Tải bản đầy đủ (.pdf) (14 trang)

Đề cương chi tiết môn học Tài chính doanh nghiệp (Introduction to corporate finance)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (586.84 KB, 14 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
KHOA QUAN HỆ QUỐC TẾ

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
(INTRODUCTION TO CORPORATE FINANCE)

1. Thông tin giảng viên:


Giảng viên phụ trách môn học: Th.S Phạm Quốc Hưng



Điện thoại: 0908281450



Email:



Tiếp sinh viên: hẹn trước qua email hoặc tin nhắn điện thoại.

2. Thông tin chung về môn học:


Tên môn học:
 Tên tiếng Việt: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
 Tên tiếng Anh: INTRODUCTION TO CORPORATE FINANCE



Đại cương ☐

Chuyên nghiệp ☒
Cơ sở ngành ☐

Bắt buộc ☐

Chuyên ngành ☒

Tự chọn ☐
Bắt buộc ☐

Tự chọn ☐

Bắt buộc ☐

Tự chọn ☒

1


3. Số tín chỉ: 02 tín chỉ
4. Trình độ: dành sinh viên năm thứ tư Khoa QHQT
5. Phân bổ thời gian: 45 tiết


Lý thuyết: 30 tiết




Thảo luận và bài tập trên lớp: 15 tiết

6. Điều kiện tiên quyết: dành cho sinh viên đã có kiến thức Kinh tế Vi mơ, Kinh tế
Vĩ mô. Đã học qua Kế toán đại cương sẽ là một thuận lợi.
7. Mô tả vắn tắt môn học:
Môn học phát triển khuôn khổ lý thuyết cho sự hiểu biết và phân tích các vấn đề tài chính
quan trọng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Mơn học bao gồm các mơ
hình định giá cơ bản phục vụ cho việc phân tích dự án đầu tư , cơ cấu vốn và các loại vốn
mà doanh nghiệp sử dụng và việc đánh giá các quyết định quản lý khác nhau và ảnh hưởng
của nó đối với hoạt động doanh nghiệp.
8. Mục tiêu và chuẩn đầu ra môn học:
8.1 Nhận thức:
Khi kết thúc môn học, sinh viên được mong đợi sẽ có khả năng:


Mơ tả (describe) các nguyên tắc hiện đại về tài chính doanh nghiệp.



Phân tích (analyse) các dạng các báo cáo tài chính.



Phân tích (analyse) các quyết định đầu tư dự án, trái phiếu, cổ phiếu và tài

sản lưu động của các doanh nghiệp.


Phân tích (analyse) cấu trúc vốn và những tác động của nó đối với doanh


nghiệp.
8.2 Kỹ năng:
Khi kết thúc môn học, sinh viên được mong đợi sẽ có khả năng:


Thực hiện (execute) các phép tính về các tỷ số phổ biến trong các báo cáo tài

chính.

2




Thực hành (perform) việc định giá các dự án, trái phiếu và cổ phiếu.



Đo lường (measure) lợi nhuận và rủi ro của các dự án, trái phiếu và cổ phiếu.



Thực hành (perform) việc tính toán chi phí tồn quỹ và chi phí sử dụng vốn.

8.3 Thái độ:
Khi kết thúc mơn học, sinh viên được mong đợi sẽ có khả năng:


Xây dựng (develop) tư duy và kỹ năng phân tích trong mơi trường tài chính


doanh nghiệp.

9. Tài liệu phục vụ:


Giáo trình bắt buộc:
 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính Doanh Nghiệp Căn Bản, NXB Thống Kê,
2015.
 Ross, Westterfield and Jordan, Fundamentals of Corporate Finance,
McGraw-Hill Irwin, 2010.



Giáo trình tham khảo:
 Ross, Westterfield and Jaffe, Corporate Finance, McGraw-Hill Irwin,
2010.
 Bùi Hữu Phước, Tài Chính Doanh Nghiệp, NXB Kinh Tế TPHCM, 2014



Sách bài tập:
 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính Doanh Nghiệp Căn Bản, NXB Thống Kê,
2015.
 Ross, Westterfield and Jordan, Fundamentals of Corporate Finance,
McGraw-Hill Irwin, 2010.

10. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

3



 Hình thức thi: tự luận cho giữa kỳ và cuối kỳ
 Thang điểm 10, điểm đạt tối thiểu: 5/10, trong đó:
 Dự lớp (10%):
 Là một mơn học nghiêng nhiều về thảo luận, sinh viên ngoài việc
đi học đầy đủ, sinh viên cần phải tích cực tham gia phát biểu, đóng
góp ý kiến liên quan đến nội dung thảo luận của buổi học.
 Thực hành và thảo luận (10%):
 Điểm được tính dựa trên việc tham gia thảo luận chuẩn bị các bài
tập tình huống (case study) đối với mỗi buổi học.
 Thi giữa kỳ (30%)
 Thi cuối kỳ (50%)
11. Tổ chức lớp học & yêu cầu đối với sinh viên:
 Tổ chức lớp học:
 Môn học được tiến hành trong 9 tuần, gồm 9 buổi (lý thuyết và bài tập)
trên lớp (mỗi buổi 5 tiết).
 Sinh viên phải có mặt ít nhất là 7 buổi mới đủ điều kiện thi hết môn.
 Các bài tập được nộp vào trước khi điểm danh. Sẽ khơng có ngoại lệ nào
cho các bài nộp trễ hạn.
 Sinh viên cần có ý thức giữ gìn khơng gian cơng cộng của lớp học: không
ăn uống, sử dụng điện thoại di động, laptop và các thiết bị điện tử khác
trong giờ học (trừ các giờ bài tập theo yêu cầu của giảng viên).
 Sinh viên cần tuân thủ đầy đủ các quy định của nhà trường, quy định về
đeo thẻ sinh viên, trang phục và đồng phục các khóa.
 Giảng viên bảo lưu quyền từ chối sinh viên vào lớp học.

4



 Yêu cầu đối với sinh viên:
 Giảng viên đã được cung cấp các tài liệu tham khảo, bài đọc bắt buộc
trong đề cương chi tiết và sinh viên có nghĩa vụ hoàn tất các bài đọc trước
khi đến lớp, tham dự đầy đủ các buổi học cũng như hoàn thành các bài
tập được giao.

12. Nội dung chi tiết môn học:

5


TUẦN

BÀI ĐỌC

BÀI

BÀI TẬP

Giới thiệu chung về mơn học
 Mục đích, ý nghĩa, nội dung cơ
bản.
 Phương pháp học, cách tổ chức.
 Phương pháp đánh giá.
TUẦN 01
(5 TIẾT)

 Kỷ luật học tập.

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính Doanh
Nghiệp Căn Bản, NXB Thống Kê,

Bài 1: Tổng quan về tài chính doanh
nghiệp
 Nắm tổng quát về các loại hình
doanh nghiệp ở Việt Nam.

2015, Chương 1.
 Ross,

Westterfield

Doanh Nghiệp Căn Bản, NXB
Thống Kê, 2015, Chương 1.
 Ross, Westterfield and Jordan,

and

Jordan,

Fundamentals

Fundamentals of Corporate Finance,

Finance,

McGraw-Hill Irwin, 2015, Chapter 1.

2015, Chapter 1.


of

Corporate

McGraw-Hill

 Hiểu được mục tiêu của doanh
nghiệp.
 Hiểu được khái niệm và những
quyết định chủ yếu của tài chính
doanh nghiệp.

6

Irwin,


 Hiểu được quan hệ giữa tài chính
doanh nghiệp và hệ thống tài tính
trong một nền kinh tế.

Bài 2: Phân tích các báo cáo tài chính
doanh nghiệp
 Nắm được nội dung và kết cấu của
các báo cáo tài chính của doanh
nghiệp.
TUẦN 02
(5 TIẾT)


 Hiểu được nội dung và ý nghĩa của
từng phương pháp phân tích báo
cáo tài chính.
 Hiểu được các kỹ thuật phân tích
các báo cáo tài chính.
 Ứng dụng được các kỹ thuật phân

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính Doanh

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính

Nghiệp Căn Bản, NXB Thống Kê,

Doanh Nghiệp Căn Bản, NXB

2015, Chương 2.

Thống Kê, 2015, Chương 2.

 Ross,

Westterfield

and

Jordan,

 Ross, Westterfield and Jordan,

Fundamentals of Corporate Finance,


Fundamentals

of

McGraw-Hill Irwin, 2015, Chapter

Finance,

2+3.

2015, Chapter 2+3.

Corporate

McGraw-Hill

tích báo cáo tài chính vào thực tiễn
quản lý ở Việt Nam.

7

Irwin,


Bài 3: Thời giá tiền tệ và mơ hình chiết
khấu dòng tiền
 Nắm vững các khái niệm thời giá
tiền tệ: giá trị hiện tại và giá trị
tương lai của một số tiền và dịng

tiền.
TUẦN 03

 Biết cách tính tốn và xác định giá

(5 TIẾT)

trị tương lai và giá trị hiện tại của
một số tiền và dòng tiền.
 Biết cách ứng dụng các khái niệm
về thời giá tiền tệ khi phân tích và
ra qút định trong nhiều tình

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính Doanh

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính

Nghiệp Căn Bản, NXB Thống Kê,

Doanh Nghiệp Căn Bản, NXB

2015, Chương 3.

Thống Kê, 2015, Chương 3.

 Ross, Westterfield and Jordan,
Fundamentals of Corporate Finance,
McGraw-Hill Irwin, 2015, Chapter
5+6.


 Ross, Westterfield and Jordan,
Fundamentals
of
Corporate
Finance, McGraw-Hill Irwin,
2015, Chapter 5+6.

huống thực tiễn.
 Hiểu và biết được những ứng dụng
của mơ hình chiết khấu dịng tiền.

8


TUẦN 04
(05 TIẾT)

Bài 4: Định giá và quyết định đầu tư
trái phiếu
 Hiểu được lý do và tầm quan trọng
của quyết định đầu tư của doanh
nghiệp vào trái phiếu.
 Nắm được phương pháp định giá

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính Doanh

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính

Nghiệp Căn Bản, NXB Thống Kê,


Doanh Nghiệp Căn Bản, NXB

2015, Chương 5.

Thống Kê, 2015, Chương 5.

 Ross,

Westterfield

and

Jordan,

 Ross, Westterfield and Jordan,

Fundamentals of Corporate Finance,

Fundamentals

McGraw-Hill Irwin, 2015, Chapter 7.

Finance,

of

Corporate

McGraw-Hill


Irwin,

2015, Chapter 7.

các loại trái phiếu trước khi ra
quyết định đầu tư.
 Xác định tỷ suất lợi nhuận khi đầu
tư vào trái phiếu.
 Phân tích rủi ro khi đầu tư vào trái
phiếu.

Bài 5: Định giá và quyết định đầu tư cổ
TUẦN 05
(05 TIẾT)

phiếu

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính Doanh

 Hiểu được những khái niệm chung
liên quan đến cổ phiếu và thị
trường cổ phiếu.

Nghiệp Căn Bản, NXB Thống Kê,
2015, Chương 6.

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính
Doanh Nghiệp Căn Bản, NXB
Thống Kê, 2015, Chương 6.


9


 Nắm được phương pháp định giá
các loại cổ phiếu trước khi ra quyết
định đầu tư.

 Ross, Westterfield and Jordan,
Fundamentals of Corporate Finance,
McGraw-Hill Irwin, 2015, Chapter 8.

 Ross, Westterfield and Jordan,
Fundamentals
of
Corporate
Finance, McGraw-Hill Irwin,
2015, Chapter 8.

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính Doanh

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính

Nghiệp Căn Bản, NXB Thống Kê,

Doanh Nghiệp Căn Bản, NXB

2015, Chương 7.

Thống Kê, 2015, Chương 7.


 Xác định tỷ suất lợi nhuận khi đầu
tư vào cổ phiếu.

Bài 6: Phân tích và quyết định đầu tư
dự án
 Nắm tổng quát các loại dự án đầu
tư của doanh nghiệp.
TUẦN 06
(05 TIẾT)

 Nắm vững được quy trình tổng
quát khi phân tích và xem xét quyết
định đầu tư dự án.
 Hiểu và sử dụng được các kỹ thuật
phân tích và ra quyết định đầu tư

 Ross, Westterfield and Jordan,
Fundamentals of Corporate Finance,
McGraw-Hill Irwin, 2015, Chapter
9+11.

 Ross, Westterfield and Jordan,
Fundamentals
of
Corporate
Finance, McGraw-Hill Irwin,
2015, Chapter 9+11.

dự án.
 Nắm vững được cách xác định

dòng tiền kỳ vọng từ dự án cũng

10


như cách thức thực hành phân tích
và quyết định đầu tư dự án.

THI GIỮA KÌ
Bài 7: Phân tích và quyết định tài sản
lưu động
 Hiểu được lý do tại sao doanh
nghiệp phải đầu tư vào tài sản lưu
TUẦN 07
(05 TIẾT)

động.
 Biết phân tích và quyết định tồn
quỹ tối ưu cho doanh nghiệp.
 Biết phân tích và quyết định chính
sách bán chịu của doanh nghiệp.

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính Doanh
Nghiệp Căn Bản, NXB Thống Kê,
2015, Chương 9.
 Ross, Westterfield and Jordan,
Fundamentals of Corporate Finance,
McGraw-Hill Irwin, 2015, Chapter 19.

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính

Doanh Nghiệp Căn Bản, NXB
Thống Kê, 2015, Chương 9.
 Ross, Westterfield and Jordan,
Fundamentals
of
Corporate
Finance, McGraw-Hill Irwin,
2015, Chapter 19.

 Biết phân tích và quyết định tồn
kho tối ưu cho doanh nghiệp.

11


TUẦN 08
(05 TIẾT)

Bài 8: Rủi ro và tỷ suất lợi tức
 Hiểu được định nghĩa và biết cách
đo lường lợi nhuận và rủi ro.
 Biết cách xác định lợi nhuận và rủi
ro của một số tài sản cá biệt.
 Biết cách xác định và phân loại thái
độ với rủi ro.

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính Doanh

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính


Nghiệp Căn Bản, NXB Thống Kê,

Doanh Nghiệp Căn Bản, NXB

2015, Chương 4.

Thống Kê, 2015, Chương 4.

 Ross, Westterfield and Jordan,
Fundamentals of Corporate Finance,
McGraw-Hill Irwin, 2015, Chapter 13.

 Ross, Westterfield and Jordan,
Fundamentals
of
Corporate
Finance, McGraw-Hill Irwin,
2015, Chapter 13.

 Hiểu được cơ sở lý thút cũng như
ý nghĩa của mơ hình định giá tài
sản vốn (CAPM).
 Biết cách vận dụng mơ hình CAPM
vào thực tiễn quản lý tài chính và
đầu tư ở Việt Nam.

12


TUẦN 09

(05 TIẾT)

Bài 9: Quyết định nguồn vốn, chi phí sử
dụng vốn, cơ cấu vốn
 Hiểu được mối quan hệ giữa lựa
chọn nguốn vốn và việc tạo ra giá
trị cho công ty.
 Biết được cách thức doanh nghiệp
lựa chọn và quyết định sữ dụng các

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính Doanh

 Nguyễn Minh Kiều, Tài Chính

Nghiệp Căn Bản, NXB Thống Kê,

Doanh Nghiệp Căn Bản, NXB

2015, Chương 11.

Thống Kê, 2015, Chương 11.

 Ross, Westterfield and Jordan,
Fundamentals of Corporate Finance,
McGraw-Hill Irwin, 2015, Chapter
14+16.

 Ross, Westterfield and Jordan,
Fundamentals
of

Corporate
Finance, McGraw-Hill Irwin,
2015, Chapter 14+16.

nguồn vốn.
 Biết cách xác định chi phí sử dụng
từng bộ phận vốn và chi phí sử
dụng vốn trung bình.
 Biết ứng dụng cách xác định chi
phí sử dụng vốn vào việc quyết
định nguồn vốn và ứng dụng cách
xác định chi phí sử dụng vốn vào
quyết định tỷ suất sinh lợi yêu cầu
trong công tác hoạch định vốn đầu
tư.

13


THI CUỐI KỲ

13. VỀ VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC KHOA HỌC
Khoa QHQT – Trường ĐHKHXH&NV luôn đề cao tiêu chuẩn đạo đức khoa học. Giảng viên các môn học sẽ
kiểm tra việc sinh viên vi phạm quy chế thi hoặc gian lận, đạo văn trong bài làm của mình. Trong mơn học này, giảng
viên không chấp nhận bất cứ vi phạm nào về đạo đức khoa học dưới bất kì hình thức nào. Nếu có thắc mắc về đạo đức
khoa học, sinh viên có thể trao đổi với giảng viên để biết một số ví dụ cụ thể về gian lận thi cử, cố tình đạo văn và vơ
ý đạo văn,…

TP. Hồ Chí Minh, ngày


Trưởng Khoa

Trưởng Bộ mơn

tháng

năm 2016

Người biên soạn

14



×