Tải bản đầy đủ (.pdf) (38 trang)

Báo cáo thực tập tốt nghiệp: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ Hưng Phát

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (525.43 KB, 38 trang )

HỌC VIỆN HÀNG KHƠNG VIỆT NAM
KHOA VẬN TẢI HÀNG KHƠNG
­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN 
XUẤT VÀ TIÊU THỤ  SẢN PHẨM CỦA CƠNG 
TY TNHH SX TM DV HƯNG PHÁT

Giảng viên hướng dẫn

TP. HỒ CHÍ MINH – 2019

i

Sinh viên thực hiện


ii


HỌC VIỆN HÀNG KHƠNG VIỆT NAM
KHOA VẬN TẢI HÀNG KHƠNG
­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN 


XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CƠNG 
TY TNHH SX TM DV HƯNG PHÁT

Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

TP. HỒ CHÍ MINH – 2019
iii


LỜI CẢM ƠN


Trong suốt q trình học tập tại Học viện Hàng khơng Việt Nam, em đã  
được sự  chỉ  dẫn nhiệt tình từ  các thầy cơ giáo và tiếp thu được nhiều kiến  
thức bổ ích cho chun ngành của mình. Trong suốt q trình thực hiện bài báo  
cáo tốt nghiệp này em đã được thầy cơ giúp đỡ  tận tình và tạo cho điều kiện  
tốt nhất để em hồn thành bài báo cáo này.
Em xin gửi lời cảm  ơn sâu sắc đến ban giám hiệu Học viện Hàng khơng 
Việt Nam, các thầy cơ trong khoa Vận Tải của trường. Đặc biệt là cơ Hồng  
Thị  Kim Thoa người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong thời gian thực  
tập và hồn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các cơ chú, các anh  
chị trong Cơng ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ  Hưng Phát đã tạo  
điều kiện cho em được học hỏi, làm quen với cơng việc thực tế và hướng dẫn 
em trong suốt thời gian em thực tập tại cơng ty.
Vì thời gian thực tập, kiến thức cịn hạn chế, nên bài viết của em khơng 
thể  tránh khỏi những sai sót, rất mong đươc sự  góp ý của q thầy cơ và các  
anh chị trong cơng ty để bài báo cáo của em được hồn thiện hơn.

Cuối cùng, em kính chúc Ban Gíam Hiệu, thầy cơ Học viện Hàng khơng  
cùng Ban lãnh đạo, các anh chị trong cơng ty TNHH Sản xuất Thương mại và 
Dịch vụ Hưng Phát sức khoẻ, hạnh phúc và thành cơng trong cơng việc. Em xin 
chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2019
Sinh viên thực hiện

iv


Tạ Thị Vui

v


LỜI CAM ĐOAN


Tơi cam đoan rằng báo cáo thực tập này là do chính tơi thực hiện, các  
số liệu thu thập và kết quả phân tích trong báo cáo là trung thực, c ác dữ liệu 
lấy từ nguồn khác đều được trích dẫn nguồn đầy đủ.

TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03  năm 2019
Sinh viên thực hiện

Tạ Thị Vui 

vi



NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP


………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 04 năm 2019
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)

vii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng…năm 2019
Giáo viên hướng dẫn

viii



MỤC LỤC

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

x


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngành giấy có vai trị quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó quyết định 
nền văn minh của đất nước nói riêng và của tồn nhân loại nói chung. Gíay đóng  
vai trị quan trọng và góp phần thúc đẩy nền kinh tế  khác phát triển. Nhân loại 
muốn phát triển thì các thành tựu khoa học, các thơng tin văn hố phải được  
truyền đạt rộng rãi. Do vậy mà nhu cầu sử dụng giấy ngày càng tăng. Ngày nay,  
giấy được sử  dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực: cơng nghệ, giáo dục, sách giáo  
khoa, vở  viết cho học sinh, sách báo tranh  ảnh. Chính vì thế, đã có lúc người ta  
đánh giá trình độ  văn minh của một quốc gia qua lượng tiêu thụ  giấy bình qn 
đầu người của nước đó. Hằng năm, giấy cũng đem lại nguồn lợi đáng kể  cho 
nền kinh tế quốc dân, vì vậy ngành giấy đã trở thành một ngành được xã hội ưu  
đãi. Ở nước ta sử dụng giấy cịn thấp do nền kinh tế cịn kém, ở  các nước phát 
triển ngồi sử dụng giấy cho nền văn hố, giấy cịn được sử dụng cho nền quốc  
phịng, trong y tế, trong ngành cơng nghiệp giấy chống  ẩm, sử dụng giấy trong  

xây dựng trong sinh hoạt hằng ngày rất phát triển. Do vậy và nhu cầu sử  dụng 
giấy trong các ngành cũng rất cần thiết, nó cần được quan tâm để phát triển hơn.
Bên cạnh đó, xu thế  hội nhập kinh tế  khu vực và quốc tế  đang là một xu 
thế diễn ra hết sức mạnh mẽ trên thế giới. Việt Nam cũng khơng nằm ngồi xu 
thế  đó. Q  trình hội nhập kinh tế khu vực đang diễn ra từng ngày, từng giờ   ở 
Việt Nam nhưng trên thực tế, ngành giấy cịn gặp rất nhiều khó khăn về  sản  
xuất gia cơng, nguồn ngun liệu trong nước cịn yếu chưa đáp  ứng được nhu 
cầu của ngành. Đứng trước xu thế đó, ngành giấy­ một ngành được coi là “ đứa  
con cưng”  của cơng nghiệp Việt Nam sẽ làm gì để khắc phục những khó khăn,  
thử thách do q trình hội nhập đặt ra, làm gì để tận dụng những cơ hội mà hội 
nhập mang lại và làm gì để biến những thách thức thành cơ hội cho chính mình? 
Câu hỏi này chính là lí do thúc đẩy em tìm hiểu sâu hơn về ngành giấy để có thể 
góp một số  giải pháp khắc phục những hạn chế  còn tồn tại của doanh nghiệp  
kinh doanh trong ngành giấy để đưa ngành giấy ngày một phát triển.

SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 11


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất giấy của cơng ty TNHH Sản xuất 
Thương mại và Dịch vụ  Hưng Phát. Từ  đó đề  xuất các giải pháp, kiến nghị 
nhằm thúc đẩy, nâng cao hoạt động sản xuất tại cơng ty trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu: 
Kết hợp sử dụng các biện pháp tổng hợp, thống kê, phân tích đánh giá được 

thực trạng sản xuất của cơng ty, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 
Đối tượng: Các sản phẩm từ  giấy của cơng ty TNHH Sản xuất Thương 
mại và Dịch vụ Hưng Phát.
Phạm vi: Do nhiều hạn chế nên đề  tài chỉ  tập trung nghiên cứu, phân tích 
hoạt động sản xuất tại các nhà xưởng của cơng ty.
5. Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngồi phần mở  đầu, tài liệu tham khảo và phụ  lục, báo cáo thực tập tốt  
nghiệp được chia làm 3 chương sau đây:
Chương 1: Giới thiệu về cơng ty TNHH SX TM và DV Hưng Phát.
Chương 2: Thực trạng về tình hình sản xuất và tiêu thụ  các sản phẩm của 
công ty TNHH SX TM và DV Hưng Phát.
Chương 3: Nhận xét và kết luận.

SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 12


BÁO CÁO THỰC TẬP

CHƯƠNG 1:

GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

GIỚI   THIỆU   VỀ   CƠNG   TY   TNHH   SẢN   XUẤT 

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HƯNG PHÁT
1.1. Lịch sử  hình thành và phát triển của cơng ty TNHH SX TM &  
DV HƯNG PHÁT 

Cơng ty TNHH SX­TM &DV được thành lập và hoạt động tn theo Luật 
doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hồ Xã Hội Việt Nam khố X thơng 
qua ngày 12/06/1999 và các điều khoản của bản điều lệ do Cơng ty ban hành.
Ngày thành lập: 31/10/2013.
Tên giao dịch: KHAN GIAY HUNG PHAT.
Địa chỉ trụ sở chính: 41/48 đường số 3, phường 9, quận Gị Vấp, thành phố 
Hồ Chí Minh.
Loại hình hoạt động: Cơng ty TNHH.
Trong 2 năm đầu thành lập, cơng ty gặp nhiều khó khăn về vốn và tìm kiếm 
khách hàng, nhưng cùng với sự nỗ lực của ban lãnh đạo đã đưa cơng ty ngày càng  
phát triển, máy móc thiết bị ngày càng hiện đại, đã có nhiều khách hàng chủ chốt.
Trong 5 năm hoạt động vừa qua, ban giám đốc và tồn thể cán bộ cơng nhân  
viên của đã khơng ngừng nỗ  lực để  vượt qua những khó khăn trong từng thời 
điểm, với những thay đổi trong quản lí và trong sản xuất kinh doanh. Kết quả là  
cơng ty ngày càng làm ăn có hiệu quả, đạt được những thành tựu đáng kể  trong  
sản xuất kinh doanh, doanh số ngày càng tăng, cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng 
nâng cao, nguồn vốn lưu động ln được bảo tồn, đội ngũ, cán bộ  cơng nhân 
viên là người có tinh thần trách nhiệm, đáp  ứng năng lực mà cơng ty u cầu  
trong làm việc cũng như quản lí. Mức lợi nhuận năm sau đều cao hơn năm trước,  
đảm bảo được nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước, nâng cao đời sống vật chất, tinh  
thần của người lao động và nhất là của cơng ty đối với khách hàng ngày càng  
được nâng cao. Tổng số  cán bộ  cơng nhân viên trong cơng ty tính đến tháng 
10/2018 là 80 người.

SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 13


BÁO CÁO THỰC TẬP


GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

Hiện tại và trong tương lai sắp tới, cơng ty sẽ mở  rộng thêm diện tích nhà 
xưởng, mua thêm dây chuyền sản xuất mới và trang thiết bị  máy móc hiện đại  
nhằm tăng năng suất lao động, sản phẩm đạt u cầu chất lượng, tay nghề cơng  
nhân được nâng cao. Đây là điều kiện thuận lợi để cơng ty giải quyết được cơng 
ăn việc làm  ổn định cho nguồn lao động tại thành phố  Hồ  Chí Minh, đồng thời 
góp phần đáng kể vào nền kinh tế nước nhà.

1.2.Địa vị pháp lí và nhiệm vụ kinh doanh
1.2.1.

Địa vị pháp lí:

Cơng ty có tư  cách pháp nhân theo luật pháp Việt Nam, có con dấu riêng, 
hoạch tốn độc lập, tự chủ về tài chính và sản xuất kinh doanh.
Sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ 
giấy và bìa.
1.2.2.

Nhiệm vụ:

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí theo giấy phép kinh doanh;
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của cơng ty,  
thực hiện các cam kết, các hợp đồng đã kí với khách hàng;
Thực hiện phân phối lao động hợp lí và đúng luật lao động;
Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách chế  độ  quản lí kinh tế  của nhà  
nước;
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ khác cho nhà nước;

Tn thủ chế độ kế tốn và báo cáo kế tốn thống kê.

SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 14


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

1.3.Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý.
Chức năng và nhiệm vụ của các phịng ban:
a. Giám đốc:
Là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, là người chịu trách nhiệm về kết  
quả  hoạt động sản xuất kinh doanh và làm trịn nghĩa vụ  đối với nhà nước theo  
quy định hiện hành. Giám đốc điều hành mọi hoạt động của cơng ty, có quyền 
quyết định cơ  cấu tổ  chức, bộ  máy cơng ty theo ngun tắc gọn nhẹ  đảm bảo 
kinh doanh có hiệu quả.
b. Phó giám đốc sản xuất:
Tổ  chức, thực hiện, điều hành các cơng việc liên quan đến sản xuất, chất 
lượng, giao hàng, giám sát trực tiếp và quản lí thiết bị, bảo dưỡng, sửa chữa 
thiết bị. 

SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 15



BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

Trực tiếp chỉ đạo cơng tác phịng cháy chữa cháy, vệ sinh mơi trường, thực  
hiện nội quy, quy chế cơng ty.
c. Phó giám đốc kinh doanh:
Trực tiếp quản lí và điều hành phịng kinh doanh. Chịu trách nhiệm trước  
giám đốc về  mọi hoạt động của phịng kinh doanh, thường xun báo cáo giám 
đốc về tình hình theo nhiệm vụ được phân cơng.
d. Phịng sản xuất
Xây dựng kế  hoạch sản xuất, kinh doanh và tham mưu, đề  xuất với phó 
giám đốc sản xuất các sản phẩm của cơng ty;
Xây dựng các định mức.
e. Phịng kỹ thuật
Là nơi tiếp nhận trực tiếp các thơng tin, u cầu về  kĩ thuật của khách 
hàng.
Xử  lí, sàn lọc và chuyển tải các u cầu về  kĩ thuật đến các phân xưởng  
sản xuất các phịng nghiệp vụ có liên quan.
Lập văn bản hướng dẫn kĩ thuật cho các phân xưởng sản xuất, lên sơ  đồ 
định mức cho sản xuất.
Hướng dẫn quy cách đóng gói thành phẩm.
Hướng dẫn kĩ thuật gia cơng kết hợp với bộ phận kiểm tra chất lượng sản  
phẩm, xử lí các vấn đề phát sinh về thành phẩm và ngun phụ liệu.
Phê duyệt tác nghiệp ngun phụ liệu trước khi đưa vào sản xuất.
f. Phịng KCS:
Kiểm tra chất lượng ngun vật liệu thống nhất với u cầu của khách 
hàng.
Kiểm tra và đánh giá chất lượng thành phẩm do cơng ty sản xuất.

g. Phịng kinh doanh:
Nghiên cứu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, thực hiện cơng tác giới 
thiệu và quảng cáo sản phẩm

SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 16


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

Lập kế hoạch lưu chuyển hàng hố tiêu thụ, quản lí kho hàng và thực hiện 
bán lẻ sản phẩm
Lên kế hoạch nhập kho và tiêu thụ từng loại sản phẩm trong năm.
h. Phịng kế tốn – tài vụ:
Quản lí, huy động và sử  dụng nguồn vốn của cơng ty sao cho đúng mục 
đích và hiệu quả cao nhất.
Ghi chép các nghiệp vụ  kế  tốn phát sinh trong q trình hoạt động của 
cơng ty;
Xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính theo quy định;
Phân tích hiệu quả  các hoạt động kinh doanh của cơng ty nhằm mục đích  
cung cấp thơng tin cho người quản lí để đưa ra những phương án có lợi nhất cho 
cơng ty. 
i. Phịng hành chính­nhân sự:
Làm chức năng văn phịng và tổ  chức lao động tiền lương, có nhiệm vụ 
quản lí hồ sơ, quản lí quỹ tiền lương.
Tổ  chức thực hiện chính sách đối với người lao động, tham mưu cho giám 
đốc điều động, tiếp nhân, sắp xếp cán bộ  cơng nhân viên trong cơng ty cho phù 

hợp với nhu cầu và nhiệm vụ kinh doanh.
Theo dõi, tham mưu cho giám đốc cơng tác thi đua khen thưởng, kỉ luật, theo 
dõi cơng tác trật tự an ninh trong cơng ty.

1.4.Các nguồn lực chủ yếu
1.4.1.

Cơ sở hạ tầng:

Sở  hữu dây chuyền sản xuất giấy với máy móc, thiết bị  hiện đại nhập 
khẩu từ nước ngồi. Bên cạnh đó, cơng ty cịn trang bị hệ thống xử lí nước thải  
hiện đại với cơng suất lớn (17.000 m3/ngày).
Các khu vực phân xưởng được bố  trí xây dựng  ở  những vị  trí hợp lí, phù  
hợp cho việc sản xuất và vận chuyển sản phẩm. Đảm bảo quy trình sản xuất  
được liên tục và thuận lợi cho từng phân đoạn cũng như  chuyển giao từ  phân 
đoạn này sang phân đoạn khác.
SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 17


BÁO CÁO THỰC TẬP

1.4.2.

GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

Máy móc thiết bị:

Máy móc thiết bị là tài sản lưu động của doanh nghiệp, chúng được mua từ 

bên ngồi để  dùng cho việc sản xuất kinh doanh. Trong các doanh nghiệp, đặc  
biệt là doanh nghiệp sản xuất, cơng cụ máy móc có vai trị rất quan trọng vì q 
trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp chỉ  có thể  được tiến hành bình 
thường, liên tục khi được cung cấp đầy đủ, kịp thời. Mặt khác chi phí máy móc  
thiết bị cũng là yếu tố chi phí chiếm tỉ trọng lớn  trong giá thành sản phẩm. Cơng 
ty Hưng Phát đang sử  dụng những máy móc chính phục vụ  cho việc sản xuất 
hiện nay gồm:
Máy nghiền bột: máy nghiền kiểu dĩa dùng để  nghiền mịn dăm gỗ  sau khi 
được xử lí;
Máy cắt khăn giấy ULTRA­HT125;
Máy cắt cuộn;
Máy gấp dập nối giấy;
Máy ép giấy;
Máy làm khăn ướt;
Máy xeo giấy;
Máy làm khăn lạnh tự động.
1.4.3.

An tồn lao động và phịng cháy chữa cháy

Dù bất cứ cở sở sản xuất hay cơng ty lớn nào thì vấn đề an tồn phịng cháy 
chữa cháy khơng thể  thiếu. Cơng ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ 
Hưng Phát ln ln tn thủ ngun tắc PCCC, mỗi một nhân viên của cơng ty  
đều được trang bị kiến thức về PCCC trước khi làm việc. Đồng thời mỗi vị  trí, 
phịng ban, phân xưởng đều có bản hướng dẫn và thiết bị PCCC.
Để đảm bảo an tồn cho người và thiết bị trong q trình sản xuất tại phân 
xưởng:
Tất cả các cơng nhân vận hành khi vào phân xưởng làm việc phải sử dụng  
đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân đã được cấp phát phù hợp với từng vị trí  
làm việc.


SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 18


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

Khơng vận hành máy móc thiết bị  khi chưa được huấn luyện về  thao tác  
cũng như nội quy về an tồn thiết bị, an tồn điện…và khơng vận hành khi chưa  
có lệnh phân cơng.
Kiểm tra an tồn các thiết bị  điện trước khi vận hành, khi vận hành phải 
tn theo các quy trình thao tác đã hướng dẫn cũng như  chỉ dẫn trên máy. Trong 
khi làm việc phải thường xun kiểm tra, theo dõi tình trạng vận hành của máy  
móc, thiết bị . Khi có sự cố phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm, rồi chờ 
lệnh, khơng tự ý sửa chữa máy móc thiết bị.
Phải thực hiện thường xun cơng tác vệ sinh cơng nghệ, giữ gìn máy móc 
thiết bị, nhà xưởng được phân cơng ln sạch sẽ.
1.4.4.

Nguồn nhân lực

Tổng số lao động của tồn cơng ty Hưng Phát là 80 người bao gồm cả nhân 
viên văn phịng và cơng nhân tại các phân xưởng.
Các cán bộ  có trình độ  đại học và trên đại học làm việc tại các văn phịng 
của cơng ty. Đây là đội ngũ có trình độ  chun mơn cao, có khả  năng tiếp thu  
cơng nghệ vào trong tiêu thụ sản phẩm một cách hiệu quả. Họ là những nhân tố 
góp phần vào sự phát triển của cơng ty.

Cịn lại là các cơng nhân tại các phân xưởng (khoảng gần 50 người). Đây là  
đội ngũ được đào tạo cơ bản, có thể trực tiếp chỉ đạo và vận hành các loại máy 
móc hiện đại, thực hiện các mẫu mã thiết kế địi hỏi chất lượng cao.
Nguồn lao động của cơng ty hằng năm cũng có chuyển biến nhưng khơng  
lớn lắm là do cơng nhân và các cán bộ  khi nghỉ  thì đều được tuyển dụng ngay.  
Cơng ty từng bước nâng cao trình độ  cán bộ, tuyển dụng thêm nhiều cán bộ  trẻ 
có trình độ chun mơn, có năng lực, lao động có trình độ đại học tăng lên. Trong 
số  đó chủ  yếu tăng số  lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm do cơng ty ngày 
càng mở  rộng sản xuất và cần số  lượng cơng nhân sản xuất nhiều hơn. Hằng  
năm cơng ty đều tổ  chức nâng cao tay nghề cho cơng nhân, tổ  chức tuyển dụng  
những lao động có tay nghề cao để đáp ứng nhu cầu sản xuất của cơng ty. Điều 
này chứng tỏ  cơng ty ln trong q trình đào tạo cán bộ, nâng cao kiến thức  

SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 19


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

chun mơn nghiệp vụ  để  phục vụ  tốt hơn trong q trình sản xuất của doanh 
nghiệp.

SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 20



BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

1.5.Kết quả hoạt động trong giai đoạn 2016­2018:
STT

Chi tiêu

2016

2017

2018



Tổng tài sản

10.426.407.055

11.102.411.044

14.393.951.555

1

TSCĐ

  2.826.402.044


  3.102.411.044

  5.393.951.555

2

TS lưu động 

  8.000.000.000

  8.000.000.000

  9.000.000

II

Tổng nguồn vốn

10.426.407.055

11.102.411.044

14.393.951.555

1

NVCSH

6.500.000.000


7.000.000

8.873.000.000

2

Nợ phải trả

3.450.000.000

4.898.564.000

3.401.888.000

3

Nợ ngắn hạn

2.513.079.762

3.000.000.000

2.988.700.000

4

Nợ dài hạn

900.000.000


1.000.000.000

1.000.000.000

III

Tổng doanh thu

11.400.121.157

12.191.562.275

15.791.440.054

1

Doanh thu

11.400.121.157

12.191.562.275

15.791.440.054

2

DT thuần

11.400.121.157


12.191.562.275

15.791.440.054

3

Tổng chi phí

10.800.775.000

11.300.000.000

14.650.000.000

4

Lợi nhuận trước thuế

70.800.000

90.521.578

1.000.378.000

5

Thuế TNDN phải nộp

80.560.041


89.110.809

98.800.165

6

Lợi nhuận sau thuế

345.440.124

679.762.000

989.990.000

Bảng 1: Doanh thu của cơng ty. (Đvt: đồng)
Kết quả tiêu thụ khả quan theo từng năm như vậy là do cơng ty Hưng Phát 
đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao và khắt khe của khách hàng. Chất lượng  
giấy  ổn định cùng với việc tích cực nghiên cứu phát triển thị  trường, xây dựng  
chính sách, cơ  chế  bán hàng linh hoạt là một trong những yếu tố  tạo điều kiện  
thuận lợi cho cơng tác tiêu thụ  của cơng ty.Các biện pháp quản lí chi phí, tiết  
giảm năng lượng, bám sát diễn biến thị  trường giấy và bột giấy. Cơng ty cũng  
đặc biệt quan tâm để có những điều chỉnh kịp thời về giá và chính sách bán hàng.

SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 21


BÁO CÁO THỰC TẬP


CHƯƠNG 2:

GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

THỰC   TRẠNG   VỀ   TÌNH   HÌNH   SẢN   XUẤT   VÀ 

TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN 
XUẤT VÀ DỊCH VỤ HƯNG PHÁT
2.1.Phân tích tình hình sản xuất của cơng ty
2.1.1.

Các mặt hàng kinh doanh chính của cơng ty

Khăn giấy
Các sản phẩm làm từ giấy: giấy in, phiếu hố đơn….
2.1.2.

Ngun liệu sản xuất

Các ngun liệu để  sử  dụng làm giấy phải có tính chất sợi, chúng có khả 
năng phân tơ bao gồm:
Gỗ: bao gồm gỗ cứng, gỗ mềm, phi gỗ… được vận chuyển về nhà máy, lõi  
được cắt và nghiền nhỏ  thành dăm bào, tẩy rửa vệ  sinh, trộn với nước và phụ 
chất đủ tạo thành một hỗn hợp ngun liệu.
Bột giấy: Là ngun liệu có tính chất sợi, thường có nguồn gốc thực vật 
mà thành phần chủ yếu là cenlulose. Có nhiều loại bột giấy: bột hố, bột cơ, bột  
hồ tan, bột tái sinh.
Giấy tái chế: là các loại giấy đã qua sử dụng, tập trung về nhà máy, nghiền 
nhỏ thành bột, loại bỏ mực in và chất kết dính, tẩy rửa vệ sinh, trộn với nước và  

phụ chất đủ tạo thành một hỗn hợp ngun liệu.
Các chất phụ gia: trong sản xuất, việc sử dụng các chất phụ gia phụ thuộc  
vào mơi trường sản xuất (axit tính, kiềm tính). Cơng ty TNHH Hưng Phát sản 
xuất giấy trong mơi trường kiềm tính. Việc bổ sung các chất phụ gia sẽ làm cho  
tờ  giấy có tính tốt hơn, độ  trắng hơn, độ  láng mịn hơn, chống thấm nước tốt,  
tăng sản lượng và tăng giá thành. Các chất phụ  gia: keo AKD, tinh bột, muối 
CaCo₃,…
Chất tẩy trắng.
Hương liệu.

SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 22


BÁO CÁO THỰC TẬP

2.1.3.

Quy trình cơng nghệ sản xuất

2.1.4.

Đặc điểm

GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

Cơng ty khăn giấy Hưng Phát là sản xuất những sản phẩm theo đơn đặt 
hàng và theo u cầu của khách hàng, có thể mang mẫu tư vấn tận nơi cho khách  
hàng sản phẩm phù hợp với nhu cầu và mục đích sử  dụng. Cơng ty cung cấp  

những sản phẩm giấy đa dạng về chủng loại như: giấy khơ, giấy ướt, bao đũa,  
bao muỗng, giấy ghi hố đơn, phiếu giữ xe….
Cơng ty sử dụng cơng nghệ  cao với hệ thống máy móc thiết bị  được nhập 
từ nước ngồi với máy móc hiện đại, ln cam kết đem đến cho người tiêu dùng  
sản phảm với chất lượng quốc tế, an tồn và thân thiện với mơi trường theo tiêu  
chuẩn ISO­9001.
2.1.5.

Cơ cấu tổ chức sản xuất

 Cơng ty tổ  chức theo lối dây chuyền với các máy móc chun dùng, thiết  
kế  chuyền cắt, tính tốn chuyển tiếp các bước cơng việc sản xuất bột giấy sao  
cho tận dụng được tay nghề của cơng nhân, máy móc thiết bị, tiết kiệm thời gian  
lao động nhằm đạt năng suất cao. Về mặt tổ chức, có 1 phó giám đốc phụ trách  
sản xuất, phân xưởng sẽ  có quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm trực tiếp 
điều hành các cơng nhân sản xuất.

SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 23


BÁO CÁO THỰC TẬP

GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất.
Bộ  phận kinh doanh gặp gỡ  và tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Sau khi  
nhận được đơn đặt hàng, bộ  phận kinh doanh sẽ truyền tải những u cầu, địi 
hỏi của khách hàng về việc sản xuất ra những sản phẩm thoả những đặc tính mà  

cơng ty và phía đối tác đã thoả thuận với bộ phận kĩ thuật.
Bộ  phận kĩ thuật sẽ  chịu trách nhiệm trong việc lập kế  hoạch, đề  ra quy  
trình sản xuất chính, đồng thời từng bước kiểm tra tiến độ  thực hiện kế  hoạch 
cũng như nhanh chóng, kịp thời giải quyết những sự cố phát sinh trong q trình 
sản xuất những giai đoạn sau này.
Quản đốc nhà máy nơi tiến hành triển khai kế  hoạch cũng như  thường 
xun kiểm tra, đơn đốc về việc sản xuất diễn ra đúng tiến độ.
Cuối cùng, phân xưởng sản xuất là nơi thực hiện kế hoạch, sản xuất hàng 
loạt được tiến hành dưới sự kiểm sốt của quản đốc và bộ  phận kĩ thuật và bộ 
phận kiểm tra chất lượng sản phẩm của cơng ty.

SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 24


BÁO CÁO THỰC TẬP

2.1.6.

GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA

Quy trình sản xuất giấy.

Nấu bột và rửa bột
Sơ đồ 2: Sơ đồ sản xuất bột giấy.

Dăm mảnh (gỗ) sau khi được xử lí một cách thích hợp sẽ được chuyển đến  
nồi nấu.  Ở đây, dăm mảnh sẽ  được gia cơng nhiệt, thẩm thấu dịch bằng nhiệt  
độ. Bột được nấu chín sẽ  được chuyển sang tháp phóng bột, từ  tháp phóng bột  

thì bột sẽ đượ chuyển sang khu vực rửa bột. Bột sau khi được rửa sẽ chuyển qua  
khu vực sản xuất giấy.
Tồn bộ  nước rửa bột (dịch đen) sẽ  được thu hồi vào bể  dịch đen lỗng. 
Dịch đen sẽ được chuyển đến các tháp chưng bốc để cơ đặc đến nồng độ  thích  
hợp. Sau khi được cơ đặc dịch đen được chuyển đến bể  chứa dịch, rồi được 
chuyển đến nồi hơi thu hồi.  Ở nồi hơi thu hồi, dịch đen được đun để  tạo thành 
dịch nóng cháy và tạo ra hơi. Hơi sẽ được chuyển sang khu vực sản xuất giấy để 
sử dụng tiếp.
Để  sản xuất các loại giấy có màu theo u cầu cần phải tiến hành nhuộm  
bằng cách cho thuốc nhuộm tại các thùng nhuộm của cơng đoạn xeo. Để  sản 
phẩm khơng lem mực, khơng thấm nước phải tiến hành cơng đoạn gia keo.
Ưu điểm:
Đây là phương pháp ít gây độc hại, do xơng hơi gỗ bằng hơi nước bão hồ 
ở áp suất cao
Hiệu suất sản xuất cao và khả năng thốt nước trên lưới xeo tốt.
Bột giấy có tính hút dính tốt nên được dùng chủ yếu để  in hoá đơn, phiếu  
giữ xe mà giá thành lại rẻ
Nhược điểm:
Bột sản xuất ra cứng, thành phần hỗn hợp giống gỗ ban đầu, nghiền ở  áp 
suất thường hay bị gãy xơ sợi.

SVTH: TẠ THỊ VUI

Số trang: 25


×