa ra các phán đoán và quyết định sẽ thực hiện hành vi
nào. Từ đó hình thành được phong cách khác biệt ở mỗi cá nhân. Phần lý
thuyết trên sẽ được ứng dụng trong mục Tâm lý hành vi tuổi vị thành niên (tác
động của sự thay đổi trong quá trình phát triển tâm lý).
25
Tâm lý học xã hội, tác giả Nguyễn Thị Thanh Hằng, NXB Đại
học quốc gia TPHCM - Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn, năm 2010
Giáo trình Tâm lý học xã hội của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hằng trình
bày các lý thuyết về tâm lý học xã hội (đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ, tính
ứng dụng, phương pháp nghiên cứu, lịch sử hình thành) và phân tích, khai
thác nhiều khía cạnh về những hiện tượng tâm lý xã hội trong đời sống (đám
đông, nhóm, tập thể, nhân cách, giao tiếp, lãnh đạo), từ đó đưa ra những ứng
dụng của tâm lý học xã hội với các vấn đề thực tiễn. Trong đó phần Cơ chế
tâm lý đám đông (tr.33) là nội dung liên quan gián tiếp tới đề tài mà nhóm
đang nghiên cứu. Sách có đưa ra so sánh và đánh giá những nghiên cứu khoa
học của một số nhà nghiên cứu, tác gia tiêu biểu, theo một trình tự thời gian từ
quá khứ đến hiện tại. Đồng thời sử dụng nhiều ví dụ thực tiễn, gồm những
vấn đề tâm lý gần gũi với cuộc sống hiện đại như: trầm cảm, tự tử,... Trong
đó, phần tài liệu được đưa vào phần kế thừa gồm: Cơ chế tâm lý: Bắt chước,
Lây lan.
Quy luật tâm lý bắt chước của Gabriel Tarde trình bày quan điểm rằng
con người thường có xu hướng bắt chước những người có đẳng cấp cao hơn
mình. Điều này lý giải nguyên nhân việc giới trẻ thường có xu hướng mua các
sản phẩm mà thần tượng đã hoặc đang sử dụng (say mê, muốn có cảm giác
được gần gũi hơn với thần tượng). Phần lý thuyết này có thể áp dụng trong
mục Tác động của văn hóa thần tượng đến với giới trẻ.
Cơ chế tâm lý lây lan cho rằng con người bị ảnh hưởng bởi cảm xúc
chung của cộng đồng. Có thể liên hệ lý giải cho việc khi mọi người xung
quanh một cá nhân đang hâm mộ thần tượng A thì rất có thể cá nhân đó cũng
sẽ hâm mộ thần tượng A đó. Phần trích dẫn này có thể ứng dụng vào mục
Tâm lý hành vi tuổi vị thành niên (những thay đổi trong tâm lý góp phần hình
thành nên tâm lý thần tượng).
26