Tải bản đầy đủ (.doc) (468 trang)

Giáo án ngữ văn 7 cả năm PTNL 5 hoạt động mới nhất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.58 MB, 468 trang )

MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
Tuần 1
Ngày soạn 25/8/2019
Tiết 1
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
(Theo Lí Lan, báo Yêu trẻ, số 166, Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 1-9-2000)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống
đặc biệt: đêm trước ngày khai trường.
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em tương lai nhân loại.
- Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng.
II. TRỌNG TÂM(ghi theo hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN)
1. Kiến thức
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường
đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng.
- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
2. Kỹ năng
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của người mẹ.
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị
cho ngày khai trường đầu tiên của con.
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.
* Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục
- Xác định giá trị bản thân: biết ơn những người đã sinh thành và dưỡng dục mình.
- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của người mẹ
trong ngày khai trường đầu tiên của con.
- Tự nhận thức và xác định được giá trị lòng nhân ái và trách nhiệm với gia đình– nhà
trường – xã hội
- Giao tiếp – phản hồi - lắng nghe tích cực trình bày ý nghĩ – ý tưởng, cảm nhận của
bản thân trước những cảm xúc của nhân vật cũng như giá trị nghệ thuật của văn bản.
3.Thái độ


- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội
dành cho mình.
- Hiểu thấy rõ được ý nghĩa của ngày khai trường- nâng niu trân trọng những kỉ niệm
của tuổi đến trường.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình
học bài
- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản
thân
- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...
- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...
- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.
- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,
năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh
1


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
-Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên => Soạn giáo án.
- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm thiêng liêng của cha mẹ với con
cái.
2. Học sinh:
- Đọc văn bản ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài.

- Ôn lại một số văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6.
IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)
* Mục tiêu: kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh
* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới
Kiểm tra SGK, vở soạn, vở bài tập và vở ghi của hs.
3. Tổ chức dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
* Phương pháp: Thuyết trình
* Kỹ thuật : Động não
* Thời gian: 1’.
Hoạt động của thầy
Chuẩn KTKN cần đạt
“ Ngày đầu tiên đi học
Mẹ dắt tay đến trường
- Giáo dục có vai trò to lớn đối với sự phát triển
Em vừa đi vừa khóc
của xã hội. Ở Việt Nam ngày nay, giáo dục đã trở
Mẹ dỗ dành yêu thương”
thành sự nghiệp của toàn xã hội.
Gợi lại kỉ niệm ngày khai - Cổng trường mở ra làvăn bản nhậ dụng đề cập
trường đầu tiên vào lớp 1 của mỗi đến những mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường
học sinh Bằng bài hát “Ngày đầu và trẻ em .
tiên đi học”. ->Ngày khai trường
hàng năm đã trở thành ngày hội của

toàn dân. Bởi ngày đó bắt đầu một
năm học mới với bao mơ ước, bao
điều mong đợi trước mắt các em.
Không khí ngày khai trường thật náo
nức với tuổi thơ của chúng ta. Còn
các bậc làm cha làm mẹ thì sao ? Họ
có những tâm trạng gì trong ngày
ấy ? Bài Cổng trường mở ra mà
chúng ta học hôm nay sẽ giúp chúng
ta hiểu được điều đó.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu :
2


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.
- Hs nắm được các giá trị của văn bản.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...
* Phương pháp:
Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, giao việc, .
* Thời gian: 27- 30’.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

1: Đọc - hiểu chú thích.
GV cho HS đọc truyện. Hướng dẫn

cách đọc cho HS: đọc với giọng tự
nhiên, chậm rãi, rõ ràng. Góp ý ngắn
gọn cách đọc cho HS.
(?) Văn bản này thuộc loại văn bản nào? HS phát biểu.
(?) Em nhắc lại thế nào là văn bản nhật Văn bản nhật dụng
dụng.
Là văn bản đề cập đến những nội dung có tính
cập nhật đề tài có tính thời sự đồng thời là
những vấn đề xã hội có ý nghĩa lâu dài
2: Tìm hiểu văn bản.
Em hãy tóm tắt đại ý của văn bản.
Tìm những chi tiết, từ ngữ để biểu hiện
tâm trạng của 2 mẹ con?

(?)Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì
để thể hiện tâm trạng của 2 mẹ con ?
(?) Theo em, tại sao người mẹ không ngủ
được
(?) Vậy chi tiết nào cho thấy ngày khai
trường đã để lại ấn tượng sâu sắc trong
lòng người mẹ?

HS phát biểu
Viết về tâm trạng của một người mẹ vào đêm
trước ngày khai trường khi con vào lớp 1.
Mẹ: không tập trung vào việc gì cả, trằn trọc
không ngủ được, nhớ về buổi khai trường đầu
tiên của mẹ, nỗi chơi vơi, hốt hoảng khi cổng
trường đóng lại.
Con: gương mặt thanh thoát, ngủ ngoan, đôi

môi hé nở, thanh thản, vô tư.
Nghệ thuật tương phản
HS phát biểu theo cảm nhận của bản thân.
Định hướng:
- Vì lo lắng cho con
- Vì nghĩ về kỉ niệm xưa.
“cứ nhắm mắt … dài và hẹp”
“cho nên ấn tượng … bước vào”.
Có tình yêu thương con hết mực, mong muốn
con cũng có kỉ niệm về ngày khai trường,
muốn con có một tâm hồn trong sáng rộng mở.

(?) Từ hoài niệm của người mẹ về tuổi
thơ, từ sự lo lắng của mẹ dành cho con Dự kiến trả lời:
trong buổi tựu trường, em thấy người mẹ Người mẹ không nói với con, người mẹ đang
là người như thế nào?
tâm sự với chính mình.
Cách viết này nhằm làm nổi bật, tâm trạng của
3


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
GV bình:
nhân vật, có thể nêu lên những tâm tư tình cảm
 Mẹ là người sinh ra ta, nuôi nấng, sâu kín, khó thể hiện bằng lời nói.
chăm sóc, lo lắng mỗi khi ta bệnh, lo âu “Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong GD sẽ
dõi theo bước chân ta, bảo vệ ta khi gặp ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai
nguy hiểm, vỗ về an ủi ta lúc buồn phiền, lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả
động viên khích lệ ta mỗi khi ta gặp khó hàng dặm sau này.…”

khăn và luôn ở bên ta cho hết cuộc đời.
Bởi thế có một danh nhân đã nói rằng: HS thảo luận theo nhóm.
“Trong vũ trụ có lắm kì quan duy chỉ có
HS có thể trả lời theo cách riêng, theo cảm
trái tim người mẹ là vĩ đại hơn hết”
(?) Trong bài văn, có phải người mẹ đang nhận của mình miễn là làm nổi bật lên vai trò
trực tiếp nói chuyện với con không? Theo và vị trí của nhà trường.
em, người mẹ đang nói với ai?
(?) Cách viết này có tác dụng gì?
(?) Câu văn nào trong bài nói lên vai trò Định hướng trả lời theo phần Ghi nhớ
và tầm quan trọng to lớn của nhà trường ( SGK )
- Bài văn giúp em hiểu thêm tấm lòng thương
đối với thế hệ trẻ?
yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với
con.
- Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc
sống của mỗi người.
Câu hỏi thảo luận:
Kết thúc bài văn, người mẹ nói: “bước
qua … thế giới kì diệu sẽ mở ra”. Em
hiểu thế giới đó là những gì sau 6 năm
học qua.
(Hiểu biết về thế giới xung quanh, tư
tưởng, đạo lý, tri thức nhân loại, tình bạn,
thầy trò …)
3 : Hướng dẫn tổng kết
Qua tâm trạng của người mẹ trước ngày
khai trường của con, em hiểu điều tác giả
muốn nói ở đây là gì?
GV cho HS nhắc lại ý nghĩa văn bản

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Thời gian: 7- 10 phút.
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò
Bài tập 1:
- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.
Em tán thành ý kiến trên vì nó đánh dấu - Học sinh nêu cảm nhận.
4


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
bước ngoặt, sự thay đổi lớn lao trong cuộc ...
đời mỗi con người: sinh hoạt trong môi
trường mới, học nhiều điều -> tâm trạng
vừa háo hức vừa hồi hộp , lo lắng.
Bài tập 2: Những kỉ niệm nào thức dậy
trong em khi đọc văn bản “ cổng trường mở
ra” của tác giả Lí Lan . Hãy viết một đoạn
văn khoảng 6 đến 8 câu về một kỉ niệm
đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu
tiên của mình. (về nhà)
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác.
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv giao bài tập
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao
Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có
đổi,làm bài tập, trình bày....
sử dụng phép lập luận giải thích về chủ đề
tình bạn
a. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Văn bản “Cổng trường mở ra” viết về nội dung gì ?
A- Miêu tả quang cảnh ngày khai trường.
B- Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ.
C- Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày khai trường đầu tiên.
D- Tái hiện lại những tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường
vào lớp Một của con.
Bài 2: Vì sao trong đêm trước ngày khai trường, người mẹ lại không ngủ được ?
A- Người mẹ đã nhiều năm vất vả, lo lắng cho con
B- Vì mẹ quá lo lắng cho buổi đến trường của con
C- Vì mẹ quá vui sướng, bởi con mình sắp trở thành học sinh lớp 1 – bậc đầu tiên của
nấc thang học vấn.
D- Vì mẹ hồi hộp, cảm động, tin tưởng, nhớ ngày khai trường của mình, nghĩ về ngày
mai của con.
Bài 3: Câu văn nào sau đây thể hiện tầm quan trọng to lớn của nhà trường đối với thế hệ
trẻ ?
A- Mẹ nghe nói ở Nhật, ngày khai trường lầ ngày lễ của toàn xã hội. Người lớn nghỉ

việc để đưa trẻ con đến trường, đường phố được dọn quang đáng và trang trí vui tươi.
B- Tất cả quan chưức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đền chia nhau đến dự lễ
khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ.
C- Các quan chức không chỉ ngồi trên hàng ghế danh dự mà nhân dịp này còn xem xét
ngôi trường, gặp gỡ ban giám hiệu, thầy cô giáo và phụ huynh học sinh.
5


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
D- Thế giới này là của con, con bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ
mở ra.
Đáp án: 1 – D, 2 –D, 3- D
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv giao bài tập
+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao
Những kỉ niệm nào thức dậy trong em khi đổi, làm bài tập,trình bày....
đọc văn bản “ cổng trường mở ra” của tác
giả Lí Lan . Hãy viết một đoạn văn khoảng
6 đến 8 câu về một kỉ niệm đáng nhớ nhất
trong ngày khai trường đầu tiên của mình.
Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập:
2. Bài mới
Soạn bài 1 tiết 2 : VĂN BẢN : Mẹ tôi
**********************************

Tuần 1
Tiết 2

Ngày soạn 26/8/2019
MẸ TÔI
(Ét- môn- đô đơ A- mi-xi,
Những tấm lòng cao cả)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Qua bức thư của một người cha gửi cho một đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu
thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người.
II. TRỌNG TÂM
1. Kiến thức
- Sơ giản về Et-môn-đô đơ A-mi-xi.
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi.
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.
6


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư ) và người
mẹ nhắc đến trong bức thư.
* Kĩ năng sống
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cá
nhân với hạnh phúc gia đình.
- Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của
bản thân về các ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản.
3. Thái độ
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư) và người
mẹ nhắc đến trong bức thư.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình
học bài
- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản
thân
- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...
- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...
- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.
- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,
năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
2. Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.
IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ
GV:Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài cổng trường mở ra là gì?
HS:Bài văn giúp em hiểu thêm tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ
đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người.
GV chiếu bài tập trắc nghiệm
GV:Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người con như thế nào?
A. Phấp phỏng, lo lắng.
B. Thao thức, đợi chờ.
C. Vô tư, thanh thản.D. Căng thẳng, hồi hộp
3. Tổ chức dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
* Phương pháp: Thuyết trình
* Kỹ thuật : Động não
* Thời gian: 1’.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “ Thờ - Học sinh lắng nghe và ghi tên
7


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
cha, kính mẹ” . Dù xã hội có văn minh tiến bộ như thế
nào nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha mẹ vẫn là biểu
hiện hàng đầu của thế hệ con cháu vµtrong cuộc đời
mỗi chúng ta, người mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức
lớn lao, thiêng liêng và cao cả. Tuy nhiên không phải
lúc nào ta cũng ý thức được điều đó , có lúc vì vô tình
hay tự ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ . bài.
Chính những lúc đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được

những lỗi lầm mà ta đã làm . VB “ Mẹ tôi” của nhà
văn Ét- môn- đô đơ A- mi-xi , trích trong tác phẩm “
những tám lòng cao cả”mà chúng ta tìm hiểu ngày
hôm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm của các bậc
cha mẹ đối với con cái mình .

NGỮ VĂN 7

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Mục tiêu :
- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.
- Hs nắm được các giá trị của văn bản.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...
* Phương pháp:
Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, giao việc, .
* Thời gian: 27- 30’.
Hoạt động của thầy
Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt
I. TÌM HIỂU CHUNG.
I. Tìm hiểu chung.
- Gv gọi học sinh đọc
1. Đọc
? Trình bày ngắn gọn những hiểu 2. Chú thích.
biết của em về tác giả?
a. Tác giả.
GV bổ sung:
E. A-mi-xi ( 1846 - 1908), nhà văn Ý là tác giả
Cuộc đời hoạt động, cuộc đời văn của rất nhiều tác phẩm nổi tiếng cho thiếu nhi.
chương là 1 . Tình yêu thương & hạnh b. Tác phẩm:

phúc của con người là lí tưởng cảm - Xuất xứ Văn bản “ Mẹ tôi” trích trong tác
hứng sáng tác văn chương của ông kết phẩm “ Những tấm lòng cao cả” 1886
tinh thành một chủ nghĩa nhân văn lấp - Thể loại:Thư từ- biểu cảm.
lánh.
- PTBĐ: Biểu cảm
? Em biết gì về tác phẩm “Những
tấm lòng cao cả ” của tác giả ?
GV: hướng dẫn HS đọc: Giọng chậm
rãi, tình cảm, tha thiết và nghiêm.
- GV: đọc mẫu.
- GV: gọi 3 – 4 HS đọc tiếp cho đến
hết
- GV: nhận xét.
- Gọi học sinh đọc lại chú thích sách
giáo khoa.
- GV: giải thích từ:
8


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
? Theo em, bài văn chia làm mấy
phần ? Đó là những phần nào? Nội
dung chính của từng phần.
- Tóm tắt: En-ri-cô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ.
? Em hãy tóm tắt nội dung chính Bố biết chuyện, viết thư cho En-ri-cô với lời
của văn bản.
lẽ vửa yêu thương vừa tức giận. Trong thư,
bố nói về tình yêu, về sự hi sinh to lớn mà mẹ
đã dành cho En-ri-cô…Trước cách ứng xử

Tại sao văn bản là một bức thư khéo léo và tế nhị nhưng kiên quyệt, gay gắt
người bố gửi cho con nhưng nhan đề của bố, En-ri-cô vô cùng hối hận.
lại lấy tên là “Mẹ Tôi”?
- Bố cục: 3 phần
- Mở đoạn: Nêu hoàn cảnh người bố viết thư
cho con.
- Thân đoạn: Tâm trạng của người bố trước
lỗi lầm của người con.
- Kết đoạn: Bố muốn con xin lỗi mẹ; thể hiện
tình yêu của mình với con.
c. Từ khó:
- Khổ hình (hình phạt nặng nề, tàn nhẫn, làm
đau đớn kéo dài);
- Vong ân bội nghĩa (quên ơn, phản lại đạo
nghĩa);
-Văn bản được viết theo thể loại - Bội bạc (phản lại người tốt, người từng có
nào? Về hình thức văn bản có gì đặc ơn, từng giúp đỡ mính).
biệt?
II. PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA.
II. Phân tích.
- Nêu nguyên nhân khiến người cha 1. Thái độ của người cha trước lỗi lầm của
viết thư cho con?
con.
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào
tim bố => so sánh
- Những chi tiết nào miêu tả thái độ
của người cha trước sự vô lễ của - Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư? => câu hỏi
con?
tu từ
- Thà bố không có con…. bội bạc => câu cầu

khiến
- Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử - Người cha ngỡ ngàng, buồn bã, tức giận,
dụng trong phần trên?
cương quyết, nghiêm khắc nhưng chân thành
? Qua đó em thấy thái độ của bố đối nhẹ nhàng.
với En-ri-cô ntn?
→ Vừa dứt khoát như ra lệnh,vừa mềm mại
như khuyên nhủ . Mong muốn con hiểu được
?Em hiểu được điều gì qua lời công lao , sự hi sinh vô bờ bến của mẹ.
khuyên nhủ của bố ?
Lời khuyên của bố :
GV phân tích thêm đoạn “ Khi ta khôn - Yêu cầu con sửa lỗi lầm .
lớn -> đó”
+ Không bao giờ thốt ra một lời nói nặng với
? GV nêu vấn đề :
mẹ .
Có ý kiến cho rằng bố En-ri-cô quá + Con phải xin lỗi mẹ.
9


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
nghiêm khắc có lẽ ông không còn yêu + Con hãy cầu xin mẹ hôn con.
thương con mình? Ý kiến của em?
→ Lời khuyên nhủ chân tình sâu sắc .
GV: Bố rất yêu con nhưng không
nuông chiều, xem nhẹ, bỏ qua. Bố dạy
con về lòng biết ơn kính trọng cha mẹ.
Những suy nghĩ và tình cảm ấy của
người Ý rất gần gũi với quan niệm xưa

nay của chúng ta. “bất trung, bất hiếu
là 1 tội lớn”. Phần hay nhất và cảm
động nhất trong bức thư là người bố
nói với con về người mẹ yêu dấu.
- Những chi tiết nào nói về người
mẹ?
- Hình ảnh người mẹ được tác giả tái 2 . Hình ảnh người mẹ
hiện qua điểm nhìn của ai? Vì sao?
- Thức suốt đêm, quằn quại, nức nở vì sợ mất
con .
- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnh phúc tránh
đau đớn cho con .
- Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên - Có thể đi ăn xin để nuôi con, hi sinh tính
như thế nào?
mạng để cứu con.
- Từ những chi tiết, hình ảnh đó, em
- Dịu dàng, hiền hậu.
thấy mẹ Enricô là người như thế nào?
-> Là người hiền hậu, dịu dàng, giàu đức hi
- Tình cảm của mẹ Enricô cho em nhớ sinh, hết lòng yêu thương , chăm sóc con ->
tới tình cảm của người mẹ trong văn người mẹ cao cả, lớn lao.
bản nào đã học?
? Thái độ của người bố đối với người 3- Thái độ của En - ri - cô:
mẹ như thế nào?
Một người mẹ như thế mà En-ri-cô - Xúc động vô cùng
không lễ độ -> sai lầm khó mà tha thứ. - Em nhận ra lỗi lẫm của mình
Vì vậy thái độ của bố là hoàn toàn
thích hợp.
Tình yêu thương kính trọng mẹ là tình cảm
GV giải thích: nguyên nhân đạt khá thiêng liêng hơn cả. Mất mẹ là nỗi bất hạnh

cực đoan -> nhưng có tác dụng đề cao lớn lao nhất trong đời người.
người mẹ, nhấn mạnh ý nghĩa giáo dục - Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao
và thái độ của bố đề cao mẹ .
(điều đó có tác dụng với cảm xúc).
- Trước thái độ của bố En-ri-cô có
thái độ như thế nào?
- Điều gì đã khiến em xúc động khi - Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn
đọc thư bố?
giáo dục con trở thành người con hiếu thảo,
+ Đến đây, chúng ta có thể giải thích vì trân trọng vợ.
sao khi đọc bức thư, nhân vật “ Tôi” Ông là người chồng, người cha tốt
lại xúc động vô cùng. Tôi đã nhận ra
được một bài học thấm thía và kịp thời
từ người cha thân yêu nhất của mình.
GV: Trong cuộc sống chúng ta không
thể tránh khỏi sai lầm, điều quan trọng
10


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736

NGỮ VĂN 7

là ta biết nhận ra và sửa chữa như thế
nào cho tiến bộ.
- Nhưng, tại sao người cha không nói III. Ghi nhớ:
trực tiếp với con mà lại chọn hình a.Nghệ thuật :
thức viết thư?
- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện :En-ricô mắc lỗi với mẹ .- Lồng trong câu chuyện
III. ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT

một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người
mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh , hết lòng vì con.
Nêu nét đặc sắc về mặt nghệ thuật.
-Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý
-Qua văn bản em rút ra được bài học nghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc
gì?
của người cha đối với con.
-HS đọc ghi nhớ .
b. Ý nghĩa văn bản :
-GV nhắc lại, giải thích rõ ý nghĩa hai -Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong
câu văn trong phần ghi nhớ.
gia đình.
-Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình
cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người.
*. Ghi nhớ: ( SGK -tr12)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Thời gian: 7- 10 phút.
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Bài tập1
- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.
Vai trò vô cùng to lớn của người mẹ được - Học sinh nêu cảm nhận.
thể hiện trong đoạn: “ Khi đã khôn lớn….. ...
tình yêu thương đó”.
Bài tập 2

Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến
bố, mẹ buồn phiền.
Bài tập 3
Từ văn bản ‘‘Mẹ tôi” em cảm nhận được
những điều sâu sắc nào của tình cảm con
người. Hãy viết một đoạn văn từ 6 -8 câu về
chủ đề tình mẹ con.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
11


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv giao bài tập
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao
Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có
đổi,làm bài tập, trình bày....
sử dụng phép lập luận giải thích về chủ đề
tình bạn .
a. Bài tập trắc nghiệm
Em hãy khoanh vào đáp án trước câu trả lời đúng .
Bài 1: Vì sao bố viết thư cho En – ri – côn ?

A. Vì muốn động viên En – ri – côn cố gắng học tập
B. Vì muốn trò chuyện tâm tình về tương lai của con
C. Để cảnh cáo con về hành động thiếu lễ độ với mẹ trước mặt cô giáo
D. Nhằm phê bình nghiêm khắc về sự lười học của con
Bài 2: Mẹ của En – ri – côn là người thế nào ?
A. Sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn
B. Có thể đi xin ăn để nuôi con
C. Có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con
D. Có tất cả các phẩm chất trên
Bài 3: Tác giả Ét- môn- đô đơ A- mi-xi là người nước nào?
A. Nga
C. Pháp
B. Ý
D. Anh
Đáp án: 1 – C, 2 –D, 3- B
Bài 4: Trò chơi tiếp sức: tim những câu ca dao, tục ngữ nói về người mẹ ?
“Nuôi con chẳng quản chi thân
Bên ướt mẹ nằm, bên ráo con lăn”
“Mẹ già ở túp lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con”
“Mẹ già như trái chín cây
Gió đưa mẹ rụng biết ngày nào đây?”
“... Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.”
“Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con”
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
12


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv giao bài tập
+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu,
- Sưu tầm thêm những câu ca dao, tục
trao đổi, làm bài tập,trình bày....
ngữ, nhưng câu thơ nói về người mẹ.
- Hoàn thiện bài tập: Từ văn bản ‘‘Mẹ
tôi” em cảm nhận được những điều sâu sắc nào
của tình cảm con người. Hãy viết một đoạn văn
từ 6 -8 câu về chủ đề tình mẹ con.
Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1. Bài cũ
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
2. Bài mới
Soạn bài : Từ ghép
*********************************************
Tuần 1
Ngày soạn 27/8/2019
Tiết 3

TỪ GHÉP
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ
ghép đẳng lập.
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý.
Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về các loại từ
ghép.
II. TRỌNG TÂM
1. Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
2. Kỹ năng
- Nhận diện các loại từ ghép.
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ.
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập
khi cần diễn đạt cái khái quát.
* Kĩ năng sống
+ Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản
thân.
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách
sử dụng từ ghép.
3.Thái độ
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí.
13


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736

NGỮ VĂN 7
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình
học bài
- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản
thân
- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...
- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...
- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.
- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,
năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
2. Học sinh: Đọc ,trả lời các câu hỏi trong SGK.
IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)
3. Tổ chức dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
* Phương pháp: Thuyết trình
* Kỹ thuật : Động não
* Thời gian: 1’.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó - Học sinh lắng nghe và ghi tên bài.

phần nào các em đã nắm được khái niệm từ
ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng
cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để
giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu
tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm
hiểu bài học hôm nay .
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu: Nắm được khái niệm từ ghộp, cỏc loại từ ghộp, nghĩa của từ ghộp
- Thời gian :20’
- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp gợi tìm
- Kĩ thuật: khăn trải bàn, PHT, động não, sơ đồ khái quát kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỌNG CỦA TRÒ

HOẠT ĐỘNG 1: Nhắc lại khái niệm
từ ghép
HS phát biểu.
(?) Thế nào là từ ghép?
Đó là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
14


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cấu tạo của
từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
Cho HS đọc 2 ví dụ SGK / 13 , chú ý từ
in đậm : Bà ngoại, thơm phức
(?) Trong các từ ghép “bà ngoại” và

“thơm phức”, tiếng nào là tiếng chính,
tiếng nào là phụ bổ sung ý nghĩa cho
tiếng chính?
Cho HS tìm thêm ví dụ tương tự .
GV kết luận: Từ ghép có tiếng chính,
tiếng phụ gọi là từ ghép chính phụ.
- Em có nhận xét gì về vị trí của tiếng
chính, tiếng phụ trong từ ghép chính
phụ ?
(?) Các từ ghép “quần áo”, “trầm bổng”
có phân ra tiếng chính tiếng phụ không?
Cho HS tìm thêm ví dụ tương tự .
GV kết luận: Từ ghép có các tiếng bình
đẳng nhau về mặt ngữ pháp ( không phân
ra tiếng chính tiếng phụ ) gọi là từ ghép
đẳng lập .
(?) Như vậy, dựa vào cấu tạo của từ ghép
ta có thể chia chúng thành mấy loại, đó là
những loại nào ?
- Cho học sinh nhắc lại thế nào là từ ghép
chính phụ và từ ghép đẳng lập.Cho HS
đọc ghi nhớ 1 – phần 2 / SGK 14
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu nghĩa của
từ ghép.
- Hãy so sánh nghĩa của từ bà với bà
ngoại khác nhau như thế nào ?
- Tương tự, với từ thơm và thơm phức.

NGỮ VĂN 7


- Bà ngoại: “bà” là tiếng chính, “ngoại” là
tiếng phụ.
- Thơm phức: “thơm” là tiếng chính, “phức” là
tiếng phụ.
- Ví dụ : Nhà ăn, xe máy …
- Vị trí: Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ
đứng sau.
- Các từ quần áo, trầm bổng không phân chia
thành tiếng chính hay phụ. Chúng bình đẳng
với nhau về mặt ngữ pháp.
- Ví dụ : Nhà cửa, trường lớp…

HS phát biểu.

HS đọc
- Bà: Người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha.
- Bà ngoại :Người đàn bà sinh ra mẹ .
- Thơm : Có mùi như hương của hoa, dễ chịu,
làm cho thích ngửi.
- Thơm phức : Có mùi thơm bốc lên rất mạnh,
hấp dẫn .
Từ “bà”, “thơm” có nghĩa rộng hơn.

(?) Trong các từ trên, từ nào có nghĩa Nghĩa của từ ghép C - P hẹp hơn, cụ thể hơn
rộng hơn ?
nghĩa của tiếng chính.
GV nhận định:
Có sự khác nhau đó là do tác dụng của
tiếng đứng sau ngoại, phức bổ sung ý
nghĩa cho tiếng đứng trước .

15


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
- Tiếng chính : Tiếng được bổ sung
nghĩa.
- Tiếng phụ : Tiếng bổ sung nghĩa.
- Qua sự so sánh ở phần đầu, hãy rút ra
kết luận về nghĩa của từ ghép chính phụ
so với nghĩa của tiếng chính ?
GV kết luận: Từ ghép C – P có tính chất
phân nghĩa, nghĩa của nó hẹp hơn tiếng
chính .
- Quần áo: quần áo nói chung, có thể chỉ riêng
GV nói thêm:
quần hoặc áo.
Quan sát nghĩa của từ ghép chính phụ, ta - Trầm bổng: âm thanh lúc cao lúc thấp nghe
cần chú ý là các tiếng phụ, tuy có tác rất êm tai, có thể chỉ âm thanh, giai điệu hay
dụng phân nghĩa để cấu tạo từ ghép làm nói chung.
tên gọi của một loại sự vật, hoạt động, Từ quần áo, trầm bổng.
tính chất, nhưng không nên từ nghĩa của
tiếng phụ để suy luận một cách máy móc, Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn, khái
hiểu sai các ý nghĩa đích thực của từ quát hơn so với nghĩa của các tiếng
ghép. Ví dụ: cà chua là một loại quả chứ
không phải cà có vị chua.
(?) So sánh nghĩa của từ “quần áo” với từ
quần, áo, từ “trầm bổng” với từ trầm,
bổng
(?) Vậy trong các từ trên, từ nào có nghĩa

khái quát hơn ?
Ví dụ :
- Đồng nghĩa:Mồ mả
Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép - Trái nghĩa : Xuôi ngược
đẳng lập so với nghĩa của các tiếng ?
- Gần gũi : An uống, sách vở
GV kết luận: Nghĩa của từ ghép đẳng lập
chung hơn, khái quát hơn nghĩa các tiếng.
GV nói thêm:
Quan hệ về nghĩa giữa các tiếng trong từ
ghép đẳng lập có thể có các quan hệ:
- Đồng nghĩa: to lớn , xinh đẹp …
- Trái nghĩa: trầm bổng , đi lại …
- Gần gũi: giày dép , quần áo …
Cho HS tìm thêm ví dụ
HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết
Ghi vào vở
GV cho HS nhắc lại 1 lần nữa các loại từ
ghép và nghĩa của chúng.
HS đọc ghi nhớ SGK /14
Lưu ý:
- Các từ “dưa hấu, cá trích, ốc bưu” tuy
các từ phụ không rõ nghĩa nhưng ta vẫn
16


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
xếp chúng vào từ ghép chính phụ vì nghĩa
của các từ này hẹp hơn nghĩa khái quát

của từ “dưa, cá, ốc”.
- Còn các từ “giấy má, viết lách, quà cáp”
tuy có từ “má, lách, cáp” không rõ nghĩa
nhưng các từ trên có nghĩa rộng, khái
quát hơn từ “giấy, viết, quà” nên nó là từ
ghép đẳng lập
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Thời gian: 20- 22 phút.
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.
Hoạt động của thầy
Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt
- Đọc yêu cầu BT 1.
IV. Luyện tập
- Gọi HS nhận xét.
Bài tập 1:
- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy,
nhà ăn, cười nụ.
- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ,
- Yêu cầu của BT là gì?
ẩm ướt, đầu đuôi.
- HS làm một số từ, còn lại về nhà Bài tập 2:
làm.
- Bút: bút chì, bút máy,...
- Thước: thước kẻ, thước gỗ,...
- Đọc và làm BT 3
- Mưa: mưa rào, mưa phùn,...

Bài tập 3:
- Mặt: măt mũi, mặt mày,...
- BT 4 yêu cầu điều gì? hãy giải - Học: học hành, học hỏi,...
thích?
Bài tập 4:
- Có thể nói: một cuốn sách, một cuốn vở vì sách
và vở là những danh từ chỉ sự vật, tồn tại dưới
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv giao bài tập
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài
tập, trình bày....
Bài tập củng cố:
Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tập sau:
17


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
a. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1:Hãy sắp xếp các từ ghép sau đây vào bẳng phân loại: Học hành, nhà cửa, xoài
tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, suy nghĩ, lâu đời,
xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cỏ cây, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ

Từ ghép chính phụ
Từ ghép đẳng lập
xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, Học hành, vôi ve, nhà cửa, đất cát, chài lưới, cỏ
làm ăn, xe đạp, lâu đời, xanh ngắt, cây, ẩm ướt, đầu đuôi,
nhà máy, nhà ăn, cười nụ
Bài 2:Nối cột A với cột B để tạo thành các từ ghét chính phụ hợp nghĩa.
A
B
bút
tôi
xanh
mắt
mưa
bi
vôi
gặt
thích
ngắt
mùa
ngâu
Bài 3:Tại sao nói một cuốn sách, một cuốn vở mà không thể nói một cuốn sách vở?
- Sách, vở là những DT chỉ cá thể => Có thể kết hợp được với số từ
- Sách vở là từ có nghĩa tổng hợp (Cả sách và vở) nên không thể kết hợp được với số từ.
Bài 4: Dòng nào định nghĩa đúng nhất về từ ghép chính phụ ?
A. Là từ ghép có tiếng chính đứng trước làm chỗ dựa và tiếng phụ đứng sau bổ sung
ý nghĩa cho tiếng chính.
B. Là từ ghép có hai tiếng, tiếng phụ có nghĩa, tiếng chính không có nghĩa
C. Là từ ghép có hai tiếng, một tiếng có nghĩa một tiếng không có nghĩa
D. Là từ ghép có hai tiếng, nghĩa của mỗi tiếng có giá trị ngang nhau làm nên nghĩa
chung.

Bài 5: Dòng nào định nghĩa đúng nhất về từ ghép đẳng lập ?
A. Là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính,
tiếng chính đứng trươc, tiếng phụ đứng sau.
B. Nghĩa của từ hẹp hơn, cụ thể hơn so với nghĩa của tiếng chính
C. Là từ ghép có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính,
tiếng phụ)
D. Các tiếng không có nghĩa, chỉ khi ghép lại mới có nghĩa.
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv giao bài tập, vẽ sơ đồ tư duy
+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,
làm bài tập,trình bày....
18


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736

NGỮ VĂN 7

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
1. Bài cũ
- Học bài
- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK

2. Bài mới
- Soạn bài tiết 3 :"Liên kết trong văn bản".
****************************************
Tuần 1
Ngày soạn
28/8/2019
Tiết 4
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản.
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
II. TRỌNG TÂM
1. Kiến thức
- Khái niệm liên kết trong văn bản.
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản.
2. Kỹ năng
- Nhận biết và phân tích liên kết của các văn bản.
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết.
* Kĩ năng sống
- Tự nhận thức được vai trò của liên kết trong văn bản.
3.Thái độ
- Có ý thức yêu thích bộ môn
- Nghiêm túc tự giác trong học tập
- Cần vận dụng những kiến thức đã học
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình
học bài
- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản

thân
- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...
- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...
- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.
- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,
năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
2. Học sinh: Đọc ,trả lời các câu hỏi trong SGK.
IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
19


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
1. Ổn định tổ chức (1’)
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)
3. Tổ chức dạy và học bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
* Phương pháp: Thuyết trình
* Kỹ thuật : Động não
* Thời gian: 1’.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ở lớp 6, các em đã được học về văn bản là - Học sinh lắng nghe và ghi
chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, tên bài.
có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt

phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp. Sẽ không thể
thiếu được một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó
có thể tạo lập được những vănbản tốt, nếu chúng ta
không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan
trọng nhất của nó là liên kết.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
(Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)
* Mục tiêu:
- Hs hiểu được liên kết là gì, tác dụng của tính liên kết trong văn bản
-Các phương tiện liên kết
* Thời gian: 15- 17 phút.
* Phương pháp:Nêu vấn đề, Làm việc nhóm, cá nhân, phân tích.
* Kỹ thuật: Động não.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về tính liên
kết của VB
- Cho HS đọc ví dụ SGK 17
- Theo em, khi đọc đoạn văn trên, En-ricô đã có thể rõ bố muốn nói gì chưa ?
- Các em có thể thảo luận với nhau để tìm
lý do vì sao
1. Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp ;
2. Vì câu văn có nội dung chưa thật rõ
ràng.
3. Vì giữa các câu còn chưa có sự gắn
liền, liên kết với nhau.
GV kết luận : Chỉ có câu văn chính xác,
rõ ràng, đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm

bảo sẽ làm nên VB → Không thể có VB
nếu các câu, các đoạn văn trong đó không

I. TÌM HIỂU BÀI:
1. Tính liên kết của văn bản :
Đoạn văn: “Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ
độ với mẹ…Thôi, trong một thời gian con
đừng hôn bố”
 Các câu chưa nối liền với nhau một cách tự
nhiên, hợp lí → Chưa liên kết .

20


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
nối liền nhau, đó chính là liên kết.
Ví dụ như muốn có cây tre thì các đốt tre
phải nối liền nhau từ đốt dưới lên đốt trên
. Chứ các đốt tre rời rạc nhau sẽ không
tạo nên 1 cây tre. Như trong truyện cổ
tích” Cây tre trăm đốt”, có chi tiết anh
chàng người làm chặt đủ 100 đốt tre theo 2. Phương tiện liên kết trong văn bản:
lời Bụt dặn. Không có câu thần chú: “
Khắc nhập! Khắc nhập!” thì 100 đốt tre
không thể thành cây tre trăm đốt.
 Qua đó em thấy vì sao VB cần có
- Một ngày kia, … Còn bây giờ giấc ngủ … .
tính liên kết ?
Gương mặt thanh thoát của con ….. như đang

( HS đọc mục 1 ghi nhớ SGK 18 )
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu phương tiện mút kẹo.
 Dùng từ, cụm từ để liên kết
liên kết trong VB :
a) Liên kết hình thức :
Cho HS xem 2 đoạn văn :
1. Trong VB “Cổng trường mở ra”
2. SGK trang 18 .
(?) Hãy so sánh 2 đoạn văn trên và cho
biết người viết đã chép thiếu hay sai
những từ ngữ cụ thể nào ?

(?)Vậy đoạn văn nào có sự liên kết, còn
đoạn văn nào không có sự liên kết ?
Thảo luận: Đoạn văn 2 do chép thiếu và
chép sai thì những câu văn trở nên rời rạc
vì sao ?
GV nhận định:
- Khi chép thiếu “còn bây giờ” thì người
đọc có thể hiểu “giấc ngủ đến với con” là
giấc ngủ của tương lai một ngày kia còn
xa lắm.
→ Ý 2 câu sẽ mâu thuẫn với nhau khiến
người đọc khó hiểu ( không ngủ được ><
giấc ngủ đến với con dễ dàng …)
- Câu trên đang dùng từ con (ngôi thứ 2),
lại chuyển sang đứa trẻ (ngôi thứ 3) →
thành ra câu trên là lời của người mẹ, còn
câu sau là lời của tác giả  Các câu chưa BT 2 / SGK 19
gắn bó chặt chẽ với nhau và trở nên khó

hiểu.
GV kết luận : Từ những ví dụ trên cho ta
21


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
thấy : Các bộ phận của VB thường phải  Nội dung giữa các câu trong văn bản phải
được gắn bó với nhau nhờ những phương có sự gắn bó chặt chẽ với nhau.
tiện ngôn ngữ (từ, câu…) có tính liên kết.
b) Liên kết về nội dung :
II. GHI NHỚ:
- Trong một VB chỉ có các phương tiện
3: Tổng kết
ngôn ngữ có tính liên kết không thôi thì - Văn bản cần có sự liên kết. Liên kết là sự nối
đã đủ để cho một VB mang tính liên kết kết các câu, các phần một cách rõ ràng, hợp lý.
chưa ? Chúng ta hãy xem trường hợp sau: - Phương tiện liên kết trong văn bản: dùng
GV cho HS đọc BT 2 / SGK 19.
phương tiện ngôn ngữ: từ, cụm từ, … để liên
(?) Đoạn văn trên đã có những từ ngữ liên kết.
kết, vậy những câu ấy có thực sự liên kết HS đọc ghi nhớ 2 / SGK 1
với nhau không ? Vì sao
Điều đó chứng tỏ: ngoài hình thức ngôn
ngữ, VB còn rất cần sự liên kết ở mặt nào
khác nữa ?
GV kết luận
Tóm lại VB rất cần sự liên kết ở những
mặt nào ?
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
* Thời gian: 20- 22 phút.
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
- Đọc yêu cầu BT1
- Gọi HS nhận xét
- Em hãy đọc và thảo luận bài tập 2

- HS đọc và làm bài tập
Sắp xếp các câu văn sau theo thứ tự: 1,4,2,5,3
- HS nhận xét - giải thích
Đoạn văn đã có sự liên kết về hình thức song
chưa có sự liên kết về nội dung nên chưa thể coi
là một văn bản có liện kết chặt chẽ

Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điền lần lượt
theo thứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà, cháu, thế là.
- Hãy nêu yêu cầu của BT3
- HS điền từ ngữ
Viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu trong đó có sử
dụng sự liên kết, chỉ ra các phương tiện liên kết
đó
Đoạn văn:
- Nhận xét về sự liên kết của hai câu Thu đã về. Thu xôn xao lòng người. Lá reo xào
văn?
xạc. Gió thu nhè nhẹ thổi, lá vàng nhẹ bay. Nắng
vàng tươi rực rỡ. Trăng thu mơ màng. Mùa thu là

22


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
mùa của cốm, của hồng. Trái cây ngọt lịm ăn với
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv giao bài tập
Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài
tập, trình bày....
Bài tập
Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tập sau:
b. Bài tập trắc nghiệm
Bài 1: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân
trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hương thơm ngát) điền vào chỗ trống để
hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây:
Ngày chưa tắt hẳn, ( trăng đã lên rồi). Mặt trăng tròn, to và đỏ, (từ từ lên ở
chân trời), sau (rặng tre đen) của làng xa. Mấy sợi mây con (vắt ngang qua) mỗi
lúc mảnh dần rồi tắt hẳn. Trên quãng đồng ruộng, ( cơn gió nhe.) hiu hiu đưa lại,
thoang thoảng (những hương thơm ngát).
Thạch Lam
Bài 2: Vì sao các câu thơ sau không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?

Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng.
Sè sè nấm đất bên đường
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh
A. Vì chúng không vần với nhau
B. Vì chúng có vần nhưng gieo vần không đúng luật
C. Vì chúng có vần nhưng ý của các câu không liên kết với nhau
D. Vì các câu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn
Bài 3: Hãy sắp xếp các câu sau theo một trình tự hợp lý để có một đoạn văn hoàn
chỉnh :
Ông đang nằm nghỉ trên giường nẻn vào. (1) Hắn nhẹ nhàng mở ngăn kéo tủ lục
tìm tiền. (2) Một lần nhà văn Ban- giắc đi ngủ quên không đóng cửa. (3) Bỗng hắn
nghe tiếng chủ: “ anh bạn ơi, anh đừng hoài công tìm tiền ở cái chỗ mà ngay giữa
ban ngày đốt đuốc tôi cũng chẳng vét nổi một xu”. (4)
Bài 4: Dòng nào nói đúng nhất về liên kết trong văn bản ?
A. Người ta liên kết các câu bằng mối liên quan của nội dung mà chúng thể hiện,
và cũng có thể các phương tiện liên kết của ngôn ngữ để liên kết.
B. Chỉ có các phương tiện liên kết của ngôn ngữ mới có thể làm nhiệm vụ liên kết
23


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
C. Không bao giờ cần các phương tiện ngôn ngữ khi liên kết các câu trong văn bản
D. Các dấu câu là phương tiện liên kết chủ yếu
Đáp án : câu 2 –C, câu 3 – 3124, câu 4- A
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: Dự án
* Kỹ thuật: Giao việc
* Thời gian: 2 phút
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv giao bài tập: Vẽ sơ đồ tư duy + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài
tập,trình bày....
Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.
1. Bài cũ:
- Học bài
- hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
2. Bài mới:
Soạn bài tiết 8 :"Mạch lạc trong văn bản".
Chuẩn bị đọc hiểu văn bản bài : ‘‘Cuộc chia tay của những con búp bê’’
của nhà văn Khánh Hoài.
**************************************
Tuần 2
Tiết 5,6
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
(Theo Khánh Hoài, tuyển tập thơ-văn
được giải thưởng trong cuộc thi viết về quyền trẻ em năm 1992)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Thấy được tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện. Cảm nhận
được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh.
- Thấy được cái hay của chuyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động.
II. TRỌNG TÂM
1. Kiến thức

- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường
đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng.
- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.
- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản.
2. Kỹ năng
- Đọc- hiểu nhân vật truyện, Đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng các nhân
vật, cảm nhận được cái hay của văn bản nhật dụng.
- Kể và tóm tắt truyện.
- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.
* Kĩ năng sống
- Xác định giá trị bản thân: biết ơn những người đã sinh thành và dưỡng dục mình.
24


MUA GIÁO ÁN LIÊN HỆ: 0946.734.736
NGỮ VĂN 7
- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của người mẹ
trong ngày khai trường đầu tiên của con.
3.Thái độ
- Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh không may.
- Trân trọng tình cảm anh em.
4. Định hướng phát triển năng lực học sinh
- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học
- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình
học bài
- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản
thân
- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...
- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.
- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp,
năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh
III. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
2. Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.
IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức (1’)
- Ổn định trật tự
- Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu nội dung VB “Mẹ tôi”.
HS: VB Mẹ tôi cho chúng ta hiểu và nhớ tình yêu thương kính trọng cha mẹ, là
tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho những kẻ nào chà đạp
lên tình yêu thương đó.
GV: Mẹ của En-ri-cô là người như thế nào?
A. Rất chiều con.
B. Rất nghiêm khắc với con.
C. Yêu thương và hi sinh tất cả vì con.
D. Không tha thứ cho lỗi lầm của con.
3. Tổ chức dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
* Phương pháp: Thuyết trình
* Kỹ thuật : Động não
* Thời gian: 1’.
Hoạt động của thầy
Chuẩn KTKN cần đạt
Năm ngoái, chúng ta đã được học văn bản: - Tình trạng li hôn là một thực tế đau lòng
"Bức tranh của em gái tôi" do nhà văn Tạ mà nạn nhân đáng thương là những đứa trẻ.

Duy Anh sáng tác. Câu chuyện cảm động - Cuộc chia tay của những con búp bê là
ấy ca ngợi tấm lòng nhân hậu, trong sáng, một văn bản nhật dụng viết theo kiểu một
độ lượng của cô em gái trước những tính văn bản tự sự.
25


×