Tải bản đầy đủ (.pdf) (23 trang)

Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (451.78 KB, 23 trang )

Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng
MỤC LỤC
Nội dung
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận
    1. Bất đẳng thức Cauchy
 2 . Hệ quả bất đẳng thức Cauchy 
Chương 2: Một số ứng dụng của bất đẳng thức Cauchy 
I. Ứng dụng bất đẳng thức Cauchy vào chứng minh bất đẳng thức
II.  Ứng dụng bất đẳng thức Cauchy vào giải phương trình, bất phương  
trình
III. Ứng dụng bất đẳng thức Cauchy vào tìm GTLN­ GTNN
   1.  Kỹ thuật chọn điểm rơi trong bất đẳng thức Cauchy
   2. Ứng dụng  vào tìm GTLN­ GTNN
    IV. Ứng dụng bất đẳng thức Cauchy vào chứng minh tính chất nghiệm
Kết luận
Tài liệu tham khảo

Trang 
2
3
3
3
4
4
8
13
13
17
20
21


22

MỞ ĐẦU
Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

1


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng
1­ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI : 
Bất đẳng thức là một trong những mảng kiến thức khó nhất của toán học 
phổ  thông mà học sinh cần phải nắm được, bởi  ứng dụng của bất đẳng thức 
xuyên suốt chương trình toán học THPT. Đặc biệt phải kể đến mảng ứng dụng ,  
bởi lí do đó  nên tôi chọn đề tài : “ Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng ’’.  
Đề tài cũng giúp tôi hiểu sâu hơn về phương pháp dậy bài tập bất đẳng thức cho  
học sinh.
2­ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Để cho học sinh thấy được vai trò bất đẳng thức Cauchy trong giải quyết bài 
toán. Yêu cầu đạt đến đối với học sinh là thấy rõ, hiểu và biết cách vận dụng 
bất đẳng thức Cauchy trong thực hành giải toán.
3­ ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU : 
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vận dụng bất đẳng thức Cauchy vào giải 
quyết một số bài toán liên quan trong các đề thi HSG và tuyển sinh ĐH.
4­ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU : 
Đưa ra những cơ sở lí luận về bất đẳng thức Cauchy . Từ đó mô tả phân tích 
để tìm ra biện pháp dậy cho học sinh cách vận dụng vào giải toán.
5­ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHÍNH : 
Với nền tảng cơ sở lí luận về phương pháp dạy toán học , thì đòi hỏi phương 
pháp phân tích sản phẩm , tổng kết kinh nghiệm để  út ra được lí thuyết cho 
chính bản thân người dạy.

6­ KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI : 
Đề tài gồm 2 chương :
Chương 1 :
                 Chương 2 :

Cơ sở lí luận .
Một số ứng dụng của bất đẳng thức Cauchy.

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

2


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng

Chương 1 : Cơ sở lí luận 
1.BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY
   Cho  ai �ᄀ

+

, i = 1, n  .Ta có :   

n
i =1

ai

n


n

i =1

   Dấu  '' = ''  xảy ra  � a1 = a2 = ... = an .
                                                   CM
Với  n = 2  ta có :  a1 + a2

ai   ,  n ᄀ \ { 0,1}       (1)

2 a1a2   ( luôn đúng).
k

�1 k
� k
Giả sử (1) đúng với  n = k , tức là : �
ak �
ai .Ta chứng minh (1) 
k
� i =1 � i=1
cũng đúng với  n = k + 1 .  Thật vậy , giả sử 
1 k
a1 ����
a2 ... ak ak +1 ak +1
ai
k i=1
1 k
ai ,  ak +1 = x + y,( y 0) .
Đặt     x =
k i =1

1
1 k +1
k 1 k
a
k
x+ y �

ai =
. �ai + k +1 =
x+
= �x +
y�
Vì  

k + 1 i =1
k + 1 k i =1
k +1 k +1
k +1 � k +1 �
k +1

k +1

k +1 k
x y
k +1

1
� 1 k +1 � �

Do đó :  �

ai � = �x +
y�
�k + 1 i=1 � � k + 1 �

x k +1 +

                                                                          

x ( x + y)  
k

Dấu  '' = ''  xảy ra  � a1 = a2 = ... = an .

k +1
i =1

 Vậy theo nguyên lý quy nạp toán học bất đẳng thức (1) đúng  ∀n
Với  n = 1 thì hiển nhiên bất đẳng thức (1) đúng.

ai     (đúng).
ᄀ \ { 0,1} .

2. HỆ QUẢ BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY
   + Hệ quả 1: 

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

3



Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng

( )

n

�S�
        Nếu  ai = S( const )  thì  Max
ai = � �xảy ra 
i =1
i =1
�n �
� a1 = a2 = ... = an .
n

n

   + Hệ quả 2: 
    Nếu 

n
i =1

ai = P ( const )  thì  Min

( a) =n
n

i =1


n

i

P  xảy ra   � a1 = a2 = ... = an .

Chương 2 : Một số ứng dụng của bất đẳng thức Cauchy.
I.ỨNG DỤNG BĐT CAUCHY VÀO CHỨNG MINH BĐT
Bài toán 1 (BĐT Bernoulli)
   Cho  α γ ᄀ + , x −1, khi đó :

α 1 , ta có:   ( 1 + x ) 1 + α x   (2).  Dấu  '' = ''  xảy ra  � α = 1 hoặc 
x = 0.
α
0 α < 1 , ta có : ( 1 + x )
1 + α x   (3). Dấu  '' = ''  xảy ra  � α = 0  hoặc 
α

x =1.
                                          CM
α 1  . Trước hết ta chứng minh  α ᄀ
        + Với α = 1thì bđt (2) hiển nhiên đúng .

+

n
, ( n, m ) = 1, n > m.  Khi đó ta có : 
m
n
m

m
1
+
α
x
+
n

m


(
)
(
)
n
m ( 1 + α x ) + 114+2
... 4
+
31 n ( 1 + α x ) ۳ �

n −m
n



   + Với  α > 1 , đặt  α =

n


(1+ α x)

m

n
m
� ( x + 1) �( 1 + α x ) � ( 1 + x ) m �( 1 + α x ) � ( 1 + x ) �( 1 + α x. )

α

  
Dấu  '' = ''  xảy ra  � x = 0.
   + Với  α I + , giả sử  α  là số vô tỷ tùy ý . Khi đó vì  ᄀ là tập trù mật trong 
ᄀ nên tồn tại dãy số hữu tỷ 

Với mọi n , ta có :   ( 1 + x )

( 1+ x)
     lim
x

αn

αn

( α n ) n =1 ,α n > 1  mà  lim α
x

n


= α . 

1 + α n x. chuyển qua giới hạn ta có :                     

lim
( 1 + α n x )   hay     ( 1 + x )
x

α

1 + α x.   Như vậy BĐT (2) 

được chứng minh trọn vẹn.
0 α < 1, α ᄀ +  
        +  Với α = 0 , thì bđt (3) hiển nhiên đúng.
Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

4


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng
   +  Với  0 < α < 1 , đặt  α =
Ta có :  m ( 1 + x ) + ( n − m )

m
, ( n, m ) = 1, m < n, ( m, n ᄀ *+ ) .
n
n
mx
+

n
m
m


1
+
x
   
(
)
n n (1+ x)  ۳ �

� n �
m

       � ( 1 + α x ) n �( 1 + x ) m � ( 1 + x ) n �( 1 + α x ) � ( 1 + x ) α �1 + α x
Dấu  '' = ''  xảy ra  � x = 0.
 Giả sử  α  là số vô tỷ  tùy ý , vì  ᄀ  trù mật trong  ᄀ nên  ∃ ( α n ) n=1  hữu tỷ , 

α n = α  .
0 < α n < 1  mà  lim
x

      ∀n

ᄀ *+  ta có :  ( 1 + x )

( 1+ x)
                  lim

x

αn

αn

1 + α n x  . Chuyển qua giới  hạn , thì được :               

lim(1
+ α n x )    hay  ( 1 + x )
x

α

1 + α x.

Như vậy bđt (3) được chứng minh hoàn toàn.

, ai
Bài toán 2 :   Cho  ai γ=ᄀ �
                      

1 k n
�ai
k i =1

0, i 1, k , ( n, k




*
+

) .  Ta có : 

n

�1 k �
ai �  (4) .  Dấu  '' = ''  xảy ra  � a1 = a2 = ... = ak .
��
�k i =1 �
CM

1
ai
k i =1
k = 1 , thì BĐT (4) hiển nhiên đúng.
n
k > 1 , áp dụng BĐT cauchy cho 1 số  ai  và  ( n − 1)  số  S n  ta được :
n
n
nS n −1 .ai , ∀i
         ai + ( n − 1) S
k

Đặt    S =

k

n

n
Do đó  :    �ai + k ( n − 1) S
i =1

     ۳

1
ain

k i =1
k

k

k

i =1

i =1

nS n−1 �ai = knS n   ۳

ain

kS n .

n

�1


S n = � �ai �. Dấu '' = '' xảy ra  � a1 = a2 = ... = ak . ( đpcm) .
�k i =1 �
k

Chú ý : + Ta có thể chứng minh BĐT (4) nhờ BĐT Bernoulli như sau :
n

�ka i �
ai  .  Khi đó :     (4)    k
� �.
i =1 �S �
i =1
n
n
kai � � kai − S �
kai − S

∀i , ta có :  � �= �
1+
1
+
n

S �
S
�S � �

1
Đặt    S =
k


k

k

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

5


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng
n

n

�ka �
�ks − ks � k �ka i �
Do đó  :  �� i ��k+ ۳n �
� �� � k .  
i =1
�s �
� s � i =1 �s �
k

kai − S
= 0,(i = 1, k ) � a1 = a2 = ... = a k .
S
              + Nếu thay điều kiện  n ᄀ *+  bằng điều kiện  n 1, n ᄀ  thì cách 
Dấu “ = ” xảy ra  �


chứng minh thứ 2 hợp lí hơn.
              + Các BĐT (2), (3) , (4) đều có thể chứng minh bằng đạo hàm.
Bài toán 3:  Cho  x, y , z > 0 và  m, n ᄀ * . Chứng minh rằng:   

xm ym zm
                     n + n + n
y
z x

xm−n + ym−n + zm−n . Dấu “ = ” xảy ra  � x = y = z.
CM

 Áp dụng BĐT CauChy cho  ( m + mn + n )  số , ta có :
2

m
m
ym
2 x
2 z
m n + mn n + n n
y
z
x

2

3

2


2

2

3

m
m n mn
z
2
2 ( m + mn+ n ) x y
      
( m + mn + n )
nm
nm n
y z x
2

2

2

( m + mn+n )

xm −n = ( m2 + mn + n2 ) xm−n  
( m2 + mn + n2 )
m
m
zm

2 y
2 x
2
2
m− n
  Tương tự ta có :  m n + mn n + n n ( m + mn + n ) y
z
x
y
m
m
m
x
2 z
2 y
2
2
m− n
 và   m n + mn n + n n ( m + mn + n ) z
x
y
z
                              

2

2

3


3

Cộng vế với vế 3 bất đẳng thức trên và rút gọn ta được điều phải chứng minh.
MỘT SỐ BÀI TOÁN TƯƠNG TỰ:
1. Cho  ai �ᄀ , ai > 0, i = 1, k  , m

n; k

2; m, n, k

ᄀ * . Đặt  S =

k
i =1

ain . 

Chứng minh rằng :
m −n

aim
k k aim
1 k m −n
k �1 n �
a
ai � .



��

i
n
i =1 S − a
i =1 S
i =1
i =1
k

1
k

1
k

1
k


i
2. Cho  ai �ᄀ , ai > 0, i = 1, n, ∀k , l �ᄀ .  Chứng minh rằng :
k
l
k +l
n
�n ai �
�n ai � n ai
S
=
ail .
                     �

  , trong đó 






i =1
�i =1 n �
�i =1 n � i =1 n
3. Cho  ai �ᄀ , i = 1, n, n �ᄀ *+ . Chứng minh rằng :
k

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

6


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng
m

m
l
1 n l � 1 n
*

                    �� �ai � �ai  , ( m, l j ᄀ ) , trong đó  l j = α  (chẵn).
j =1
j =1 �
n i =1 � n i=1

4. Cho  xi �ᄀ , xi > 0, i = 1, k , k �2 . k , m, n �ᄀ * . Chứng minh rằng :
k
k
xin
n −m
                       � m �xi    , trong đó  xk +1 x1 .
i =1 x
i =1
i +1
m

j

j

j=1

   Chú ý : Với việc sử dụng hằng đẳng thức sau :

           m − n = ( m − n ) ( m + m n + ... + mn + n )  .Ta sẽ có một lời  giải 
bằng BĐT Cauchy thật đẹp cho bài 4 .
     5. Cho  x, y , z > 0. Chứng minh rằng nếu  k , m, n ᄀ *+ thỏa mãn điều kiện 
k

k

2

k −1


k

k−2

k −2

xm yn ym zn zm xn
m.n , thì ta có  :    k + k + k
z
x
y

k −1

x m + n −k + y m + n − k + z m + n −k .

II. ỨNG DỤNG BĐT CAUCHY VÀO GIẢI PT , BPT ,HPT, HBPT.
  1. ỨNG DỤNG BĐT CAUCHY VÀO GIẢI PT, BPT.  
    Ví dụ 1.  Giải pt sau :
                          x 3 − 3 x 2 − 8 x + 40 = 8 4 4 x + 4 .
                                             Lời giải
  Điều kiện   4x + 4
�۳0− x
1.  Ta có : 
  x 3 − 3 x 2 − 8 x + 40 = 8 4 4 x + 4 = 4 4 ( x + 1) 4.4.4

CS

x +1+ 4 + 4 + 4


� ( x + 3) ( x − 3) �0 � x = 3.
Vậy  x = 3  là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho.
2

      Ví d
 
ụ 2  .
   Giải phương trình sau :
                                      5 27 x10 − 5 x 6 + 5 864 = 0  
lời giải
Do  x = 0  không là nghiệm của pt , nên  chia cả 2 vế cho  5 27x 6  ta được :

x4 −
             

5
864 1
2
5
4
5
+
.
=
0

x
+
=
5

27 x 6
x 6 5 27
27
3

2

4
5
x4
1
�x ��1 � 5
5
� 5
= 3. + 2. 6 �5 � �� 6 �= 5
3
x
27
27
�3 ��x �
4
x
1
               Dấu “ = ’’ xảy ra  �
= 6 � x10 = 3 � x = �10 3.
3 x

 Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là   x =
Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh


10

3.
7


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng
     Ví dụ 3 . Tìm nghiệm x, y của bất phương trình sau :
2002

                                e 2003

x+

1
y
2003

>

2002 x
1 y
e +
e                  ( 1 )
2003
2003
Lời giải

Đặt  a =
thành :  e


2002 1
,
= b � a + b = 1 � b = 1 − a.  Khi đó phương trình( 1)  trở 
2003 2003

ax + ( 1− a ) y

> ae x + be y = ae x + ( 1 − a ) e y   � e a( x − y ) > ae x − y + 1 − a    ( 2 )   

 Giả sử  ( x0 , y0 ) là nghiệm của BPT (2) , điều này cũng có nghĩa là nghiệm của 
BPT (1)
  Tức là :             e a( x − y ) > ae x − y + 1 − a                 ( * )
Mặt khác theo BĐT Bernoulli , ta lại có :  
0

(

0

0

)

0

(

)


a( x − y )
� 1 + a e a ( x − y ) − 1 = ( 1 − a ) + ae x − y mâu thuẫn với ( *).
ea( x − y ) = �
1
+
e

1


Vậy BPT đã cho vô nghiệm.
     Ví dụ 4 . Chứng minh rằng các BPT sau không có nghiệm nguyên dương:
        a)   x y + y x 1                                                                                    ( 1 )
0

0

0

0

a

0

        b)  ( x + y ) + ( y + z ) + ( x + z )
z

x


y

0

0

0

2                                              ( 2 )

Lời giải
a) Từ ( 1 ) suy ra  0 < x, y < 1 . Giả sử  ( x0 , y0 )  là một nghiệm của BPT (1) , tức 
là :
y
x
                            x0 + y0 1      (*)
Theo BĐT Bernoulli , ta có : 
0

0

x0
x0
x0
x0
=
=
1

y

x01− y �
1 + ( x0 − 1) �

� 1 + ( 1 − y0 ) ( x0 − 1) x0 + y0 − x0 y0
y0
x
Và   y0 0
 .    
x0 + y0 − x0 y0
x0
y0
x0 + y 0
y
x
+
> 1 
Do đó :  x0 + y0
x0 + y0 − x0 y0 x0 + y0 − x0 y0 x0 + y0 − x0 y0
=

               x0

y0

0

0

0


0

                                                 

Mâu thuẫn (*) suy ra điều giả sử là sai. Vậy BPT (1) vô nghiệm.
   b)  làm tương tự ý a .
2.ỨNG DỤNG BĐT CAUCHY VÀO GIẢI HPT, HBPT
   Ví dụ 1. Giải hệ phương trình sau :
Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

8


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng

1
1
1
+
+
= 3 3 (1)
x
y
z
                            x + y + z = 1

xy + yz + zx =

(2)
7

+ 2 xyz (3)
27
Lời giải

 Điều kiện  x, y, z > 0

1
1
  ۳ xyz 3 3 xyz ۳ xyz
   (4)
xyz
27
1
 Từ (2)  � 1 = x + y + z �3 3 xyz
xyz
                  (5)
27
1
1
1
=
=
x
y
z � x = y = z . 
Dấu “ = ’’ ở (4) và (5) xảy ra đồng thời  �
 Từ (1) � 3 3 =

1
1

1
+
+
�3 3
x
y
z

x= y=z
Thay vào (1)  � x = y = z =

1
thoả mãn (3) .
3

1
3

Vậy HPT đã cho có nghiệm duy nhất là  x = y = z = .
Nhận xét : 
Thay vì lý luận dấu “ = ’’ ở (4) và (5) xảy ra đồng thời , ta có thể làm như 
sau : 
   Từ (4) và (5)  � xyz =

1
9 1
 (6) thế vào (3) ta được :  xy + yz + zx =
=   (7)
27 3
27


   Từ (2), (6),(7) và theo định lí Vi­ét thì x, y,z là 3 nghiệm của phương trình sau :  
3

1
1
1
1
� 1�
       X − X + X −
= 0   � �X − �= 0 � X = � x = y = z = .    
3
3
3
27
� 3�
3

2

Với cách làm ở trên thì phương trình  (3) là không cần thiết .
Ta cũng có thể trình bày lời giải bài toán trên theo cách sau : 
    Vì vai trò  x, y , z  là như nhau. Không mất tính tổng quát ta giả sử

x

y

z 0.  Ta có  3z �x �
�y = z+ +1


Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

0 3z 1

0

z

1

3

9


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng

7
= xy + yz + zx − 2 xyz = xy ( 1 − 2 z ) + z ( x + y ) �
27
2
2
x + y)
1− z)
(
(
        
( 1 − 2z ) + z ( x + y ) =
( 1 − 2 z ) + z ( 1 − z )                        

4
4
3
1�
1
1
�z + z + 1 − 2 z � � 7
3
2
       = ( −2 z + z + 1) = �

z. z ( 1 − 2 z ) + 1�

�+ 1�=
� 4�
3
27
4
4�

� �


( 3) �

x= y
x= y
1
� � 1  Thế vào (2) ta được  x = y = z =  
Dấu  " = "  xảy ra  � �

z = 1 − 2z
z=
3
3
thoả 

1
3

mãn phương trình (1). Vậy  x = y = z =  là nghiệm của hệ đã cho.
    Bình luận : Với cách làm trên ta thấy phương trình (1) chỉ cần thay bằng 
giả thiết  x, y, z > 0   là đủ.
  Ví dụ 2 . Tìm m để hệ sau có nghiệm dương :

x + y + z =1
                            xy + yz + zx = 9m
xyz = m

Lời giải
Giả sử hệ có nghiệm nguyên dương  x0 > 0, y > 00 , z0 > 0 , tức là :

x0 + y0 + z0 = 1 (1)
                                 x0 y0 + y0 z0 + z0 x0 = 9m

x0 y 0 z 0 = m
Ta có :      1 = x0 + y0 + z0

Với   m =

(3)


3 3 x0 y0 z0 = 3 3 m    

Mặt khác :  9m = x0 y0 + y0 z0 + z0 x0
Từ (4) và (5) suy ra  m =

(2)
m

1
27

(4)

3 3 ( x0 y0 z0 ) 2 = 3 3 m 2   ۳ m

1
.
27

1
27

(5)

1
, thì ta có :
27

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh


10


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng
x + y + z =1
xy + yz + zx =
xyz =

1
3

  x, y, z  là 3 nghiệm (phân biệt hoặc trùng nhau) của 

1
27

phương trình sau :  X 3 − X 2 +
3

1
1
X−
=0
3
27

1
1
� 1�

� �X − �= 0 � X = � x = y = z = .
3
3
� 3�
1
Vậy với   m =
 , thì ycbt được thoả mãn.
27

*

Ví dụ 3. Tìm a,b  ᄀ +  thoả mãn : 
         

a b + b a 12

(1)

a a +b b

(2)

28

Lời giải
Từ (1) ta có : 12 �a+ �
b < b= a
Do a,b  ᄀ

*

+

ab 11 (3).

Từ (2) ta có :   282

(

a a +b b

2 4 (ab)3

)

2

                                                            

ab 6 3 6 6 3 8 12

( a + b ) ( a + b)
( a + b) ( a + b) = ( a + b)
2

2

2

3


                       � a + b > 3 28 > 9 � a + b �10 (4)
Giả sử  a b , từ (3) suy ra   ab �11
� a 2 11 a 3.    
Với  2 a 3 , thì từ (4)  b< 7 = ab 2.7 14 11   
    (mâu thuẫn (3) ) 
Với  a = 1 , từ (4) suy ra  b 9  kết hợp với (3) ta được  b = 9;10;11.
Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

11


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng
Dễ dàng kiểm tra thấy chỉ có cặp (1 ; 9) là thoả mãn.
Vậy nghiệm của hệ BPT đã cho là  ( a, b ) =

{ ( 1;9 ) , ( 9;1) } .

Ví dụ 4 . Tìm nghiệm dương của HBPT sau :
           

a 2000 + b 2000 + c 2000 = 3 (1)
a 2 + b2 + c2

3

(2)
Lời giải

Áp dụng BĐT cauchy ta có : 


a 2000 + 999.1 10001000 a 2000 .1 1000a 2

Tương tự , ta có :
          b 2000 + 999.1 1000b 2  và  c 2000 + 999.1 1000c 2
2000
2
2
2
Do đó  :   a 2000 + b 2000 + c + 3.999 1000( a + b + c )

� ( a 2 + b 2 + c 2 ) .1000 �3.( 1 + 999 ) = 3.1000
� a 2 + b 2 + c 2 �3 (3) . 
2
2
2
Từ (2) và (3) suy ra  a + b + c = 3 . Dấu “ = “ xảy ra  � a = b = c = 1 . 
Vậy nghiệm của HBPT đã cho là :   a = b = c = 1 W
MỘT SỐ BÀI TẬP TƯƠNG TỰ.
1.Tìm  x

2− n
� π�
n
n
0
;
 tho

 mãn :  
sin x + cos x = 2 n , n ᄀ \ { 0,1} .   



2



2.Giải phương trình sau : 

16
+
x − 1986

1
= 10 −
y − 2002

(

x − 1986 + y − 2002

)

 3.Tìm GTLN của tham số a để BPT sau có ít nhất một nghiệm :

a 3 ( x − 1) +
2

a
2
( x − 1)


4

a 3 sin

πx
      .
2

4.Giải các HPT  , HBPT sau :
 
a)  

x , y , x, t > 0
             b)   x + y + z + t = 12
2005
xy + yz + zx + xt + yt + zt = xyzt − 27
= 8 ( xy ) 2

x
y
+
= xy
y
x

x 2008 + y 2008

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh


12


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng

x3 y = 9
c)  
3x + y = 6
4x+ y−1 + 3.42 y−1 2
e) 
x + 3y 2 − log4 3

6 x 2 x3 − 6 x + 5 = ( x3 + 4 ) ( x 2 + 2 x − 6 )
d) 

x+

1
2
1+ 2
x
x

( x − 1) ( y − 2)
4

2

z3t 6 = 1024


f)  4x + z + 16y + t = 8x + 76
2

3

6

x 1; y 2; z 0; t

0

        

III. ỨNG DỤNG BĐT CAUCHY VÀO TÌM GTLN ­ GTNN .
1.KỸ THUẬT CHỌN  ĐIỂM RƠI TRONG BĐT CAUCHY
   Giả sử  ta cần chứng minh, BĐT sau :
           S ( a1 , a2 ,..., an ) C _ const  (*)
 hoặc   S ( a1 , a2 ,..., an )

C _ const  
1.1.   Trường   hợp   1  :   S ( a1 , a2 ,..., an )   là   một   biểu   thức   đối   xứng   của   các 
ai , i = 1, n  .Ta dự đoán dấu “ = ’’ trong BĐT (*) xảy khi  a1 = a2 = ... = an . . Kiểm 
tra lại dự đoán nếu đúng thì kết hợp với điều kiện xảy ra dấu “ = ’’ trong BĐT 
cauchy , ta sẽ tìm được các hằng số trong các đánh giá giả định. T ừ đó đưa ra lời 
giải của bài toán .
  
Ví dụ 1: 

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh


13


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng

a, b, c > 0
 Cho 

a+b+c

3     Chứng minh rằng :
2
S = 2 ( a 2 + b2 + c 2 ) +

1 1 1 15
+ +
.
a b c 2

Lời giải 
Dự đoán  S =

1
15
 khi  a = b = c = . Do đó ta cần chọn  α  sao cho :
2
2

2a 2 = 2b 2 = 2c 2
1 2

      1
1
1 � = � α = 4.   Từ  đó ta có lời giải sau :
2 α
=
=
α a αb αc
1
1
1
1
1
1 � 1 �1 1 1 �
� 2
S =�
2a + 2b 2 + 2c 2 +
+ + +
+ + �+ � + + �
 
4
a
4
b
4
c
4
a
4
b
4

c
2
a
b
c

� �

9 1 �3 1 � 9 3
1
9 3
15
+
3
+
.
     2 2 � abc � 2 2 a + b + c
+ .2 = .


2 2
2
3
1
Dấu “ = ” xảy ra khi  a = b = c = (đpcm).
2
 

Ví dụ 2 :
    Cho  a, b, c > 0  . Chứng minh rằng :


a3
b3
c3
                  2
+
+
a + ab + b 2 b 2 + bc + c 2 c 2 + ac + a 2

a+b+c
.
3

     Trước tiên ta xét đánh giá giả định sau : 

a3
                                  2
αa + βb
a + ab + b 2
3
3
                         � ( 1− α ) a − β b �( α + β ) ab ( a + b )
1− α 3
−β 3
a +
b �ab ( a + b )        (*)
                         �
α +β
α +β
Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh


14


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng
   Mặt khác , ta lại có : 

a 3 + b3 = ( a + b ) ( a 2 − ab + b 2 )  

CS

( a + b ) ( 2ab − ab ) = ab ( a + b )

    Do đó (*) luôn đúng nếu ta chọn được α , β  thoả mãn :

1−α
=1
α +β

                       �
� −β = 1
α +β

∀a, b 0.

2
α=
� 3
.       



1
�β =
3

   Khi này , ta có lời giải sau : 

a3
2
1
b3
  Ta có :  2
a − b   ,    2
a + ab + b 2 3
3
b + bc + c 2
c3
2
1
     và    2
c − a.
2
c + ac + a
3
3

2
1
b − c 
3

3

   Cộng vế với vế  3 BĐT trên ta được ĐPCM   W 
Ví dụ 3 : Cho  a, b, c �ᄀ
                        

*
+

t / m abc = 1 . Chứng minh rằng :   

1
1
1
+
+
a3 ( b + c) b3 ( c + a) c3 ( a + b)

3
2

Trước tiên ta dự đoán dấu “ =  ” xảy ra khi  a = b = c = 1 .
Khi đó    

1
1 2 b+c
=
= =
.  Do đó :
a3 ( b + c) 2 4 4bc


1
b+c
1
b+ c
+−
=

+
2
.
a3 ( b + c) 4bc
a3 ( b + c ) 4bc
Tương tự ta có : 

1
b3 ( c + a)

1
a

1
a3 ( b + c )

1 1 �1 1 �
1
− �+ �
 và  3
b 4 �c a � c ( a + b)


1
a

1 �1
4�
�b

1�
c�


1 1 �1 1 �

+ �
c 4�
a
� b�

Cộng vế với vế  3 BĐT trên ta được:

1
1
1
+ 3
+ 3
a ( b + c ) b ( c + a) c ( a + b)
3

1 �1 1 1 � 3 3 1 1 1 3
+ + �

. . = .
2�
a
b
c
2
a
b c 2



Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

15


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng
1.2. Trường hợp 2 :  Trong biểu thức  S ( a1 , a2 ,..., an )  các  ai , i = 1, n  không có 
tính đối xứng . Khi này việc dự đoán dấu “ = ’’ trong BĐT (*) cho một lớp bài 
toán là rất khó. Kết quả của việc này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và trực quan 
toán học của mỗi người làm toán.

a, b, c > 0
      Chứng minh rằng :
a + 2b + 3c 20
3 9 4
          S = a + b + c + +
+
13.
a 2b c

 Trước tiên , ta dự đoán  S = 13  , khi  a, b, c > 0  và thoả mãn  a + 2b + 3c = 20  
Ví dụ 1 : Cho 

Biểu diễn S dưới dạng sau :

3� �
9 � � 4�

S =�
α a + �+ �β b + �+ �
γ c + �+ ( 1 − α ) a + ( 1 − β ) b + ( 1 − γ ) c
a� �
2b � � c �

Như vậy ta cần chọn các số  α , β , γ  thoả mãn các điều kiện sau đây : 
1−α 1− β 1− γ
α = 1 − k (1)
=
=
=k >0
1
2
3
β = 1 − 2k (2)
3
3
2
γ = 1 − 3k (3)
a=
, b=

,c =
α

γ
3
6
6
+
+
= 20 (4)
a + 2b + 3c = 20
α

γ
Thế (1),(2),(3) vào (4) ta được :

3
6
6
+
+
= 20 (5)
1− k
2 − 4k
1 − 3k
Ta cần chọn  0 < k < 1 sao cho thay vào (5) thì ta khai căn được ở các biểu thức 
1
có chứa dấu căn. Dễ thấy  k =  đáp ứng được yêu cầu đó. Khi này ta có một 
4
                              


lời giải đẹp như sau :  
  Ta có : 

LG

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

16


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng

3 � 4 � 1 � 9 � 1 � 16 � 1
1
1
a + �+ �
b + �+ �
c + �+ a + b + c                              

4� a � 2� b � 4� c � 4
2
6
CS
3
4
1
9
1
16 1

۳ S 2. a. + 2. b. + 2. c. + ( a + 2b + 3c )
4
a
2
b
4
c 4
20
           3 + 3 + 2 +
= 13
4
۳ S 13. Dấu “ = “ xảy ra  � a = 2, b = 3, c = 4 W    
        S =

                        
Ví dụ 2 :  Cho  x, y > 0, x + y

1.    Chứng minh rằng :
9 48
68.  
                              P = 51x + 23 y + +
x y
Trước tiên ta dự đoán  P = 68  , khi  x, y > 0 và  x + y = 1 .

 

Ta biểu diễn P dưới dạng sau :

9� �
48 �

+ ( 51 − α ) x + ( 23 − β ) y
�+ �β y +

x� �
7y �
Như vậy , ta cần chọn  α , β > 0  thoả mãn các điều kiện sau : 
51 − α = 23 − β
α = 28 + β (1)



αx +
          P = �

3
3
, y=4

α
x + y =1
x=

Thay (2) vào (3) ta được : 

� x=

3
3
, y=4
(2)

7
β
28 + β

x + y =1

(3)

3
3
+4
=1

28 + β

(4)

Dễ thấy  β = 21 thoả mãn (4) , thay vào (1) ta được α = 49  .
Khi này , ta có lời giải sau :




49 x +
                  P = �

9� �
48 �
21 y +
+ 2( x + y )

�+ �
x� �
7y �


                      42 + 24 + 2 = 68.   Dấu đẳng thức xảy ra khi  x =
CS

2. ỨNG DỤNG VÀO TÌM GTLN ­ GTNN .      
Ví dụ 1 :  Cho  x, y, z > 0.  Tìm GTNN của biểu thức sau :

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

3
4
, y = W  
7
7

17


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng

( x + y + z)
                                  S =

6

xy 2 z 3


LG
 Do  x, y, z không có mối quan hệ ràng buộc nào . Nên để tìm MinS ta có 2 cách 
sau .
Cách 1 . Sử dụng BĐT Cauchy ngược ta có :  xy 2 z 3

α ( x + y + z )                      
6

1
1 �6 ( x + y + z ) �
 Ta có :  xy 2 z 3 =
( 6 x.3 y.3 y.2 z.2 z.2 z )


423
423 �
6

1
6
     
xy 2 z 3
( x + y + z )  . Do đó   :
432
6
6
x + y + z)
x + y + z)
(

(
S=
= 432.   
    
6
1
xy 2 z 3
( x + y + z)
432
1
1
Vậy  MinS = 432 , khi  x = y = z > 0 W
2
3
6
Cách 2 .  Sử dụng BĐT Cauchy thuận ta có : ( x + y + Z )
αxy 2 z 3 .
6

6

1
1
1
1 �
� 1
 Ta có   ( x + y + z ) = �
x + y + y + z + z + z�
2
3

3
3 �
� 2
6
2 3
CS �

xy
z
2 3
                               �
66
�= 432xy z . Do đó, ta có kết quả như cách 1.
� 108 �
6

0 x 3
        Tìm GTLN của :
0 y 4
                 S = ( 3 − x ) ( 4 − y ) ( 2 x + 3 y ) .
Ví dụ 2 :  Cho 

LG
   Nhận xét : Rõ ràng với điều kiện đã cho thì  3 − x
theo hệ quả của BĐT cauchy thì 

( a)
n

i =1


i

 �
min

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

n
i =1

0,4 − y

0.  Mặt khác , 

ai = C _ const.  Vậy ta cần 
18


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng
chọn α , β  sao cho :                                                                                                      

(3α − α x) + (4 β − β y ) + (2 x + 3 y ) = C _ const.
Dễ dàng thấy  α = 2, β = 3.   Khi đó ta có lời giải sau :
1
             S = ( 6 − 2 x ) ( 12 − 3 y ) ( 2 x + 3 y )
6
3
CS
1�

(6 − 2 x) + (12 − 3 y ) + (2 x + 3 y ) �
               
36.


6�
3

Vậy  MaxS=36  , khi  x = 0, y = 2 W

Ví dụ 3 : Cho  a,b,c,d > 0.  Trong tất cả các nghiệm dương  ( x, y,z, t )  của 
phương trình : 

a b c d
+ + + = 1   . Hãy chỉ ra nghiệm với tổng :
x y z t
n
n
n
n
      Sn = x + y + z + t  nhỏ nhất với  n ᄀ * .
                           

Lời giải
     Đặt  A = n +1 a n + n +1 b n + n +1 c n + n +1 d n .
Theo BĐT cauchy , ta có :  

xn +

a n+1

a
A + ... + A n +1
x 4 44 2 4 x4 43
1

( n + 1)

n +1

a n An

n _ sô'

b n +1
A
( n + 1) n+1 b n A n
y
c
                                             z n + n A n +1 ( n + 1) n +1 c n A n
z
d
      Và                                  t n + n A n +1 ( n + 1) n +1 d n A n
t
a b c d�
n
n
n
n
n +1 �
Do đó   :    x + y + z + t + nA � + + + �

�x y z t �
                                             y + n
n

                                       
                                       

( n + 1) A
( n + 1) A

Vậy    S = x + y + z + t
n

n

n

n

A

n +1

n

(

n +1

=


n +1

a n + n +1 b n + n +1 c n + n +1 d n

)

.

(

n +1

a

n +1

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

+

n +1

b

n +1

+

n +1


c

n +1

+

n +1

d

n +1

)

n +1


19


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng

a n +1 n b n +1 n c n +1 n d n +1
A , y = A ,z = A , t = A
x
y
z
t
a b c d

+ + + =1
x y z t

xn =
Dấu “ = “ xảy ra 

x = n +1 aA , y = n +1 bA

                           
 Vậy   MinSn =

(

z=
n +1

n +1

cA , t =

n +1

dA

     (*)

a n + n +1 b n + n +1 c n + n +1 d n

)


n +1

, đạt được khi có (*).

MỘT SỐ BÀI TẬP TƯƠNG TỰ :

x, y,z > 0
x 30 y30 z 30
1. Cho 
 . Tìm GTLN của  :   P = 21 + 21 + 21  .
y
z
x
x + y + z = 2004
2. Tìm giá tị nhỏ nhất của hàm số: 
                     y = 9x

2

1 + x4 + 13x2 1 − x4 ,

(x

1)

x 2001 2002 . Tìm GTLN của  y = x ( 2002 − x ) .
a 1
bc a − 1 + ca b − 2 + ab c − 3  .
4. Cho  b 2 Tìm GTLN của  S =
abc

c 3
2001

3. Với  0

5. Tìm GTLN , GTNN của hàm số :  y = x

(

)

1999 − x 2 + 1997 .

IV.ỨNG DỤNG BĐT CAUCHY VÀO CM TÍNH CHẤT NGHIỆM  
Ví dụ  1 : Chứng minh rằng nếu phương trình  x 2 n +1 +
dương  x 0 , thì  x 0 <

n

2   ( n

1
− 4 = 0  (1) có nghiệm 
x

2 ).
Lời giải

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh


20


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng
Giả sử  x 0 > 0  là nghiệm của (1) thì ta có :                         
    x 0

2 n +1

+

1
1
− 4 = 0 � 4 = x 02 n +1 + �2x 0n
x0
x0
x0

                                 

                                  � x 0

2. Dấu “ = ” xảy ra 
1
= � x 0 = 1.                
x0
n

2 n +1


 Nhưng  x 0 = 1 không thoả mãn (1) . Do đó  x 0 < n 2 W
Ví dụ 2 : Chứng minh rằng phương trình :
4
3
2 2
3
4
               x − ax + a x − a x + a = 0 , a > 0  không thể có 4 nghiệm  không 
âm.
Lời giải
    Giả sử phương trình đã cho có 4 nghiệm  x1 , x 2 , x 3 , x 4 0.
Theo định lý Vi­et ta có : 

x1 + x 2 + x 3 + x 4 = a
x1 x 2 x 3 x 4 = a 4

Mặt khác theo BĐT Cauchy , ta lại có : 
                     4 x1 x 2 x 3 x 4
               

4

a4

a
4

x1 + x 2 + x 3 + x 4
4
a

1
  ( vô lý ).
a
1
4
4

Vậy điều giả sử là sai , tức là phương trình đã cho không thể có 4 nghiệm  không 
âm  W
n
n −1
Ví dụ 3 :  Cho  P ( x ) = x + a 1 x + ... + a n −1 x + 1  ,  a i 0 , i = 1,n − 1 và 

P ( x ) = 0  có n nghiệm thực . Chứng minh rằng  P ( m )

( m + 1)

n

, m, n

ᄀ *.

Lời giải

  Vì  a i

0 , i = 1,n − 1 và 1 > 0 nên trong n nghiệm của  P ( x ) = 0  không có 

nghiệm nào dương . Giả sử đó là  α i , i = 1,n . Khi này  P ( x )  có dạng :

n

n

           P ( x ) = �( x − α i ) = �( x + βi )   ( với  βi = −α i > 0,i = 1,n  )
i =1

i =1

n

Theo định lý Vi­et thì  �βi = ( −1)
i =1

n

n

�α = ( −1) ( −1) = 1 .
i =1

n

n

i

Áp dụng BĐT Cauchy ta được :

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh


21


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng
n

             P ( m ) = �( m + βi )
           ۳ P ( m )

i =1

( m + 1)

n

( m + 1)

n

n

n +1

�β = ( m + 1) .
i =1

n

i


  W 
KẾT LUẬN 

     Như chúng ta đã biết, bất đẳng thức Cauchy là một bất đẳng thức khá nổi 
tiếng bởi phạm vi ứng dụng rộng rãi của nó. Ngoài việc được vận dụng để 
chứng minh các bất đẳng thức đại số thì bất đẳng thức Cauchy còn được sử 
dụng trong các các bài chứng minh bất đẳng thức lượng giác hay các bài toán cực 
trị hình học. Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu không nhiều nên trong chuyên đề 
này những vấn đề thú vị đó vẫn chưa được đề cập đến.  
     Trên đây là một số kinh nghiệm có được trong quá trình dạy hoc, tìm tòi tự 
bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn. Các ví dụ được sưu tầm và chọn lọc kĩ lưỡng 
từ đề thi đại học các năm và đề thi học sinh giỏi các tỉnh trong cả nước. Mặc dù 
đã cố gắng song kinh nghiệm còn rất khiêm tốn. Mong nhận được sự góp ý chân 
thành của quý thầy cô và các bạn động nghiệp về cả nội dung và hình thức trình 
bày để chuyên đề được hoàn thiện hơn.
   Tôi xin chân thành cảm ơn !

Mê Linh , ngày 10 tháng 05 năm 2011
Giáo viên

   Trần công Văn

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

22


Bất đẳng thức Cauchy và một số ứng dụng
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bất đẳng thức ( Phan Đức Chính).
2. Chuyên đề bất đẳng thức và ứng dụng trong đại số (Nguyễn 
Đức Tấn).
3. Báo toán học và tuổi trẻ.
4. Báo toán tuổi thơ.

Trần Công Văn – Trường THPT Tiến Thịnh

23



×