ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THU NGA
PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN – 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ THU NGA
PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
TỈNH LÀO CAI
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Bùi Như Hiển
THÁI NGUYÊN – 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung của luận văn này là do chính tôi trực tiếp
nghiên cứu và thực hiện. Những số liệu, phân tích và đánh giá trong luận văn chưa
được công bố trong bất cứ tài liệu nào.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Nga
ii
LỜI CẢM ƠN
Học viên xin gửi lời trân trọng cảm ơn tới tập thể các cán bộ, các thầy cô giáo
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên đã truyền thụ
kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng để học viên có thể hoàn thành khóa học.
Đặc biệt, học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS. Bùi Như Hiển,
người đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình học viên thực hiện
nghiên cứu của mình.
Tiếp đến, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và toàn thể nhân viên tại Ban
Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Lào Cai đã cung cấp cho tôi những thông tin cần thiết,
phục vụ hữu ích để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã đồng hành cùng tôi
trong suốt thời gian tham gia khóa học cũng như trên chặng đường nghiên cứu để
thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp.
Do còn thiếu kinh nghiệm và kỹ năng, luận văn vẫn còn nhiều hạn chế, kính
mong các thầy cô giáo góp ý và nhận xét thêm để luận văn được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Nga
3
MỤC LỤC
LỜI
CAM
ĐOAN
.......................................................................................................i LỜI CẢM ƠN
............................................................................................................ii
MỤC
LỤC................................................................................................................
DANH
MỤC
CÁC
.........................................................................vi
TỪ
DANH
......................................................................................vii
VIẾT
MỤC
PHẦN
iii
TẮT
CÁC
MỞ
BẢNG
ĐẦU
........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài..........................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu .................................................................4
5. Những đóng góp của luận văn ................................................................................4
6. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KHU
KINH TẾ CỬA KHẨU............................................................................................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu..........................................................................................6
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển khu kinh tế cửa khẩu...............................................10
1.2.1. Các khái niệm về khu kinh tế cửa khẩu ..........................................................10
1.2.2. Những đặc trưng cơ bản của khu kinh tế cửa khẩu.........................................12
1.2.3. Vai trò của khu kinh tế cửa khẩu ....................................................................14
1.2.4. Một số mô hình và động thái vận hành của khu kinh tế cửa khẩu..................14
1.2.5. Phát triển khu kinh tế cửa khẩu.......................................................................17
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển khu kinh tế cửa khẩu20
1.3. Cơ sở thực tiễn về phát triển khu kinh tế cửa khẩu............................................24
1.3.1. Quá trình hình thành và đặc điểm các khu kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam ......24
1.3.2.
Thực trạng phát triển khu kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam .............................26
1.3.3. Thực trạng phát triển khu kinh tế cửa khẩu biên giới Việt Nam – Trung Quốc29
1.3.4. Sự cần thiết phải phát triển Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai trong bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế ............................................................................................32
4
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................34
5
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................34
2.2. Phương pháp thu thập thông tin .........................................................................34
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp .........................................................34
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp...........................................................34
2.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin..........................................................36
2.3.1. Phương pháp tổng hợp thông tin .....................................................................36
2.3.2. Phương pháp xử lý thông tin...........................................................................36
2.4. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................................36
2.4.1. Phương pháp so sánh.......................................................................................36
2.4.2. Phương pháp thống kê mô tả...........................................................................37
2.4.3. Phương pháp SWOT .......................................................................................37
2.5. Chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................................37
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
TỈNH LÀO CAI.......................................................................................................40
3.1. Khái quát về Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai...............................................40
3.1.1. Vị thế của khu kinh tế cửa khẩu trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Lào Cai ......................................................................................................................40
3.1.2. Bộ máy quản lý khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai........................................41
3.2. Thực trạng phát triển khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai ..................................43
3.2.1. Phát triển không gian lãnh thổ và dân cư ........................................................43
3.2.2. Phát triển thương mại ......................................................................................44
3.2.3. Phát triển xuất nhập cảnh, du lịch, dịch vụ .....................................................47
3.2.4. Phát triển cơ sở hạ tầng ...................................................................................51
3.3. Phân tích SWOT cho khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai ..................................54
3.3.1. Điểm mạnh (Strengths) ...................................................................................54
3.3.2. Điểm yếu (Weaknesses) ..................................................................................54
3.3.3. Cơ hội (Oppotunities)......................................................................................54
3.3.4. Thách thức (Threats) .......................................................................................55
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai55
3.4.1. Các nhân tố khách quan ..................................................................................55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6
3.4.2. Các nhân tố chủ quan ......................................................................................61
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ
CỬA KHẨU TỈNH LÀO CAI................................................................................65
4.1. Căn cứ để đưa ra định hướng .............................................................................65
4.1.1. Quan điểm phát triển khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai đến năm 2040, tầm
nhìn đến năm 2050 ....................................................................................................65
4.1.2. Mục tiêu phát triển khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai đến năm 2040, tầm
nhìn đến năm 2050 ....................................................................................................65
4.2. Định hướng phát triển khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai đến năm 2040, tầm
nhìn đến năm 2050 ....................................................................................................66
4.2.1. Định hướng quy hoạch chung xây dựng .........................................................66
4.2.2. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật............................................67
4.2.3. Định hướng phân kỳ đầu tư và xác định danh mục các dự án ưu tiên đầu tư.68
4.3. Giải pháp phát triển Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai ...................................68
4.3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách phát triển.......................................................68
4.3.2. Các giải pháp về cơ sở hạ tầng........................................................................72
4.3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..............................................73
4.3.4. Các giải pháp xúc tiến, cải thiện môi trường đầu tư .......................................73
4.3.5. Các giải pháp khác ..........................................................................................74
4.4. Một số kiến nghị và đề xuất ...............................................................................75
4.4.1 Đối với Chính phủ và các cơ quan liên quan ...................................................75
4.4.2 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh ..........................................................................76
KẾT LUẬN ..............................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................78
PHỤ LỤC 01 ............................................................................................................82
PHỤ LỤC 02 ............................................................................................................84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Stt
Từ viết tắt
Từ nguyên nghĩa
1
BQL
Ban Quản lý
2
KKT
Khu kinh tế
3
KKTCK
4
KTXH
Kinh tế - xã hội
5
KTXH
Kinh tế - xã hội
6
NSNN
Ngân sách nhà nước
7
UBND
Uỷ ban nhân dân
8
XNK
Xuất nhập khẩu
Khu kinh tế cửa khẩu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. 1. Khoảng điểm và ý nghĩa thang đo ...........................................................36
Bảng 3.1. Thực trạng phát triển thương mại tại Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai
giai đoạn 2016 – 2018..............................................................................46
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát về phát triển thương mại, xuất nhập khẩu tại Khu kinh tế
cửa khẩu tỉnh Lào Cai..............................................................................47
Bảng 3.3. Thực trạng phát triển xuất nhập cảnh, du lịch, dịch vụ tại Khu kinh tế cửa
khẩu tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 – 2018................................................49
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát về phát triển xuất nhập cảnh, du lịch, dịch vụ tại Khu
kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai..................................................................50
Bảng 3.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng tại KKTCK tỉnh Lào Cai giai đoạn
2016 – 2018 .............................................................................................52
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát về phát triển cơ sở hạ tầng tại Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh
Lào Cai.....................................................................................................53
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát về hệ thống chính sách liên quan đến Khu kinh tế cửa
khẩu tỉnh Lào Cai.....................................................................................59
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát về phát triển nguồn nhân lực làm việc tại Khu kinh tế
cửa khẩu tỉnh Lào Cai..............................................................................60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lào Cai là tỉnh vùng cao biên giới nằm phía Tây Bắc Việt Nam cách Hà Nội
296 km theo đường sắt và 345 km theo đường bộ. Phía đông giáp tỉnh Hà Giang;
phía tây giáp tỉnh Sơn La và Lai Châu; phía nam giáp tỉnh Yên Bái, phía bắc giáp
tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) với 203 km đường biên giới. Cách ngày nay hơn vạn
năm, con người đã có mặt tại địa bàn Lào Cai. Địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân
tầng độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh. Hai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn
và dãy Con Voi cùng có hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm về phía đông và phía tây
tạo ra các vùng đất thấp, trung bình giữa hai dãy núi này và một vùng về phía tây
dãy Hoàng Liên Sơn. Ngoài ra còn rất nhiều núi nhỏ hơn phân bố đa dạng, chia cắt
tạo ra những tiểu vùng khí hậu khác nhau. Tỉnh Lào Cai có 1 thành phố Lào Cai và
8 huyện là Sa Pa, Bát Xát, Bảo Yên, Bảo Thắng, Si Ma Cai, Văn Bàn, Mường
Khương, Bắc Hà, với 164 xã, phường, thị trấn. Lào Cai có 2 cặp cửa khẩu Quốc tế
là cửa khẩu Lào Cai – Hà Khẩu và cửa khẩu Mường Khương – Kiều Đầu. Trong đó,
cửa khẩu Lào Cai – Hà Khẩu (đường sắt và đường bộ) có vị trí địa lý thuận lợi, nằm
trong thành phố Lào Cai- nơi hội tụ đủ các loại hình vận tải (đường sắt, đường bộ,
đường thủy) và tương lai có cả đường hàng không.
Khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK) tỉnh Lào Cai là một trong 9 KKTCK được
Chính phủ Việt Nam quan tâm đầu tư xây dựng đồng bằng cơ sở hạ tầng và quy
chế, chính sách. Khu này bao gồm các phân khu thương mại (khu thương mại Kim
Thành rộng 152 nghìn m² đối diện với khu thương mại Bắc Sơn của Trung Quốc có
cầu Kim Thành đang được xây dựng nối hai bên), công nghiệp (khu công nghiệp
Đông Phố Mới cạnh ga Lào Cai), dịch vụ... Khu này rộng 79,7 km² bao gồm cửa
khẩu quốc tế Lào Cai và cửa khẩu Mường Khương.
Tuy vậy, kết quả đạt được trong những năm qua của KKTCK tỉnh Lào Cai
vẫn chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế, chưa đáp ứng được kỳ vọng như những
mục tiêu đã đề ra. Hoạt động phát triển và quản lý tại KKTCK tỉnh Lào Cai vẫn còn
tồn tại một vài hạn chế như: Tổ chức bộ máy quản lý chưa thực sự phù hợp; Cơ chế
phối hợp giữa các lực lượng chức năng chuyên ngành tại KKT chưa thực sự thống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
nhất và hiệu quả; Việc xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính
sách phát triển KKTCK còn nhiều vướng mắc nhưng chậm được khắc phục; Việc
điều hành, quản lý các hoạt động xuất nhập khẩu (XNK), xuất nhập cảnh, đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại vào KKTCK kết quả
chưa cao. Vì thế, đến nay nền sản xuất ở KKTCK tỉnh Lào Cai chưa đạt tới trình độ
phù hợp, vẫn còn hiện trạng sử dụng công nghệ lạc hậu, làm giảm năng suất lao
động và giảm lợi nhuận; tăng trưởng kinh tế và việc làm trong KKTCK tỉnh Lào
Cai những năm gần đây chưa có nhiều cải thiện, dẫn tới thu nhập và đời sống của
người lao động còn gặp nhiều khó khăn.
Mặt khác, bối cảnh quốc tế và trong nước như: Việc tham gia các Hiệp định
Thương mại tự do (FTA), nhất là các FTA thế hệ mới của Việt Nam đòi hỏi phải
hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật, bao gồm cả các chính sách kinh tế,
thương mại biên giới; Yêu cầu đặt ra từ nhiệm vụ phát triển KTXH của đất nước
trong giai đoạn mới và quan điểm, mục tiêu quy hoạch phát triển các KKT Việt
Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt; Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai các khóa gần đây cũng đã đề
cao vai trò của KKTCK tỉnh, hướng tới phát triển KKTCK tỉnh trở thành cửa ngõ
giao thương lớn của nước ta với Trung Quốc. Bối cảnh đó vừa tạo ra những cơ hội
thuận lợi nhưng cũng đặt ra không ít khó khăn, thách thức trong hoạt động quản lý
và phát triển đối với KKTCK tỉnh Lào Cai như: Yêu cầu phát triển nhanh cơ sở hạ
tầng KKTCK trong điều kiện NSNN còn eo hẹp; Phải xây dựng được các chính
sách ưu đãi đặc biệt đảm bảo kích thích phát triển KKTCK một cách có hiệu quả
nhưng không trái các cam kết với Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và các Hiệp
định Thương mại tự do (FTA); Các vấn đề về an ninh, chính trị, xã hội cần phải giải
quyết; Sự cạnh tranh của các KKTCK khác để lọt vào danh sách KKTCK được
Chính phủ ưu tiên đầu tư;... Những thuận lợi cũng như các hạn chế, khó khăn, thách
thức nêu trên đã đặt ra những yêu cầu mới đối với hoạt động quản lý và phát triển
KKTCK tỉnh Lào Cai trong thời gian tới. Đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài
nghiên cứu "Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai" cho luận văn thạc sĩ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động phát triển KKTCK, phân
tích thực trạng tại KKTCK tỉnh Lào Cai, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường
phát triển KKTCK tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài để tìm khoảng
trống nghiên cứu.
- Hệ thống hóa, bổ sung làm rõ cơ sở lý luận về QLNN (cấp tỉnh) đối với
KKTCK trong bối cảnh hiện nay dưới góc nhìn của chuyên ngành quản lý kinh tế.
- Khảo cứu kinh nghiệm quản lý và phát triển ở một số KKT trong nước
(KKTCK Cầu Treo và KKT Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh; KKT Vân Đồn, tỉnh Quảng
Ninh) để rút ra bài học kinh nghiệm cho KKTCK tỉnh Lào Cai.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và phát triển KKTCK tỉnh Lào Cai
trong giai đoạn 2016 - 2018, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý và phát triển
KKTCK tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý và phát triển KKTCK tỉnh Lào Cai
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu thực trạng quản lý và phát triển tại
KKTCK tỉnh Lào Cai; những thông tin và dữ liệu về kinh nghiệm quản lý và phát
triển tại KKTCK Cầu Treo và KKT Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh; KKT Vân Đồn, tỉnh
Quảng Ninh.
- Phạm vi về thời gian: số liệu và thông tin thứ cấp được tác giả thu thập
trong giai đoạn 2016 – 2018; số liệu và thông tin sơ cấp được tác giả thu thập thông
qua cuộc điều tra, khảo sát thực hiện vào khoảng thời gian từ tháng 8 đến tháng 10
năm 2019.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
4. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
Luận văn sẽ áp dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể:
(1) Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (hệ thống hóa các lý thuyết liên quan
đến quản lý và phát triển KKTCK; các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý và phát
triển KKTCK; các nhân tố tác động đến quản lý và phát triển KKTCK); Các
phương pháp này phần lớn sử dụng trong chương 1 để xây dựng cơ sở lý luận cho
toàn bộ luận văn.
(2) Phương pháp thu thập thông tin (tác giả sẽ tiến hành thu thập các thông
tin thứ cấp và thông tin sơ cấp);
(3) Phương pháp xử lý thông tin (nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phân
tích thống kê, phương pháp so sánh) thông qua tính toán bằng phần mềm Microsoft
Excel và trình bày bảng biểu trong Microsoft Word.
5. Những đóng góp của luận văn
5.1. Đóng góp về mặt lý luận
(1) Chỉ ra được những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý và phát triển
KKTCK tỉnh Lào Cai;
(2) Xây dựng được một số chỉ tiêu cơ bản để đánh giá công tác quản lý và
phát triển KKTCK tỉnh Lào Cai;
5.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
(1) Phân tích các nhân tố tác động đến công tác quản lý và phát triển
KKTCK tỉnh Lào Cai;
(2) Sử dụng những chỉ tiêu đã được xây dựng để đánh giá công tác quản lý
và phát triển KKTCK tỉnh Lào Cai;
(3) Rút ra những thành tựu đã đạt được, những hạn chế ảnh hưởng đến quá
trình quản lý và phát triển KKTCK tỉnh Lào Cai;
(4) Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm giúp tăng cường quản lý và
phát triển KKTCK tỉnh Lào Cai;
(5) Đề xuất một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương,
các đơn vị kinh doanh tại KKTCK tỉnh Lào Cai nhằm góp phần tăng cường quản lý
và phát triển KKTCK tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao
gồm 4 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển khu kinh tế cửa khẩu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào
Cai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ
CỬA KHẨU
1.1. Tổng quan nghiên cứu
Các KKT ở Việt Nam từ khi thành lập đến nay đều đứng trước những thách
thức và cơ hội riêng. Tình hình quản lý và phát triển các KKT nói chung và các
KKTCK nói riêng, trên nhiều khía cạnh đã và đang là nguồn thông tin dữ liệu khiến
cho các nhà nghiên cứu khoa học muốn đi sâu tìm hiểu và phân tích. Tuy nhiên, để
có thể nghiên cứu được một cách toàn diện và sâu sát về các KKTCK thì các nhà
khoa học cần tốn nhiều công sức hơn, bởi bộ cơ sở dữ liệu và số liệu khá lớn. Chính
vì lẽ đó, tính đến thời điểm hiện tại, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như
sau:
Luận án Tiến sĩ kinh tế “Đầu tư phát triển các Khu Kinh tế - Quốc phòng ở
Việt Nam hiện nay” của tác giả Đỗ Mạnh Hùng (2008), Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân. Luận án nghiên cứu vấn đề đầu tư phát triển các dự án đầu tư vào Khu
Kinh tế - Quốc phòng, .... Luận án tập trung vào nghiên cứu phần đầu tư do các đơn
vị thuộc Bộ Quốc phòng làm chủ đầu tư, phạm vi này phù hợp với tên các dự án
đầu tư vào Khu Kinh tế - Quốc phòng. Tác giả tiến hành nghiên cứu thực trạng các
Khu Kinh tế - Quốc phòng từ năm 2000 đến 2005, sử dụng các phương pháp nghiên
cứu mang tính đặc thù của lĩnh vực đầu tư và một số phương pháp như phương
pháp phân tích Pareto, phân tích lưu đồ, biểu đồ nhân quả. Căn cứ vào các số liệu
được khảo sát, phỏng vấn, luận án đánh giá được hiệu quả đầu tư vào Khu Kinh tế Quốc phòng. Điểm mới trong đánh giá hiệu quả được thể hiện ở chỗ tác giả kết hợp
giữa các phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư với các phương pháp trước – sau, có
– không để xác định hiệu quả tài chính của đầu tư vào Khu Kinh tế - Quốc phòng.
Trong luận án còn xác định được hiệu quả theo các mục tiêu chính của đầu tư vào
Khu Kinh tế - Quốc phòng, đó là hiệu quả của xóa đói giảm nghèo và hiệu quả an
ninh quốc phòng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Tác giả Giàng Thị Dung (2014) trong Luận án Tiến sĩ kinh tế với đề tài“Phát
triển Khu Kinh tế cửa khẩu với xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Lào Cai” tại Viện nghiên
cứu Quản lý kinh tế Trung ương đã bổ sung, và làm phong phú thêm lý luận, thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
tiễn về phát triển KKTCK, xóa đói giảm nghèo, góp phần giải quyết một số vấn đề
có tính thời sự, cấp thiết như hiện nay là làm thế nào để phát huy tác động tích cực
của phát triển KKTCK với xóa đói giảm nghèo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Đồng thời, tác giả đã nâng cao nhận thức lý
luận về phạm trù phát triển KKTCK trong mối quan hệ với xoá đói, giảm nghèo,
trong tổng thể chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương tạo khả năng
vận dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn hoạch định, xây dựng và thực thi chính
sách phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và một số khu vực lân cận. Thêm vào
đó, luận án nghiên cứu thực trạng phát triển KKTCK với xóa đói giảm nghèo trên
địa bàn tỉnh Lào Cai hiện nay, tìm ra các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế, trên
cơ sở đó đề xuất quan điểm, định hướng, giải pháp đẩy mạnh phát triển KKTCK
trên địa bàn tỉnh Lào Cai gắn với thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo đến năm
2020.
Tác giả Nguyễn Hữu Khiếu (2015) đã bảo vệ thành công Luận án Tiến sĩ
kinh tế với đề tài “Đầu tư phát triển Khu Kinh tế Vũng Áng giai đoạn 2006 - 2020”
tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Luận án tập trung nghiên cứu các
vấn đề liên quan đến đầu tư phát triển KKT theo hướng bền vững. Trọng tâm chính
của luận án là xem xét hiệu quả đầu tư phát triển KKT theo hướng bền vững trên ba
góc độ: kinh tế, xã hội và môi trường. Trên cơ sở các tiêu chí đánh giá đầu tư phát
triển KKT được phát triển từ các nghiên cứu trước ở trong và ngoài nước. Luận án
tập trung xem xét việc đầu tư phát triển KKT theo hướng bền vững tại KKT Vũng
Áng. Tuy vậy, do đầu tư phát triển KKT lại ảnh hưởng của tính liên ngành, liên
vùng, và xã hội hóa. Vì thế, luận án sẽ đề cập thêm một số khu vực trong tỉnh có
liên quan mật thiết đến KKT Vũng Áng. Bên cạnh đó, luận án xem xét đến nhận
thức và hành động của cơ quan quản lý ngành, doanh nghiệp ở các địa phương lân
cận trong tỉnh cũng như tại KKT Vũng Áng về đầu tư phát triển KKT hướng đến
tính bền vững.
Luận án Tiến sĩ kinh tế “Phát triển bền vững các Khu Kinh tế ven biển Vùng
Đồng bằng sông Hồng” của tác giả Đoàn Hải Yến (2016) bảo vệ thành công tại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ hơn
cơ sở lý luận về phát triển các KKT ven biển theo hướng phát triển bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Thông qua việc đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển bền vững các KKT ven
biển theo hai nhóm tiêu chí (tiêu chí đánh giá phát triển bền vững nội tại và tiêu chí
đánh giá tác động lan tỏa), tác giả tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng tình hình
phát triển các KKT ở Việt Nam nói chung và các KKT ven biển vùng Đồng bằng
sông Hồng trong giai đoạn 2010 – 2015, bao gồm những kết quả đạt được, những
bất cập trong việc phát triển các KKT ven biển. Đồng thời, tác giả thử nghiệm đánh
giá các tiêu chí bền vững đối với các KKT ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng
trên cơ sở hệ thống tiêu chí phát triển bền vững các KKT ven biển đã đề xuất. Từ
đó, tác giả đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các KKT ven biển vùng Đồng
bằng sông Hồng theo hướng bền vững để đáp ứng yêu cầu thực hiện Chiến lược
Biển Việt Nam đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh “Xây dựng chiến lược phát triển Khu
Kinh tế Vân Đồn – Quảng Ninh” của tác giả Lê Thu Thùy (2013) bảo vệ tại Trường
Đại học Bách khoa Hà Nội được thực hiện với mục tiêu nghiên cứu và hệ thống hóa
những lý luận cơ bản về chiến lược, làm cơ sở xây dựng chiến lược phát triển cho
KKT Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Do đó, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đánh giá
thực trạng của KKT Vân Đồn, từ đó phân tích, xây dựng và lựa chọn các phương án
chiến lược phù hợp cho sự phát triển của KKT Vân Đồn. Trong đó, việc xây dựng
các chiến lược phát triển luôn nhằm tới các mục tiêu như Thiết lập và phát triển khu
vực trở thành điểm đến du lịch sinh thái biển đảo chất lượng cao và khu vui chơi
giải trí cao cấp; Xây dựng một sân bay quốc tế hiện đại phục vụ sự phát triển của
tỉnh Quảng Ninh và của Miền Bắc Việt Nam; Thiết lập một cảng biển hiện đại phục
vụ chủ yếu cho du lịch và dịch vụ; Phát triển Vân Đồn trở thành trung tâm ngân
hàng và tài chính quốc tế; Phát triển ngành công nghiệp cá với ngành nuôi trồng
thủy sản là chủ lực; Thiết lập cảnh biển vườn đẹp và hiện đại và khu vực đô thị;
Thiết lập định hướng lâu dài nhắm tới sự bền vững; Củng cố an ninh và bình ổn
trong khu vực; Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Miền đông bắc Việt Nam nói
chung cũng như tỉnh Quảng Ninh nói riêng.
Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế “Phát triển Khu Kinh tế ven biển Vân Đồn,
tỉnh Quảng Ninh” của tác giả Nguyễn Quang Tùng (2015) được bảo vệ thành công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài này dựa trên việc hệ
thống hóa cơ sở lý luận về phát triển KKT ven biển và việc nghiên cứu các kinh
nghiệm cả trong nước và nước ngoài để rút ra bài học cho tỉnh Quảng Ninh. Thêm
vào đó, tác giả phân tích thực trạng phát triển KKT ven biển Vân Đồn theo các nội
dung như xây dựng quy hoạch và chính sách phát triển; phát triển kết cấu hạ tầng và
thu hút đầu tư phát triển kinh tế. Từ đó, tác giả tổng kết những thành công mà KKT
ven biển Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đã đạt được, song song với việc đưa ra những
hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế này để đề xuất hệ thống các giải pháp
hoàn thiện quá trình phát triển KKT ven biển Vân Đồn. Những giải pháp này bao
gồm phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, kết nối hiện đại; thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao; huy động các nguồn lực tài chính, tìm nhà đầu tư chiến lược phát
triển và thu hút đầu tư cho khoa học, công nghệ; phát triển văn hóa, xã hội và bảo
vệ môi trường; xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội; chính sách đảm
bảo an ninh, quốc phòng.
Bài viết “Thực tiễn về phát triển Khu Kinh tế cửa khẩu ở Việt Nam” của tác
giả Nguyễn Thị Kim Xoa, đăng trên Tạp chí Khoa học và Giáo dục, Trường Đại
học Sư phạm Huế, số 02 (14)/2010, tr.86-93. Trong bài viết này, tác giả nêu ra
những khái niệm liên quan về KKT và KKTCK để người đọc nhận biết được điểm
khác nhau của hai loại hình này. Thông qua những phân tích về lịch sử hình thành
và phát triển các KKTCK ở Việt Nam, cũng như phân tích đặc điểm, vai trò của các
KKTCK với sự phát triển KTXH của các địa phương sở tại nói riêng, của cả nước
nói chung, tác giả bài viết dựa trên định hướng phát triển các KKTCK đến năm
2020 để đưa ra đề xuất và kiến nghị nhằm phát triển hơn nữa các KKTCK của Việt
Nam, bao gồm: phân bổ thêm nguồn vốn theo chương trình mục tiêu từ NSNN cho
các KKTCK; quy hoạch tổng thể và xây dựng chiến lược dài hạn cho công tác xúc
tiến đầu tư vào KKTCK; đưa các KKTCK vào bản đồ quy hoạch ưu tiên hỗ trợ phát
triển của Việt Nam.
Bài viết “Kinh nghiệm quản lý và phát triển đặc khu kinh tế của nước ngoài
và giá trị tham khảo” của tác giả Hồ Diệu Mai, đăng trên Tạp chí Công thương điện
tử, ngày 28 tháng 08 năm 2018 đã hệ thống hóa một cách sơ lược những lý luận liên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
quan đến các đặc khu kinh tế, hay còn gọi là KKT đặc biệt. Trong nội dung của bài
viết, chủ yếu tác giả đưa ra những kinh nghiệm quản lý và phát triển các đặc khu
kinh tế của các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Các tiểu vương quốc Ả Rập thống
nhất, Phillipin, Ấn Độ. Thông qua đó, tác giả rút ra được một số giá trị tham khảo
về quản lý và phát triển các KKT đặc biệt như sau: xây dựng và hoàn thiện khung
pháp lý; xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ; xây dựng thể chế quản lý KKT
đặc biệt thành công với mô hình đối tác công – tư; có cơ chế, chính sách thu hút các
nhà đầu tư có tầm chiến lược.
Các công trình nghiên cứu khoa học nêu trên có liên quan tới vấn đề quản lý
và phát triển các loại hình KKT đã cho thấy đây là đề tài thu hút nhiều sự quan tâm
của các nhà khoa học. Tuy nhiên, hiện nay số lượng đề tài nghiên cứu trong mảng
quản lý và phát triển KKTCK áp dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai chưa nhiều, do đó,
đây chính là kẽ hở nghiên cứu mà tác giả lựa chọn để xây dựng luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ của mình.
1.2. Cơ sở lý luận về phát triển khu kinh tế cửa khẩu
1.2.1. Các khái niệm về khu kinh tế cửa khẩu
Khu kinh tế (KKT) là một hình thức tập trung các đơn vị kinh doanh mà hiện
đã và đang có rất nhiều địa phương áp dụng, xây dựng và phát triển. Tuy nhiên,
khái niệm về KKT thì chưa có nhiều tài liệu hay văn bản đề cập đến. Theo Luật Đầu
tư 2005, KKT là không gian kinh tế riêng biệt, có môi trường đầu tư và kinh doanh
đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập
theo quy định của Chính phủ.
Theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP thì “Khu kinh tế là khu vực có ranh giới
địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục
tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh”. Nghị
định này gọi chung KKT ven biển và KKTCK là KKT. Trong đó, KKTCK là “KKT
hình thành ở khu vực biên giới đất liền và địa bàn lân cận khu vực biên giới đất liền
có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện,
trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này”
Từ khái niệm này có thể rút ra một số đặc điểm của KKT như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Là không gian kinh tế riêng biệt, gắn với một chức năng riêng nào đó (cửa
khẩu, vùng kinh tế, ngành kinh tế, ...);
Có môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, có dân cư sinh sống và được
áp dụng những cơ chế, chính sách phát triển đặc thù, phù hợp với từng địa
phương sở tại;
Có ranh giới địa lý xác định
Được thành lập theo quy định của Chính phủ.
Ngoài khái niệm được luật hóa nêu trên về KKT, hiện tại tác giả chưa tim
thấy tài liệu chính thức nào đưa ra định nghĩa về KKT. Tuy nhiên, khái niệm nêu
trên đã phản ánh được cơ bản thực tế ở các KKT, mặc dù mỗi loại hình KKT đều có
những đặc trưng riêng.
Đối với KKTCK, là một không gian kinh tế xác định, gắn với cửa khẩu có
dân cư sinh sống và được áp dụng những cơ chế, chính sách phát triển đặc thù, phù
hợp với đặc điểm từng địa phương sở tại nhằm mang lại hiệu quả KTXH cao nhất
dựa trên việc quy hoạch, khai thác, sử dụng, phát triển bền vững các nguồn lực, do
Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
Dưới góc độ kinh tế, KKTCK được xem là trung tâm giao lưu kinh tế quốc
tế, là động lực thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại. KKTCK được tạo lập môi trường
hấp dẫn để thu hút đầu tư trong và ngoài nước nhằm khai thác tối đa lợi thế sẵn có,
phát triển sản xuất và các loại hình dịch vụ, đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị
trường, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Thông qua hoạt động của
KKTCK từng bước mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế và hữu nghị với nước láng
giềng, góp phần vào sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của cả nước và đảm
bảo an ninh quốc phòng.
Từ việc kế thừa các khái niệm về KKTCK của các tác giả đã nghiên cứu
trước, có thể rút ra khái niệm về KKTCK như sau: KKTCK được hình thành ở khu
vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính; là khu vực có
không gian về kinh tế riêng biệt, được thành lập bởi cấp có thẩm quyền; là khu vực
có môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi tạo tiền đề để các đơn vị
trong KKTCK phát triển sản xuất kinh doanh và các loại hình dịch vụ, đẩy mạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
giao lưu kinh tế qua biên giới, nhằm thu lợi ích từ hội nhập, góp phần phát triển
KTXH gắn với bảo vệ an ninh biên giới.
1.2.2. Những đặc trưng cơ bản của khu kinh tế cửa khẩu
Thứ nhất, cách xa các trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh, của
đất nước.
Khác với những KKT thông thường, KKTCK nằm ở các địa phương dọc
biên giới, nơi có những cửa khẩu giao thương với nước ngoài. Các KKTCK ở nước
ta đều nằm ở khu vực miền núi, giáp biên giới, thường là ở khu vực đặc biệt khó
khăn và đều cách xa các trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của tỉnh, của đất
nước. Vì vậy, cơ sở hạ tầng thiết yếu của các KKTCK thường khó khăn, thiếu đồng
bộ nhưng lại có quy mô đầu tư lớn. Trong khi đó, những cơ sở hạ tầng này chủ yếu
là các công trình công cộng, không có khả năng thu hồi vốn nên ít nhà đầu tư có ý
định đầu tư. Do đó, việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng KKTCK phụ thuộc chủ yếu
vào NSNN.
Thứ hai, có sự tương đồng về văn hóa nhưng khác biệt về trình độ phát
triển KTXH ở hai bên biên giới
Do giao lưu buôn bán và thông thương từ nhiều đời nên người dân sinh sống
ở hai bên biên giới thường có sự tương đồng về văn hóa, truyền thống, tín ngưỡng
tôn giáo. Tuy vậy, do trình độ phát triển của mỗi nước có sự khác nhau, chính sách
biên giới của mỗi nước cũng không giống nhau nên mức độ phát triển cơ sở hạ tầng,
môi trường, các vấn đề về giáo dục, y tế,… và chất lượng cuộc sống của người dân
hai bên biên giới cũng có những khác biệt. Điều này ảnh hưởng nhiều đến sự phát
triển kinh tế cửa khẩu.
Các KKTCK là cánh cửa rộng mở cho hợp tác giao lưu kinh tế qua biên giới,
cũng là nơi tạo ra sức ép trong cạnh tranh khi hàng hóa qua lại với số lượng ngày
càng lớn, giá cả cạnh tranh, cùng các tệ nạn và hoạt động tội phạm,... Trong quan hệ
kinh tế qua biên giới giữa hai nước có sự chênh lệch về trình độ phát triển thì bên có
trình độ thấp hơn sẽ chịu sức ép lớn hơn và thị trường vùng biên dễ bị xâm nhập do
ít có khả năng cạnh tranh và do đó các nhà sản xuất trong vùng có nguy cơ bị mất
dần thị trường của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Trên khía cạnh kinh tế, trình độ phát triển KTXH ở khu vực biên giới của
nước này cao hơn vừa là cơ hội phát triển, vừa là thách thức cho phía bên kia biên
giới. Điều đó, đòi hỏi nước có KTXH kém hơn phải có nỗ lực trong đầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng và nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân khu vực
biên giới, cải cách chính sách và các hoạt động quản lý, không ngừng nâng cao
năng lực cạnh tranh để tận dụng được cơ hội hợp tác và phát triển bền vững. Càng
chậm trễ thì nguy cơ tụt hậu càng cao và càng tụt hậu càng khó hợp tác và càng
nhiều bất lợi hơn. Do đó, công tác quản lý KKTCK sẽ có những thách thức lớn hơn
rất nhiều, nhất là khâu huy động các nguồn lực, sử dụng và kiểm soát nguồn đầu tư.
Thứ ba, hoạt động giao lưu kinh tế qua biên giới là chủ yếu
KKTCK được hình thành gắn với cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính nên
hoạt động kinh tế cửa khẩu chủ yếu là giao lưu kinh tế qua biên giới. Theo nghĩa
rộng, giao lưu kinh tế qua biên giới không chỉ đơn thuần là việc xuất khẩu, nhập
khẩu, buôn bán, trao đổi hàng hóa thông thường mà còn bao gồm cả các hoạt động
hợp tác phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển giao kỹ thuật công nghệ, sản xuất hàng hóa,
xuất cảnh, nhập cảnh, dịch vụ, du lịch qua biên giới,... Hoạt động giao lưu kinh tế
qua biên giới càng phát triển thì càng thu hút dân cư đến làm ăn, sinh sống, người
dân gắn bó với khu vực biên giới, an ninh quốc phòng càng được củng cố, giữ
vững.
Tuy nhiên, quá trình quản lý, điều hành hoạt động các KKTCK liên quan đến
rất nhiều đến các thông lệ quốc tế, các hiệp định thỏa thuận chung của hai nước láng
giềng và điều kiện thực tế của cửa khẩu và địa phương có KKTCK hay các tuyến
hành lang kinh tế. Vì vậy, nhà nước cần có chính sách phát triển và cơ chế quản lý
phù hợp với điều kiện cụ thể của từng KKTCK thì mới có thể khai thác được tiềm
năng lợi thế của KKTCK một cách có hiệu quả, đảm bảo nguyên tắc tôn trọng chủ
quyền của nhau, bình đẳng các bên cùng có lợi.
Thứ tư, hoạt động sản xuất kinh doanh trong KKTCK chủ yếu là hợp tác
và cạnh tranh
Từ các đặc điểm thứ hai và thứ ba cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh
trong KKTCK chủ yếu là hợp tác và cạnh tranh. Trên phương diện lý thuyết, sự hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN