HỌC VIỆN HÀNG KHƠNG VIỆT NAM
KHOA VẬN TẢI HÀNG KHƠNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN
XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CƠNG
TY TNHH SX TM DV HƯNG PHÁT
Giảng viên hướng dẫn
TP. HỒ CHÍ MINH – 2019
i
Sinh viên thực hiện
ii
HỌC VIỆN HÀNG KHƠNG VIỆT NAM
KHOA VẬN TẢI HÀNG KHƠNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN
XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CƠNG
TY TNHH SX TM DV HƯNG PHÁT
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
TP. HỒ CHÍ MINH – 2019
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt q trình học tập tại Học viện Hàng khơng Việt Nam, em đã
được sự chỉ dẫn nhiệt tình từ các thầy cơ giáo và tiếp thu được nhiều kiến
thức bổ ích cho chun ngành của mình. Trong suốt q trình thực hiện bài báo
cáo tốt nghiệp này em đã được thầy cơ giúp đỡ tận tình và tạo cho điều kiện
tốt nhất để em hồn thành bài báo cáo này.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban giám hiệu Học viện Hàng khơng
Việt Nam, các thầy cơ trong khoa Vận Tải của trường. Đặc biệt là cơ Hồng
Thị Kim Thoa người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em trong thời gian thực
tập và hồn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các cơ chú, các anh
chị trong Cơng ty TNHH Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Hưng Phát đã tạo
điều kiện cho em được học hỏi, làm quen với cơng việc thực tế và hướng dẫn
em trong suốt thời gian em thực tập tại cơng ty.
Vì thời gian thực tập, kiến thức cịn hạn chế, nên bài viết của em khơng
thể tránh khỏi những sai sót, rất mong đươc sự góp ý của q thầy cơ và các
anh chị trong cơng ty để bài báo cáo của em được hồn thiện hơn.
Cuối cùng, em kính chúc Ban Gíam Hiệu, thầy cơ Học viện Hàng khơng
cùng Ban lãnh đạo, các anh chị trong cơng ty TNHH Sản xuất Thương mại và
Dịch vụ Hưng Phát sức khoẻ, hạnh phúc và thành cơng trong cơng việc. Em xin
chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2019
Sinh viên thực hiện
iv
Tạ Thị Vui
v
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan rằng báo cáo thực tập này là do chính tơi thực hiện, các
số liệu thu thập và kết quả phân tích trong báo cáo là trung thực, c ác dữ liệu
lấy từ nguồn khác đều được trích dẫn nguồn đầy đủ.
TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 03 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Tạ Thị Vui
vi
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………...
TP Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 04 năm 2019
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
vii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, ngày… tháng…năm 2019
Giáo viên hướng dẫn
viii
MỤC LỤC
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
x
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngành giấy có vai trị quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó quyết định
nền văn minh của đất nước nói riêng và của tồn nhân loại nói chung. Gíay đóng
vai trị quan trọng và góp phần thúc đẩy nền kinh tế khác phát triển. Nhân loại
muốn phát triển thì các thành tựu khoa học, các thơng tin văn hố phải được
truyền đạt rộng rãi. Do vậy mà nhu cầu sử dụng giấy ngày càng tăng. Ngày nay,
giấy được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực: cơng nghệ, giáo dục, sách giáo
khoa, vở viết cho học sinh, sách báo tranh ảnh. Chính vì thế, đã có lúc người ta
đánh giá trình độ văn minh của một quốc gia qua lượng tiêu thụ giấy bình qn
đầu người của nước đó. Hằng năm, giấy cũng đem lại nguồn lợi đáng kể cho
nền kinh tế quốc dân, vì vậy ngành giấy đã trở thành một ngành được xã hội ưu
đãi. Ở nước ta sử dụng giấy cịn thấp do nền kinh tế cịn kém, ở các nước phát
triển ngồi sử dụng giấy cho nền văn hố, giấy cịn được sử dụng cho nền quốc
phịng, trong y tế, trong ngành cơng nghiệp giấy chống ẩm, sử dụng giấy trong
xây dựng trong sinh hoạt hằng ngày rất phát triển. Do vậy và nhu cầu sử dụng
giấy trong các ngành cũng rất cần thiết, nó cần được quan tâm để phát triển hơn.
Bên cạnh đó, xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang là một xu
thế diễn ra hết sức mạnh mẽ trên thế giới. Việt Nam cũng khơng nằm ngồi xu
thế đó. Q trình hội nhập kinh tế khu vực đang diễn ra từng ngày, từng giờ ở
Việt Nam nhưng trên thực tế, ngành giấy cịn gặp rất nhiều khó khăn về sản
xuất gia cơng, nguồn ngun liệu trong nước cịn yếu chưa đáp ứng được nhu
cầu của ngành. Đứng trước xu thế đó, ngành giấy một ngành được coi là “ đứa
con cưng” của cơng nghiệp Việt Nam sẽ làm gì để khắc phục những khó khăn,
thử thách do q trình hội nhập đặt ra, làm gì để tận dụng những cơ hội mà hội
nhập mang lại và làm gì để biến những thách thức thành cơ hội cho chính mình?
Câu hỏi này chính là lí do thúc đẩy em tìm hiểu sâu hơn về ngành giấy để có thể
góp một số giải pháp khắc phục những hạn chế còn tồn tại của doanh nghiệp
kinh doanh trong ngành giấy để đưa ngành giấy ngày một phát triển.
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 11
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất giấy của cơng ty TNHH Sản xuất
Thương mại và Dịch vụ Hưng Phát. Từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị
nhằm thúc đẩy, nâng cao hoạt động sản xuất tại cơng ty trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Kết hợp sử dụng các biện pháp tổng hợp, thống kê, phân tích đánh giá được
thực trạng sản xuất của cơng ty, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: Các sản phẩm từ giấy của cơng ty TNHH Sản xuất Thương
mại và Dịch vụ Hưng Phát.
Phạm vi: Do nhiều hạn chế nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích
hoạt động sản xuất tại các nhà xưởng của cơng ty.
5. Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngồi phần mở đầu, tài liệu tham khảo và phụ lục, báo cáo thực tập tốt
nghiệp được chia làm 3 chương sau đây:
Chương 1: Giới thiệu về cơng ty TNHH SX TM và DV Hưng Phát.
Chương 2: Thực trạng về tình hình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm của
công ty TNHH SX TM và DV Hưng Phát.
Chương 3: Nhận xét và kết luận.
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 12
BÁO CÁO THỰC TẬP
CHƯƠNG 1:
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
GIỚI THIỆU VỀ CƠNG TY TNHH SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HƯNG PHÁT
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty TNHH SX TM &
DV HƯNG PHÁT
Cơng ty TNHH SXTM &DV được thành lập và hoạt động tn theo Luật
doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hồ Xã Hội Việt Nam khố X thơng
qua ngày 12/06/1999 và các điều khoản của bản điều lệ do Cơng ty ban hành.
Ngày thành lập: 31/10/2013.
Tên giao dịch: KHAN GIAY HUNG PHAT.
Địa chỉ trụ sở chính: 41/48 đường số 3, phường 9, quận Gị Vấp, thành phố
Hồ Chí Minh.
Loại hình hoạt động: Cơng ty TNHH.
Trong 2 năm đầu thành lập, cơng ty gặp nhiều khó khăn về vốn và tìm kiếm
khách hàng, nhưng cùng với sự nỗ lực của ban lãnh đạo đã đưa cơng ty ngày càng
phát triển, máy móc thiết bị ngày càng hiện đại, đã có nhiều khách hàng chủ chốt.
Trong 5 năm hoạt động vừa qua, ban giám đốc và tồn thể cán bộ cơng nhân
viên của đã khơng ngừng nỗ lực để vượt qua những khó khăn trong từng thời
điểm, với những thay đổi trong quản lí và trong sản xuất kinh doanh. Kết quả là
cơng ty ngày càng làm ăn có hiệu quả, đạt được những thành tựu đáng kể trong
sản xuất kinh doanh, doanh số ngày càng tăng, cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng
nâng cao, nguồn vốn lưu động ln được bảo tồn, đội ngũ, cán bộ cơng nhân
viên là người có tinh thần trách nhiệm, đáp ứng năng lực mà cơng ty u cầu
trong làm việc cũng như quản lí. Mức lợi nhuận năm sau đều cao hơn năm trước,
đảm bảo được nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước, nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần của người lao động và nhất là của cơng ty đối với khách hàng ngày càng
được nâng cao. Tổng số cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty tính đến tháng
10/2018 là 80 người.
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 13
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
Hiện tại và trong tương lai sắp tới, cơng ty sẽ mở rộng thêm diện tích nhà
xưởng, mua thêm dây chuyền sản xuất mới và trang thiết bị máy móc hiện đại
nhằm tăng năng suất lao động, sản phẩm đạt u cầu chất lượng, tay nghề cơng
nhân được nâng cao. Đây là điều kiện thuận lợi để cơng ty giải quyết được cơng
ăn việc làm ổn định cho nguồn lao động tại thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời
góp phần đáng kể vào nền kinh tế nước nhà.
1.2.Địa vị pháp lí và nhiệm vụ kinh doanh
1.2.1.
Địa vị pháp lí:
Cơng ty có tư cách pháp nhân theo luật pháp Việt Nam, có con dấu riêng,
hoạch tốn độc lập, tự chủ về tài chính và sản xuất kinh doanh.
Sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ
giấy và bìa.
1.2.2.
Nhiệm vụ:
Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng kí theo giấy phép kinh doanh;
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của cơng ty,
thực hiện các cam kết, các hợp đồng đã kí với khách hàng;
Thực hiện phân phối lao động hợp lí và đúng luật lao động;
Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách chế độ quản lí kinh tế của nhà
nước;
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và nghĩa vụ khác cho nhà nước;
Tn thủ chế độ kế tốn và báo cáo kế tốn thống kê.
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 14
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
1.3.Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý.
Chức năng và nhiệm vụ của các phịng ban:
a. Giám đốc:
Là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, là người chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh và làm trịn nghĩa vụ đối với nhà nước theo
quy định hiện hành. Giám đốc điều hành mọi hoạt động của cơng ty, có quyền
quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy cơng ty theo ngun tắc gọn nhẹ đảm bảo
kinh doanh có hiệu quả.
b. Phó giám đốc sản xuất:
Tổ chức, thực hiện, điều hành các cơng việc liên quan đến sản xuất, chất
lượng, giao hàng, giám sát trực tiếp và quản lí thiết bị, bảo dưỡng, sửa chữa
thiết bị.
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 15
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
Trực tiếp chỉ đạo cơng tác phịng cháy chữa cháy, vệ sinh mơi trường, thực
hiện nội quy, quy chế cơng ty.
c. Phó giám đốc kinh doanh:
Trực tiếp quản lí và điều hành phịng kinh doanh. Chịu trách nhiệm trước
giám đốc về mọi hoạt động của phịng kinh doanh, thường xun báo cáo giám
đốc về tình hình theo nhiệm vụ được phân cơng.
d. Phịng sản xuất
Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tham mưu, đề xuất với phó
giám đốc sản xuất các sản phẩm của cơng ty;
Xây dựng các định mức.
e. Phịng kỹ thuật
Là nơi tiếp nhận trực tiếp các thơng tin, u cầu về kĩ thuật của khách
hàng.
Xử lí, sàn lọc và chuyển tải các u cầu về kĩ thuật đến các phân xưởng
sản xuất các phịng nghiệp vụ có liên quan.
Lập văn bản hướng dẫn kĩ thuật cho các phân xưởng sản xuất, lên sơ đồ
định mức cho sản xuất.
Hướng dẫn quy cách đóng gói thành phẩm.
Hướng dẫn kĩ thuật gia cơng kết hợp với bộ phận kiểm tra chất lượng sản
phẩm, xử lí các vấn đề phát sinh về thành phẩm và ngun phụ liệu.
Phê duyệt tác nghiệp ngun phụ liệu trước khi đưa vào sản xuất.
f. Phịng KCS:
Kiểm tra chất lượng ngun vật liệu thống nhất với u cầu của khách
hàng.
Kiểm tra và đánh giá chất lượng thành phẩm do cơng ty sản xuất.
g. Phịng kinh doanh:
Nghiên cứu, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, thực hiện cơng tác giới
thiệu và quảng cáo sản phẩm
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 16
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
Lập kế hoạch lưu chuyển hàng hố tiêu thụ, quản lí kho hàng và thực hiện
bán lẻ sản phẩm
Lên kế hoạch nhập kho và tiêu thụ từng loại sản phẩm trong năm.
h. Phịng kế tốn – tài vụ:
Quản lí, huy động và sử dụng nguồn vốn của cơng ty sao cho đúng mục
đích và hiệu quả cao nhất.
Ghi chép các nghiệp vụ kế tốn phát sinh trong q trình hoạt động của
cơng ty;
Xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính theo quy định;
Phân tích hiệu quả các hoạt động kinh doanh của cơng ty nhằm mục đích
cung cấp thơng tin cho người quản lí để đưa ra những phương án có lợi nhất cho
cơng ty.
i. Phịng hành chínhnhân sự:
Làm chức năng văn phịng và tổ chức lao động tiền lương, có nhiệm vụ
quản lí hồ sơ, quản lí quỹ tiền lương.
Tổ chức thực hiện chính sách đối với người lao động, tham mưu cho giám
đốc điều động, tiếp nhân, sắp xếp cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty cho phù
hợp với nhu cầu và nhiệm vụ kinh doanh.
Theo dõi, tham mưu cho giám đốc cơng tác thi đua khen thưởng, kỉ luật, theo
dõi cơng tác trật tự an ninh trong cơng ty.
1.4.Các nguồn lực chủ yếu
1.4.1.
Cơ sở hạ tầng:
Sở hữu dây chuyền sản xuất giấy với máy móc, thiết bị hiện đại nhập
khẩu từ nước ngồi. Bên cạnh đó, cơng ty cịn trang bị hệ thống xử lí nước thải
hiện đại với cơng suất lớn (17.000 m3/ngày).
Các khu vực phân xưởng được bố trí xây dựng ở những vị trí hợp lí, phù
hợp cho việc sản xuất và vận chuyển sản phẩm. Đảm bảo quy trình sản xuất
được liên tục và thuận lợi cho từng phân đoạn cũng như chuyển giao từ phân
đoạn này sang phân đoạn khác.
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 17
BÁO CÁO THỰC TẬP
1.4.2.
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
Máy móc thiết bị:
Máy móc thiết bị là tài sản lưu động của doanh nghiệp, chúng được mua từ
bên ngồi để dùng cho việc sản xuất kinh doanh. Trong các doanh nghiệp, đặc
biệt là doanh nghiệp sản xuất, cơng cụ máy móc có vai trị rất quan trọng vì q
trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp chỉ có thể được tiến hành bình
thường, liên tục khi được cung cấp đầy đủ, kịp thời. Mặt khác chi phí máy móc
thiết bị cũng là yếu tố chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Cơng
ty Hưng Phát đang sử dụng những máy móc chính phục vụ cho việc sản xuất
hiện nay gồm:
Máy nghiền bột: máy nghiền kiểu dĩa dùng để nghiền mịn dăm gỗ sau khi
được xử lí;
Máy cắt khăn giấy ULTRAHT125;
Máy cắt cuộn;
Máy gấp dập nối giấy;
Máy ép giấy;
Máy làm khăn ướt;
Máy xeo giấy;
Máy làm khăn lạnh tự động.
1.4.3.
An tồn lao động và phịng cháy chữa cháy
Dù bất cứ cở sở sản xuất hay cơng ty lớn nào thì vấn đề an tồn phịng cháy
chữa cháy khơng thể thiếu. Cơng ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ
Hưng Phát ln ln tn thủ ngun tắc PCCC, mỗi một nhân viên của cơng ty
đều được trang bị kiến thức về PCCC trước khi làm việc. Đồng thời mỗi vị trí,
phịng ban, phân xưởng đều có bản hướng dẫn và thiết bị PCCC.
Để đảm bảo an tồn cho người và thiết bị trong q trình sản xuất tại phân
xưởng:
Tất cả các cơng nhân vận hành khi vào phân xưởng làm việc phải sử dụng
đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ cá nhân đã được cấp phát phù hợp với từng vị trí
làm việc.
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 18
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
Khơng vận hành máy móc thiết bị khi chưa được huấn luyện về thao tác
cũng như nội quy về an tồn thiết bị, an tồn điện…và khơng vận hành khi chưa
có lệnh phân cơng.
Kiểm tra an tồn các thiết bị điện trước khi vận hành, khi vận hành phải
tn theo các quy trình thao tác đã hướng dẫn cũng như chỉ dẫn trên máy. Trong
khi làm việc phải thường xun kiểm tra, theo dõi tình trạng vận hành của máy
móc, thiết bị . Khi có sự cố phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm, rồi chờ
lệnh, khơng tự ý sửa chữa máy móc thiết bị.
Phải thực hiện thường xun cơng tác vệ sinh cơng nghệ, giữ gìn máy móc
thiết bị, nhà xưởng được phân cơng ln sạch sẽ.
1.4.4.
Nguồn nhân lực
Tổng số lao động của tồn cơng ty Hưng Phát là 80 người bao gồm cả nhân
viên văn phịng và cơng nhân tại các phân xưởng.
Các cán bộ có trình độ đại học và trên đại học làm việc tại các văn phịng
của cơng ty. Đây là đội ngũ có trình độ chun mơn cao, có khả năng tiếp thu
cơng nghệ vào trong tiêu thụ sản phẩm một cách hiệu quả. Họ là những nhân tố
góp phần vào sự phát triển của cơng ty.
Cịn lại là các cơng nhân tại các phân xưởng (khoảng gần 50 người). Đây là
đội ngũ được đào tạo cơ bản, có thể trực tiếp chỉ đạo và vận hành các loại máy
móc hiện đại, thực hiện các mẫu mã thiết kế địi hỏi chất lượng cao.
Nguồn lao động của cơng ty hằng năm cũng có chuyển biến nhưng khơng
lớn lắm là do cơng nhân và các cán bộ khi nghỉ thì đều được tuyển dụng ngay.
Cơng ty từng bước nâng cao trình độ cán bộ, tuyển dụng thêm nhiều cán bộ trẻ
có trình độ chun mơn, có năng lực, lao động có trình độ đại học tăng lên. Trong
số đó chủ yếu tăng số lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm do cơng ty ngày
càng mở rộng sản xuất và cần số lượng cơng nhân sản xuất nhiều hơn. Hằng
năm cơng ty đều tổ chức nâng cao tay nghề cho cơng nhân, tổ chức tuyển dụng
những lao động có tay nghề cao để đáp ứng nhu cầu sản xuất của cơng ty. Điều
này chứng tỏ cơng ty ln trong q trình đào tạo cán bộ, nâng cao kiến thức
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 19
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
chun mơn nghiệp vụ để phục vụ tốt hơn trong q trình sản xuất của doanh
nghiệp.
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 20
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
1.5.Kết quả hoạt động trong giai đoạn 20162018:
STT
Chi tiêu
2016
2017
2018
I
Tổng tài sản
10.426.407.055
11.102.411.044
14.393.951.555
1
TSCĐ
2.826.402.044
3.102.411.044
5.393.951.555
2
TS lưu động
8.000.000.000
8.000.000.000
9.000.000
II
Tổng nguồn vốn
10.426.407.055
11.102.411.044
14.393.951.555
1
NVCSH
6.500.000.000
7.000.000
8.873.000.000
2
Nợ phải trả
3.450.000.000
4.898.564.000
3.401.888.000
3
Nợ ngắn hạn
2.513.079.762
3.000.000.000
2.988.700.000
4
Nợ dài hạn
900.000.000
1.000.000.000
1.000.000.000
III
Tổng doanh thu
11.400.121.157
12.191.562.275
15.791.440.054
1
Doanh thu
11.400.121.157
12.191.562.275
15.791.440.054
2
DT thuần
11.400.121.157
12.191.562.275
15.791.440.054
3
Tổng chi phí
10.800.775.000
11.300.000.000
14.650.000.000
4
Lợi nhuận trước thuế
70.800.000
90.521.578
1.000.378.000
5
Thuế TNDN phải nộp
80.560.041
89.110.809
98.800.165
6
Lợi nhuận sau thuế
345.440.124
679.762.000
989.990.000
Bảng 1: Doanh thu của cơng ty. (Đvt: đồng)
Kết quả tiêu thụ khả quan theo từng năm như vậy là do cơng ty Hưng Phát
đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao và khắt khe của khách hàng. Chất lượng
giấy ổn định cùng với việc tích cực nghiên cứu phát triển thị trường, xây dựng
chính sách, cơ chế bán hàng linh hoạt là một trong những yếu tố tạo điều kiện
thuận lợi cho cơng tác tiêu thụ của cơng ty.Các biện pháp quản lí chi phí, tiết
giảm năng lượng, bám sát diễn biến thị trường giấy và bột giấy. Cơng ty cũng
đặc biệt quan tâm để có những điều chỉnh kịp thời về giá và chính sách bán hàng.
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 21
BÁO CÁO THỰC TẬP
CHƯƠNG 2:
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SẢN
XUẤT VÀ DỊCH VỤ HƯNG PHÁT
2.1.Phân tích tình hình sản xuất của cơng ty
2.1.1.
Các mặt hàng kinh doanh chính của cơng ty
Khăn giấy
Các sản phẩm làm từ giấy: giấy in, phiếu hố đơn….
2.1.2.
Ngun liệu sản xuất
Các ngun liệu để sử dụng làm giấy phải có tính chất sợi, chúng có khả
năng phân tơ bao gồm:
Gỗ: bao gồm gỗ cứng, gỗ mềm, phi gỗ… được vận chuyển về nhà máy, lõi
được cắt và nghiền nhỏ thành dăm bào, tẩy rửa vệ sinh, trộn với nước và phụ
chất đủ tạo thành một hỗn hợp ngun liệu.
Bột giấy: Là ngun liệu có tính chất sợi, thường có nguồn gốc thực vật
mà thành phần chủ yếu là cenlulose. Có nhiều loại bột giấy: bột hố, bột cơ, bột
hồ tan, bột tái sinh.
Giấy tái chế: là các loại giấy đã qua sử dụng, tập trung về nhà máy, nghiền
nhỏ thành bột, loại bỏ mực in và chất kết dính, tẩy rửa vệ sinh, trộn với nước và
phụ chất đủ tạo thành một hỗn hợp ngun liệu.
Các chất phụ gia: trong sản xuất, việc sử dụng các chất phụ gia phụ thuộc
vào mơi trường sản xuất (axit tính, kiềm tính). Cơng ty TNHH Hưng Phát sản
xuất giấy trong mơi trường kiềm tính. Việc bổ sung các chất phụ gia sẽ làm cho
tờ giấy có tính tốt hơn, độ trắng hơn, độ láng mịn hơn, chống thấm nước tốt,
tăng sản lượng và tăng giá thành. Các chất phụ gia: keo AKD, tinh bột, muối
CaCo₃,…
Chất tẩy trắng.
Hương liệu.
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 22
BÁO CÁO THỰC TẬP
2.1.3.
Quy trình cơng nghệ sản xuất
2.1.4.
Đặc điểm
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
Cơng ty khăn giấy Hưng Phát là sản xuất những sản phẩm theo đơn đặt
hàng và theo u cầu của khách hàng, có thể mang mẫu tư vấn tận nơi cho khách
hàng sản phẩm phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng. Cơng ty cung cấp
những sản phẩm giấy đa dạng về chủng loại như: giấy khơ, giấy ướt, bao đũa,
bao muỗng, giấy ghi hố đơn, phiếu giữ xe….
Cơng ty sử dụng cơng nghệ cao với hệ thống máy móc thiết bị được nhập
từ nước ngồi với máy móc hiện đại, ln cam kết đem đến cho người tiêu dùng
sản phảm với chất lượng quốc tế, an tồn và thân thiện với mơi trường theo tiêu
chuẩn ISO9001.
2.1.5.
Cơ cấu tổ chức sản xuất
Cơng ty tổ chức theo lối dây chuyền với các máy móc chun dùng, thiết
kế chuyền cắt, tính tốn chuyển tiếp các bước cơng việc sản xuất bột giấy sao
cho tận dụng được tay nghề của cơng nhân, máy móc thiết bị, tiết kiệm thời gian
lao động nhằm đạt năng suất cao. Về mặt tổ chức, có 1 phó giám đốc phụ trách
sản xuất, phân xưởng sẽ có quản đốc phân xưởng chịu trách nhiệm trực tiếp
điều hành các cơng nhân sản xuất.
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 23
BÁO CÁO THỰC TẬP
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất.
Bộ phận kinh doanh gặp gỡ và tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Sau khi
nhận được đơn đặt hàng, bộ phận kinh doanh sẽ truyền tải những u cầu, địi
hỏi của khách hàng về việc sản xuất ra những sản phẩm thoả những đặc tính mà
cơng ty và phía đối tác đã thoả thuận với bộ phận kĩ thuật.
Bộ phận kĩ thuật sẽ chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch, đề ra quy
trình sản xuất chính, đồng thời từng bước kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch
cũng như nhanh chóng, kịp thời giải quyết những sự cố phát sinh trong q trình
sản xuất những giai đoạn sau này.
Quản đốc nhà máy nơi tiến hành triển khai kế hoạch cũng như thường
xun kiểm tra, đơn đốc về việc sản xuất diễn ra đúng tiến độ.
Cuối cùng, phân xưởng sản xuất là nơi thực hiện kế hoạch, sản xuất hàng
loạt được tiến hành dưới sự kiểm sốt của quản đốc và bộ phận kĩ thuật và bộ
phận kiểm tra chất lượng sản phẩm của cơng ty.
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 24
BÁO CÁO THỰC TẬP
2.1.6.
GVHD: HỒNG THỊ KIM THOA
Quy trình sản xuất giấy.
Nấu bột và rửa bột
Sơ đồ 2: Sơ đồ sản xuất bột giấy.
Dăm mảnh (gỗ) sau khi được xử lí một cách thích hợp sẽ được chuyển đến
nồi nấu. Ở đây, dăm mảnh sẽ được gia cơng nhiệt, thẩm thấu dịch bằng nhiệt
độ. Bột được nấu chín sẽ được chuyển sang tháp phóng bột, từ tháp phóng bột
thì bột sẽ đượ chuyển sang khu vực rửa bột. Bột sau khi được rửa sẽ chuyển qua
khu vực sản xuất giấy.
Tồn bộ nước rửa bột (dịch đen) sẽ được thu hồi vào bể dịch đen lỗng.
Dịch đen sẽ được chuyển đến các tháp chưng bốc để cơ đặc đến nồng độ thích
hợp. Sau khi được cơ đặc dịch đen được chuyển đến bể chứa dịch, rồi được
chuyển đến nồi hơi thu hồi. Ở nồi hơi thu hồi, dịch đen được đun để tạo thành
dịch nóng cháy và tạo ra hơi. Hơi sẽ được chuyển sang khu vực sản xuất giấy để
sử dụng tiếp.
Để sản xuất các loại giấy có màu theo u cầu cần phải tiến hành nhuộm
bằng cách cho thuốc nhuộm tại các thùng nhuộm của cơng đoạn xeo. Để sản
phẩm khơng lem mực, khơng thấm nước phải tiến hành cơng đoạn gia keo.
Ưu điểm:
Đây là phương pháp ít gây độc hại, do xơng hơi gỗ bằng hơi nước bão hồ
ở áp suất cao
Hiệu suất sản xuất cao và khả năng thốt nước trên lưới xeo tốt.
Bột giấy có tính hút dính tốt nên được dùng chủ yếu để in hoá đơn, phiếu
giữ xe mà giá thành lại rẻ
Nhược điểm:
Bột sản xuất ra cứng, thành phần hỗn hợp giống gỗ ban đầu, nghiền ở áp
suất thường hay bị gãy xơ sợi.
SVTH: TẠ THỊ VUI
Số trang: 25