Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n vËt liÖu vµ c«ng cô dông cô
1 1
tại Công ty 247 - Bộ quốc phòng.
I. Đặc điểm chung của Công ty 247 - BQP.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Cuối năm 1982, Quân chủng Phòng không thành lập trạm may đo trực thuộc
Cục hậu cần. Sau một thời gian làm công tác chuẩn bị, ngày 01 tháng 4 năm 1983
trạm may đo Phòng Không chính thức đi vào hoạt động, tiền thân của Công ty 247
ngày nay.
Nhiệm vụ của trạm may đo lúc đó là : May quân phục K82 cho sĩ quan cấp tá
của quân chủng Phòng Không và từng bớc xây dựng trạm vững mạnh toàn diện. Biên
chế tổ chức ban đầu gồm 12 cán bộ , QNCN, CNVQP. Thành lập và hoạt động trong
cơ chế quản lý tập trung, bao cấp, toàn bộ nhà xởng, máy móc, trang thiết bị và tiền l-
ơng của cán bộ, công nhân viên đều do ngân sách Quân đội cấp. Trong những ngày đầu
mới thành lập, trạm mới chỉ có 45 cán bộ công nhân viên, cơ sở trang thiết bị còn
nghèo nàn, lạc hậu ( 45 máy khâu đạp chân của Sài Gòn và Trung Quốc ), trình độ cán
bộ, công nhân còn thấp, quy mô sản xuất nhỏ hẹp nên hoạt động sản xuất kinh doanh
còn có nhiều hạn chế . Từ năm 1983 đến năm 1991, trạm vừa thực hiện nhiệm vụ, vừa
đào tạo bồi dỡng tay nghề cho cán bộ, nhân viên, vừa chủ động đề nghị cấp trên đầu
t, mua sắm đổi mới trang thiết bị nâng cao chất lợng sản phẩm, mở rộng quy mô sản
xuất.
Cùng với sự chyển đổi nền kinh tế nớc ta từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu
bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà
`````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````
2 2
`````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````
`````````````````````````````````````````````
`````````````````ã số thuế 0100385835-1.
Trụ sở chính: 311 Đờng Trờng Chinh - Thanh Xuân - Hà Nội.
Điện thoại: 8531153 - 8537502 - 8531908 / FAX: 8530154.
Sau năm năm thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng có
sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế khác. Là một doanh nghiệp kinh tế
quốc phòng, nhng tỉ lệ hàng quốc phòng mà cấp trên giao cho công ty rất ít(khoảng
15%) chủ yếu là hàng kinh tế. Do đó công ty phải tự đổi mới tổ chức đào tạo tay nghề
đầu t mua sắm trang thiết bị, tìm kiếm khách hàng, tự khẳng định uy tín của mình đối
với khách hàng và đã thực sự đứng vững trong cơ chế thị trờng.
Công ty 247- BQP đợc nhà nớc giao vốn, hoạt động theo phơng thức tự hạch toán, có
trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc. Cho nên
ngoài nhiêm vụ chính là may đo quân phục cho các cán bộ chiến sĩ quân đội theo kế
hoạch đợc giao hàng năm của Bộ quốc phòng, Công ty đã chủ động tìm kiếm, khai
thác nguồn hàng bên ngoài để ký kết các hợp đồng kinh tế về may đo trang phục cho
các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhằm tăng doanh lợi cho bản thân công ty
cũng nh các khoản đóng góp cho Nhà nớc, chăm lo đời sống của cán bộ công nhân
viên.
Công ty 247- BQP là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập,
chịu ảnh hởng trực tiếp của quy luật cung cầu trên thị trờng. Vì vậy mà công ty đã
gặp không ít khó khăn do phải cạnh tranh gay gắt với nhiều tổ chức kinh tế khác hoạt
động sản xuất kinh doanh trong cùng ngành. nhng với sự sáng tạo và năng động của
ban lãnh đạo cũng nh sự cần cù và yêu nghề, ý thức trách nhiệm của cán bộ, công
3 3
nhân viên, công ty đã dẫn gỡ bỏ những khó khăn nhanh chóng nắm bắt thị trờng và
đang từng bớc khẳng định vị trí và vai trò của mình trên thị trờng.
Về tình hình Tài chính của Công ty năm 2001 có thể khái quát nh sau:
- Vốn cố định : 13.500 triệu đồng
- Vốn lu động : 12.339 triệu đồng
- Tổng số vốn : 25.839 triệu đồng
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nớc cấp: 12.400 triệu đồng.
Vốn tự có : 4.200 triệu đồng chiếm 16,25%
Vốn khác : 9.239 triệu đồng.
Năng lực sản xuất hiện nay là 990.000 sản phẩm/1năm, với doanh thu bình
quân tăng đều từ 5.250 triệu đồng ( năm 1996 ) lên 29.000 triệu đồng (năm 2002 ).
Tốc độ tăng trởng bình quân từ 10 đến 15 %. Năm 2002 đánh dấu sự phát triển vợt
bậc của Công ty cụ thể là:
Với sự nỗ lực không ngừng và sự kết hợp chặt chẽ giữa Giám đốc và các
phòng, ban, cán bộ Công ty đã khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng. Do đợc
đầu t về vốn, máy móc thiết bị, con ngời nên qui mô của Công ty ngày càng đợc mở
rộng: Từ chỗ chỉ có 45 công nhân viên vào ngày đầu thành lập hiện nay số công nhân
viên của Công ty lên 600 ngời (tăng lên hơn 19 lần). Trang thiết bị máy móc đợc bổ sung
lên đến trên 350 thiết bị bao gồm nhiều loại thiết bị đặc chủng nh: Hệ thống máy may 2
kim, hệ thống máy thùa đầu tròn, máy ép Mex, máy sũ ép SiLC, dàn là hơi... Đây là
các loại máy móc đợc nhập về từ Nhật Bản và Đức để phục vụ cho quá trình sản xuất
đáp ứng nhu cầu của thị trờng. Công ty đã sử dụng hết cờng độ làm việc, luôn luôn bảo
đảm chất lợng của sản phẩm, tìm ra nguồn tiêu thụ với những mặt hàng mới có chất l-
ợng cao.
Do công ty làm ăn có uy tín trên thị trờng mà ngày càng có nhiều bạn hàng đến
với Công ty trong đó có những bạn hàng lớn và thờng xuyên nh: Bộ công an, Viện
kiểm sát, Hải quan, Kiểm lâm.... Sản phẩm của Công ty rất đa dạng với mẫu mã đẹp,
chất lợng cao, giá cả hợp lý và phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng. Với
4 4
mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, Công ty đã mở rộng thị trờng ra nớc ngoài. Theo công
văn số 1121058/GB ngày 21/07/1997 của Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp
về đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu, Công ty đã chủ động tìm kiếm các bạn hàng
quốc tế. Tính đến nay, Công ty đã xuất khẩu hơn 1.000.000 sản phẩm sang thị trờng
lớn nh Châu Âu, Châu Mỹ....
Có thể khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3
năm trở lại đây nh sau:
Đơn vị tính: 1000 đồng
STT Chỉ tiêu 1999 2000 2001
1 Doanh thu 19.868.474 22.414.315 29.076.587
2 Nộp ngân sách 721.343 1.035.742 1.586.615
3 Lợi nhuận 825.734 1.168.210 1.105.573
4 Thu nhập bình quân 670 740 775
Công ty đợc phép kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký theo giấy phép
kinh doanh số 111519 ngày 27/11/1996 do Sở Kế hoạch và đầu t thành phố Hà nội
cấp.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của Công ty :
*. Đặc điểm tổ chức sản xuất :
Công ty 247 BQP là một doanh nghiệp Nhà nớc có nhiệm vụ :
- Chủ động khai thác các nguồn hàng may mặc phục vụ nhu cầu trong và ngoài
quân đội đặc biệt là khai thác các nguồn hàng trang phục của các cơ quan ban ngành
Nhà nớc cũng nh nhu cầu may mặc dân sinh.
- Chủ động quan hệ, giao dịch tìm kiếm thị trờng, lo đủ và d việc làm cho công
nhân, tổ chức huấn luyện, đào tạo tay nghề cho cán bộ, công nhân.
- Tìm các giải pháp quản lý, chỉ đạo hớng dẫn công nghệ, nâng cao chất lợng
sản phẩm và tổ chức tiêu thụ hết số sản phẩm làm ra, củng cố từng bớc uy tín và vị
thế của công ty trên thị trờng.
5 5
- Trực tiếp thực hiện và bảo đảm các chế độ quyền lợi của ngời lao động theo
quy định của luật lao động và chỉ đạo của giám đốc công ty.
Công ty 247 sản xuất hàng may mặc theo quy trình công nghệ khép kín : cắt
may và hoàn thiện bằng các máy móc chuyên dùng. Công ty tổ chức sản xuất kinh
doanh theo 5 phân xởng, mỗi phân xởng có chức năng nhiệm vụ sản xuất khác nhau.
Nhiệm vụ chính của từng phân xởng nh sau :
- Phân xởng cắt : Cắt các loại quần áo theo số đo, mẫu mã của khách hàng
yêu cầu, sau đó ép mếch, vắt sổ và chuyển cho các phân xởng may tiếp tục may và
hoàn thành sản phẩm.
- Phân xởng may I và may II : Thực hiện các công nghệ may và hoàn thiện
bán thành phẩm mà phân xởng cắt chuyển giao.
- Phân xởng may cao cấp : Thực hiện công nghệ may và hoàn thành sản
phẩm, nhng ngoài những sản phẩm may nh phân xởng may I và II. Phân xởng may
cao cấp còn chuyên may những mặt hàng cao cấp đòi hỏi độ chính xác, kiểu cách
phức tạp.
- Phân xởng hoàn thiện : Có nhiệm vụ thùa khuy, đính cúc, là, đóng gói, dán
nhãn mác lên bao bì sản phẩm.
*. Đặc điểm tổ chức quản lý :
Công ty 247 là doanh nghiệp Nhà nớc có t cách pháp nhân, bộ máy quản lý tại
Công ty đợc tổ chức theo mô hình một cấp và trực thuộc Quân chủng Phòng không -
Không quân, Ban giám đốc trực tiếp lãnh đạo đến từng phòng ban, phân xởng nhằm
quản lý chặt chẽ kinh tế, kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. Trong đó:
Ban giám đốc gồm:
- Giám đốc Công ty
- Phó giám đốc nội bộ
- Phó giám đốc kinh doanh
Các phòng ban gồm:
- Phòng chính trị
6 6
- Phòng kinh doanh
- Phòng kế toán
- Phòng kế hoạch tổng hợp
- Phòng kỹ thuật
- Phòng bảo vệ
- Cửa hàng
* Chức năng các bộ phận:
- Giám đốc: đợc Bộ Quốc phòng - Quân chủng Phòng không ra quyết định bổ
nhiệm. Là đại diện pháp nhân của Công ty, Giám đốc là ngời lãnh đạo cao nhất trong
công ty,chịu trách nhiệm cao nhất trớc ngời bổ nhiệm và trớc pháp luật về mọi hoạt
động SXKD của Công ty.
- Phó giám đốc: Là ngời giúp việc cho Giám đốc, đợc Giám đốc phân công
nhiệm vụ và công việc cụ thể. Có hai phó Giám đốc:
+ Phó giám đốc kinh doanh điều hành hoạt động của Phòng Kế hoạch,phòng
kinh doanh, có trách nhiệm báo cáo thờng xuyên về xây dựng kế hoạch, giám đốc kế
hoạch kinh doanh ngắn và dài hạn, phơng án SXKD phục vụ cho việc mở rộng hoạt
động và qui mô của Công ty.
+ Phó giám đốc nội bộ: xây dựng và đề xuất với giám đốc về định mức sản
xuất hàng hóa, bảo đảm thực hiện tốt về sản xuất kinh doanh của Công ty, trực tiếp
quản lý các phân xởng, điều hành và thực hiện kế hoạch sản xuất, duy trì và tổ chức
các biện pháp an toàn vệ sinh lao động, báo cáo định kỳ về tiến bộ sản xuất, chất lợng
sản phẩm, nhu cầu về NVL sản phẩm hàng hóa và những NVL còn tồn đọng.
Đợc giám đốc ủy quyền ký toàn bộ các Phiếu nhập vật t hàng hóa, sản phẩm và
ký Phiếu xuất vật t, hàng hóa cho sản xuất.
- Phòng Kinh doanh: Có 1 trởng phòng và 5 nhân viên chức năng chính là khai
thác mua vật t nguyên liệu, nghiên cứu tìm hiểu thị trờng, ký kết các HĐKT, quảng
cáo, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, làm thủ tục hải quan tham gia các hoạt động kinh
doanh, thơng mại của Công ty, tiến hành các hoạt động chào hàng nhằm thu hút nhiều
7 7
bạn hàng tiêu thụ sản phẩm, đẩy mạnh các hoạt động bán hàng với hiệu quả cao nhất,
nắm chắc thông tin về giá cả, về biến động hàng hóa trên thị trờng, làm tham mu cho
Giám đốc đàm phán với bạn hàng để bảo đảm mua bán với giá cả hợp lý nhằm hạn
chế thiệt hại đối với Công ty do giá cả gây nên.
- Phòng Kỹ thuật: có 1 trởng phòng và 9 nhân viên chịu trách nhiệm trớc Giám
đốc về toàn bộ công tác kỹ thuật, quản lý tiêu hao nguyên phụ liệu, định mức lao
động, chất lợng từng loại sản phẩm; Tổ chức thiết kế, chế mẫu các loại sản phẩm theo
ý tởng khách hàng kết hợp với Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu đa ra nhiều mẫu
hàng đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêu dùng; Nghiên cứu cải tiếng qui trình công
nghệ để bảo đảm sản xuất đạt năng suất cao; Phối hợp với các bộ phận để giải quyết
những khiếu nại của khách hàng về chất lợng sản phẩm.
- Phòng Kế hoạch: Có 1 trởng phòng và 8 nhân viên xây dựng kế hoạch
SXKD, đôn đốc và giám sát việc thực hiện kế hoạch ở các phòng, phân xởng sản
xuất. Cân đối vật t cho sản xuất, giải quyết mọi vớng mắc về vật t trong cả quá trình
hoạt động SXKD của Công ty; Nắm và tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch báo cáo
Giám đốc và các cấp có thẩm quyền.
- Phòng Chính trị: Có 1 trởng phòng và 2 nhân viên. Tiến hành giáo dục chính
trị, t tởng trong Công ty theo chủ trơng đờng lối của Đảng và Nhà nớc; Ban hành soạn
thảo các qui định về mọi hoạt động có liên quan tới Đảng, công tác chính trị đoàn
thể nh: công đoàn, đoàn viên, thanh niên... góp phần làm cho Công ty phát triển về
mọi mặt; Cùng các cấp lãnh đạo bồi dỡng, đào tạo và tuyển chọn cán bộ để bố trí vào
các cơng vị lãnh đạo, động viên khen thởng kịp thời những gơng việc tốt.
- Phòng Kế toán: Có 1 trởng phòng và 5 nhân viên. Chịu trách nhiệm quản lý
và đa vào sử dụng có hiệu quả nhất các loại vốn và quỹ Công ty, thực hiện bảo toàn
vốn; Hớng dẫn các bộ phận của Công ty mở các loại sổ sách và thực hiện chế độ
thống kê, kế toán theo đúng Pháp lệnh Kế toán thống kê. Tổ chức ghi chép hạch toán
theo từng khoản mục, kiểm tra, phân tích kết quả hoạt động SXKD của Công ty; Theo
8 8
dõi đôn đốc việc thực hiện hoạt động kinh tế đã ký, các đơn đặt hàng đã đợc xác
nhận. Thanh toán thu hồi công nợ đúng hạn, chủ trì việc khiếu nại của khách hàng.
- Phòng bảo vệ: Điều tra, bảo vệ tài sản, thiết bị của công ty đồng thời giữ
nghiêm kỷ luật lao động.
- Cửa hàng: Có nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, bán và giới thiệu các sản
phẩm của công ty,tiếp nhận các đơn đặt hàng.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 247
Giám đốc
PGĐ kinh doanh
PGĐ nội bộ
Phòng chính trị
Phòng kinh doanh
Phòng kế hoạch
Phòng kỹ thuật
Cửa hàng
Phòng bảo vệ
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu
Phân xởng may 1
Phân xởng may 2
Phân xởng hoàn thiện
Phân xởng may cao cấp
9 9
3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Đối tợng chế biến của công ty 247 là vải, vải đợc cắt và may thành các chủng
loại, mặt hàng khác nhau. Công ty thực hiện công nghệ may theo hai giai đoạn là cắt
may và hoàn thiện sản phẩm.
Khi vải đợc xuất kho xuống phân xởng cắt theo phiếu xuất kho. Phân xởng cắt
làm nhiệm vụ công nghệ cắt - đóng gói đơn chiếc bán thành phẩm, đánh số thứ tự
theo từng đơn đặt hàng, sau đó bán thành phẩm đợc chuyển đến 3 phân xởng : Phân
xởng may I, may II và phân xởng may cao cấp, tại các phân xởng này, mỗi một công
nhân phải may hoàn thiện sản phẩm hoàn chỉnh. Cũng tại mỗi phân xởng đó đều có
nhân viên KCS kiểm tra chất lợng, quy cách, mẫu mã sản phẩm trớc khi chuyển cho
phân xởng hoàn thiện. Phân xởng hoàn thiện tiến hành thùa khuy, đính cúc, là đóng
gói, dán mác lên bao bì và nhập kho thành phẩm. Nh vậy công ty 247 có quy trình
công nghệ sản xuất kiểu liên tục.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
10 10
Ph©n xëng may I
Nguyªn vËt liÖu
Ph©n xëng c¾t
11 11
Phân xởng may II
Phân xởng may cao cấp
Phân xởng hoàn thiện
Nhân viên KCS
Kho thành phẩm
Xuất trả khách hàng
Quy trình này đợc bắt đầu từ việc ký kết hợp đồng với khách hàng, căn cứ vào
hợp đồng cụ thể là các loại hàng đợc đặt may, Công ty sẽ quyết định xem loại NVL
nào là phù hợp, NVL chính là các loại vải đợc Công ty mua về nhập kho và một số ít
12 12
trờng hợp là do khách hàng mang đến. Căn cứ vào định mức NVL cho sản phẩm, vải
sẽ đợc xuất kho đa xuống phân xởng Cắt theo phiếu xuất kho, phân xởng Cắt làm
nhiệm vụ cắt theo số đo của từng ngời, đánh số ký hiệu theo phiếu đặt may; Bán
thành phẩm đợc chuyển cho bộ phận vắt sổ, sau đó chuyển cho các phân xởng may
tùy theo yêu cầu cụ thể từng loại sản phẩm. Tại các phân xởng mỗi công nhân có
trách nhiệm hoàn thiện bán thành phẩm và đợc giao căn cứ vào trình độ tay nghề và
cùng với sự giám sát của nhân viên kỹ thuật tại phân xởng.
Trớc khi nhập kho, thành phẩm phải đợc hoàn thiện ở công đoạn cuối cùng:
thùa khuyết, đính khuy sau đó là phẳng và đóng gói.
Sau khi sản phẩm hoàn thành nhập kho, tùy theo hợp đồng ký kết, Công ty có
thể giao tận nơi cho khách hàng hoặc giao cho khách ngay tại kho.
Nh vậy quy trình sản xuất của Công ty liên tục, trải qua nhiều giai đoạn kế tiếp
nhau, sản phẩm của giai đoạn này là nguyên liệu của giai đoạn tiếp theo, sản phẩm
đợc chia nhỏ cho nhiều ngời và cuối cùng ghép nối nguyên liệu khác nhau (chủ yếu
là vải) hoặc một loại vải có thể may đợc nhiều mặt hàng khác nhau.
Sản phẩm của Công ty thờng là sản đơn chiếc vì đợc may đo cho từng ngời
theo số đo cụ thể do đó đòi hỏi phải có sự theo dõi và kết hợp chặt chẽ giữa các khâu
của qui trình sản xuất.
4. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 247 :
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung, hình thức tổ
chức này xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý phù hợp
với yêu cầu quản lý và trình độ của cán bộ kế toán tại Công ty. Toàn bộ công tác kế
toán đợc thực hiện ở bộ phận kế toán của Công ty, từ việc thu thập kiểm tra chứng từ,
ghi sổ chi tiết đến việc lập các báo cáo kế toán. Các phân xởng không tổ chức kế toán
nói riêng u thế của việc tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung là toàn bộ
thông tin đợc nắm bắt, từ đó có thể kiểm tra, đánh giá, chỉ đạo kịp thời. Đặc trng của
phơng pháp này là mọi nhân viên kế toán đợc điều hành trực tiếp bởi một ngời lãnh
đạo - kế toán trởng.
13 13
Hình thức kế toán mà Công ty đang áp dụng hiện nay là hình thức "Nhật ký
chung", phơng pháp kế toán bán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đang áp dụng là ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên. Cũng nh nhiều loại hình doanh nghiệp khác Công ty
áp dụng niên độ kế toán là một năm và kỳ kế toán là một tháng.
Phòng kế toán của Công ty gồm có 5 nhân viên, mỗi ngời có một chức năng và
nhiệm vụ khác nhau. Cụ thể:
- Trởng phòng kế toán (kế toán trởng): Là ngời giúp việc cho giám đốc về
công tác chuyên môn, phổ biến chủ trơng và chỉ đạo công tác chuyên môn của bộ
phận kế toán đồng thời phải chịu trách nhiệm trớc cấp trên về việc chấp hành đúng
chính sách, thể lệ tài chính về vốn và huy động sử dụng vốn, tiến hành theo đúng chế
độ tài chính hiện hành, cuối kỳ xác định kết quả kinh doanh của Công ty và lập báo
cáo tài chính theo từng kỳ hạch toán. Ngoài ra, kế toán trởng phải lập các báo cáo
quyết toán, tham mu cho giám đốc về việc sử dụng các chế độ quản lý của Nhà nớc
ban hành cho phù hợp với tình hình sản xuất của Công ty.
- Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán TSCĐ; kế toán giá thành): Chịu trách nhiệm
về việc tổng hợp các số liệu do kế toán viên cung cấp, làm nhiệm vụ tập hợp chi phí
và trích khấu hao trong tháng,.
- Kế toán nguyên vật liệu , CCDC (kiêm kế toán thanh toán): Có nhiệm vụ
theo dõi tình hình nhập, xuất của các loại vật liệu và CCDC trong kỳ đồng thời phản
ánh các số liệu phát sinh và các sổ chi tiết, tính giá thực tế cho vật t xuất kho. Cuối kỳ
(tháng) lập bảng tổng hợp N-X-T và bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu và CCDC sau
đó chuyển cho kế toán tổng hợp.
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (kiêm kế toán tiền lơng và kế toán tiêu
thụ): Là ngời theo dõi các khoản thu và chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, tính toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng của cán bộ, công nhân viên trong Công ty
đồng thời theo dõi tình hình N-X-T kho thành phẩm và hạch toán bán giá thành sản
xuất ra.
14 14
- Thủ quỹ: Quản lý các khoản vốn bằng tiền của Công ty, phản ánh số hiện có
và tình hình tăng, giảm quỹ tiền mặt và phát lơng cho cán bộ, công nhân viên trong
Công ty khi đến kỳ lĩnh lơng.
Bên cạnh đó, tại mỗi phân xởng đều bố trí các nhân viên thống kê theo dõi từ
khâu nhập nguyên vật liệu đến khâu xuất trả sản phẩm cho khách hàng.
- Thủ kho: Theo dõi tình hình N-X-T kho nguyên vật liệu của Công ty định kỳ
đối chiếu với kế toán vật liệu để xác định đúng số tồn.
- Thống kê phân xởng cắt: Theo dõi chủng loại, số lợng nguyên vật liệu đa vào
cắt bán thành phẩm theo từng ngày. Hàng ngày, nhân viên thống kê giao bán thành
phẩm xuống các phân xởng trong ngày.
- Thống kê phân xởng may chính và may cao cấp (I, II): Vào đầu giờ mỗi
buổi sáng nhận bán thành phẩm ở phân xởng cắt giao cho từng công nhân may theo
năng lực và cấp bậc đồng thời cuối ngày nhận lại sản phẩm hoàn thành giao xuống
kho thành phẩm và cũng tiến hành theo dõi năng suất lao động của từng công nhân
may trong ngày.
- Thống kê kho thành phẩm và cửa hàng: Theo dõi toàn bộ số lợng, chủng loại
sản phẩm , từng loại mặt hàng đã sản xuất ra trong kỳ và nhập vào kho thành phẩm,
thống kê số lợng sản phẩm đã xuất trả cho khách hàng và sản phẩm còn tồn.
15 15
Bộ máy kế toán của Công ty 247- BQP đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Do Công ty áp dụng hình thức kế toán "Nhật ký chung" nên các nghiệp vụ liên
quan đến vật t phát sinh đợc theo dõi và phản ánh vào các loại sổ sau:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá
- Sổ cái tài khoản 152, 153
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, CCDC
- Sổ chi tiết TK 152
- Bảng kê N-X-T
- Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản
16
Trởng phòng kế toán
(kế toán trởng)
Thủ
quỹ
Kế toán
tổng hợp
kiêm kế
toán TSCĐ,
kế toán giá
Kế toán
TM:TGNH
(Kiêm kế
toán tiền l-
ơng: kế toán
tiêu thụ)
Kế toán
NLVL,
CCDC
(kiêm kế
toán thanh
Nhân viên
thống kê
phân xởng
và thủ kho
Nhân viên
thống kê
kho và cửa
hàng
16
Trình tự kế toán của Công ty 247- BQP đợc phản ánh theo sơ đồ sau
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc phát sinh, kế toán tiến hành ghi sổ kế
toán. Cụ thể:
Các nghiệp vụ liên quan đến thu, chi, mua hàng kế toán ghi sổ nhật ký chuyên
dùng (Nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký bán hàng, nhật ký mua hàng...), các
17
Chứng từ gốc
Sổ (thẻ)
kế toán
chi
tiết
Bảng
phân bổ
NLVL,
CCDC
Sổ nhật
ký
chuyên
dùng
Sổ quỹ
Nhật ký
chung
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối SPS
Sổ cái
tài
khoản
Bảng kê
N-X-T
17
chứng từ liên quan đến tiền mặt đợc ghi vào sổ quỹ. Những chứng từ phát sinh liên
quan đến xuất nguyên vật liệu, CCDC đợc ghi vào bảng phân bổ số 2 Bảng phân bổ
nguyên liệu vật liệu, CCDC; đồng thời nếu các nghiệp vụ phát sinh đòi hỏi chi tiết thì
kế toán vào sổ chi tiết và hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế
toán tiến hành ghi vào sổ "Nhật ký chung". Cuối tháng, tổng hợp số liệu từ sổ "Nhật
ký chuyên dùng", "Bảng phân bổ số 2" để ghi vào sổ "Nhật ký chung" . Từ sổ Nhật
ký chung vào sổ cái tài khoản và cũng vào cuối tháng kế toán lập Bảng cân đối số
phát sinh và lập các báo cáo tài chính trong kỳ.
II. Tình hình tổ chức công tác kế toán vật liệu và CCDC Công ty
247 - Bộ quốc phòng.
1. Đặc điểm, phân loại vật liệu và CCDC
*. Đặc điểm vật liệu và CCDC :
Do đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty là sản xuất chủ yếu theo đơn đặt
hàng vì vậy chủng loại sản phẩm rất đa dạng, phong phú. Mỗi đơn đặt hàng có yêu
cầu về quy cách, mẫu mã sản phẩm khác nhau. Chẳng hạn nh với những đơn đặt
hàng là áo dạ hoặc complê thì cần những loại vật liệu nh: vải áo, cạnh tóc, mex, vải
lót trong, kem vai... còn đối với đơn đặt hàng của quân đội may áo sơ mi cho chiến
sỹ thì nguyên vật liệu sử dụng ở đây chỉ cần một loại vải và một loại cúc.
Do đó, vật liệu của Công ty rất đa dạng về chủng loại, quy cách cũng nh mẫu
mã chẳng hạn nh vải len có: len Liên Xô, len thô, len QLTT, len VKS, len mịn... vải
bay có các loại nh: bayzin K1,4 ; bay đất; bay ghi,... chỉ màu các loại, cúc các loại...
Hiện nay, các loại vật liệu và CCDC dùng cho công nghệ may của Công ty đều
có sẵn trên thị trờng, giá cả ít biến động. Đây cũng là một điều kiện thuận lợi để cho
Công ty đỡ phải dự trữ nhiều nguyên vật liệu và CCDC ở trong kho mà thờng khi
thấy sản xuất có nhu cầu thì bộ phận cung ứng vật liệu mới đi mua về, tránh đợc hiện
tợng ứ đọng vốn, giúp cho việc sử dụng vốn đợc linh hoạt .
Công ty 247 có đặc điểm là tìm thị trờng tiêu thụ trớc khách hàng, rồi mới tiến
hành khai thác nguyên vật liệu đó tiến hành đã có quan hệ mua bán lâu dài với Công
18 18
ty ; thông thờng với những lô hàng lớn thì Công ty tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế
mua nguyên vật liệu của các nhà máy dệt trong nớc nh Dệt Nam Định, Dệt 8-3, Dệt
Phớc Long... hoặc của các tổ chức thơng mại nhập nguyên vật liệu, CCDC từ nớc
ngoài về. Ngợc lại, đối với những lô hàng nhỏ không đòi hỏi lợng nguyên vật liệu
nhiều thì trớc khi tiến hành sản xuất Công ty sẽ mua vật t ngoài thị trờng tự do (chủ
yếu là ở chợ).
Do việc tổ chức, quản lý tình hình thu mua và sử dụng vật t là rất phức tạp đòi
hỏi kế toán vật liệu phải có trình độ, hơn thế nữa là tinh thần trách nhiệm cao và nhiệt
tình với công việc. Do đặc điểm và tính chất công việc sản xuất mà vật t sử dụng của
Công ty là các loại vải và phụ liệu ngành may mặc, có những loại vải cây cuộn tròn
dài nên rất cồng kềnh, các loại vải rễ bị ẩm, mốc, mối mọt hoặc chuột cắn... Đòi hỏi
Công ty phải có hệ thống kho tàng đủ tiêu chuẩn quy định để đảm bảo cho việc bảo
quản vật t.
Để quản lý tốt khối lợng và chủng loại vật t Công ty phải thực hiện đồng bộ
nhiều biện pháp quản lý tốt ở tất cả các khâu, điều này góp phần quan trọng trong
việc cung cấp vật t một cách đầy đủ và đúng chất lợng, phẩm cấp cho quá trình sản
xuất từ đó tạo điều kiện cho quá trình sản xuất hoạt động liên tục, trong đó công tác
kế toán là biện pháp vô cùng quan trọng và không thể thiếu đợc.
*. Phân loại vật liệu và CCDC :
Vật liệu mà Công ty sử dụng gồm nhiều loại khác nhau về công dụng, phẩm
cấp chất lợng... Để hạch toán chính xác từng loại vật liệu này, kế toán vật liệu của
Công ty đã tiến hành phân loại vật liệu. Việc phân loại vật liệu phải dựa vào tiêu thức
nhất định để sắp xếp những vật liệu có cùng một tiêu thức nhất định vào mỗi loại,
nhóm tơng đơng phù hợp. Căn cứ vào yêu cầu quản lý và nội dung kinh tế và công
dụng của từng thứ vật liệu trong sản xuất kinh doanh mà toàn bộ vật liệu của Công ty
đợc chia thành những loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu hình thành nên sản
phẩm mới, bao gồm: Vải các loại (vải bay, vải len, vải Trôpical, vải tuýt si, vải
19 19
pêcô,...) số lợng và chủng loại các loại vải rất phong phú với đầy đủ các kích cỡ và
màu sắc khác nhau.
- Vật liệu phụ: Là đối tợng lao động không cấu thành nên thực thể sản phẩm
nhng nó có tác dụng nhất định và cần thiết trong quá trình sản xuất sản phẩm, bao
gồm: mex, vải lót, cúc, chỉ, khoá, ken, mex...
- Phụ tùng thay thế: Gồm các phụ tùng chi tiết dễ thay thế sửa chữa: máy móc
thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải nh (dây cudoa máy khâu, kim máy khâu, xăm
lốp ô tô; vòng bi...)
- Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm, phế
liệu của Công ty chủ yếu là vải vụn các loại.
Còn đối với CCDC của Công ty chỉ bao gồm các CCDC thuần tuý nh: hòm
đựng quần áo, giấy giác mẫu và một số dụng cụ đồ nghề khác.
Nhìn chung, việc phân loại vật liệu và CCDC của Công ty nói chung là phù hợp
với đặc điểm, vai trò, tác dụng của mỗi thứ trong sản xuất từ đó giúp cho việc quản lý
đợc dễ dàng hơn. Theo cách phân loại này Công ty theo dõi đợc số lợng từng loại vật
liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế từ đó tạo điều kiên thuận lợi cho bộ phận
cung ứng vật t có kế hoạch cung cấp vật liệu cho kịp thời.
2. Đánh giá vật liệu , CCDC :
Đánh giá vật liệu, CCDC là việc dùng thớc đo tiền tệ xác định giá trị của chúng
theo những nguyên tắc và tiêu thức nhất định. Công tác đánh giá vật liệu và CCDC là
một khâu rất quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán vật liệu, CCDC. Lựa
chọn phơng pháp tính giá hợp lý sẽ có tác dụng rất lớn trong quá trình sản xuất kinh
doanh, trong việc sử dụng và hạch toán vật liệu, CCDC.
Trên nguyên tắc vật liệu là tài sản lu động đòi hỏi phải đợc đánh giá theo giá
thực tế. Song để thuận lợi cho công tác kế toán, vật liệu còn có thể đợc đánh giá theo
giá hạch toán , thực tế tại Công ty 247, kế toán chỉ sử dụng giá thực tế để hạch toán.
*. Giá thực tế của vật liệu, CCDC nhập kho :
20 20
Do vật t của Công ty chủ yếu là mua ngoài nhập kho và Công ty không có đội
xe vận tải riêng nên Công ty mua vật liệu với số lợng lớn thì các chi phí liên quan đến
vận chuyển thờng do bên bán chịu và chi phí này cộng luôn vào giá mua của vật t.
Còn nếu Công ty mua với số lợng nhỏ thì bộ phận cung ứng vật t cử ngời đi mua và
mang về nên không tính chi phí vận chuyển. Nh vậy, trị giá thực tế của vật t mua
ngoài chính là giá mua ghi trên hoá đơn (không bao gồm thuế GTGT)
Ví dụ minh hoạ:
Theo hoá đơn số 048934 ngày 06/04/2002 Công ty mua của Công ty Dệt lụa
Nam Định 2118 mét vải Gabađin len 8817 - IA - K150 giá mua thực tế ở cột cộng
tiền hàng là 146.334.738 đồng . Đây chính là giá thực tế của lợng vải vừa mua. Kế
toán căn cứ vào số liệu này để ghi vào cột thành tiền của sổ chi tiết vật liệu sau đó
vào sổ cái TK 152, sổ nhật ký chung. Trờng hợp vật t xuất thừa hoặc cần đổi chủng
loại thì giá thực tế nhập lại kho đợc xác định đúng bằng giá trị thực tế xuất kho của
loại vật t đó.
*. Giá thực tế vật liệu xuất kho :
Tại Công ty 247, kế toán tính giá thực tế vật liệu xuất kho theo giá thực tế đích
danh. Có nghĩa là giá thực tế vật t xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế của vật
liệu nhập kho theo từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần xuất.
Ta thấy:
Giá thực tế Số lợng vật Đơn giá thực tế
vật t xuất kho = t xuất kho x vật t nhập kho
Ví dụ : Theo phiếu xuất kho số 13 ngày 16/04/2002 xuất cho đồng chí Dũng phơng
pháp cắt 220 mét vải Gabađin len giá 69.091đồng/mét, 500m Vải Silk Micro Fiber
giá 21.000 đồng/mét.
Căn cứ vào chứng từ trên kế toán tính giá thực tế vải Gabađin len và Silk Micro
Fiber xuất kho nh sau:
- Giá thực tế của 220 m
vải Gabađin len = 220 ì 69.091 = 15.200.020 (đồng)
21 21
8817 - IA - K150 xuất kho
- Giá thực tế của 500 m
vải Silk Micro Fiber xuất kho
3. Kế toán chi tiết vật liệu và CCDC :
Một trong những yêu cầu của công tác vật liệu và CCDC là đòi hỏi phản ánh
theo dõi chặt chẽ tình hình nhập - xuất - tồn kho theo từng thứ, từng loại vật liệu cả về
số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị của chúng; để đáp ứng yêu cầu này Công ty
đã tổ chức hạch toán chi tiết vật liệu và CCDC. Hạch toán chi tiết vật liệu, CCDC là
việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt
chẽ tình hình nhập - xuất - tồn kho từng thứ, từng loại vật t cả về số lợng, chủng loại
và phòng kế toán còn theo dõi cả về giá trị. Nh chúng ta đã phân tích ở trên do đặc
điểm của công việc sản xuất mà vật t ở Công ty rất đa dạng và phong phú, công việc
nhập - xuất vật t diễn ra hàng ngày. Do vậy nhiệm vụ kế toán chi tiết vật liệu rất quan
trọng đòi hỏi ở mức độ chi tiết, tỉ mỉ và không thể thiếu đợc.
Để tổ chức thực hiện đợc toàn bộ công tác kế toán vật liệu và CCDC nói chung
và kế toán chi tiết vật liệu, CCDC thì cần phải căn cứ vào chứng từ kế toán để phản
ánh toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến nhập xuất vật liệu, CCDC. Những chứng từ
kế toán này là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán.
Thực tế tại Công ty những chứng từ kế toán sử dụng trong công tác này gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất
- Hoá đơn GTGT (bên bán giao cho)
*. Trình tự nhập kho vật liệu và CCDC
Tại Công ty, việc nhập kho vật liệu và CCDC chủ yếu thực hiện trực tiếp bởi
phòng kế hoạch (bộ phận cung ứng vật t) thông qua việc ký kết hợp đồng kinh tế,
hoặc trực tiếp đi mua. Khối lợng chất lợng và chủng loại vật t mua về phải căn cứ vào
kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao vật liệu và sự biến động giá cả trên thị trờng.
22
= 500 ì 21.000 = 10.500.000(đồng)
22
Đối với vật liệu, CCDC mua ngoài về nhập kho Công ty không có ban kiểm nghiệm
vật t, do vậy không sử dụng "Biên bản kiểm nghiệm vật t" mà vật liệu mua về chỉ qua
ngời kiểm tra trớc khi mua và thủ kho kiểm tra trớc khi nhập kho.
Căn cứ vào hoá đơn hoặc giấy báo nhận hàng, thủ kho lập và ký thành 3 liên
phiếu nhập kho vật t (một liên do thủ kho giữ, một liên chuyển qua phòng kế toán và
một liên giao cho khác hàng). Trờng hợp lúc kiểm nhận vật liệu phát hiện thấy thừa,
thiếu hoặc vật liệu không đúng qui cách phẩm chất thì phải thông báo ngay cho
phòng kế hoạch biết cùng bộ phận kế toán vật liệu lập biên bản xử lý (có xác nhận
của ngời giao hàng). Thông thờng bên bán giao ngay tại kho Công ty nên sau khi
kiểm tra chỉ nhập kho số vật liệu đủ phẩm cấp đã ký kết lúc mua số còn lại không đủ
tiêu chuẩn thì trả cho ngời bán.
Trình tự nhập kho đợc thể hiện nh sau:
Nguyên liệu P. kế hoạch Thủ kho Nhập
vật liệu vật t kiểm tra kho
- Đối với vật liệu nhập lại kho từ phân xởng cắt do cân đối chủng loại vật liệu
hoặc do xuất thừa, thủ kho cũng viết phiếu nhập kho thành 3 liên nh đối với việc nhập
kho vật liệu.
- Riêng đối với phế liệu thu hồi. Công ty không làm thủ tục nhập kho phế liệu
mà sau mỗi chu kỳ sản xuất phế liệu lấy ra từ phân xởng sản xuất vào kho mà không
qua hình thức kiểm tra cân, đo, đong, đếm nào cả, nghĩa là không có giấy tờ sổ sách
nào phản ánh tình hình nhập kho phế liệu thu hồi của Công ty.
23 23
Biểu số: 1
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
BC/99-B
Hoá đơn (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 06 tháng 04 năm 2002
No 048934
Tên đơn vị bán hàng: Công ty Dệt Nam Định
Địa chỉ: Số 4 Hà Huy Tập - Nam Định Số Tài khoản: 710A - 00005 NHQĐ
Điện thoại: ............................. MS:
Họ tên ngời mua hàng: Công ty 247 - Bộ quốc phòng
Đơn vị:
Địa chỉ: 311 Trờng Chinh Hà Nội Số tài khoản: .........................
Hình thức thanh toán: Trả chậm MS: 0100385836 - 1
Số
TT
Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vi
tính
Số lợng Đơn giá Thàn tiền
A B C 1 2 3
1 Gabadin len 8817 - IA - K1,50 " 2118 69.091 146.334.738
24 24
Cộng tiền hàng : 146.334.738
Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT : 14.633.474
Tổng cộng tiền thanh toán : 160.968.212
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm sáu mơi triệu, chín trăm sáu tám ngàn, hai trăm
mời hai đồng
Ngòi mua hàng
(ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng
(ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên)
Biểu số: 2
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
BC/99-B
Hoá đơn (GTGT)
Liên 2: (Giao khách hàng)
Ngày 06 tháng 04 năm 2002
No : 007900
Tên đơn vị bán hàng: Công ty Dệt Phớc Long
Địa chỉ: Phớc Long B - Quận 9 Số Tài khoản: 3611.01.00.01 1358
Điện thoại: ............................. MS: 0301445 891-1
Họ tên ngời mua hàng: Công ty 247 - Bộ quốc phòng
Đơn vị:
Địa chỉ: 311 Trờng Chinh Hà Nội Số tài khoản: .........................
Hình thức thanh toán: Trả chậm MS: 0100385836 - 1
Số
TT
Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vi
tính
Số lợng Đơn giá Thàn tiền
A B C 1 2 3
1 Vải Silk Micro Fiher mét 986,4 21.000 20.710.400
25 25