Tải bản đầy đủ (.doc) (40 trang)

Giáo án 3 Tuần 15-16

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (259.55 KB, 40 trang )

Kế hoạch giảng dạy tuần 15
T ừ ngày 07- 12- 2009 Đến ngày 11- 12- 2009

THỨ TIẾT TÊN BÀI GIẢNG
2

KC
T
ĐĐ
Hũ bạc của người cha
Hũ bạc của người cha
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tt)
3

T
TC
CT
TN- XH
Nhà rông ở Tây Nguyên
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tt)
Cắt dán chữ V
Nghe- viết : Hũ bạc của người cha
Các hoạt động thông tin liên lạc
4
TD
T
LT- C
MT
Tiếp tục hoàn thiện bài thể dục phát triển chung
Giới thiệu bảng nhân


Từ ngữ về các dân tộc. Luyện tập so sánh
Tập nặn tạo dáng. Nặn con vật
5
TV
T
CT
ÂN
TN- XH
Ôân chữ hoa L
Giới thiệu bảng chia
Nghe - viết : Nhà rông ở Tây Nguyên
Học hát : Ngày mùa vui (lời 2). Giới thiệu nhạc cụ
Hoạt động nông nghiệp
6
TD
T
TLV
HĐTT
Bài thể dục phát triển chung
Luyện tập
Nghe - kể: Giấu cày. Giới thiệu tổ em
Sinh hoạt lớp

Thứ hai ngày 07 tháng 12 năm 2009
Tập đoc - Kể chuyện:
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I. MỤC TIÊU
A - Tập đọc
• Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
• Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

• Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời kể chuyện và lời của nhân vật.
• Hiểu nghóa câu chuyện: hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải.
(trả lời được các câu hỏi 1, 2,3,4)
B - Kể chuyện
• Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn của câu
chuyện theo tranh minh họa. ( HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện
• Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
• Một chiếc hũ
• III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Tập đọc
1. Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc
2. Dạy học bài mới:
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Giới thiệu bài
- GV viết đề lên bảng.
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
a) Đọc mẫu
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghóa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghóa từ
khó.
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghóa của các từ mới
trong bài.
- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc một đoạn.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhắc lại đề.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ
đầu đến hết bài.
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn
của GV.
- Đọc từng đoạn trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc chú giải . HS đặt câu
với từ thản nhiên, dành dụm.
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo
dõi bài trong SGK.
- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc
một đoạn trong nhóm.
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối.
* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Câu chuyện có những nhân vật nào ?
- Ông lão là người như thế nào ?
- Ông lão buồn vì điều gì ?
- Ông lão mong muốn điều gì ở người con ?
- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên
ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm tiền
mang về nhà. Trong lần ra đi thứ nhất, người
con đã làm gì ?
- Người cha đã làm gì với số tiền đó ?
- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ?
- Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai ?

- Người con dã làm lụng vất vả và tiết kiệm
tiền như thế nào ?
- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã
làm gì ?
- Hành động đó nói lên điều gì ?
- Ông lão có thái độ như thế nào trước hành
động của con ?
- Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghóa
của câu chuyện ?
- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng
lời của em.
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.
- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà
mẹ và cậu con trai.
- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ.
- Ông lão buồn vì người con trai của ông
rất lười biếng.
- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi
bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác.
- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để
chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang
về nhà đưa cho cha.
- Người cha ném số tiền xuống ao.
- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền
mà người con tự kiếm được không. Nếu
thấy tiền của mình bò vứt đi mà không xót
nghóa là đồng tiền đó không phải nhờ sự
lao động vất vả mới kiếm được.
- Vì người cha phát hiện ra số tiền anh

mang về không phải do anh tự kiếm ra
nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền.
- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2
bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Ba tháng,
anh dành dụm được 90 bát gạo liền đem bán
lấy tiền và mang về cho cha.
- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy
tiền ra.
- Hành động đó cho thấy vì anh đã rất vất vả
mới kiếm được tiền nên rất q trọng nó.
- Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy
con biết q trọng đồng tiền và sức lao
động.
- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :
Có làm lụng vất vả người ta mới biết q
trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết
chính là bàn tay con.
- 2 đến 3 HS trả lời : Đôi bàn tay chính là
nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ
cạn
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó
gọi một số nhóm trình bày trước lớp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài
theo các vai : người dẫn truyện, ông lão.
Kể chuyện
* Hoạt động 4 : Xác đònh yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện.
- Yêu cầu HS suy nghó và ghi ra giấy thứ tự
sắp xếp của các tranh.

- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại:
- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS
kể lại nội dung của một bức tranh
- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS.
* Hoạt động 5 : Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể
cho bạn bên cạnh nghe.
* Hoạt động 6 : Kể trước lớp
. - Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
vòng 2. Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- 1 HS đọc.
- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh
đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau.
- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2.
- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu. Nội
dung chính cần kể của từng tranh.
- Kể chuyện theo cặp.
- 5 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét.
Củng cố, dặn dò
- Hỏi : Em có suy nghó gì về mỗi nhân vật
trong truyện ?
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bò
bài sau.
- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghó của từng
em.
Toán:
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I.Mục tiêu:
- Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)
II.Đồ dùng dạy học:
Chép bài tập 3 vào bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên làm bài1,2/71
2.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia
số có ba chữ số cho số có một chữ số
*Phép chia 648 : 3
- Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và y/c hs đặt
tính theo cột dọc
Phép chia 236 : 5
Tiến hành các bước tương tự như với phép chia
648 : 3= 216
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
*Bài 1 (cột 1, 3, 4)
- Xác đònh y/c của bài sau đó cho hs tự làm bài
- Y/c hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước chia của
mình
- Chữa bài
*Bài 2
- Gọi 1hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
*Bài 3
- Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn hs tìm
hiểu bài mẫu

- Y/c hs đọc cột thứ nhất trong bảng
- Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho,
dòng thứ hai là số đã cho được giảm đi 8 lần,dòng
thứ ba là số đã cho giảm đi 6 lần
- Số đã cho đầu tiên là số nào ?
- 432 m giảm đi 8 lần là bao nhiêu m ?

1 hs lên đặt tính, hs cả lớp thực hiện đặt
tính vào giấy nháp
648
6
3
216
04
3
18
18
0
• 6 chia 3 được 2, viết
2. 2 nhân 3 bằng 6; 6
trừ 6 bằng 0.
• Hạ 4; 4 chia 3 được
1, viết 1. 1 nhân 3
bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1
• Hạ 8 được 18; 18
chia 3 được 6, viết 6.
6 nhân 3 bằng 18; 18
trừ 18 bằng 0
- Hs cả lớp làm vào vở, 2 hs lên bảng
- Hs cả lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm

Giải:
Có tất cả số hàng là:
234 : 9 = 26 (hàng)
Đáp số: 26 hàng
- Đọc bài toán
- Số đã cho; giảm đi 8lần; giảm đi 6 lần
- Là số 432 m
- 432 giảm đi 6 lần là bao nhiêu m ?
- Muốn giảm 1 số đi 1 số lần ta làm thế nào ?
- Chữa bài và nhận xét bài làm của HS
* Hoạt động cuối : Củng cố , dặn dò
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- Nhận xét tiết học
- Là 432m :8 = 54m
- Là 432m : 6 = 72m
- Ta chia số đó cho số lần
- Hs cả lớp làm vào vở, 1 hs lên bảng
làm bài
Thứ ba ngày 08 tháng 12 năm 2009
Tập đọc:
NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU
• Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ ngữ tả đặc điểm của nhà
rông ở Tây Nguyên.
• Hiểu đặc điểm của nhà rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn với
nhà rông. (HS trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh hoạ bài tập đọc
• Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1. KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn của câu chuyện " Hũ bạc của người cha"
2. DẠY - HỌC BÀI MỚI
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Giới thiệu bài
Nhà rông ở Tây nguyên
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
a) Đọc mẫu
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghóa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghóa từ
khó.
- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn, mỗi
lần xuống dòng xem là 1 đoạn.
- Yêu cầu 4 HS đọc từng đoạn trước lớp - Yêu
cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghóa các từ
khó.
- Nghe GV giới thiệu bài.
- Theo dõi GV đọc mẫu.
- HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ý phát
âm
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ
đầu đến hết bài.
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn
của GV.
- Thực hiện yêu cầu của GV.
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc
một đoạn trong nhóm.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
* Hoạt động 2 : HD tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ
nào ?
- Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?
- Gian đầu nhà rông được trang trí như thế
nào ?
- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông là nơi rất
thiêng liêng, trang trọng của nhà rông. Gian
giữa được coi là trung tâm của nhà rông. Hãy
giải thích vì sao gian giữa lại được gọi là trung
tâm của nhà rông ?
- Từ gian thứ ba của nhà rông được dùng để
làm gì ?
- GV : Nhà rông là ngôi nhà đặc biệt quan
trọng đối với các dân tộc Tây Nguyên. Nhà
rông được làm rất to, cao và chắc chắn. Nó là
trung tâm của buôn làng, là nơi thờ thần làng,
nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng quan
trọng của người dân tộc Tây Nguyên.
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
- GV đọc mẫu 1 đoạn trong bài. - Yêu cầu
HS chọn đọc một đoạn em thích trong bài và
luyện đọc.
- Nhận xét và cho điểm HS.
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối.
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi.

- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ
bền và chắc như lim, gụ, sến, táu.
- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, là nơi
thờ thần làng, nơi tụ họp những người
trong làng vào những ngày lễ hội. Nhà
rông phải cao để đàn voi đi qua không
chạm sàn, phải cao để khi múa rông
chiêng ngọn giáo không vướng mái.
- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng,
trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn
đá thần. Đó là hòn đá mà già làng nhặt
lấy khi lập làng. Xung quanh hòn đá,
người ta treo những cành hoa đan bằng
tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại
và chiêng trống dùng để cúng tế.
- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhà
rông, nơi các già làng tụ họp để bàn việc
lớn và cũng là nơi tiếp khách của nhà
rông.
- Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ của trai
tráng trong làng đến 16 tuổi, chưa lập gia
đình. Họ tập trung ở đây để bảo vệ buôn
làng.
- Theo dõi bài đọc mẫu, có thể dùng bút
chì gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng.
- Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3 đến 4
HS đọc đoạn văn mình chọn trước lớp. Cả
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn
bò bài sau.

lớp theo dõi và nhận xét.
Toán:
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TT)
I.Mục tiêu:
Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thương có
chữ số 0 ở hàng đơn vò
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ chép nội dung bài tập 3
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/72
2.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép chia
có ba chữ số cho số có1 chữ số
*Phép chia 560:8
-Viết lên bảng 560 : 8 = ?
-Y/c hs đặt tính theo cột dọc
-Y/c hs cả lớp suy nghó và tự thực hiện phép tính
trên, nếu hs tính đúng Gv cho hs nêu cách tính
sau đó Gv nhắc lại để hs cả lớp ghi nhớ. Nếu hs
cả lớp không tính được , Gv hướng dẫn hs tính
từng bước như phần bài học của SGK
*Phép chia 632:7
Tiến hành tương tự như với phép chia 560 : 8 =70
Kết luận :
Khi chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số,ta
chia theo thứ tự hàng trăm, rồi đến hàng chục và
đơn vò
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành

*Bài 1(cột 1, 2,4)

- Hs cả lớp đặt tính vào bảng con, 1 hs
lên bảng đặt tính
560
56
8
70
00
0
0

• 56 chia 8 được 7,
viết 7. 7 nhân 8 bằng
56; 56 trừ 56 bằng 0.
• Hạ 0; 0 chia 8 được
0, viết 0. 0 nhân 8
bằng 0; 0 trừ 0 bằng 0
632
63
7
90
02
0
2

• 63 chia 7 được 9,
viết 9. 9 nhân 7 bằng
63; 63 trừ 63 bằng 0.
• Hạ 2; 2 chia 7 được

0, viết 0. 0 nhân 7
bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2
- Xác đònh y/c của bài, sau đó cho hs tự làm bài
- Y/c hs vừa lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước chia
của mình
- Chữa bài và nhận sét bài làm của HS
*Bài 2
- Gọi 1hs đọc y/c của bài
- Một năm có bao nhiêu ngày ?
- Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày ?
- Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy
ngày ta phải làm như thế nào?
- Y/c hs tự làm bài
*Bài 3
- Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính trong bài
- Hướng dẫn hs kiểm tra phép chia bằng cách thực
hiên lại từng bước của phép chia
- Y/c hs trả lời
- Phép tính b) sai ở bước nào, hãy thực hiện lại
cho đúng ?
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Cô vừa dạy bài gì?
- Về nhà làm bài
- Nhận xét tiết học
- 365 ngày
- 7 ngày
- Hs cả lớp làm vào vở,1hs lên bảng
làm bài
Bài giải:
Thực hiện phép chia ta có:

365 : 7 = 52 (dư 1)
Vậy năm đó gồm 52 tuần lễ và 1 ngày:
Đáp số: 52 tuần lễ và 1 ngày

- Phép tính a) đúng, phép tính b) sai
- Phép tính b) sai ở lần chia thứ hai. Hạ
3, 3 chia 7 được 0, phải viết 0 vào
thương nhưng phép chia này đã không
viết 0 vào thương nên thương bò sai
Chính tả:
Nghe - viết: HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I. MỤC TIÊU
• Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
• Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi (BT2)
• Làm đúng BT3b
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các từ sau: sáu điểm, quả sấu; lá trầu, đàn
trâu
2. Dạy - học bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Giới thiệu bài:
- Gv nêu Y/C của tiết học
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Hướng dẫn HS chuẩn bò:
- GV đọc đoạn văn 1 lượt.
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa
- Lời nói của người cha được viết như thế nào ?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
* Hoạt động 2 : HD làm BT chính tả bài 2
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 3 b
a) Gọi HS đọc yêu cầu.
- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm.
- Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc lời
giải của mình.
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, bài viết của HS.
- HS lắng nghe
- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại.
- Đoạn văn có 6 câu.
- Những chữ đầu câu : Hôm, Ông, Anh,
Ông, Bây, Có.
- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch
đầu dòng.
- HS nêu : sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất

vả, quý,...
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào
vở nháp.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp.
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở.
mũi dao - con muỗi ; hạt muối ; múi bưởi ;
núi lửa - nuôi nấng ; tuổi trẻ - tủi thân.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.
HS tự làm trong nhóm.
- 2 HS đại diện cho nhóm lên dán bài và đọc
lời giải. HS nhóm khác bổ sung
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở.
- Lời giải : mật - nhất - gấc
Thứ tư ngày 09 tháng 12 năm 2009
Toán:
GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN
I.Mục tiêu:
Giúp hs: biết cách sử dụng bảng nhân
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng nhân như trong Toán 3
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2/73
2.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 1 : Giới thiêu bảng nhân
- Treo bảng nhân
- Y/c hs đếm số hàng, số cột trong bảng
- Y/c hs đọc các số trong hàng, cột đầu tiên của bảng

- Giới thiệu: Đây là các thừa số trong các bảng nhân
đã học
- Các ô còn lại của bảng chính là kết quả của các
phép nhân đã học
- Y/c hs đọc hàng thứ ba trong bảng
- Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng nhân nào đã
học
- Y/c hs đọc các số trong hàng thứ 4 và tìm xem các
số này là kết quả của các phép tính nhân trong bảng
mấy
- Vậy mỗi hàng trong bảng nhân này, không kể số
đầu tiên của hàng ghi lại 1 bảng nhân. Hàng thứ nhất
là bảng nhân 1, hàng thứ hai là bảng nhân 2 ,…hàng
cuối cùng là bảng nhân 10
Kết luận :
Bảng nhân dùng để tra kết quả các phép nhân
* Hoạt động 2 : HD sử dụng bảng nhân
- Hướng dẫn hs tìm kết quả của phép nhân 3
×
4
+Tìm số 3 ở cột đầu tiên, tìm số 4 ở hàng đầu tiên; đặt
thước dọc theo hai mũi trên, gặp nhau ở ô thứ 12.Số
12 là tích của 3 và 4
-Y/c hs thực hành tìm tích của 1 số cặp số khác
* Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
*Bài1
- Nêu y/c của bài toán
- Y/c hs làm bài
- Y/c hs nêu lại cách tìm tích của bốn phép tính trong
bài

- 11 hàng,11 cột
- Đọc các số1, 2, 3,……10
- Đọc số :2,4,6,8,10,……20
- Bảng nhân 2
- Bảng nhân 3
+Thực hành tìm tích của 3 và 4
-Dùng bảng nhân để tìm số thích
hợp ở ô trống (theomẫu)
5

6 6
30
- Chữa bài và nhận xét bài làm của HS
*Bài 2
- Một hs nêu y/c của bài
- Hướng dẫn hs thực hiện bảng nhân để tìm một thừa
số khi biết tích và thừa số kia và cho hs làm bài
*Bài 3
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng nào?
- Y/c hs tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Về nhà ôn bảng nhân
- Về nhà hoàn thành các bài tập
- Nhận xét tiết học
- Hs tự tìm tích trong bảng nhân sau
đó điền vào ô trống
- Hs làm vào vở,1 hs lên bảng làm
bài

- Bài toán giải bằng 2 phép tính
- Hs cả lớp làm vào vở,1 hs lên
bảng làm bài
Giải
Số huy chương bạc là:
8
×
3 = 24 (huy chương)
Tổng số huy chương là:
24 + 8 = 32 (huy chương)
Đáp số: 32 huy chương
Luyện từ & câu:
TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC. LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH
I. MỤC TIÊU
• Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1)
• Điền đúng từ ngữ thích hợp vào chỗ trống (BT2)
• Dựa theo tranh gợi ý, viết (hoặc nói) được câu có hình ảnh so sánh (BT3).
• Điền được từ ngữ thích hợp vào câu có hình ảnh so sánh (BT4)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ.
• Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2.
• Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS làm miệng bài tập 1, 3 của tiết Luyện từ và câu tuần 14.
2. Dạy bài mới
Hoạt động dạy Hoạt động học
* Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 : Mở rông vốn từ về các dân
tộc

Bài 1
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài.
- Hỏi : Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số ?
- Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu
trên đất nước ta ?
- Chia HS thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
tờ giấy khổ to, 1 bút dạ, yêu cầu các em trong
nhóm tiếp nối nhau viết tên các dân tộc thiểu
số ở nước ta mà em biết vào giấy.
- Yêu cầu HS viết tên các dân tộc thiểu số vừa
tìm được vào vở.
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS suy nghó và tự làm bài.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau, sau đó chữa bài.
- Yêu cầu HS cả lớp đọc các câu văn sau khi
đã điền từ hoàn chỉnh.
* Hoạt động 2 : Luyện tập về so sánh
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài 3.
- Yêu cầu HS quan sát cặp hình thứ nhất và
hỏi : Cặp hình này vẽ gì ?
- Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và quả bóng.
- Nghe GV giới thiệu bài.
- Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta
mà em biết.
- Là các dân tộc có ít người.
- Người dân tộc thiểu số thường sống ở
các vùng cao, vùng núi.

- Làm việc theo nhóm, sau đó các nhóm
dán bài làm của mình lên bảng. Cả lớp
cùng GV kiểm tra phần làm bài của các
nhóm. Cả lớp đồng thanh đọc tên các dân
tộc thiểu số ở nước ta mà lớp vừa tìm
được.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
đề bài trong SGK.
- 1 HS lên bảng điền từ, cả lớp làm bài
vào vở.
- Chữa bài theo đáp án :
a) bậc thang, b) nhà rông, c) nhà sàn
d) Chăm
- Cả lớp đọc đồng thanh.
.
- 1 HS đọc trước lớp.
- Quan sát hình và trả lời : vẽ mặt trăng và
quả bóng.
- Mặt trăng và quả bóng đều rất tròn.
- Trăng tròn như quả bóng.
- Yêu cầu HS suy nghó và tự làm các phần
còn lại, sau đó gọi HS tiếp nối đọc câu của
mình.
- Nhận xét bài làm của HS.
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS viết lại và ghi nhớ tên của các
dân tộc thiểu số ở nước ta

Tập đặt câu có sử dụng so sánh.
- Một số đáp án :
+ Bé xinh như hoa. / Bé đẹp như hoa. +
Đèn sáng như sao.
+ Đất nước ta cong cong hình chữ S.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- Nghe GV hướng dẫn, sau đó tự làm bài
vào vở bài tập. Đáp án :
a) Công cha nghóa mẹ được so sánh như
núi Thái Sơn, như nước trong nguồn.
b) Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi
mỡ (như được thoa một lớp dầu nhờn).
c) Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như
núi.
.
Thứ năm ngày 10 tháng 12 năm 2009
Tập viết:
ÔN CHỮ HOA :L
I. MỤC TIÊU
Viết đúng chữ viết hoa L (2 dòng); viết đúng tên riêng Lê Lợi (1 dòng) và viết câu
ứngdụng: Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. (1 lần bằng chữ cỡ nhỏ)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Mẫu chữ viết hoa L.
• Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết trước. Gọi HS lên bảng viết từ Yết Kiêu,
Khi.
2. Dạy học bài mới:

Hoạt động dạy Hoạt động học
* Giới thiệu bài
- Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách viết chữ viết
hoa L có trong từ và câu ứng dụng.
* Hoạt động 1 : HD viết chữ hoa
a) Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa L
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa
nào ?
- Treo bảng mẫu chữ viết hoa L và gọi HS nhắc lại
quy trình viết đã học ở lớp 2.
- Viết lại mẫu chư,õ vừa viết vừa nhắc lại quy trình
viết cho HS quan sát.
b) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa L vào bảng. GV đi chỉnh
sửa lỗi cho từng HS.
* Hoạt động 2 : HD viết từ ứng dụng
a) Giới thiệu từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng.
- Em biết gì về Lê Lợi ?
- Giải thích : Lê Lợi là một vò anh hùng dân tộc có
công lớn đánh đuổi giặc Minh, giành độc lập cho dân
tộc, lập ra triều đình nhà Lê.
b) Quan sát và nhận xét
- Trong các từ ứng dụng các chữ có chiều cao như thế
nào ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết Lê Lợi vào bảng. GV đi chỉnh sửa
lỗi cho các
* Hoạt động 3 : HD viết câu ứng dụng

a) Giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
- Giải thích : Câu tục ngữ khuyên chúng ta khi nói
năng với mọi người phải biết lựa chọn lời nói, làm
cho người nói chuyện với mình thấy dễ chòu và hài
lòng.
b) Quan sát và nhận xét
- Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao như thế
nào ?
c) Viết bảng
- 1 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi.
- 3 HS lên bảng viết. HS dưới lớp
viết vào bảng con.
- 2 HS đọc Lê Lợi.
- HS nói theo hiểu biết của mình.
- Chữ L cao 2 li rưỡi, các chữ còn
lại cao 1 li.
- Bằng 1 con chữ 0.
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào bảng con.
- 2 HS đọc :
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
- Chữ L, h, g, l cao 2 li rưỡi, chũ t
cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1
li.
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp
- Yêu cầu HS viết : Lời nói, Lựa lời vào bảng.
* Hoạt động 4 : HD viết vở Tập viết
- Thu và chấm 5 đến 7 bài.

* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS. - Dặn HS về
nhà luyện viết, học thuộc câu ứng dụng và chuẩn bò
bài sau.
viết vào bảng con.
- HS viết
Toán:
GIỚI THIỆU BẢNG CHIA
I.Mục tiêu:
Giúp HS: biết cách sử dụng bảng chia
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng chia như trong sách giáo khoa
III.Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2,3/74
2.Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bảng chia
- Treo bảng chia
- Y/c HS đếm số hàng, số cột trong bảng
- Y/c hs đọc các số trong hàng đầu tiên
- Giới thiệu: Đây là các thương của 2 số
- Y/c HS đọc các số trong cột đầu tiên của bảng và
giới thiệu đây là các số chia
- Các ô còn lại của bảng chính là số bò chia
- Y/c hs đọc hàng thứ 3 trong bảng
Các sốâ vừa đọc xuất hiện trong bảng chia nào đã
học ?
- Vậy mỗi hàng trong bảng này, không kể số đầu tiên
của hàng ghi lại 1 bảng chia.Hàng thứ nhất là bảng

chia 1, hàng thứ 2 là bảng chia 2,… hàng cuối cùng là
bảng chia10
Kết luận :
Bảng chia dùng để tra kết quả các phép chia
* Hoạt động 2 : HD sử dụng bảng chia
- Hướng dẫn HS tìm thương12 : 4
- Từ số ở cột 1, theo chiều mũi tên sang phải đến số

-11 hàng,11 cột
-Đọc các số:1,2,3,…,10
- Bảng chia 2

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×