Tải bản đầy đủ (.doc) (70 trang)

giao an công nghệ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (361.42 KB, 70 trang )



Giảng:9A,9B.....\.....\2010
Tiết 1: Bài 1: giới thiệu nghề trồng cây ăn quả
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức.
- Biết đợc vai trò, vị trí, đặc điểm của nghề trồng cây ăn quả trong đời sống kinh tế và
sản xuất. Nắm đợc đặc điểm và yêu cầu, triển vọng phát triển của nghề.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát
3. Thái độ
- Yêu thích nghề trồng cây ăn quả, ham tìm hiểu thực tế.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Bảng số liệu phát triển của nghề trồng cây ăn quả ở địa phơng.
2. Học sinh:
- Kiến thức liên quan
III. Các bớc lên lớp
1. Kiểm tra
2. B i m i
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò, vị trí của
cây ăn quả.
CH: Em hãy kể tên một số giống cây ăn
quả có giá trị ở nớc ta mà em biết?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Quan sát H1/SGK
GV: Cho lớp hoạt động nhóm để trả lời vai
trò và vị trí của nghề trồng cây ăn quả
trong cuộc sống và sản xuất.


CH: Hãy liên hệ tại gia đình em trồng cây
ăn quả có vai trò nh thế nào?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và yêu
cầu của nghề.
HS: Đọc thông tin phần II trong SGK.
CH: Đối tợng lao động của nghề là gì?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức
CH: Hãy kể tên các công việc lao động
của nghề?
I. Vai trò, vị trí của nghề trồng cây ăn
quả:
- Cung cấp cho ngời tiêu dùng.
- Cung nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến đồ hộp, nớc giải khát.
- Cung cấp hàng hoá cho xuất khẩu.
II. Đặc điểm và yêu cầu của nghề:
1. Đặc điểm của nghề:
a. Đối tợng lao động.
b. Nội dung lao động
c. Dụng cụ lao động.
d. Điều kiện lao động:
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức
CH: Hãy nêu tên các dụng cụ dùng cho
nghề trồng cây ăn quả?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Chuẩn kiến thức

CH: Nghề trồng cây ăn quả có điều kiện
lao động nh thế nào?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
HS: Quan sát H2 và cho biết sản phẩm của
nghề là những loại quả nào?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
CH:- Nghề trồng cây ăn quả có những yêu
cầu gì?
-Tại sao phải có những yêu cầu nh
vậy?
-Trong những yêu cầu đó thì yêu cầu
nào là quan trọng nhất?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu triển vọng phát
triểncủa nghề:
CH: Hiện nay nghề trồng cây ăn quả đang
có xu thế phát triển nh thế nào?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
+ Làm việc thờng xuyên ngoài trời.
+ Tiếp xúc trực tiếp với hoá chất.
+ T thế làm việc luôn thay đổi.
e. Sản phẩm: Các loại quả.
2. Yêu cầu của nghề đối với ngời lao
động.
- Phải có tri thức về khoa học sinh học,
hoá học, kỹ thuật nông nghiệp, am hiểu
thực tiễn sản xuất. Có kỹ năng cơ bản về

nghề trồng cây ăn quả.
- Phải yêu nghề, yêu thiên nhiên, cần cù,
chịu khó, ham học hỏi, năng động, sáng
tạo. Có khả năng quan sát, theo dõi sự sinh
trởng, phát triển của cây.
- Có sức khoẻ tốt, dẻo dai, thích nghi với
công việc hoạt động ngoài trời
III. Triển vọng của nghề:
- Hiện nay nghề trồng cây ăn quả đang đợc
khuyến khích phát triển nhằm tạo thêm
việc làm và thu nhập cho ngời lao động,
sản xuất nhiều hàng hoá cho ngời tiêu
dùng, nguyên liệu, hàng xuất khẩu.
3. Củng cố:
- GV hệ thống phần trọng tâm của bài.
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
4. Hớng dẫn học bài ở nhà:
- Về nhà học bài.
- Đọc và chuẩn bị bài 2: Một số vấn đề chung về cây ăn quả
- GV nhận xét, đánh giá giờ.
Ngày soạn: 25/ 8/
2009
Ngày giảng:
9A:27/ 8/ 09
9B:3/ 9/ 09
Tiết 2: Bài 2: một số vấn đề chung về cây ăn quả
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết đợc đợc giá trị của việc trồng cây ăn quả, đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại
cảnh của cây ăn quả.

2. Kĩ năng
- Vận dụng vào tìm hiểu thực tế ở gia đình, địa phơng.
3. Thái độ
- Yêu thích nghề trồng cây ăn quả, ham tìm hiểu thực tế.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Cây ăn quả cho HS quan sát.
2. Học sinh:
- Kiến thức liên quan
III. Các bớc lên lớp
1. Kiểm tra:
CH: Hãy cho biết vai trò và vị trí của nghề trồng cây ăn quả? Kể tên mộtt số loại cây ăn
quả có giá trị mà em biết?
2. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị của việc
trồng cây ăn quả.
HS: Đọc nội dung trong SGK.
CH: Hãy cho biết giá trị nào là quan
trọng nhất? Vì sao?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV:(Nguồn nguyên liệu cho các nhà
máy chế biến, là hàng hoá xuất khẩu có
giá trị kinh tế cao. Vì nghề trồng cây ăn
quả ngoài các giá trị trên thì mục đích
chính là đem lại hiệu quả kinh tế).
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thực
vật và yêu cầu ngoại cảnh của cây ăn
quả
HS: Đọc thông tin phần 1 trong SGK.

GV: Cho HS quan sát 1 cây ăn quả thực
tế.
CH: Hãy kể tên các bộ phận của cây?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
I. giá trị của việc trồng cây ăn quả:
- Giá trị dinh dỡng.
- Một số bộ phận của một số cây có khả
năng chữa bệnh thông thờng.
- Nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế
biến, là hàng hoá xuất khẩu có giá trị kinh
tế cao.
- Có tác dụng bảo vệ môi trờng sinh thái,
bảo vệ đất.
II. Đặc điểm thực vật và yêu cầu ngoại
cảnh của cây ăn quả:
1. Đặc điểm thực vật:
a. Rễ
b. Thân
c. Hoa
GV: Nhận xét, kết luận
CH: Hãy kể tên một số loại cây ăn quả
không phải là thân gỗ?
HS: (Chuối, thanh long, dừa )
CH: Hãy cho biết tác dụng của từng loại
hoa?
HS: (Hoa đực thụ phấn, Hoa cái và hoa
lỡng tính kết quả)
CH:- Hãy cho biết cây ăn quả phải chịu
những tác động ngoại cảnh nào?
- Nếu nhiệt độ cao hoặc thấp quá thì

cây có hiện tợng gì?
- Lợng ma phân bố nh thế nào là hợp
lý?
- Có loại cây ăn quả nào a bóng râm
hay không?
- Loại đất nào thích hợp nhất cho cây
ăn quả?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu kỹ thuật trồng
và chăm sóc cây ăn quả..
GV: Cho lớp hoạt động nhóm để điền
tên các loại cây ăn quả vào bảng 2 trong
SGK.
CH: Có những phơng pháp nhân giống
cây ăn quả nào?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
CH: Hãy kể tên một số phơng pháp nhân
giống vô tính mà em biết?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
CH:- Tại sao khi trồng cây ăn quả phải
cần biết đến thời vụ?
- Tại sao lại phải trồng vào các tháng
trên?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
CH:- Trồng cây theo khoảng cách nhất
định có tác dụng gì?

HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
CH: Tại sao khi đào hố cần để riêng lớp
đất mặt ra 1 bên?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
d. Quả và hạt:
2. Yêu cầu ngoại cảnh.
a. Nhiệt độ:
b. Độ ẩm và lợng ma:
c. ánh sáng
d. Chất dinh dỡng
e. Đất
III. kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả:
1. Giống cây.
- Giống cây ăn quả ở nớc ta rất đa dạng và
phong phú, bao gồm ba nhóm:
+ Cây ăn quả nhiệt đới.
+ Cây ăn quả ôn đới.
+ Cây ăn quả á nhiệt đới
2. Nhân giống:
Các phơng pháp nhân giống gồm có:
- Nhân giống bằng phơng pháp hữu tính
nh gieo bằng hạt.
- Nhân giống bằng phơng pháp vô tính nh
giâm, chiết, ghép, tách chồi, nuôi cấy mô
Tuỳ theo mỗi loại cây mà có ph ơng pháp
nhân giống phù hợp.
3. Trồng cây ăn quả:
a. Thời vụ:
- Miền bắc:

+ Vụ xuân: Từ tháng 2 đến tháng 4.
+ Vụ thu: Từ tháng 8 đến tháng 10.
- Miền nam: Đầu mùa ma (tháng 4-5).
b. Khoảng cách trồng:
Trồng dày hợp lý để tiết kiệm diện tích đất,
dễ chăm sóc, dễ thu hoạch, cây phát triển
tốt, năng xuất cao.
c. Đào hố, bón phân lót:
- Đào hố trớc khi trồng 15 đến 30 ngày,
kích thớc hố tuỳ theo từng loại cây.
- Trộn lớp đất mặt với phân bón rồi cho
GV: Nhận xét, kết luận
HS: Đọc quy trình trồng cây
CH:- Làm cỏ dại có tác dụng gì?
- Tại sao phải bón phân thúc? Bón
vào những thời kì nào?
- Khi nào ta nên tới nớc cho cây?
- Hãy cho biết thế nào là tạo hình,
sửa cành?
- Tác dụng của việc làm này?
- Hãy kể các cách mà ở nhà em dùng
để phòng trừ sâu bệnh?
- Khi sử dụng chất điều hoà sinh tr-
ởng ta cần lu ý điều gì?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách thu
hoạch, bảo quản và chế biến sản
phẩm quả.
CH: Nêu cách thu hoạch, bảo quản cần

lu ý điều gì?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
xuống hố lấp đất.
d. Trồng cây:
Cây ăn quả đợc trồng theo quy trình:
Đào hố trồng Bóc vỏ bầu Đặt cây
vào hố Lấp đất Tới nớc.
4. Chăm sóc:
a. Làm cỏ, vun xới:
b. Bón phân thúc:
c. Tới nớc:
d. Tạo hình, sửa cành:
e. Phòng trừ sâu bệnh:
IV. Thu hoạch, bảo quản, chế biến:
1. Thu hoạch:
- Các loại quả có vỏ mỏng, mọng nớc nên
dễ bị dập nớc bởi vậy khi thu hoạch cần
nhẹ nhàng, tránh dập nát.
- Quả hái về đợc làm sạch, phân loại và để
nơi râm mát.
2. Bảo quản;
- Quả phải đợc sử lý bằng hoá chất, chiếu
tia phóng xạ, gói giấy mỏng đa vào kho
lạnh.
- Không chất đống quả khi bảo quản.
3. Chế biến:
- Tuỳ theo mỗi loại quả mà có cách chế
biến khác nhau.
3. Củng cố:

- GV hệ thống phần trọng tâm của bài.
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
4. Hớng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị nội dung bài 3: Các phơng pháp nhân giống cây ăn quả
- GV nhận xét, cây ăn quả.


Giảng:9A,9B.....\.....\2010
Tiết 3:
Bài 3: Các phơng pháp nhân giống cây ăn quả (2Tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết đợc đợc kỹ thuật xây dựng vờn ơm cây ăn quả.
- Hiểu đợc đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật của phơng pháp nhân giống hữu tính.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và áp dụng vào địa phơng
3. Thái độ
- Yêu thích nghề trồng cây ăn quả, ham tìm hiểu thực tế.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Hình 4 phóng to
2. Học sinh:
- Kiến thức liên quan
III. Các bớc lên lớp
1. Kiểm tra:
CH: En hãy nêu giá trị dinh dỡng của việc trồng cây ăn quả?
2. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách xây dựng v-

ờn ơm cây ăn quả.
GV: Cho HS biết đợc ơm cây là một khâu
quan trọng trong sự phát triển của nghề
trồng cây ăn quả.
+ Là nơi chọn lọc, bồi dỡng các giống
tốt.
+ Là nơi sử dụng các phơng pháp nhân
giống để sản xuất cây giống.
CH:- Để có vờn ơm hợp lý ta phải chọn
những tiêu chuẩn nào?
- Đất nào là thích hợp nhất cho ơm cây
ăn quả?
HS: Quan sát H4 trong SGK.
CH:- Hãy cho biết vờn ơm thờng thiết kế
làm mấy phần?
- Hãy cho biết ý nghĩa, công dụng của
các khu trong vờn ơm?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu các phơng pháp
nhân giống cây ăn quả..
I. Xây dựng vờn ơm cây ăn quả
1. Chọn địa điểm:
- Gần vờn trồng, nơi tiêu thụ và thuạn tiện
cho việc vận chuyển.
- Gần nguồn nớc tới.
- Đất vờn ơm phải thoát nớc, bằng phẳng,
tầng đất mặt dầy, độ màu mỡ cao, độ chua
tuỳ loại cây.
2. Thiết kế vờn ơm:

* Đợc chia làm 3 khu:
- Khu cây giống.
- Khu nhân giống.
- Khu luân canh.
II. Các phơng pháp nhân giống cây ăn
CH: Hãy cho biết u, nhợc điểm của phơng
pháp nhân giống hữu tính?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Cho HS biết các trờng hợp sử dụng
phơng pháp này:
+ Gieo hạt lấy cây làm gốc ghép.
+ Dùng đối với loại cây cha có phơng
pháp nhân giống nào khác.
+ Giống cây đa phôi để giữ đợc đặc tính
của cây mẹ.
quả:
1. Phơng pháp nhân giống hữu tính:
- Đây là phơng pháp tạo cây con bằng hạt.
- Sử dụng phơng pháp này cần lu ý:
+ Phải biết đợc đặc tính chín của hạt để
có biện pháp xử lý.
+ Khi gieo hạt trên luống hoặc trong bầu
đất phải tới nớc, phủ rơm rạ để giữ ẩm,
chăm sóc thờng xuyên.
3. Củng cố:
- GV hệ thống phần trọng tâm của bài.
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
4. Hớng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị nội dung tiếp theo của bài

- GV nhận xét, đánh giá giờ dạy

Tiết 4:
Bài 3: Các phơng pháp nhân giống cây ăn quả (Tiếp)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết đợc các phơng pháp nhân giống cây ăn quả.
- Hiểu đợc đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật của phơng pháp nhân giống vô tính.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm tòi
3. Thái độ
- Yêu thích nghề trồng cây ăn quả, ham tìm hiểu thực tế.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ: Các phơng pháp nhân giống cây ăn quả.
2. Học sinh:
- Kiến thức liên quan
III. Các bớc lên lớp.
1. Kiểm tra:
2. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phơng pháp
nhân giống cây ăn quả (Tiếp).
GV: Cho HS quan sát hình vẽ các phơng
pháp nhân giống vô tính.
HS: Quan sát hình và cho biết đặc điểm
của phơng pháp chiết cành?
CH: Cành chiết nên chọn nh thế nào cho
đảm bảo?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét

GV: Nhận xét, kết luận
CH: Hãy cho biết thời vụ của chiết cành?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
CH: Hãy quan sát hình và cho biết đặc
điểm của phơng pháp giâm cành?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
CH: Cành giâm nên chọn nh thế nào cho
đảm bảo?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
CH: Hãy cho biết thời vụ của giâm cành?
2. Phơng pháp nhân giống vô tính:
a. Chiết cành:
- Là phơng pháp nhân giống bằng cách
tách cành từ cây mẹ để tạo cây con.
- Cành chiết có 1-2 năm tuổi, đờng kính 1-
1,5cm, không sâu bệnh, nằm giữa tầng tán.
- Thời vụ thích hợp: Vụ thu, xuân đối với
miền bắc, đầu mùa ma đối với miền nam.
b. Giâm cành:
- Là phơng pháp nhân giống dựa trên khả
năng hình thành rễ phụ của các đoạn cành
(Hoặc các đoạn rễ) đã cắt rời khỏi cây mẹ.
* Để thực hiện phơng pháp giâm cành đạt
kết quả ta cần:
- Làm nhà giâm nơi thoáng mát, nền giâm
đảm bảo tơi xốp, ẩm.
- Chọn cành non 1-2 năm tuổi, không bị

sâu bệnh.
- Thời vụ thích hợp: Vụ thu, xuân đối với
miền bắc, đầu mùa ma đối với miền nam.
- Mật độ cành giâm phải hợp lý.
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
CH: Hãy quan sát hình và cho biết đặc
điểm của phơng pháp ghép?
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
CH:- Cho HS hoạt động nhóm để tìm hiểu.
- Đặc điểm của các phơng pháp ghép?
- Các lu ý khi sử dụng phơng pháp
ghép?
- Thời vụ ghép?
- Cho các nhóm trả lời các câu hỏi vào vở
theo nội dung tìm hiểu trong SGK.
- Sau khi cắm cành giâm cần thờng xuyên
giữ ẩm cho mặt lá và đất.
c. Ghép:
- Là phơng pháp gắn một đoạn cành
(Cành) hay mắt (Chồi) lên gốc của một
cây cùng họ để tạo nên một cây mới.
* Ghép cành:
+ Ghép áp:
+ Ghép chẻ bên:
+ Ghép nêm
* Ghép mắt:
+ Ghép của sổ
+ Ghép chữ T, I.

+ Ghép mắt nhỏ có gỗ.
3. Củng cố:
- GV hệ thống phần trọng tâm của bài.
- Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
4. Hớng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài 4: Thực hành giâm cành
- GV nhận xét, đánh giá giờ dạy
Giảng:9A,9B.....\.....\2010
Tiết 5: Bài 4: Thực hành Giâm cành ( 2tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết cách giâm cành theo các thao tác kỹ thuật.
- Làm đợc các thao tác của quy trình thực hành.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, thực hành
3. Thái độ
- Yêu thích môn học, ham tìm hiểu thực tế.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Nôi dung thực hành
2. Học sinh:
- Kiến thức liên quan
III. Các bớc lên lớp
1. Kiểm tra:
2. bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra dụng cụ và vật
liệu
GV: Giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần

thiết cho bài thực hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình thực
hành.
GV: Cho HS quan sát quy trình trong
SGK.
CH: Hãy cho biết để giâm một cành đúng
quy trình kỹ thuật cần theo mấy bớc?
HS: Quan sát H10.a
GV: Lu ý HS thời vụ giâm tốt nhất (MB:
Vụ thu và vụ xuân; MN vào đầu mùa ma)
CH: Tại sao phải cắt bớt phiến lá?
HS: (Giảm sự thoát hơi nớc)
GV: Cho HS quan sát H10.b và đọc các
yêu cầu khi xử lý cành giâm.
GV làm thao tác cho HS quan sát.
HS: Quan sát H10.c và đọc các yêu cầu
khi cắm cành giâm?
GV: làm các thao tác cho HS quan sát.
I. Vật liệu và dụng cụ:
- Kéo cắt cành, dao nhỏ sắc.
- Thuốc kích thích ra rễ.
- Khay nhựa.
- Đất bột có trộn cát sạch.
- Cành giâm.
II. Quy trình thực hành:
Quy trình bao gồm 4 bớc:
* Bớc 1: Cắt cành giâm:
- Dùng dao sắc cắt vát cành giâm có đờng
kính 0,5 cm thành từng đoạn 5-7 cm, trên
cành giâm có 2-4 lá.

- Bỏ ngọn và cành sát thân cây mẹ, cắt bớt
phiến lá.
* Bớc 2: Xử lý cành giâm.
Nhúng cành giâm vào thuốc kích thích
ra rễ với độ sâu 1-2 cm, trong thời gian 5-
10 giây. Sau đó vẩy cho khô.
* Bớc 3: Cắm cành giâm.
- Cắm cành giâm hơi chếch so với mặt
luống đất hoặc cát với độ sâu 3-5cm,
khoảng cách các càch là 5x5 hoặc 10x10
- Nếu cắm vào bầu thì mỗi bầu cắm 1 cành
và xếp bầu cạnh nhau.
HS: Quan sát H11.d
CH: Ta có thể làm những công việc gì để
chăm sóc cành giâm?.
HS: Trả lời, HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, kết luận
* Bớc 4: Chăm sóc cành giâm.
- Tới nớc thờng xuyên dới dạng sơng mù
đảm bảo đất, cát đủ độ ẩm.
- Phun thuốc trừ nấm và vi khuẩn.
- Sau 15 ngày nếu thấy rẽ mọc nhiều và
hơi chuyển từ màu trắng sang vàng thì
chuyển ra vờn ơm hoặc bầu đất.
3. Củng cố:
- GV nhắc lại các bớc tiến hành giâm cành theo quy trình.
- Cho học sinh nhắc lại quy trình.
- Cho đại diện 1-2 HS lên làm lại các thao tác.
4. Hớng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài.

- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài thực hành giờ sau.
- GV nhận xét, đánh giá giờ.
Giảng:9A,9B.....\.....\2010
Tiết 6
Bài 4: Thực hành giâm cành (Tiếp)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết cách giâm cành theo các thao tác kỹ thuật.
- Làm đợc các thao tác của quy trình thực hành.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành
3. Thái độ
- Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ các phơng pháp nhân giống cây ăn quả.
- Kéo cắt cành.
- Thuốc kích thích ra rễ.
- Khay nhựa.
2. Học sinh:
- Đất bột có trộn cát sạch.
- Cành giâm.
- Dao nhỏ sắc. Bình tới có hoa sen.
III. Các buớc lên lớp
1. Kiểm tra:
2. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành.
GV: Cho HS nhắc lại các dụng cụ, vật liệu
cần có cho bài.

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Phân nhóm và chia khu vực làm thực
hành của các nhóm.
- Cho các nhóm trởng lên nhận dụng cụ,
vật liệu để làm thực hành.
GV: Làm mẫu từng bớc của quy trình thực
hành cho HS quan sát.
- Lu ý: Trong điều kiện khí hậu nớc ta, th-
ờng áp dụng phơng pháp xử lý nhanh chất
kích thích ra rễ ở nồng độ hoá chất cao từ
2000 - 8000ppm (Tùy từng loại cây), với
thời gian từ 5 - 10 giây.
- Cho 1 - 2 học sinh nhắc lại quy trình
giâm cành.
- Cho các nhóm tiến hành làm thực hành
tại khu vực đợc phân công.
- Thờng xuyên theo dõi, uấn nắn những sai
sót của học sinh trong khi làm thực hành.
- Hớng dẫn thu dọn, vệ sinh khu vực thực
hành.
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả.
- Giáo viên đa ra các tiêu chí để các nhóm
III. Tổ chức thực hành:
- HS đa ra sự chuẩn bị của mình.
- Thành lập nhóm theo phân công.
- Nhận dụng cụ, vật liệu cho nhóm.
- Tiến hành làm theo các bớc đã đợc quan
sát:
B
1

: Cắt cành giâm:
B
2
: Xử lý cành giâm.
B
3
: Cắm cành giâm.
B
4
: Chăm sóc cành giâm.
IV. Đánh giá kết quả:
tự đánh giá kết quả của nhau.
- Các nhóm đánh giá kết quả chéo của
nhau theo các tiêu chí đánh giá của GV đa
ra.
* Các tiêu chí để đánh giá:
- Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.
- Thực hiện quy trình.
- Thời gian hoàn thành.
- Số lợng cành giâm đợc.
3. Củng cố:
- GV nhận xét chung về giờ học của cả lớp.
-Nêu các u, nhợc điểm của các nhóm, nguyên nhân.
- Cho điểm các nhóm.
4.Dặn dò
- Về nhà làm lại các bớc của quy trình giâm cành.
- Đọc trớc nội dung bài 5: Thực hành: Chiết cành
- GV nhận xét, đánh giá giờ
Giảng:9A,9B.....\.....\2010
05/11/2007

Tiết 7
bài 5: Thực hành chiết cành (2 Tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết cách chiết cành theo các thao tác kỹ thuật.
- Làm đợc các thao tác của quy trình thực hành.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hành
3. Thái độ
- Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ các phơng pháp nhân giống cây ăn quả.
- Kéo cắt cành.
- Thuốc kích thích ra rễ.
- Khay nhựa.
2. Học sinh:
- Đất bột có trộn cát sạch.
- Cành giâm.
- Dao nhỏ sắc. Bình tới có hoa sen
III. Các bớc lên lớp
1. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu các dụng cụ và
vật liệu cần có cho bài.
GV: Giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần
thiết cho bài thực hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình thực
hành.

GV: Cho HS quan sát quy trình trong
SGK.
CH: Hãy cho biết để chiết một cành đúng
quy trình kỹ thuật cần theo mấy bớc?
HS: Quan sát H11.a
CH: Hãy cho biết chọn cành chiết nh thế
nào là tốt nhất?
HS: Thời vụ chiết tốt nhất (MB: Vụ thu và
vụ xuân; MN vào đầu mùa ma)
GV: Cho HS quan sát H11.b và đọc các
yêu cầu khi khoanh vỏ?
HS: Quan sát.
GV: Lu ý HS khi khoanh vỏ cần dùng dao
sắc, tránh làm dập phần vỏ còn lại.
- Giải thích cho HS tại sao phải cạo lớp vỏ
trắng sát phần gỗ (Cho rễ ra nhanh).
I. Dụng cụ và vật liệu:
- Kéo cắt cành, dao nhỏ sắc.
- Khay nhựa, dây buộc.
- Mảnh P.E để bó bầu.
- Thuốc kích thích ra rễ
- Đất để bó bầu, cành chiết.
II. Quy trình thực hành:
- Quy trình bao gồm 5 bớc:
* Bớc 1: Chọn cành chiết:
- Cành mập, có 1 2 năm tuổi, đờng kính
từ 0,5 1,5 cm.
- Nằm giữa tầng tán và vơn ra ánh sáng,
không bị sâu bệnh.
* Bớc 2: Khoanh vỏ.

- Dùng dao khoanh vỏ cành chiết ở vị trí
cách chạc cành từ 10 - 15 cm.
- Độ dài phần khoanh từ 1,5 - 2,5 cm.
- Bóc hết lớp vỏ rồi cạo sạch phần vỏ trắng
sát phần gỗ rồi để khô.
CH: Tại sao phải trộn đất mùn, bèo tây vào
hỗn hợp bó bầu?
HS: ( Làm đất đợc tơi xốp, giữ đợc độ ẩm,
rễ phát triển thuận lợi).
- Cho HS quan sát H11.c
- GV làm các thao tác cho HS quan sát.
CH: Tại sao bọc bầu bằng PE trong mà
không phải lại khác?
HS: (Tiện cho việc quan sát ra rễ của cành
chiết).
GV: Cho HS quan sát H11.c

* Bớc 3: Trộn hỗn hợp bó bầu.
Trộn 2/3 đất với 1/3 mùn, bèo tây, chất
kích thích ra rễ và làm ẩm tới 70% độ ẩm
bão hoà.
* Bớc 4: Bó bầu.
- Bôi thuốc kích thích ra rễ vào vết cắt
khoanh vỏ ở phía trên hoặc trộn cùng với
đất bó bầu.
- Bó giá thể bầu vào vị trí chiết cho đều,
hai đầu nhỏ dần. Phía ngoài bọc mảnh PE
trong rồi buộc hai đầu.
- Kích thớc bầu tuỳ thuộc vào loại cây, đ-
ờng kính cành chiết.

* Bớc 5: Cắt cành chiết:
- Sau 30 - 60 ngày quan sát bầu đất thấy rễ
xuất hiện và có màu vàng ngà thì cắt cành
chiết ra khỏi cây.
- Bóc vỏ PE bó bầu rồi đem giâm ở vờn -
ơm.
3. Củng cố:
- GV nhắc lại các bớc tiến hành bó bầu theo quy trình.
- Cho học sinh nhắc lại quy trình.
- Cho đại diện 1-2 HS lên làm lại các thao tác.
4. Hớng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài.
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài thực hành giờ sau.
- GV nhận xét, đánh giá giờ
Giảng:9A,9B.....\.....\2010
Tiết 8
Bài 5: Thực hành chiết cành (Tiếp)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết cách chiết cành theo các thao tác của quy trình kỹ thuật.
2. Kĩ năng
- Làm đợc các thao tác của quy trình thực hành.
3. Thái độ
- Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ các phơng pháp nhân giống cây ăn quả.
- Kéo cắt cành.
- Thuốc kích thích ra rễ.
- Khay nhựa.

2. Học sinh:
- Đất để bó bầu.
- Cành chiết.
- Dao nhỏ sắc.
- Mảnh PE trong, dây buộc.
III. Các hoạt động dạy và học
1. Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2.bàI mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành.
GV: Cho HS nhắc lại các dụng cụ, vật liệu
cần có cho bài.
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Phân nhóm và chia khu vực làm thực
hành của các nhóm.
- Cho các nhóm trởng lên nhận dụng cụ,
vật liệu để làm thực hành.
Hoạt động 2: Thực hành.
GV: Làm mẫu từng bớc của quy trình thực
hành cho HS quan sát.
- Lu ý: Trong điều kiện khí hậu nớc ta, th-
ờng áp dụng phơng pháp xử lý nhanh chất
kích thích ra rễ ở nồng độ hoá chất cao từ
2000 - 8000ppm (Tùy từng loại cây)
HS: Nhắc lại quy trình giâm cành.
- Cho các nhóm tiến hành làm thực hành
tại khu vực đợc phân công.
- Thờng xuyên theo dõi, uấn nắn những sai
sót của học sinh trong khi làm thực hành.
- Hớng dẫn thu dọn, vệ sinh khu vực thực

hành.
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả.
- Giáo viên đa ra các tiêu chí để các nhóm
tự đánh giá kết quả của nhau.
II. Tổ chức thực hành:
- HS đa ra sự chuẩn bị của mình.
- Thành lập nhóm theo phân công.
- Nhận dụng cụ, vật liệu cho nhóm.
III. Tiến hành:
- Tiến hành làm theo các bớc đã đợc quan
sát:
+ Bớc 1: Chọn cành chiết:
+ Bớc 2: Khoanh vỏ.
+ Bớc 3: Trộn hỗn hợp bó bầu.
+ Bớc 4: Bó bầu.
+ Bớc 5: Cắt cành chiết.
IV. Đánh giá kết quả:
Các tiêu chí để đánh giá:
- Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.
- Các nhóm đánh giá kết quả chéo của
nhau theo các tiêu chí đánh giá của GV đa
ra.
- Thực hiện quy trình.
- Thời gian hoàn thành.
- Số lợng cành chiết đợc.
3 Củng cố:
- GV nhận xét chung về giờ học của cả lớp.
-Nêu các u, nhợc điểm của các nhóm, nguyên nhân.
- Cho điểm các nhóm.
4.Hớng dẫn học ở nhà

- Về nhà làm lại các bớc của quy trình giâm càch.
- Đọc trớc nội dung cho bài 6: Thực hành: Ghép cành
- GV nhận xét, đánh giá giờ
Giảng:9A,9B.....\.....\2010
Tiết 9
Bài 6: Thực hành Ghép cành (3 Tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết cách ghép đoạn cành theo các thao tác kỹ thuật.
2. Kĩ năng
- Làm đợc các thao tác của quy trình thực hành.
3. Thái độ
- Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên
- Dao, cây làm gốc ghép, cành lấy mắt ghép.
2. Học sinh
- Dao, cây làm gốc ghép, cành lấy mắt ghép.
III. Các bớc lên lớp
1.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới
Hoạt động của Thầy Trò Nội dung
Hoạt động 1 Giới thiệu các dụng cụ và
vật liệu cần có cho bài.
GV: Giới thiệu các dụng cụ và vật liệu cần
thiết cho bài thực hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình thực
hành
GV: Cho HS quan sát quy trình trong
SGK.

CH: Hãy cho biết để ghép một cành đúng
quy trình kỹ thuật cần theo mấy bớc?
HS: Quan sát H12.
CH: Hãy cho biết chọn cành ghép nh thế
nào là tốt nhất?
- Lu ý HS thời vụ chiết tốt nhất (MB: Vụ
thu và vụ xuân; MN vào đầu mùa ma)
GV: Cho HS quan sát H13. và đọc các yêu
cầu khi ghép cành.
HS: Quan sát hình
GV làm các thao tác cho HS quan sát.
Hoạt động 3: Hớng dẫn thực hành
- Phân công vị trí cho các nhóm làm thực
hành.
- Phát dụng cụ cho các nhóm.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
- Cho các nhóm làm thực hành theo nội
dungđã hớng dẫn.
- Thờng xuyên kiểm tra và hớng dẫn các
nhóm.
I. Dụng cụ và vật liệu:
- Kéo cắt cành, dao nhỏ sắc.
- Khay nhựa, dây buộc.
- Mảnh P.E để bọc ngoài.
- Cành ghép, gốc, mắt ghép,
II. quy trình thực hành:
1. Ghép đoạn cành
B1: Chọn và cắt cành ghép:
B2: Chọn vị trí ghép và cắt gốc ghép:
B3: Ghép đoạn cành:

B4: Kiểm tra sau khi ghép:
2. Ghép mắt nhỏ có gỗ:
B1: Chọn vị trí và tạo miệng ghép:
B2: Cắt mắt ghép:
B3: Ghép mắt:
B4: Kiểm tra sau khi ghép:
III. Thực hành
1. Ghép cành:
3.Củng cố:
Cho các nhóm tiến hành đánh giá chéo nhau theo các tiêu chí của giáo viên đa ra.
Các tiêu chí đánh giá:
- Sự chuẩn bị của cá nhóm.
- Số lợng ghép đợc.
- Theo quy trình thực hành.
- Vệ sinh, an toàn lao động.
4. Hớng dẫn học ở nhà
- Về nhà học bài.
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ, vật liệu cần thiết cho bài thực hành giờ sau.
- GV nhận xét, đánh giá giờ

Giảng:9A,9B.....\.....\2010
Tiết 10
Bài 6: Thực hành ghép cành (Tiếp)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết cách ghép theo các thao tác của quy trình kỹ thuật.
2. Kĩ năng
- Làm đợc các thao tác của quy trình thực hành.
3. Thái độ
- Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.

II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ các phơng pháp nhân giống cây ăn quả.
- Kéo cắt cành.
- Khay nhựa.
2. Học sinh:
- Cành , mắt để ghép.
- Dao nhỏ sắc.
- Dây buộc.
III. Các bớc lên lớp
1.Kiểm tra: Kiểm tra dụng cụ của học sinh
2. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành.
HS: Quan sát quy trình trong SGK.
CH: Hãy cho biết để ghép mắt nhỏ có gỗ
đúng quy trình kỹ thuật cần theo mấy bớc?
HS: Quan sát H13.
CH: Hãy cho biết chọn cành ghép nh thế
nào là tốt nhất?
- Lu ý HS thời vụ chiết tốt nhất (MB: Vụ
thu và vụ xuân; MN vào đầu mùa ma)
HS: Quan sát H14. và đọc các yêu cầu khi
ghép cành
GV: Làm các thao tác cho HS quan sát.
Hoạt động 2: Tiến hành:
GV: Phân công vị trí cho các nhóm làm
thực hành.
- Phát dụng cụ cho các nhóm.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.

- Cho các nhóm làm thực hành theo nội
dungđã hớng dẫn.
- Thờng xuyên kiểm tra và hớng dẫn các
nhóm.
HS: Nhắc lại các dụng cụ, vật liệu cần có
cho bài.
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
- Phân nhóm và chia khu vực làm thực
hành của các nhóm.
- Cho các nhóm trởng lên nhận dụng cụ,
I. Tổ chức thực hành:
* Ghép chữ T:
B1: Chọn vị trí và tạo mắt ghép:
B2: Cắt mắt ghép:
B3: Ghép mắt:
B4: Kiểm tra sau khi ghép:
- HS đa ra sự chuẩn bị của mình.
- Thành lập nhóm theo phân công.
- Nhận dụng cụ, vật liệu cho nhóm.
II. Tiến hành:
vật liệu để làm thực hành.
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả.
GV: Đa ra các tiêu chí để các nhóm tự
đánh giá kết quả của nhau.
- Các nhóm đánh giá kết quả chéo của
nhau theo các tiêu chí đánh giá của GV đa
ra.
III. Đánh giá kết quả:
Các tiêu chí để đánh giá:
- Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.

- Thực hiện quy trình.
- Thời gian hoàn thành.
- Số lợng ghép đợc.
- Đảm bảo vệ sinh và anh toàn trong
giờ học
3 Củng cố:
- GV nhận xét chung về giờ học của cả lớp.
-Nêu các u, nhợc điểm của các nhóm, nguyên nhân.
- Cho điểm các nhóm.
4.Hớng dẫn học ở nhà
- Về nhà làm lại các bớc của quy trình ghép mắt nhỏ có gỗ.
- Chuẩn bị cho giờ sau.
- GV nhận xét, đánh giá giờ.
Giảng:9A,9B.....\.....\2010
Tiết 11
Thực hành ghép cành (Tiếp)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết cách ghép theo các thao tác của quy trình kỹ thuật.
2. Kĩ năng:
- Làm đợc các thao tác của quy trình thực hành.
3. Thái độ:
- Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi thực hành.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Tranh vẽ các phơng pháp nhân giống cây ăn quả.
- Kéo cắt cành.
- Khay nhựa.
2. Học sinh:
- Cành , mắt để ghép.

- Dao nhỏ sắc.
- Dây buộc.
III. Các bớc lên lớp
1. Kiểm tra:
2.Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tổ chức thực hành.
HS: Quan sát quy trình trong SGK.
CH: Hãy cho biết để ghép chữ T đúng quy
trình kỹ thuật cần theo mấy bớc?
HS: Quan sát H14.
CH: Hãy cho biết chọn cành ghép nh thế
nào là tốt nhất?
- Lu ý HS thời vụ chiết tốt nhất (MB: Vụ
thu và vụ xuân; MN vào đầu mùa ma)
HS: Quan sát H14. và đọc các yêu cầu khi
ghép cành.
GV: làm các thao tác cho HS quan sát.
Hoạt động 3: Tiến hành:
GV: Phân công vị trí cho các nhóm làm
thực hành.
- Phát dụng cụ cho các nhóm.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
- Cho các nhóm làm thực hành theo nội
dungđã hớng dẫn.
- Thờng xuyên kiểm tra và hớng dẫn các
nhóm.
HS: Nhắc lại các dụng cụ, vật liệu cần có
cho bài.
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

- Phân nhóm và chia khu vực làm thực
hành của các nhóm.
- Cho các nhóm trởng lên nhận dụng cụ,
vật liệu để làm thực hành.
I. Tổ chức thực hành:
* Ghép chữ T:
B1: Chọn vị trí và tạo mắt ghép:
B2: Cắt mắt ghép:
B3: Ghép mắt:
B4: Kiểm tra sau khi ghép:
- HS đa ra sự chuẩn bị của mình.
- Thành lập nhóm theo phân công.
- Nhận dụng cụ, vật liệu cho nhóm.
II. Tiến hành:
III. Đánh giá kết quả:
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả.
GV: Đa ra các tiêu chí để các nhóm tự
đánh giá kết quả của nhau.
- Các nhóm đánh giá kết quả chéo của
nhau theo các tiêu chí đánh giá của GV đa
ra.
Các tiêu chí để đánh giá:
- Sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.
- Thực hiện quy trình.
- Thời gian hoàn thành.
- Số lợng ghép đợc.
- Đảm bảo vệ sinh và anh toàn trong
giờ học
3. Củng cố:
- GV nhận xét chung về giờ học của cả lớp.

-Nêu các u, nhợc điểm của các nhóm, nguyên nhân.
- Cho điểm các nhóm.
4. Hớng dẫn học ở nhà
- Về nhà làm lại các bớc của quy trình giâm càch.
- Chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra thực hành về giâm, chiết, ghép.
- GV nhận xét, đánh giá giờ
Giảng:9A,9B.....\.....\2010
Tiết 12: Kiểm tra thực hành
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết cách làm bài theo các thao tác của quy trình kỹ thuật.
2. Kĩ năng:
- Làm đợc các yêu cầu của bài
3. Thái độ:
- Có ý thức kỷ luật, trật tự, vệ sinh, an toàn lao động trong và sau khi kiểm tra
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Đề và đáp án kiểm tra
2. Học sinh:
- Cành , mắt để ghép.
- Dao nhỏ sắc.
- Dây buộc
III. Các bớc lên lớp
1. Kiểm tra:
Câu hỏi: Hãy thực hành chiết và ghép chữ T trên một cành?
Đáp án: Biểu điểm
1 : Chiết cành
- Chọn cành chiết: Cành bánh tẻ đã hoá gỗ, không sâu bệnh, đờng kính từ
1-2cm.
- Khoanh vỏ cành chiết: Cách gốc cành (Hoặc chãng ba) 10-15cm,
khoanh vỏ một đoạn vỏ dài từ 1,5 2 lần đờng kính cành chiết, cạo sạch

tợng tầng, lâu khô nhựa
- Đắp đất, bao bầu, buộc dây:
+ Trộn đất bầu đúng kỹ thuật (Thành phần: Phân mục, đất mùn, rễ
bèo tây hoặc cám ca, trấu, rơm ...). Đất bầu đảm bảo xốp, thoáng khí, độ
ẩm đạt 70% độ ẩm bão hoà.
+ Đắp đất vào chỗ khoanh vỏ đúng kỹ thuật.
+ Dùng giấy ni lon bọc bầu, buộc dây ở
2. Ghép chữ T :
+ Chọn gốc, rạch gốc ghép: Cành bánh tẻ không sâu bệnh, cách gốc ghép
20cm, rạch hình chữ T dài 1,5-2cm, rộng 0,8-1cm, tách cho vỏ bong ra
nhng không rời khỏi thân cây.
+ Lấy mắt ghép: Chọn mắt ngủ trên cành bánh tẻ không sâu bệnh,
không dập nát, chiều rộng, dài bằng với kích thớc rạch vỏ ở gốc ghép, lấy
kèm theo lớp gỗ mỏng ở dới chân mắt ghép
+ Kỹ thuật ghép: Luồn mắt ghép vào gốc ghép, luồn khít, mắt quay lên
ngọn, buộc dây đúng kỹ thuật (Buộc dây kín mắt, đầu dây ở phía gốc cây
(6đ)
1,5
1,5
3
(4đ)
2
1
1
2. Củng cố:
- GV nhận xét chung về giờ kiểm tra của cả lớp.
- Nêu các u, nhợc điểm của một số học sinh
- Cho điểm các nhóm.
3.Hớng dẫn học ở nh
- Về nhà làm lại các bớc của quy trình giâm cành.

- Đọc trớc nội dung bài 7: Kĩ thuật trồng cây ăn quả có múi
- GV nhận xét, đánh giá giờ

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×