Bài soạn lớp 2
TUẦN 14: Ngày soạn: 26 /11/2010
Ngày giảng: 29/11/2010
Toán : 55 -8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9
A. Mục đích yêu cầu
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong pạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9.
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng.
-Rèn kĩ năng đặt tính và tính.
* Bài 1 (cột 1, 2, 3); Bài 2 (a,b).
B. Lên lớp :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ :
-Gọi 3 em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Đặt tính rồi tính : 15 - 8; 16 -7 ; 17 - 9 ;
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
2.Bài mới:
*Phép trừ 55 - 8
- Có 55 que tính bớt đi 8 que tính . còn lại bao
nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm NTN?
- Viết lên bảng 55 - 8
* Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả .
-Yêu cầu nêu lại cách đặt tính và thực hiện
phép tính 55 - 8 .
* Phép tính 56 - 7 ; 37 - 8 ; 68 - 9
- Yêu cầu lớp :đặt tính và tính ra kết quả .
- Mời 3 em lên bảng làm
- Yêu cầu lớp làm vào nháp .
* Luyện tập :
Bài 1: Tính
-Yêu cầu H làm bài bảng con
-Lần lượt H nêu kết quả.
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Tìm x
- Yêu cầu H làm bài vào vở .
- Nêu cách tìm số hạng chưa biết .
3. Củng cố , dặn dò
- Khi đặt tính theo cột dọc ta cần chú ý điều gì
-Dặn về nhà học và làm bài tập .
-Ba em lên bảng mỗi em làm một bài
.
-Học sinh khác nhận xét .
- Quan sát và lắng nghe .
- Thực hiện phép tính trừ 55 - 8
47
8
55
−
- Nhiều em nhắc lại .
49
7
56
−
29
8
37
−
59
9
68
−
36
9
45
−
69
6
75
−
88
7
95
−
87
9
96
−
59
7
66
−
28
8
36
−
x + 9 = 27 7 + x =35
x = 27 – 9 x = 35 – 7
GV soạn : Trần Thị Lệ Thuỷ
1
Bài soạn lớp 2
x = 16 x = 28
-3 H nêu.
- Về học bài và làm các bài tập còn
lại .
Tập đọc : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I. Mục đích yêu cầu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh. Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau (
trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)
- GDH tình thương yêu giữa anh chị em.
II. Chuẩn bị : Tranh minh họa phóng to
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Quà của bố ”
-Gv nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới
1. Luyện đọc.
-Gv đọc mẫu diễn cảm toàn bài .
-HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
* Đọc từng câu .
-Luyện đọc:túi tiền, bẻ gãy, buồn phiền.
-H đọc nối tiếp lần 2
* Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp .
+Đoạn 1:giảng “va chạm”
+Đoạn 2:Luyện đọc “Một hôm....dễ dàng”
-Giảng: dâu , rể
+Đoạn 3:Luyện đọc “Như thế......thì mạnh.”
* Đọc từng đoạn trong nhóm .
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc .
* Thi đọc : Mời 2 thi đọc .
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm .
Tiết 2 :
2. Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
-Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Thấy các con không thương yêu nhau ông cụ
đã làm gì?
-Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy được
bó đũa?
-Người cha bèn bẻ gãy bó đũa bằng cách
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi của giáo viên.
-Lớp lắng nghe đọc mẫu .
-Luyện đọc:buồn phiền, bẻgãy ,túi
tiền.
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu lần 2
-H đọc theo yêu cầu.
-H lắng nghe.
- H đọc .
-Đọc từng đoạn trong nhóm ( 3 em ) .
-H khác lắng nghe và nhận xét bạn
đọc
- Các nhóm thi đọc bài
-Một H đọc thành tiếng Lớp đọc thầm
-Ông cụ và bốn người con.
-Ông cụ rất buồn phiền , tìm cách dạy
các con.
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ .
- Ông cụ đã chia lẻ ra từng chiếc để bẻ
GV soạn : Trần Thị Lệ Thuỷ
2
Bài soạn lớp 2
nào ?
-Một chiếc đũa ngầm so sánh với gì ?
-Cả bó đũa dược ngầm so sánh với gì?
- Người cha muốn khuyên các con điều gì ?
+ Gv: Người cha đã dùng câu chuyện rất dễ
hiểu để khuyên bảo các con.
3. Luyện đọc lại
- Phân vai luyện đọc.
-Thi đọc theo vai.
-1 H thể hiện toàn bài.
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh ,ghi điểm .
4. Củng cố, dặn dò
-Tìm các câu ca dao tục ngữ liên quan đến bài
học?
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới .
.
- so sánh với một người con .
- cả bó đũa là 4 người con .
-Anh , chị em trong nhà phải biết yêu
thương đùm bọc lẫn nhau , đoàn kết
mới tạo thêm sức mạnh , chia rẻ sẽ bị
yếu đi .
- Luyện đọc theo yêu cầu giáo viên .
- Các nhóm phân vai luyện đọc.
- Thi đọc theo vai .
-Lớp lắng nghe, nhận xét.
- Anh em như thế tay chân .../ Môi hở
răng lạnh
- Hai em nhắc lại nội dung bài .
- Về nhà học bài xem trước bài mới .
Ngày soạn: 27 /11/2010
Ngày giảng: 30/11/2010
Kể chuyện : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I. Mục đích yêu cầu :
- Biết dựa vào tranh minh họa gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện.
- Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được với lời kể với nét mặt , điệu bộ. Biết
theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn .
- H mạnh dạn tự tin.
II . Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh họa.Một bó đũa , một túi đựng tiền
- Bảng phụ viết lời gợi ý tóm tắt câu chuyện .
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
- 1. Bài cũ
- Gọi 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện .
- Nhận xét ghi điểm học sinh .
2.Bài mới
* Hướng dẫn kể từng đoạn :
Bước 1 : Kể lại từng đoạn
-Treo tranh minh họa mời 1H nêu yêu cầu .
- Yêu cầu quan sát và nêu nội dung từng bức
tranh
- Nhận xét sửa từng câu cho học sinh .
- 3 em lên đóng vai kể lại câu chuyện .
- Quan sát và nêu :
+ Tranh 1: Các con cãi nhau khiến
người cha rất buồn và đau đầu .
+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến
và đó bẻ gãy bó đũa sẽ được thưởng
tiền + Tranh 3 : Các con lần lượt bẻ
đũa nhưng không ai bẻ gãy đựơc .
+ Tranh 4 : Người cha tháo bó đũa bẻ
GV soạn : Trần Thị Lệ Thuỷ
3
Bài soạn lớp 2
- Yêu cầu học sinh kể trong nhóm .
- Yêu cầu kể trước lớp .
- Ycầu em khác nhận xét sau mỗi lần bạn kể .
*Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
theo vai theo từng bức tranh .
- Lần 1 giáo viên làm người dẫn chuyện .
- Lần 2 : Học sinh tự đóng kịch .
3. Củng cố, dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
- Về nhà kể lại cho nhiều người cùng nghe .
gãy từng cây dễ dàng .
+Tranh 5 :Các con hiểu ra lời khuyên
của cha .
-Lần lượt từng em kể trong nhóm .
Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ
sung cho nhau .
- Đại diện các nhóm lên kể chuyện
theo tranh . Mỗi em kể một nội dung
của 1 bức tranh
- Nx các bạn bình chọn bạn kể hay
nhất
- Hai em nam đóng hai con trai , 2 em
nữ đóng hai người con gái , 1 em đóng
vai người cha ,
1 em làm người dẫn chuyện .
-Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người
khác nghe .
Chính tả (nghe viết): CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I. Mục đích yêu cầu
- Nghe và viết chính xác bài chính tả ( Người cha liền bảo đến ... hết ) , trình bày đúng
đoạn văn xuôi có lời nhân vật.
- Làm được bài tập 2 a, b, c.
- Trình bày bài đẹp , sạch sẽ .
II. Lên lớp
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng .
- Đọc các từ khó cho HS viết .Yêu cầu
lớp viết vào bảng con.
- Nhận xét ghi điểm học sinh .
2.Bài mới
a) Hướng dẫn nghe viết
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
-Đọc mẫu đoạn văn cần viết
-Yêu cầu 1H đọc lại bài cả lớp đọc thầm
-Đọan viết này là lời của ai nói với ai ?
-Người cha nói gì với các con ?
2/ Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con: liền bảo , chia lẻ , hợp lại ,
thương yêu , sức mạnh .
- Ba em lên bảng viết các từ : câu
chuyện , yên lặng , dung dăng dung dẻ .
- Nhận xét các từ bạn viết .
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc .
-1H đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Đoạn văn là lời của người cha nói với
các con
- Người cha khuyên các con phải đoàn
kết , đoàn kết mới có sức mạnh , chia lẻ
sẽ không có sức mạnh.
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng
GV soạn : Trần Thị Lệ Thuỷ
4
Bài soạn lớp 2
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
4/Viết bài : Đọc cho học sinh chép bài
vào vở
5/Soát lỗi :Đọc lại để học sinh dò bài , tự
bắt lỗi
6/ Chấm bài : Thu tập học sinh chấm
điểm và nhận xét từ 9 bài .
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : Điền vào chỗ trống.
a. l hay n
...ên bảng, …ên người, ấm …o, …o lắng.
b. i hay iê
mải m…t, hiểu b…t, ch..m sẻ, đ..m mười
c. ăt hay âc
chuột nh..t, nh… nhở, đ… tên, thắc m…
- GV nhận xét
3. Củng cố , dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp.
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
con .
- Nghe và chép bài .
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì .
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm .
- Đọc yêu cầu đề bài .
- Hoạt động N2 tìm từ để điền .
- Đại diện các nhóm trình bày.
-Đọc lại các từ khi đã điền xong .
- Nhắc lại nội dung bài học .
-Về nhà học bài và làm bài tập VBT
Chiều Toán : 65- 38 ; 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 - 29
I. Mục đích yêu cầu
- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 - 38 ; 46 - 17 ; 57 - 28
; 78 - 29. Áp dụng để giải các bài toán liên quan . Củng cố giải bài toán có lời văn bằng
một phép tính trừ .
- Rèn kĩ năng tính toán.
* Bài 1 (cột 1, 2, 3); Bài 2 (cột 1); Bài 3.
II. Lên lớp
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ :
-Gọi 2 em lên bảng : Đặt tính và thực hiện phép
tính : 55 - 8; 66 -7 ; 47 - 8 ; 88 -9
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
2.Bài mới:
*Phép trừ 65 - 38
- Nêu bài toán : Có 65 que tính bớt đi 38 que
tính . Còn lại bao nhiêu que tính ?
-Muốn biết có bao nhiêu que tính ta làm như thế
nào ?
- Viết lên bảng 65 - 38
* Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính tìm kết quả .
-Hai em lên bảng mỗi em làm 2
bài .
- Lớp làm bảng con
-Học sinh khác nhận xét .
- Quan sát và lắng nghe và phân tích
đề toán .
- Thực hiện phép tính trừ 65 – 38
- Đặt tính và tính .
GV soạn : Trần Thị Lệ Thuỷ
5
Bài soạn lớp 2
- Yêu cầu lớp tính vào bảng con
* Yêu cầu lớp làm bài tập 1a (3 bài đầu) vào
bảng con.
- Yêu cầu 2 em lên bảng làm mỗi em 1 phép
tính
- Gọi học sinh ở lớp nhận xét bài các bạn trên
bảng .
* Phép tính 46 - 17 ; 57 -2 8 ; 78 - 29
- Ghi bảng : 46 - 17 ; 57 - 28 ; 78 - 29 .
- Yêu cầu đặt tính và tính ra kết quả .
- Yêu cầu lớp làm vào nháp .
* Luyện tập
Bài 1: ( b, c 3 cột đầu) Tính
-Yêu cầu lớp làm vở nháp
- 3H lên bảng chữa bài
Bài 2a : Số ?
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Đính phiếu lên bảng, hướng dẫn
- 6 -10
-9 - 9
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề.
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Tại sao em biết ?
- Muốn tính được tuổi mẹ ta làm ntn ?
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt và giải bài .
- Yêu cầu tự làm bài vào vở .
- Mời 1 em lên làm trên bảng .
- Nhận xét bài làm học sinh .
3. Củng cố , dặn dò
- Khi đặt tính theo cột dọc ta cần chú ý điều gì ?
-Dặn về nhà học và làm bài tập .
27
38
65
−
58
27
85
−
37
18
55
−
- Tự làm bài vào vở nháp,2 em làm
trên bảng
29
17
46
−
29
28
57
−
49
29
78
−
-Lớp làm vở nháp. 3H lên bảng
chữa bài
48
48
96
−
59
27
86
−
47
19
66
−
79
19
98
−
49
39
88
−
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài .
- Điền số thích hợp vào ô trống
- H nối tiếp điền số thích hợp (2 đội,
mỗi đội 4H)
- 6 -10
-9 - 9
- Nhận xét tuyên dương
- Đọc đề bài .
- Dạng toán ít hơn ,vì kém hơn là ít
hơn
- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn .
* Tóm tắt : - Bà : 65 tuổi .
- Mẹ kém bà : 27 tuổi .
- Mẹ : ... tuổi ?
* Giải :
Tuổi mẹ là : 65 - 27 = 38 ( tuổi )
- 3 em trả lời .
GV soạn : Trần Thị Lệ Thuỷ
6
86
58
86
80
58
49 40
70
Bài soạn lớp 2
- Về học bài và làm các bài tập VBT
.
Ngày soạn: 28 /11/2010
Ngày giảng: 01/12/2010
Toán: LUYỆN TẬP
A. Mục đích yêu cầu
- Thuộc bảng 15, 16, 17 ,18 trừ đi một số. Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi
100, dạng đã học.
- Biết giải bài toán về ít hơn.
- Rèn kĩ năng tính toán.
* Bài 1; Bài 2 (cột1,2); 3 ; 4.
B. Lên lớp
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ :
-Gọi 2H lên bảng : đặt tính và tính : 75 - 39
95 - 46 .
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
2.Bài mới:
* Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
-Yêu cầu lớp nhẩm
-Yêu cầu nối tiếp đọc chữa bài .
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: Tính nhẩm (cột 1)
15 – 5 – 1 = 9
15 – 6 = 9
- Hãy so sánh kết quả 15 - 5 - 1 và 15 - 6
* Kết luận : Khi trừ 1 số đi một tổng cũng
bằng số đó trừ đi từng số hạng . Vì thế khi
biết 15 - 5 - 1 = 9 có thể ghi ngay kết quả
15 - 6 = 9 .
Bài 3: Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Chấm chữa bài
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh .
Bài 4: Gọi một em đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu học sinh tự tóm tắt đề toán .
- Ghi bảng tóm tắt theo học sinh nêu .
* Tóm tắt : - Mẹ vắt : 50lít
- Chị vắt ít hơn mẹ : 18 lít
- Chị vắt : ...? lít
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở .
-Hai em lên bảng , lớp bảng con.
-Học sinh khác nhận xét .
- Một em đọc đề bài .
-Tự nhẩm
- Lần lượt theo bàn đọc kết quả nhẩm .
- Lớp nhận xét.
-H nêu yêu cầu.
- Lớp nhẩm .
- Kết quả bằng nhau vì đều bằng 9
- Một em nêu đề bài .
28
7
35
−
72
9
81
−
36
36
72
−
33
17
50
−
- Đọc đề .
- Bài toán về ít hơn .
- Nêu tóm tắt bài toán .
- Một em lên bảng giải bài .
* Giải : Số lít sữa chi vắt :
GV soạn : Trần Thị Lệ Thuỷ
7
Bài soạn lớp 2
- Mời 1 em lên bảng làm bài .
-Giáo viên nhận xét đánh giá
3. Củng cố , dặn dò
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập .
50 - 18 = 32 ( l )
Đ/ S : 32 l .
- Nhận xét bài làm của bạn .
- Hai em nhắc lại nội dung bài .
- Về học bài và làm các bài tập VBT
LTVC:TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH CÂU KIỂU“AI LÀM GÌ ?”
I.Mục đích yêu cầu
- Nêu được một số từ ngữ về tình cảm gia đình
- Biết sắp xếp các từ đã cho thành câu theo mẫu “Ai làm gì?”, điền đúng dấu chấm, dấu
chấm hỏi vào đoạn văn có ô trống.
- Giáo dục học sinh tình cảm yêu thương trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học.
-Phiếu học: BT2, BT3.
-Thẻ phục vụ cho trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Bài cũ: Đặt câu theo mẫu: “Ai làm gì?”
-2 H lên bảng viết – Lớp nêu miệng.
-GV nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới.
* Giới thiệu: ghi đề
* Hướng dẫn H làm bài tập.
Bài 1: Hãy tìm 3 từ nói về tình cảm yêu
thương giữa anh chị em.
-Yêu cầu nhóm 2 thảo luận : (3 phút).Đại diện
các nhóm nêu.
-Ghi bảng: (Chọn 5 từ H nêu để ghi). Ví
dụ:chăm sóc, giúp đỡ, nhường nhịn, yêu
thương, đùm bọc....
*GV : H vận dụng các từ ngữ đó để thể hiện
tình cảm của mình và sử dụng khi viết văn.
Bài 2:Sắp xếp các từ ở ba nhóm sau thành
câu:
1 2 3
anh khuyên bảo anh
chị chăm sóc chị
em trông nom em
chị em giúp đỡ nhau
anh em
-2 H lên bảng viết.
-Lớp nêu miệng.
-Nhận xét bài bạn.
-H lắng nghe.
-2 H nêu yêu cầu bài tập.
-Thảo luận theo nhóm 2. Đại diện các
nhóm trình bày.
-1 H đọc lại các từ ở bảng
-H lắng nghe.
-H đọc yêu cầu
GV soạn : Trần Thị Lệ Thuỷ
8
Bài soạn lớp 2
-Hướng dẫn mẫu
Ai Làm gì?
M: Chị em giúp đỡ nhau .
-GV:Chọn các từ ở nhóm 1, 2, 3 sắp xếp tạo
thành câu hoàn chỉnh theo mẫu: Ai làm gì?
VD: chị em(N1); giúp đỡ(N2); nhau(N3)
-Chia nhóm – thảo luận , làm vào phiếu.
-Yêu cầu các nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
+ Khi viết câu ta nên chú ý điều gì?
* Nâng cao:YC H tìm các từ khác đặt câu
theo mẫu “ Ai làm gì?”
+Gv chốt: Khi viết phải viết trọn câu. Khi nói
phải nói đầy đủ câu.
Bài 3:Em chọn dấu chấm hay dấu chấm hỏi
để điền vào ô trống?
-Yêu cầu H làm bài vào phiếu.
-GV chấm 5 – 7 H nhận xét.
-Yêu cầu H nêu kết quả.Nhận xét
-Gv ghi dấu cần điền
+Truyện này buồn cười ở chỗ nào?
+Gv chốt: Khi viết và khi đọc các em cần sử
dụng đúng dấu câu và ngữ điệu giong đọc phù
hợp với từng kiểu câu.
3.Củng cố, dặn dò.
-Trò chơi tiếp sức “ Tìm các từ về tình cảm
thương yêu giữa anh chị em”
-Phỏng vấn 2 H về tình cảm của H đối với
anh, chị mình.
-Liên hệ, giáo dục.
-Gv nêu 1 vài câu ca dao, tục ngữ.
-GV:nhắc H vận dụng những từ ngữ tình cảm
đó để giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày và
vận dụng các từ ngữ đó để viết văn.
-Dặn dò H chuẩn bị bài tuần 15.
-H quan sát và lắng nghe.
-H lắng nghe.
-1 H đọc lại câu mẫu.
-Hoạt động nhóm 4: 5 phút
- Các nhóm trình bày – Nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
-Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu
chấm.
-2 – 3 H nêu
- 1H đọc yêu cầu. Lớp đọc thầm.
-H làm bài vào phiếu.
-3H nêu các dấu cần điền.
-1 H đọc lại bài.
-Cô bé chưa biết viết xin mẹ giấy để
viết thư cho một bạn gái cũng chưa
biết đọc.
-H lắng nghe.
-2 đội chơi, mỗi đội 3 em, tiếp sức gắn
các từ theo yêu cầu...
-2 H trả lời.
-H lắng nghe.
-H học bài và làm bài ở nhà.
Tập đọc : NHẮN TIN
I. Mục đích yêu cầu
- Đọc rành mạch hai mẩu nhắn tin; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung hai tin nhắn trong bài. Biết cách viết một tin nhắn ( ngắn gọn, đủ ý ).Trả
lời được các câu hỏi trong SGK
- Rèn cách viết nhắn tin
II. Các hoạt động dạy học
GV soạn : Trần Thị Lệ Thuỷ
9
Bài soạn lớp 2
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi về nội dung bài “ Câu chuyện bó
đũa”.Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài .
-Yêu cầu đọc từng câu trong từng mẫu tin.
-Ycầu tiếp nối đọc từng mẫu tin trước lớp .
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh .
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm .
-Mời 3 nhóm thi đọc .
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm .
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
-Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn bằng
cách nào ?
- Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho
Linh bằng cách ấy ?
-Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp
Linh lại không nhờ được ai nhắn tin cho
Linh nên phải viết tin nhắn để lại cho Linh
- Yêu cầu H đọc lại mẫu tin thứ nhất .
- Chị Nga nhắn tin Linh những gì ?
- Hà nhắn tin cho Linh những gì ?
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 5.
Bài tập yêu cầu em làm gì ?
- Vì sao em phải viết tin nhắn ?
- Nội dung tin nhắn là gì ?
- Yêu cầu lớp thực hành viết tin nhắn sau
đó gọi một số em đọc .
- Lắng nghe khen ngợi những em viết tin
ngắn gọn đầy đủ ý .
3. Củng cố, dặn dò
-Tin nhắn dùng để làm gì ?
- 3 em đọc bài “ Câu chuyện bó đũa “ và
trả lời câu hỏi của giáo viên.
-Lớp lắng nghe đọc mẫu .
-Rèn đọc các từ như : quà sáng , lồng đèn
, quét nhà , que chuyền , quyển ,..
-Hai đến ba học sinh đọc.
- Em nhớ quét nhà ,/ học thuộc hai khổ
thơ / và làm ba bài tập toán / chị đã đánh
dấu .//
- Mai đi học / bạn nhớ mang quyển bài
hát / cho tớ mượn nhé .//
-Đọc từng mẫu tin trong nhóm .Các em
khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc .
- Các nhóm thi đọc bài .
-Một em đọc thành tiếng .Lớp đọc thầm
bài
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh .
Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào một tờ
giấy .
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy .
Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh không
có ở nhà .
- Một em đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quà sáng chị để trong lồng bàn và dặn
Linh các công việc cần làm .
- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà ,
Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặn
Linh cho mượn quyển sách hát .
- Đọc yêu cầu đề .
- Viết tin nhắn .
- Vì bố mẹ đi làm , chị đi chợ chưa về .
Em sắp đi học .
- Em cho cô Phúc mượn xe đạp .
- Thực hành viết tin nhắn .
- Lần lượt từng em đọc tin nhắn .
- Lớp theo dõi nhận xét bài viết của bạn .
GV soạn : Trần Thị Lệ Thuỷ
10
Bài soạn lớp 2
-Giáo viên nhận xét đánh giá .
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới .
-Để nhắn cho người khác biết những việc
cần làm mà người cần nhắn không gặp
được .
- Về nhà học bài xem trước bài mới .
Luyện toán: ĐẶT TÍNH, GIẢI TOÁN.
I.Yêu cầu
-H biết cách đặt tính và tính thành thạo.
-Vận dụng làm được các bài tập.
-Có ý thức học tập , tính toán cẩn thận, chính xác.
II. Các hoạt động dạy học.
1. Bài cũ: 3H lên bảng – lớp bảng con: Đặt tính rồi tính : 55 – 8; 56 – 7; 68 – 9.
GV nhận xét đánh giá.
2. Bài mới.
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
66 – 7; 96 – 9; 36 – 8; 56 – 9; 46 – 7;
Bài 2:Tìm x
x + 9 = 97 7 + x = 35
-H làm vở – 2 H làm bảng.
-Gv chữa bài.
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
Bài 3: Năm nay bố 57 tuổi, mẹ kém bố 9 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi?
-H giải vở – GV chấm chữa.
Bài giải
Tuổi mẹ là:
57 – 9 = 48 (tuổi)
Đáp số:48 tuổi
3. Củng cố, dặn dò.
-Hệ thống kiến thức bài học.
-Nhận xét tiết học.
……………………………………………..
Luyện đọc: ÔN CÁC BÀI ĐỌC TRONG TUẦN
I. Yêu cầu
-H đọc đúng, to rõ ràng các bài đọc trong tuần.
-Hiểu được nội dung của từng bài thể hiện đúng giọng đọc.
-Rèn kĩ năng đọc.
II. lên lớp
1. Bài cũ: H nêu các bài đọc trong tuần.
2. Bài mới
A.Bài “Câu chuyện bó đũa”
-3H tiếp nối 3 đoạn
GV soạn : Trần Thị Lệ Thuỷ
11