Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

quản lý vốn của tổng công ty khoáng sản – tkv tại các công ty con, công ty liên kết

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 95 trang )

ii

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ................................................................................................... i
Mục lục ........................................................................................................... ii
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................... v
Danh mục các biểu, sơ đồ ............................................................................... vi
Danh mục các bảng ....................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ
VỐN CỦA TỔNG CÔNG TY TẠI CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN ....... 6
1.1 Một số khái niệm ....................................................................................... 6
1.1.1 Vốn của doanh nghiệp.............................................................................. 6
1.1.2 Phân loại vốn của doanh nghiệp ............................................................. 7
1.1.3 Các hình thức đầu tư vốn của doanh nghiệp ......................................... 11
1.2. Quản lý vốn của tổng công ty tại các công ty thành viên ................... 12
1.2.1 Mối quan hệ tài chính giữa tổng công ty và các công ty thành viên ..... 12
1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý vốn của tổng công ty tại các
công ty thành viên ........................................................................................... 14
1.2.3. Nội dung quản lý vốn ............................................................................ 16
1.2.4. Vai trò công tác quản lý vốn của tổng công ty tại các công ty thành
viên .................................................................................................................. 24
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn của tổng công ty tại các
công ty thành viên ........................................................................................... 25
1.3. Kinh nghiệm của tổng công ty khác trong quản lý vốn tại các công
ty thành viên .................................................................................................. 26
1.3.1. Kinh nghiệm của các tổng công ty khác trong nước ............................ 27
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Tổng công ty Khoáng sản - TKV .................. 32



iii

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN CỦA TỔNG CÔNG
TY KHOÁNG SẢN - TKV TẠI CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY
LIÊN KẾT GIAI ĐOẠN 2014 – 2016.......................................................... 35
2.1.Khái quát về Tổng công ty Khoáng sản - TKV .................................... 35
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển và mô hình tổ chức của Tổng công ty
Khoáng sản - TKV ........................................................................................... 35
2.1.2. Kết quả hoạt động của Tổng công ty Khoáng sản - TKV giai đoạn
2014 – 2016 ..................................................................................................... 37
2.2. Thực trạng quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại
các công ty con, công ty liên kết giai đoạn 2014 đến 2016 ......................... 39
2.2.1 Thực trạng ban hành và thực hiện các quy chế, quy định về quản lý
vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên
kết .................................................................................................................... 39
2.2.2 Thực trạng quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại công
ty con, công ty liên kết ..................................................................................... 45
2.2.3. Đánh giá kết quả đạt được và những hạn chế trong quản lý vốn của
Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết ........... 68
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN
CỦA TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN - TKV TẠI CÁC
CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KẾT ................................................... 76
3.1. Định hướng phát triển của Tổng công ty Khoáng sản - TKV giai
đoạn 2017 - 2020 ............................................................................................ 76
3.1.1. Mục tiêu phát triển ................................................................................ 76
3.1.2. Định hướng mô hình tăng trưởng ......................................................... 78
3.1.3. Định hướng phát triển ........................................................................... 78
3.1.4. Chiến lược phát triển ............................................................................ 79



iv

3.2. Các giải pháp tăng cường quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng
sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết.......................................... 79
3.2.1 Đẩy mạnh các hoạt động tái cơ cấu Tổng công ty Khoáng sản - TKV
và các công ty con, công ty liên kết có vốn góp của Tổng công ty Khoáng
sản - TKV làm cơ sở cho việc tái cấu trúc góp vốn của Tổng công ty
Khoáng sản - TKV ........................................................................................... 80
3.2.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV
tại các công ty con, công ty liên kết ................................................................ 82
3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp có vốn
góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV thông qua đào tạo, sát hạch và
thi tuyển theo chức danh và yêu cầu công việc đối với người đại diện phần
vốn ............................................................................................................... 86
3.2.4. Hoàn thiện quy chế phân phối lợi ích, thu nhập giữa tổng công ty và
các công ty ty con, công ty liên kết ................................................................. 87
3.3 Một số kiến nghị ..................................................................................... 88
3.3.1. Đối với Nhà nước ................................................................................. 88
3.3.2 Đối với chính quyền địa phương ............................................................ 89
KẾT LUẬN .................................................................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC
CSH
CTCP
DN

DNNN
ĐHĐCĐ
H
HĐQT
EVN
EVNNPC
HĐTV
HN
KLM
KS
KH&ĐT
LK
MĐC
NXB
QLDA
QTK
ROE
ROI
ROS
Sunimex
SXKD
TNHH MTV
TSCĐ
TSLĐ
TSTC
TP HCM
VIMICO
XNK

:

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

:

Báo cáo tài chính
Chủ sở hữu
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nước
Đại hội đồng cổ đông
Hệ số bảo toàn vốn chủ sở hữu
Hội đồng quản trị
Tập đoàn điện lực Việt Nam
Tổng công ty Điện lực Miền Bắc
Hội đồng thành viên
Hà Nội
Kim loại màu
Khoáng sản
Kế hoạch và đầu tư
Luyện kim
Mỏ địa chất
Nhà xuất bản
Quản lý dự án
Quản lý vốn – thanh tra – kiểm toản nội bộ
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Hệ số sinh lời trên vốn đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tổng công ty Bến Thành
Sản xuất kinh doanh
Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên
Tài sản cố định
Tài sản lưu động

Tài sản tài chính
Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng công ty Khoáng sản - TKV
Xuất nhập khẩu


vi

DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ
Số hiệu

Nội dung

Trang

Sơ đồ 2.1

Mô hình tổ chức quản lý của Tổng công ty Khoáng

37

sản - TKV
Biểu 2.1

Tổng vốn góp, cổ tức của Tổng công ty Khoáng sản -

51

TKV theo năm từ 2014 đến 2016
Biểu 2.2


Số công ty nhận vốn góp của Tổng công ty Khoáng

53

sản - TKV theo nhóm ngành nghề kinh doanh giai
đoạn 2014 – 2016
Biểu 2.3

Tổng vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV

53

theo ngành nghề kinh doanh
Biểu 2.4

Số công ty nhận góp vốn của Tổng công ty Khoáng

56

sản - TKV theo loại hình đầu tư
Biểu 2.5

Tổng vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV

58

theo loại hình đầu tư
Biểu 2.6


Cổ tức được chia của Tổng công ty Khoáng sản - TKV

59

theo loại hình đầu tư góp vốn
Biểu 2.7

Số vốn góp, cổ tức được chia của Tổng công ty

61

Khoáng sản - TKV tại công ty con
Biểu 2.8

Số vốn góp, cổ tức được chia của Tổng công ty

65

Khoáng sản - TKV tại khối công ty liên kết
Biểu 2.9

Số vốn góp, cổ tức được chia của Tổng công ty
Khoáng sản - TKV tại khối đầu tư tài chính dài hạn

67


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng

38

công ty Khoáng sản – TKV giai đoạn 2014 – 2016
Bảng 2.2

Tình hình người đại diện phần vốn của Tổng công ty

44

Khoáng sản - TKV giai đoạn 2014 – 2016
Bảng 2.3

Một số chỉ tiêu về vốn của Tổng công ty Khoáng sản -

52

TKV theo năm từ 2014 đến 2016
Bảng 2.4

Tổng vốn góp và cổ tức của Tổng công ty Khoáng sản -


54

TKV theo nhóm ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2014
– 2016
Bảng 2.5

Số công ty nhận vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản

56

- TKV theo loại hình đầu tư và ngành nghề kinh doanh
giai đoạn 2014 – 2016
Bảng 2.6

Vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV theo loại

59

hình đầu tư và ngành nghề kinh doanh giai đoạn 2014 2016
Bảng 2.7

Cổ tức được chia của Tổng công ty Khoáng sản - TKV

60

theo loại hình đầu tư góp vốn và ngành nghề kinh
doanh giai đoạn 2014 - 2016
Bảng 2.8


Số vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV vào

61

khối công ty con theo ngành nghề kinh doanh giai đoạn
2014 - 2016
Bảng 2.9

Cổ tức khối công ty con theo ngành nghề kinh doanh

62

Bảng 2.10

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả góp vốn của Tổng

64

công ty Khoáng sản - TKV tại công ty con


viii

Bảng 2.11

Số vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV vào

65

khối công ty liên kết theo ngành nghề kinh doanh

Bảng 2.12

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả góp vốn của Tổng

66

công ty Khoáng sản - TKV tại khối công ty liên kết và
khối đầu tư tài chính dài hạn
Bảng 2.13

Số vốn góp của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại
khối đầu tư tài chính theo ngành nghề kinh doanh giai
đoạn 2014 – 2016

67


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc đổi mới phương thức quản lý vốn vào doanh nghiệp là một chủ
trương lớn của Đảng và Nhà nước trong tiến trình sắp xếp, đổi mới, nâng cao
hiệu quả của doanh nghiệp. Vấn đề quản lý và năng lực quản lý của Nhà nước
đối với các doanh nghiệp luôn là vấn đề được quan tâm cả ở phương diện
kinh tế và phương diện xã hội.
Hiện nay, tuy rằng các doanh nghiệp đã có các quy định về các nguyên
tắc, cách thức quản lý và giám sát các giao dịch nội bộ trong đầu tư, tài chính,
phân chia lợi ích, cơ chế trách nhiệm, cơ chế khuyến khích, vấn đề sử dụng
thương hiệu chung, về giới hạn tỷ lệ đầu tư góp vốn của công ty mẹ vào các

công ty con hoặc ngược lại, hay việc đầu tư vào các ngành nghề kinh doanh
mà không liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp. Tuy
nhiên tình trạng đầu tư của công ty mẹ vào công ty con còn dàn trải, thiếu sự
chọn lọc cần thiết và có thể xuất hiện tình trạng đầu tư chồng chéo, đầu tư ảo.
Chính sách, cơ chế quản lý phần vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty
con, công ty liên kết cũng chưa được xây dựng đầy đủ, rõ ràng, gây nhiều khó
khăn cho công ty mẹ trong việc quản lý, giám sát.
Trong điều kiện đó, việc nghiên cứu các giải pháp nhằm tăng cường
quản lý vốn đầu tư của công ty mẹ vào các công ty con, công ty liên kết sao
cho có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được số vốn mà công ty mẹ đã đầu tư
đồng thời tăng cường mối liên kết kinh tế giữa công ty mẹ và công ty con, tạo
nên sự thống nhất về lợi ích giữa các đơn vị thành viên và sức cạnh tranh
trong doanh nghiệp là cần thiết, có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn.
Hiện nay, Tổng công ty Khoáng sản - TKV đang thực hiện đề án tiếp tục
tái cơ cấu được phê duyệt tại Quyết định 314/QĐ-TTg ngày 7/2/2013 của Thủ
tướng chính phủ. Với định hướng tập trung vào các ngành kinh doanh chính,


2

thoái vốn ngoài ngành, Tổng công ty Khoáng sản - TKV cần phải đánh giá
được hiệu quả vốn của Tổng công ty tại các công ty thành viên để từ đó cơ
cấu lại vốn, thoái vốn những công ty thành viên không bảo toàn và phát triển
được vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV. Công tác quản lý vốn đối với
phần vốn Nhà nước của Tổng công ty Khoáng sản - TKV đã đầu tư tại các
công ty con, công ty liên kết trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Để đưa ra được
những quyết định chính xác trong quá trình tái cơ cấu vốn của Tổng công ty
Khoáng sản - TKV cần xác định được những công ty con, công ty liên kết
trong ngành kinh doanh chính nào hiện đang bảo toàn và phát triển được vốn
cũng như đem lại hiệu quả sử dụng phần vốn góp đó.

Xuất phát từ thực tế đó, học viên đã lựa chọn đề tài: “Quản lý vốn của
Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết” làm
đề tài luận văn thạc sĩ.
2. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, trong những năm gần đây đã có một
số công trình nghiên cứu trên các khía cạnh và phạm vi khác nhau về chính
sách, cơ chế quản lý phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp nhà nước.
Có một số công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến quản lý
vốn ở những lĩnh vực cụ thể gồm:
- Lê Đình Quang (2009), “Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn của tập đoàn
Bưu chính – Viễn thông Việt Nam”, luận văn thạc sỹ. Trong luận văn, thực
trạng cơ chế quản lý vốn của tập đoàn Bưu chính viễn thông dựa trên những
cơ sở lý luận để đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao được hiệu quả thực
hiện cơ chế trên. Một trong những giải pháp của luận văn trên có thể áp dụng
cho thực tế của Tổng công ty Khoáng sản - TKV là hoàn thiện các quy chế tài
chính nội bộ: xây dựng các tiêu chí cụ thể để quản lý sẽ giúp cho công tác
quản lý vốn hiệu quả.


3

- Phạm Thị Thanh Hòa (2012), “Cơ chế quản lý vốn nhà nước đầu tư tại
doanh nghiệp ở Việt Nam”, luận án tiến sỹ. Nội dung đề cập tới cơ chế quản
lý vốn nhà nước đầu tu tại doanh nghiệp từ góc độ của chủ sở hữu nhà nước
với các nội dung về cơ chế đầu tư vốn, cơ chế quản lý sử dụng vốn, cơ chế
phần chia lợi ích kinh tế, cơ chế giám sát việc đầu tư, quản lý sử dụng vốn và
hình thức thực hiện quyền chủ sở hữu Nhà nước.
- Nguyễn Huy Trọng (2004), “Vấn đề quản lý vốn tại Tổng công ty Dầu
khí Việt Nam: thực trạng và giải pháp”, luận văn thạc sỹ. Trong luận văn, tác
giả lần lượt đề cập đến các vấn đề sau: tổng quan về vốn và quản lý vốn và

trình bày thực trạng về quản lý vốn tại Tổng công ty dầu khí Việt Nam từ đó
đưa ra giải pháp quản lý hiệu quả vốn tại Tổng công ty dầu khí Việt Nam. Mô
hình hoạt động công ty mẹ - công ty con sẽ cần sự quản lý chặt chẽ về vốn.
Giải pháp hoàn thiện chế độ phân phối lợi nhuận trong luận văn còn chưa đầy
đủ nhưng đã tạo ra ý tưởng để áp dụng cho các Tổng công ty khác.
- Nguyễn Thị Thu Hằng (2012), “Hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư
tại các tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam hiện nay”, luận văn thạc sỹ.
Nội dung nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp để quản lý vốn
đầu tư tại các tập đoàn kinh tế hiệu quả hơn.
Có thể nhận thấy các công trình khoa học và nghiên cứu nói trên chủ yếu
đề cập đến việc hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý vốn nhà nước đã đầu tư
vào các tập đoàn kinh tế cũng như các tổng công ty trên góc độ quản lý nhà
nước hoặc quản lý của chủ sở hữu nhà nước. Đa số các tập đoàn kinh tế, tổng
công ty hiện nay đều hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nên cơ
chế quản lý vốn phải hoàn thiện hơn nữa để phục vụ quản lý, đánh giá và
giám sát được tình hình vốn tại các doanh nghiệp. Cho đến nay chưa có nhiều
công trình nghiên cứu chuyên sâu nào việc quản lý vốn của công ty mẹ tại các
công ty con, công ty liên kết trong Tổng công ty Khoáng sản - TKV.


4

3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công
ty con, công ty liên kết.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:
- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý vốn của công ty mẹ tại các công ty
thành viên.
- Nghiên cứu, phân tích làm rõ thực trạng quản lý vốn của Tổng công ty

Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn của
Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý
vốn của công ty mẹ tại công ty thành viên.
Phạm vi nghiên cứu bao gồm:
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý vốn của
Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết từ năm
2014 đến năm 2016. Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp đến năm 2020.
- Về không gian: Tập trung nghiên cứu về quản lý vốn của Tổng công ty
Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết.
- Về nội dung: nghiên cứu công tác quản lý vốn đối với phần vốn Nhà
nước của Tổng công ty Khoáng sản - TKV đầu tư tại các công ty con, công ty
liên kết nhằm đánh giá thực trạng quản lý, phương hướng và các giải pháp
trong thời gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Hồi cứu trên các nguồn tài liệu sẵn có.
Các tài liệu được tham khảo chủ yếu từ các văn bản quy phạm pháp luật của


5

Chính phủ, các bộ ngành trung ương, địa phương…Các báo cáo tài chính của
Tổng công ty Khoáng sản - TKV các năm giai đoạn 2014 – 2016…
Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê, phân tích các số liệu.
Sử dụng phương pháp tổng hợp để thu thập và tổng hợp số liệu thứ cấp về
thực trạng quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV tại các công ty
con, công ty liên kết. So sánh số liệu năm sau với năm trước để phân tích kết
quả, hạn chế từ đó đưa ra nguyên nhân hạn chế.

Phương pháp thống kê dự báo: Dựa trên kết quả thống kê để dự báo việc
thực hiện quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV trong thời gian
tới.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và danh mục tham khảo, đề tài
được kết cấu gồm 3 chương với nội dung cụ thể sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn của Tổng công
ty tại các công ty thành viên.
Chương 2: Thực trạng quản lý vốn của Tổng công ty Khoáng sản - TKV
tại công ty con, công ty liên kết giai đoạn 2014-2016.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn của Tổng công ty
Khoáng sản - TKV tại các công ty con, công ty liên kết.


6

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ VỐN
CỦA TỔNG CÔNG TY TẠI CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Vốn của doanh nghiệp
Vốn luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển
của một doanh nghiệp. Các nhà kinh tế đều có những định nghĩa về vốn theo
quan niệm riêng của mình.
Theo David Begg (Kinh tế học, 2007) thì vốn bao gồm: vốn hiện vật
và vốn tài chính doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ hàng hóa đã sản xuất để
sản xuất ra các hàng hóa khác, vốn tài chính là các tiền và các giấy tờ có giá
trị của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa. Nó giống các
hàng hóa khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó còn có đặc điểm khác

là người sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất
định, giá của quyền sử dụng vốn chính là lãi suất, chính nhờ có sự tách rời
quyền sở hữu và quyền sử dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh
doanh và sinh lời.
Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật
chất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá
trình sản xuất kinh doanh. Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá
trình riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục,
suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình đầu tiên đến
chu kỳ sản xuất cuối cùng.
Do có nhiều quan niệm về vốn nên rất khó định nghĩa một chính xác
và hoàn chỉnh về vốn. Có rất nhiều khái niệm về vốn nhưng khái niệm được


7

chấp nhận rộng rãi nhất là: Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện dưới hình thái
giá trị của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp được
đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Theo thời hạn sử
dụng tài sản của doanh nghiệp gồm tài sản ngắn hạn và dài hạn. Các tài sản
ngắn hạn của doanh nghiệp gồm tài sản lưu động và các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn. Còn các loại tài sản dài hạn gồm các loại tài sản cố định và
đầu tư tài chính dài hạn (các khoản đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu và các
chứng từ có giá khác). Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh còn được
coi là một quỹ tiền tệ đặc biệt không thể thiếu của doanh nghiệp.
Từ khái niệm trên, có thể thấy đặc trưng của vốn như sau:
- Vốn phải được đại diện cho một lượng tài sản, nghĩa là vốn được thể
hiện bằng giá trị của những tài sản có thực (hữu hình hoặc vô hình).
- Vốn phải được vận động sinh lời.
- Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới phát

huy tác dụng.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian, nghĩa là phải xem xét yếu tố thời gian
của đồng tiền.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: Khi gắn với chủ sở hữu nhất định
thì vốn mới được sử dụng hợp lý và có hiệu quả.
- Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải được xem là hàng hóa đặc biệt.
Khác với các hàng hóa thông thường, vốn khi “bán ra” sẽ không bị mất đi
quyền sở hữu mà mất đi quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định do
hai bên thỏa thuận.
1.1.2 Phân loại vốn của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, để phục
vụ cho yêu cầu quản lý, sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả người ta thường
phân loại chúng theo các tiêu thức nhất định.


8

Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn
Trong mọi doanh nghiệp, vốn đều bao gồm hai bộ phận: vốn chủ sở
hữu và nợ [7]. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp bao gồm:
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
bao gồm: vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và từ
các quỹ của doanh nghiệp, vốn nhà nhà nước tài trợ (nếu có). Vốn chủ sở hữu
được xác định là phần còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi đã trừ
toàn bộ nợ phải trả.
Nợ là những khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế như
: nợ tiền vay ngân hàng, nợ các tổ chức kinh tế khác, thuế phải nộp cho nhà
nước, nợ phải trả cho cán bộ công nhân viên…
Phân loại theo phạm vi huy động vốn

Dựa trên tiêu thức này, vốn được chi thành hai nguồn bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp [8].
Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn huy động từ nội bộ doanh nghiệp.
Đây là nguồn vốn quan trọng đảm bảo khả năng tự chủ về mặt tài chính của
doanh nghiệp.
Nguồn vốn bên ngoài là nguồn vốn được huy động bên ngoài phạm vi
doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân loại theo tài sản đầu tư:
Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành
vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động (vốn lưu động), vốn kinh doanh
đầu tư vào tài sản cố định (vốn cố định) và vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản
tài chính (vốn đầu tư tài chính) [18].
Vốn lưu động là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản lưu động phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các loại


10

vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại tài sản lưu
động khác của doanh nghiệp. Mỗi loại tài sản lưu động (TSLĐ) có vai trò, vị
trí riêng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng lại đặc
điểm chung là thời gian sử dụng ngắn, hình thức biểu hiện luôn bị thay đổi.
Vì thế trong hoạt động đầu tư và quản lý TSLĐ cần chú ý đảm bảo tính cân
đối, đồng bộ giữa chúng để có thể tối đa hóa năng lực sản xuất đồng thời
tránh được tình trạng TSLĐ ứ đọng, chậm luân chuyển, bảo toàn giá trị của số
vốn đầu tư.
Vốn cố định là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản cố định hữu
hình và vô hình như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết
bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí mua bằng phát
minh sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa

điểm kinh doanh của doanh nghiệp…Trong doanh nghiệp, tài sản cố định
(TSCĐ) được coi là hệ thống “xương cốt và bắp thịt” của sản xuất, là yếu tố
quan trọng hàng đầu tạo nên năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Đầu tư và
TSCĐ thường đòi hỏi số vốn lớn, thời gian sử dụng TSCĐ lại dài nên đòi hỏi
phải cân nhắc kỹ hiệu quả đầu tư, bảo toàn và phát triển được vốn và hạn chế
các tổn thất về hao mòn vô hình TSCĐ.
Vốn đầu tư tài chính là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào các tài sản tài
chính (TSTC) như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ, kỳ
phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác. So với
TSLĐ và TSCĐ, các TSTC có tính thanh khoản cao hơn, tuy nhiên do đặc
điểm chúng không phải là những tài sản thực mà chỉ là các loại giấy tờ có giá
trị trao đổi, tức vật mang giá trị nên việc đầu tư vào các tài sản này luôn chứa
đựng các rủi ro nhiều hơn so với đầu tư vào các tài sản thực.
Cách phân loại trên giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được cơ cấu tài
sản đầu tư hợp lý, hiệu quả. Mọi đồng vốn kinh doanh chỉ sinh lời khi nó


11

được vật chất hóa thành các loại tài sản và được sử dụng trong kinh doanh.
Đối với mỗi doanh nghiệp, cơ cấu đầu tư vào các tài sản kinh doanh thường
không giống nhau do có sự khác biệt về đặc điểm ngành nghề kinh doanh, về
tính đúng đắn trong lựa chọn quyết định đầu tư vào từng doanh nghiệp. Tuy
nhiên, muốn đạt được hiệu quả đầu tư cao, các doanh nghiệp vừa phải chú
trọng đảm bảo tính cân đối, đồng bộ về năng lực sản xuất giữa các tài sản đầu
tư, vừa phải đảm bảo tính hiệu quả, khả năng thanh khoản, khả năng phân tán
rủi ro của tài sản đầu tư trong doanh nghiệp.
1.1.3 Các hình thức đầu tư vốn của doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp, vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể
được sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của bản thân doanh

nghiệp, song cũng có thể đầu tư ra bên ngoài (đầu tư vào các công ty con,
công ty liên kết trong doanh nghiệp hoặc đầu tư ra ngoài) nhằm mục đích thu
lợi nhuận.
Ngày 26/11/2014, Quốc hội thông qua Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà
nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014, trong đó quy
định các hình thức đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp như sau:
- Góp vốn để thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn;
góp vốn thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân
mới;
- Mua cổ phần tại công ty cổ phần, mua phần vốn góp tại công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
- Mua toàn bộ doanh nghiệp khác;
- Mua công trái, trái phiếu.
Theo Luật đầu tư (2014) thì vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực
hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Có thể phân loại hình thức đầu tư của công
ty mẹ vào các công ty con, công ty liên kết theo các hình thức sau:


12

Căn cứ vào mối liên hệ giữa chủ đầu tư và đối tượng đầu tư, các hình
thức đầu tư thường được chia thành 2 loại là đầu tư trực tiếp và đầu tư gián
tiếp.
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà công ty mẹ bỏ vốn đầu tư, đồng
thời tham gia quản lý hoạt động của đối tượng đầu tư. Đầu tư trực tiếp có thể
được thực hiện dưới các hình thức như: góp vốn kinh doanh để hình thành các
pháp nhân kinh doanh mới (các công ty TNHH MTV hoặc nhiều thành viên);
thực hiện các hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không hình thành pháp nhân
mới; tiến hành hoạt động sáp nhập hoặc mua lại doanh nghiệp khác.
Khác với đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư mà công ty

mẹ không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động của đối tượng mà công ty
mẹ bỏ vốn đầu tư, được thực hiện dưới hình thức như cho vay, đầu tư chứng
khoán đối với các công ty thành viên.
1.2. Quản lý vốn của tổng công ty tại các công ty thành viên
1.2.1 Mối quan hệ tài chính giữa tổng công ty và các công ty thành viên
Trước hết, để hiểu rõ về mối quan hệ giữa tổng công ty và các công ty
thành viên thì cần phải phân biệt được công ty con và công ty liên kết, cụ thể
như sau:
Công ty con là doanh nghiệp có số cổ phần hoặc mức vốn góp của
công ty khác chiếm trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó.
Công ty liên kết là doanh nghiệp mà một hoặc nhiều công ty, doanh
nghiệp khác nắm giữ cổ phần hoặc vốn góp chiếm 50% trở xuống.
Mối quan hệ liên kết giữa tổng công ty và các công ty thành viên bao
gồm nhiều loại khác nhau nhưng có thể chia thành 2 loại chính là giao dịch về
tài chính và các loại giao dịch khác như: giao dịch về kinh doanh, nhân sự,
…Trong đó giao dịch về tài chính là quan trọng nhất, chi phối các mối quan
hệ giao dịch khác, cụ thể:


13

- Quan hệ về vốn:
Quan hệ vốn của tổng công ty vào các công ty thành viên có nhiều
hình thức nhưng hình thức chủ yếu là: đầu tư và cho vay. Việc đầu tư vốn của
tổng công ty tại các công ty thành viên qua hình thức góp vốn trực tiếp trong
vốn điều lệ hoặc đầu tư tài chính gián tiếp dưới hình thức mua cổ phiếu. Góp
vốn vào các công ty thành viên không chỉ nhằm nắm quyền chi phối hoặc thu
lợi nhuận mà còn góp phần thực hiện chiến lược đầu tư phát triển chung của
toàn tổng công ty.
Trong hoàn cảnh các tổ chức tín dụng thắt chặt việc cho vay thì việc

cho vay vốn trong nội bộ Tổng công ty được xem xét là một kênh hữu hiệu để
hỗ trợ cho các công ty thành viên vượt qua được khó khăn về vốn. Đối tượng
cho vay là các công ty con, công ty liên kết là các doanh nghiệp chịu sự chi
phối về vốn, về quyền lợi và mối liên kết chặt chẽ về thị trường, dây chuyền
sản phẩm… với tổng công ty thì hoạt động cho vay này chủ yếu mang tính hỗ
trợ các công ty thành viên trong việc huy động vốn, giúp doanh nghiệp vượt
qua khó khăn tạm thời về vốn khi chưa đủ điều kiện để vay vốn ngân hàng.
- Quan hệ về quyền tài sản và quản lý kinh doanh
Tổng công ty và các công ty thành viên là những pháp nhân độc lập.
Tuy nhiên, do giữa tổng công ty và các công ty thành viên có quan hệ về vốn
dưới hình thức góp vốn nên sẽ hình thành mối quan hệ giữa chủ đầu tư và
doanh nghiệp được đầu tư. Sau khi đầu tư vốn vào công ty thành viên, tổng
công ty chỉ quản lý phần vốn đầu tư về mặt giá trị, được hưởng lợi nhuận (cổ
tức) từ số vốn đầu tư. Còn quyền sử dụng tài sản đã đầu tư thuộc về các công
ty thành viên và sẽ có quyền chủ động trong việc quản lý, sử dụng tài sản
được đầu tư sao cho có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn. Tổng công ty
điều chỉnh những quyền quyết định quan trọng của công ty thành viên thông
qua người đại diện quản lý phần vốn góp của tổng công ty tại các công ty


14

thành viên. Quyền đưa ra các quyết định của tổng công ty và mức độ ảnh
hưởng tùy thuộc vào tỷ lệ góp vốn.
Ngoài ra, quan hệ về vốn giữa tổng công ty và các công ty thành viên
chỉ dưới hình thức cho vay nội bộ thì các công ty thành viên phải thực hiện
các nghĩa vụ về các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng đã kí kết. Các
công ty thành viên có quyền tự quyết về sử dụng vốn vay vào mục đích và
cách sử dụng.
- Quan hệ trong báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính (BCTC) hợp nhất là bản báo cáo tổng hợp của cả
tổng công ty và các công ty con. BCTC hợp nhất được xây dựng nhằm cung
cấp các thông tin chung về tình hình tài chính, đầu tư, kết quả kinh doanh của
toàn tổng công ty một cách trung thực và khách quan.
- Quan hệ về giám sát tài chính
Tổng công ty chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hiệu quả
kinh tế và tình hình bảo toàn vốn. Về chế độ kê khai tài chính, tổng công ty và
các công ty thành viên phải kê khai quyết toán tài chính dựa theo mối quan hệ
về tài chính giữa các đơn vị này.
1.2.2. Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý vốn của tổng công ty tại các công
ty thành viên
Quản lý và nâng cao hiệu quả vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn
đầu tư nói riêng của tổng công ty vào các thành viên là việc sử dụng một cách
tổng hợp các nguyên tắc và công cụ quản lý phù hợp nhằm bảo toàn và phát
triển được số vốn đã đầu tư, không ngừng nâng cao hiệu quả đồng vốn của
tổng công ty đã đầu tư. Mặc dù tổng công ty và các công ty thành viên được
hạch toán phụ thuộc hay là các pháp nhân kinh tế độc lập thì với tư cách là
chủ đầu tư – Tổng công ty có quyền chủ động lựa chọn quyết định đầu tư vốn
vào các công ty thành viên sao cho có hiệu quả nhất, đồng thời có quyền kiểm


15

tra, giám sát hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty thành
viên phù hợp với các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo cho số vốn đã đầu
tư được sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được vốn.
Tổng công ty phải dựa trên những nguyên tắc nhất định để quản lý
vốn vào các công ty thành viên để đưa ra các quyết định đầu tư dài hạn đúng
đắn cụ thể như sau:
- Xác định đúng đắn mục tiêu đầu tư: Tùy thuộc vào chiến lược phát

triển của tổng công ty mà mục tiêu đầu tư có thể được lựa chọn khác nhau.
Xét về mục tiêu cơ bản, lâu dài là làm tăng giá trị tài sản cho tổng công ty
song trong ngắn hạn có thể là gia tăng lợi nhuận cho tổng công ty, nắm cổ
phần, vốn góp chi phối ở các công ty thành viên; khắc phục tình trạng mất cân
đối về năng lực sản xuất giữa các doanh nghiệp thành viên; mở rộng ngành
nghề, lĩnh vực kinh doanh nhằm phân tán rủi ro của tổng công ty.
- Thực hiện hoạt động đầu tư vốn đúng đắn, hợp lý: Thực hiện bỏ vốn
đầu tư của tổng công ty vào các công ty thành viên đòi hỏi có sự phân bổ
nguồn vốn đầu tư hợp lý, xác định đúng đối tượng và lĩnh vực cần đầu tư
tránh dàn trải, đầu tư ngoài ngành kinh doanh chính hoặc lĩnh vực đầu tư có
rủi ro cao. Về nguyên tắc, doanh nghiệp phải ưu tiên sử dụng vốn để đầu tư
phát triển ngành kinh doanh chính, nếu dư thừa vốn thì có thể đầu tư ra ngoài
ngành kinh doanh nhằm đa dạng hóa kinh doanh và gia tăng lợi nhuận. Việc
lựa chọn quyết định đầu tư của tổng công ty vào công ty thành viên cũng cần
có trọng tâm, trọng điểm tạo nên những thay đổi rõ rệt trong hiệu quả hoạt
động kinh doanh của tổng công ty.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn đầu tư: Sau khi lựa chọn
quyết định đầu tư đúng đắn, phân bổ nguồn lực vốn đầu tư hợp lý thì việc
kiểm tra, giám sát sử dụng số vốn đã đầu tư sao cho có hiệu quả là việc làm
rất quan trọng. Thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát tài chính sẽ giúp cho


16

việc sử dụng vốn đầu tư của tổng công ty đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu
quả, phát hiện và ngăn chặn tình trạng tham ô, lãng phí. Để quản lý và giám
sát số vốn đã đầu tư vào các công ty thành viên, Tổng công ty đã cử các cán
bộ công nhân viên của Tổng công ty làm đại diện quản lý vốn với các chức
danh trong Hội đồng quản trị, ban kiểm soát. Từ đó người đại diện quản lý
vốn dựa trên những quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được

quy định để báo cáo, quản lý và giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh
tại các công ty thành viên nhằm đạt được yêu cầu được giao.
- Đánh giá hiệu quả vốn đầu tư của Tổng công ty: Hiệu quả vốn đầu tư
của tổng công ty vào các công ty thành viên là sự so sánh giữa các kết quả
hay lợi ích thu được với số vốn đầu tư mà tổng công ty đã bỏ ra. Tuy nhiên,
nếu xét về mặt kinh tế thì đó là sự không ngừng gia tăng lợi nhuận, gia tăng
giá trị tài sản cho chủ sở hữu. Khi xem xét có thể sử dụng các chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả hoạt động đầu tư như: tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư, tỷ suất sinh
lời của vốn chủ sở hữu, so sánh giữa tỷ trọng lợi nhuận và tỷ trọng vốn đầu tư
vào các công ty thành viên….Để từ đó đưa ra những quyết định, hướng đi
trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại các công ty thành viên nhằm bảo toàn
số vốn đầu tư cũng như thu được lợi nhuận cho tổng công ty.
1.2.3. Nội dung quản lý vốn
1.2.3.1 Quản lý vốn cố định
Quản lý vốn cố định theo khía cạnh nào đó là quản lý quỹ khấu hao tài
sản cố định.
Tùy theo cơ cấu nguồn vốn đầu tư ban đầu để hình thành tài sản cố
định của DN mà mỗi doanh nghiệp có phương pháp, cách thức quản lý và
phân phối sử dụng các khoản trích khấu hao trong kỳ cho hợp lý và có hiệu
quả nhất.


17

- Đối với các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, các
DN được chủ động sử dụng toàn bộ số tiền trích khấu hao lũy kế thu được để
tái đầu tư, đổi mới tài sản cố định của mình. Khi chưa có nhu cầu đầu tư tái
tạo tài sản cố định, doanh nghiệp có thể sử dụng số tiền khấu hao để phục vụ
các mục đích kinh doanh khác.
- Đối với các tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn vay, theo nguyên

tắc DN phải dùng số tiền trích khấu hao thu được để hoàn trả vốn gốc. Tuy
nhiên khi chưa đến kỳ hạn trả nợ, DN có thể dùng số tiền này để phục vụ các
hoạt động kinh doanh khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Tài sản cố định là loại công cụ sản xuất tham gia vào nhiều chu kỳ sản
xuất do nguồn vốn hình thành nên tài sản cố định chủ yếu là nguồn vốn dài
hạn. Các nguồn vốn dài hạn có thể là nguồn vốn tự có của doanh nghiệp được
trích từ các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khấu hao của DN hay được ngân sách
Nhà nước cấp, hay nguồn vốn đi vay trung dài hạn của các ngân hàng thương
mại hoặc các tổ chức tín dụng…Vì thể khi có phương án đầu tư cho TSCĐ,
DN cần lựa chọn những nguồn vốn ổn định, tránh rủi ro bất thường do đặc
tính thời gian thu hồi vốn đầu tư TSCĐ lâu nhằm đảm bảo tính bền vững và
có lợi nhất của nguồn vốn dài hạn.
1.2.3.2 Quản lý vốn lưu động
Vốn lưu động bao gồm các khoản mục sau: vốn bằng tiền, tồn kho dự
trữ, các khoản phải thu, các khoản phải trả, các nguồn tài trợ ngắn hạn. Vì vậy
khi xem xét quản lý vốn lưu động cần phải xem xét đầy đủ quản lý các khoản
mục trên.
(i) Quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của DN bao gồm: tiền gửi, tiền mặt và các loại giấy tờ
có giá có khả năng nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mặt. Nó cần thiết khi
có nhu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm hàng hóa, vật liệu, thanh toán


18

các khoản nợ phải trả hoặc ngay cả các nhu cầu vốn bất thường như các cơ
hội kinh doanh xuất hiện đem lại mức lãi hấp dẫn. Vì thế việc duy trì một
mức vốn bằng tiền đủ lớn còn tạo điều kiện cho DN thu được các khoản chiết
khấu mua hàng làm tăng hệ số khả năng thanh toán của DN.
Nhiệm vụ quản lý vốn tiền mặt không chỉ là đảm bảo cho DN có đầy

đủ lượng vốn bằng tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh
toán mà quan trọng hơn là tối ưu hóa số ngân quỹ hiện có, giảm tối đa các rủi
ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái, tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư
kiếm lời.
Nội dung quản lý vốn tiền mặt trong DN thường bao gồm:
- Xác định mức tồn quỹ tối thiểu: Mức này xác định sao cho DN có thể
tránh được những rủi ro không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn
thanh toán nên lãi phải trả cao hơn bình thường; mất khả năng mua chịu hàng
hóa dịch vụ của nhà cung cấp; không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh
doanh tốt. Phương pháp xác định mức tồn quỹ tối thiểu là lấy mức xuất quỹ
trung bình hàng ngày nhân với số ngày dự trữ tồn quỹ.
- Dự đoán và quản lý các luồng tiền nhập và xuất quỹ:
Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và kế hoạch sử dụng
ngân quỹ. Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm các luồng thu nhập
ngân quỹ bao gồm các luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh, luồng đi vay và
các luồng tăng vốn khác. Trong đó luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh
doanh là quan trọng nhất. Nó được dự đoán trên cơ sở các khoản doanh thu
bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ.
So sánh các luồng tiền mặt thu chi ngân quỹ, DN có thể thấy được
mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ, từ đó thực hiện được các biện pháp cân
bằng thu chi ngân quỹ như tăng tốc độ thu hồi các khoản phải thu, giảm mức
độ xuất quỹ cũng như kết hợp khéo léo các khoản nợ trong quá trình thanh


19

toán. Ngoài ra doanh nghiệp có thể huy động các khoản vay thanh toán của
ngân hàng trong trường hợp nhập quỹ nhỏ hơn xuất quỹ. Nếu xuất quỹ nhỏ
hơn nhập quỹ thì DN có thể tận dụng số dư ngân quỹ để đầu tư các khoản
mục trong thời hạn cho phép nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của DN.

(ii) Quản lý tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ của DN là những tài sản mà DN lưu giữ để sản xuất
hoặc bán ra sau này. Trong các DN, tài sản tồn kho dự trữ thường ở 3 dạng:
- Nguyên, nhiên vật liệu dự trữ cho sản xuất, kinh doanh.
- Sản phẩm dở dang.
- Thành phẩm, hàng hóa tồn kho.
Tùy theo từng ngành nghề kinh doanh mà các loại tài sản dự trữ này
chiếm tỷ trọng khác nhau trong tổng tài sản. Đối với các DN sản xuất, nguyên
nhiên vật liệu dự trữ thường chiếm tỷ trọng lớn. Nhưng đối với các DN
thương mại thì khoản mục hàng hóa tồn kho lại là khoản mục chủ yếu.
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng
bởi lẽ tồn kho nếu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của doanh
nghiệp và quan trọng hơn nữa là nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ
giúp cho DN không bị gián đoạn sản xuất, không lâm vào tình trạng thiếu sản
phẩm để bán, đồng thời giúp doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm có hiệu quả vốn
lưu động.
Quản lý vốn tồn kho dự trữ là xác định mức dự trữ tồn kho hợp lý.
Các công việc cần làm bao gồm:
- Xác định mức tồn kho dự trữ nguyên nhiên vật liệu
+ Phải tính được quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên nhiên vật
liệu cho sản xuất của DN.
+ Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường.


×