Tải bản đầy đủ (.pdf) (144 trang)

Xây dựng văn hóa công sở tại ủy ban nhân dân cấp xã, trên địa bàn thị xã ninh hòa, tỉnh khánh hòa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.31 MB, 144 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

………./……….

……./…….

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ NHƯ MAI

TÊN ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI UỶ BAN NHÂN
DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NINH HÒA,
TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Mã số: 8 34 04 03

TS. NGUYỄN THỊ THỦY

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này là một phần kết quả của quá trình học tập của học viên tại Học
viện Hành chính Quốc gia, TP. Hồ Chí Minh. Đây là kết quả của quá trình tìm tòi,
nghiên cứu nghiêm túc của học viên dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thủy
và sự giúp đỡ của Quý cơ quan, anh chị tại Phòng Nội vụ Thị xã Ninh Hòa.
Học viên cam đoan công trình này là kết quả nghiên cứu nghiêm túc, các số


liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, không trùng lặp với các
đề tài khác, việc sử dụng các thông tin đều có trích dẫn nguồn và tuân thủ nguyên
tắc khoa học trong nghiên cứu.
Học viên hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình.

TP. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

HỌC VIÊN

Nguyễn Thị Như Mai

năm 2018


LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn, học viên đã
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Quý thầy cô và bạn bè. Với lòng kính
trọng và biết ơn sâu sắc, học viên xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến:
Ban Giám đốc, Quý thầy, cô giáo tại Học viện hành chính Quốc gia đã tận
tình, chu đáo trong suốt quá trình giảng dạy và truyền đạt kiến thức giúp học viên
hoàn thành chương trình Cao học.
TS. Nguyễn Thị Thủy – nguyên Phó Trưởng Bộ môn Văn bản và Công nghệ
hành chính (Học viện Hành chính Quốc gia cơ sở TP. Hồ Chí Minh) đã tận tình
quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn học viên trong quá trình thực hiện luận văn.
Lãnh đạo, công chức của Phòng Nội vụ thị xã Ninh Hòa và Ủy ban nhân dân
các xã, phường trên địa bàn thị xã Ninh Hòa đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ về
mặt tài liệu, số liệu, để học viên có thể hoàn thành tốt luận văn.
Trân trọng cám ơn các thành viên của Hội đồng khoa học đã nghiên cứu, đánh

giá luận văn của học viên.
Trân trọng cám ơn!

TP. Hồ Chí Minh, ngày

tháng

năm 2018

HỌC VIÊN

Nguyễn Thị Như Mai


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các phụ lục
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài luận văn ......................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ..............................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................7
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn ................................7
6. Đóng góp của luận văn ............................................................................................9
7. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................9

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI
UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ ............................................................................. 10
1.1. Cơ sở lý luận ......................................................................................................10
1.1.1. Văn hóa công sở và xây dựng văn hóa công sở ..........................................10
1.1.2. Ủy ban nhân dân cấp xã và xây dựng văn hóa công sở tại Ủy ban nhân dân
cấp xã ....................................................................................................................15
1.1.3. Sự cần thiết của việc xây dựng văn hóa công sở tại Uỷ ban nhân dân cấp xã
...............................................................................................................................17
1.2. Cơ sở pháp lý .....................................................................................................18
1.3. Nội dung và nguyên tắc xây dựng văn hóa công sở tại Ủy ban nhân dân cấp xã
...................................................................................................................................20
1.3.1. Nội dung xây dựng văn hóa công sở ..........................................................20


1.3.2. Nguyên tắc xây dựng văn hóa công sở .......................................................26
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng văn hóa công sở tại Ủy ban nhân
dân cấp xã ..................................................................................................................28
1.4.1. Các quy định hiện hành của Nhà nước, của địa phương ............................28
1.4.2. Đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức .....................................................28
1.4.3. Trình độ, năng lực giải quyết công việc của đội ngũ cán bộ, công chức ...29
1.4.4. Kỹ năng giao tiếp, ứng xử của đội ngũ cán bộ, công chức.........................29
1.4.5. Văn hóa truyền thống của dân tộc, của địa phương....................................30
1.4.6. Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ, công chức..................................................30
1.5. Kinh nghiệm thực tiễn về xây dựng văn hóa công sở trong cơ quan hành chính
nhà nước tại một số địa phương ................................................................................31
1.5.1. Kinh nghiệm của các địa phương ...............................................................31
1.5.2. Bài học kinh nghiệm ...................................................................................33
Tiểu kết chương 1......................................................................................................35
Chương 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI UỶ BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ NINH HÒA........................... 36

2.1. Vài nét về hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp xã và tình hình cán bộ, công
chức trên địa bàn thị xã Ninh Hòa ............................................................................36
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa
bàn thị xã Ninh Hòa ..............................................................................................36
2.1.2. Về cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa ........................37
2.2. Tình hình xây dựng văn hóa công sở tại Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn
thị xã Ninh Hòa .........................................................................................................39
2.2.1. Các quy định hiện hành của Sở Nội vụ, Uỷ ban nhân dân thị xã Ninh Hòa
về xây dựng văn hóa công sở ................................................................................39
2.2.2. Tổ chức thực hiện các quy định hiện hành về xây dựng văn hóa công sở tại
Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa .........................................40
2.3. Nhận xét ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân ..........................................................63
2.3.1. Ưu điểm ......................................................................................................63
2.3.2. Hạn chế .......................................................................................................66
2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ...........................................................................70


Tiểu kết chương 2......................................................................................................72
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XÂY DỰNG
VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ NINH HÒA ............................................................................................... 73
3.1. Cơ sở xây dựng phương hướng và giải pháp hoàn thiện xây dựng văn hóa công
sở tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, thị xã Ninh Hòa .......................................................73
3.2. Phương hướng hoàn thiện xây dựng văn hóa công sở tại Ủy ban nhân dân cấp
xã, thị xã Ninh Hòa giai đoạn 2018 – 2023 ..............................................................75
3.3. Giải pháp hoàn thiện xây dựng văn hóa công sở tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, thị
xã Ninh Hòa ..............................................................................................................76
3.3.1. Giải pháp chung ..........................................................................................76
3.3.2. Giải pháp cụ thể ..........................................................................................86
3.4. Kiến nghị ............................................................................................................91

3.4.1. Đối với Trung ương ....................................................................................91
3.4.2. Đối với địa phương .....................................................................................92
Tiểu kết chương 3......................................................................................................93
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 95

PHỤ LỤC ..................................................................................................... 100


DANH MỤC VIẾT TẮT
STT

CHỮ VIẾT TẮT

GIẢI NGHĨA

1

UBND

Ủy ban nhân dân

2

HĐND

Hội đồng nhân dân

3


CBCC

Cán bộ, công chức

4

TP

Thành phố


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả khảo sát ý kiến người dân về bố trí địa điểm tiếp công dân tại
UBND các xã (phường), thị xã Ninh Hòa .................................................................43
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát ý kiến CBCC về bố trí, sắp xếp phòng làm việc tại
UBND các xã (phường), thị xã Ninh Hòa .................................................................46
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát ý kiến CBCC về trang phục của công chức tại UBND
các xã (phường), thị xã Ninh Hòa .............................................................................48
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát ý kiến người dân về việc đeo thẻ công chức của CBCC
tại UBND các xã (phường), thị xã Ninh Hòa ............................................................50
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát ý kiến người dân về thái độ giao tiếp, ứng xử của
CBCC tại UBND các xã (phường), thị xã Ninh Hòa ................................................52
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát ý kiến của lãnh đạo về giao tiếp, ứng xử của cấp dưới
đối với cấp trên tại UBND các xã (phường), thị xã Ninh Hòa .................................54
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát CBCC về giao tiếp ứng xử của cấp trên đối với cấp
dưới tại UBND các xã (phường), thị xã Ninh Hòa ...................................................55
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát về giao tiếp, ứng xử của CBCC với đồng nghiệp tại
UBND các xã (phường), thị xã Ninh Hòa .................................................................57
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát ý kiến người dân về việc chấp hành giờ giấc làm việc
của CBCC tại UBND các xã (phường), thị xã Ninh Hòa .........................................59

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát CBCC về việc chấp hành những quy định cấm trong
công sở tại UBND các xã (phường), thị xã Ninh Hòa ..............................................63


DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát ý kiến công dân/khách hàng về thực trạng xây dựng văn
hóa công sở tại UBND cấp xã, thị xã Ninh Hòa .....................................................100
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát ý kiến cán bộ, công chức về thực trạng xây dựng văn hóa
công sở tại UBND cấp xã, thị xã Ninh Hòa ............................................................104
Phụ lục 3: Phiếu khảo sát ý kiến thủ trưởng Cơ quan chuyên môn, lãnh đạo UBND
các xã (phường) về thực trạng xây dựng văn hóa công sở tại UBND cấp xã, thị xã
Ninh Hòa .................................................................................................................108
Phụ lục 4: Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến công dân/khách hàng về thực trạng
xây dựng văn hóa công sở tại UBND cấp xã, thị xã Ninh Hòa ..............................112
Phụ lục 5: Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến cán bộ, công chức về thực trạng xây
dựng văn hóa công sở tại UBND cấp xã, thị xã Ninh Hòa .....................................117
Phụ lục 6: Tổng hợp kết quả khảo sát ý kiến thủ trưởng cơ quan chuyên môn, lãnh
đạo UBND các xã (phường) về thực trạng xây dựng văn hóa công sở tại UBND cấp
xã, thị xã Ninh Hòa .................................................................................................121
Phụ lục 7: Biểu điểm số, chỉ số về kết quả và tiến độ giải quyết hồ sơ của UBND
các xã (phường), thị xã Ninh Hòa năm 2017 ..........................................................125
Phụ lục 8: Một số hình ảnh của trụ sở Ủy ban nhân dân các xã (phường) tại thị xã
Ninh Hòa ................................................................................................................. 127


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Văn hóa là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong
suốt tiến trình lịch sử. Văn hóa vừa mang bản sắc riêng của dân tộc, vừa tuân thủ
chuẩn mực chung của thời đại. Bất kể quốc gia, tổ chức, giáo phái nào muốn tồn tại

và phát triển đều phải có văn hóa riêng của mình. Chính vì vậy, với xu thế hội nhập
và phát triển không ngừng của xã hội hiện nay, xây dựng văn hóa công sở trong cơ
quan hành chính nhà nước hướng tới xây dựng nền hành chính dân chủ, trong sạch,
vững mạnh và từng bước hiện đại hóa đang là một trong những mục tiêu được Đảng
và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu. Theo đó, văn hóa công sở được hiểu là một hệ
thống các giá trị niềm tin, chuẩn mực, thái độ của đội ngũ CBCC; có ảnh hưởng đến
cách thức làm việc và hiệu quả trong hoạt động của công sở. Xây dựng văn hóa
công sở là xây dựng nề nếp, phương thức làm việc khoa học, có kỷ cương, dân chủ,
giúp CBCC nhận thức đúng về chức trách, nhiệm vụ của mình đối với xã hội, đối
với nhân dân, hình thành thái độ, lòng yêu nghề, niềm tự hào về nghề nghiệp; từ đó
có ý thức làm việc tốt, tận tụy với công việc, có hành vi ứng xử, giao tiếp đúng
chuẩn mực với nhân dân, với đồng nghiệp.
Trong thời gian qua, Đảng ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm
xây dựng văn hóa công sở, hình thành chuẩn mực, nề nếp làm việc kỷ cương, dân
chủ trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Trên cơ sở
nhằm thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước ta cũng đã ban
hành nhiều văn bản quy định về văn hóa công sở. Ngày 02 tháng 8 năm 2007, Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg về Quy chế văn hóa
công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước. Luật Cán bộ, công chức năm 2008
cũng đã quy định tại Điều 16 về văn hóa giao tiếp nơi công sở và Điều 17 về văn
hóa giao tiếp với nhân dân. Chương trình Tổng thể cải cách hành chính giai đoạn
2011 - 2020 cũng đã xác định xây dựng Đề án văn hóa công vụ là một trong những
đề án về cải cách hành chính có quy mô quốc gia.

1


Các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn thị xã Ninh Hòa trong những
năm qua cũng đã có nhiều nỗ lực trong phong trào xây dựng văn hóa công sở,
hướng đến hoàn thiện nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, văn minh, hiện đại

và đã đạt được nhiều kết quả đáng mừng. Phần lớn đội ngũ CBCC đều có phẩm
chất chính trị vững vàng, đạo đức lối sống trong sáng, luôn nỗ lực phấn đấu hoàn
thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, góp phần xây dựng nề nếp làm việc khoa học, có
kỷ cương, dân chủ; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, nhiều cơ quan hành chính nhà
nước trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, đặc biệt là đối với các UBND cấp xã vẫn còn tồn
tại những hạn chế nhất định trong việc xây dựng và thực hiện văn hóa công sở,
chẳng hạn như: Môi trường làm việc ở nhiều cơ quan, đơn vị chưa được chuyên
nghiệp; một số ít công sở còn diễn ra cảnh tượng nơi làm việc lộn xộn; thiếu biển
chỉ dẫn lối đi, sơ đồ hướng dẫn các bộ phận giải quyết công việc của cơ quan; thêm
vào đó, một bộ phận CBCC tại các xã (phường) còn thiếu ý thức trách nhiệm trong
công việc, tác phong tùy tiện, tính kỷ luật chưa cao, hiện tượng bớt xén thời gian
làm việc vẫn còn diễn ra thường xuyên; văn hoá giao tiếp cũng ít được chú trọng.
Những tồn tại và bất cập nêu trên đã gây ra những ảnh hưởng xấu trong xây
dựng nền hành chính chính quy, hiện đại và chuyên nghiệp ở nước ta và vô tình làm
giảm sút nghiêm trọng niềm tin và sự ủng hộ của nhân dân vào Đảng và Nhà nước.
Nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của văn hóa công sở là đặc biệt to lớn cùng với
mong muốn tìm hiểu về vấn đề xây dựng văn hóa công sở tại cơ quan hành chính
nhà nước cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, làm rõ những ưu điểm, hạn chế và
nguyên nhân của hạn chế để đề xuất một số giải pháp khắc phục, tác giả quyết định
chọn “Xây dựng văn hóa công sở tại UBND cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa,
tỉnh Khánh Hòa” là đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay, vấn đề nghiên cứu về văn hóa ở nước ta nói chung và văn hóa công
sở trong cơ quan hành chính nhà nước nói riêng đã và đang trở thành chủ đề được
nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, các nhà hoạt động thực tiễn, học viên cao học

2



quan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ, phạm vi khác nhau. Các công trình nghiên
cứu ngày càng được đa dạng hóa với nhiều nội dung phong phú và ý nghĩa thực tiễn
sâu sắc. Trong số rất nhiều tác phẩm nghiên cứu, tác giả xin viện dẫn một số tác
phẩm được tìm hiểu sau đây:
 Các bài viết đăng trên tạp chí:
 Giao tiếp trong công sở hành chính nhìn từ văn hóa ứng xử - Bài viết của ThS.
Lê Thị Trúc Anh đăng trên tạp chí Phát triển nhân lực, số 28, năm 2012. Bài viết đề
cập đến vai trò của người lãnh đạo đối với việc xây dựng văn hóa giao tiếp trong
công sở hành chính; đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng trong phong cách giao
tiếp với người dân của CBCC đối với việc hoàn thiện văn hóa giao tiếp nơi công sở.
 Những nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính
nhà nước - Bài viết của ThS. Nguyễn Huyền Hạnh đăng trên tạp chí Tổ chức nhà
nước, năm 2016. Bài viết đã phân tích những nhân tố có ảnh hưởng đến văn hóa
công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước.
 Vai trò của văn hóa trong hoạt động công sở - Bài viết của tác giả Đào Thị Ái
Thi đăng trên tạp chí Tổ chức nhà nước, số tháng 9, năm 2010. Bài viết tập trung
phân tích các vai trò của văn hóa trong hoạt động công sở.
 Quan điểm và chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng nền công vụ và
đội ngũ CBCC phục vụ nhân dân - Bài viết của Văn Tất Thu đăng trên tạp chí Tổ
chức nhà nước, số tháng 7, năm 2010. Trong bài viết, tác giả đã nêu và phân tích
quan điểm chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng nền công vụ và đội ngũ
CBCC phục vụ nhân dân.
 Bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập và phát triển - Bài
viết của TS. Nguyễn Thị Thủy đăng trên Tạp chí Cộng sản điện tử, năm 2006.
Trong bài viết, tác giả đã làm sáng tỏ những đặc trưng của văn hóa dân tộc và ảnh
hưởng của văn hóa dân tộc trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
Tác giả cũng đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc trong quá
trình hội nhập và phát triển, trong đó nhấn mạnh giải pháp xây dựng văn hóa công

3



sở phải phù hợp với văn hóa dân tộc, có kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống
văn hóa dân tộc cũng như tinh hoa văn hóa thời đại.
 Tổ chức thực hiện Quy chế văn hóa công sở trong cơ quan nhà nước - Bài viết
của TS. Nguyễn Thị Thủy đăng trên tạp chí Quản lý nhà nước, số 1, năm 2011. Bài
viết đưa ra những thành tựu, hạn chế trong tổ chức thực hiện Quy chế văn hóa công
sở trong cơ quan nhà nước hiện nay và đề xuất một số giải pháp khắc phục hạn chế.
 Các đề tài nghiên cứu khoa học:
 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ do ThS. Nguyễn Huyền Hạnh chủ nhiệm
(2012), “Thực trạng và giải pháp xây dựng văn hóa công sở trong các cơ quan hành
chính nhà nước”, Viện Khoa học Tổ chức nhà nước, Hà Nội. Đề tài tập trung phân
tích thực trạng xây dựng văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước;
làm rõ những thành tựu, hạn chế, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế và đề xuất
giải pháp khắc phục nhằm hoàn thiện xây dựng văn hóa công sở trong các cơ quan
hành chính nhà nước.
 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Học viện do TS. Nguyễn Thị Thủy chủ nhiệm
(2014), “Đánh giá kết quả thực hiện Quy chế văn hóa công sở trong cơ quan hành
chính nhà nước cấp huyện của TP. Hồ Chí Minh”, Học viện Hành chính Quốc gia
cơ sở TP. Hồ Chí Minh. Đề tài đã tập trung nghiên cứu kết quả thực hiện Quy chế
văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện trên địa bàn TP.
Hồ Chí Minh, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất
lượng thực hiện Quy chế này.
 Luận bàn về văn hóa công sở - Bài viết của ThS. Trần Mai Ước đăng trên Tạp
chí nghiên cứu Khoa học, năm 2013. Trong bài viết này, tác giả đã luận bàn và làm
sáng tỏ nhiều vấn đề xoay quanh văn hóa công sở.
 Các Luận văn Thạc sĩ đã bảo vệ thành công:
 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tiếp công dân của cơ quan hành
chính nhà nước (qua thực tiễn tại TP. Hồ Chí Minh) - Luận văn thạc sĩ Quản lý
Hành chính công của Cổ Thị Ngọc Điệp (2007). Luận văn đã đưa ra cơ sở lý luận

về tiếp công dân và cơ chế tiếp công dân ở các cơ quan hành chính nhà nước, đồng

4


thời phân tích thực trạng tiếp công dân ở TP. Hồ Chí Minh và đưa ra giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động tiếp công dân của cơ quan hành chính nhà nước.
 Thực hiện Quy chế văn hóa công sở trong hoạt động công vụ ở TP. Hồ Chí
Minh - Luận văn thạc sĩ Quản lý Hành chính công của Nguyễn Thị Thanh Tâm
(2010). Luận văn tập trung nghiên cứu việc tổ chức thực hiện Quy chế văn hóa công
sở trong quá trình thực thi công vụ ở TP. Hồ Chí Minh theo các nội dung đã được
đề cập tại Quy chế văn hóa công sở được ban hành theo Quyết định số
129/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở thành phố Hồ
Chí Minh - Luận văn thạc sĩ Quản lý Hành chính công của Nguyễn Thị Ngọc Lan
(2011). Luận văn đã phân tích thực trạng thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở tại địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh, qua đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp cơ bản góp
phần nâng cao hiệu quả thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở trên địa bàn cả nước nói
chung và tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.
 Xây dựng văn hóa hành chính trong cơ quan hành chính cấp huyện (qua thực
tiễn quận 8, thành phố Hồ Chí Minh) - Luận văn thạc sĩ Quản lý Hành chính công
của Vũ Thị Huỳnh Mai (2011). Luận văn đã phân tích thực trạng văn hóa hành
chính từ thực tiễn quận 8, TP. Hồ Chí Minh và đưa ra các giải pháp góp phần nâng
cao hiệu quả xây dựng văn hóa hành chính trong cơ quan hành chính cấp huyện.
 Hoàn thiện văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước tại TP.
Trà Vinh - Luận văn thạc sĩ Quản lý Hành chính công của Huỳnh Điệp Như (2013).
Luận văn đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng thực hiện văn hóa công sở trong cơ
quan hành chính nhà nước tại TP. Trà Vinh và đề xuất các giải pháp cơ bản góp
phần hoàn thiện văn hóa công sở trong cơ quan hành chính nhà nước.
 Văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước ở nước ta hiện nay Luận văn thạc sĩ Luật hành chính của Nguyễn Hoàng Linh Chi (2014). Luận văn tập

trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về văn hóa công sở và đánh giá thực trạng
áp dụng Quy chế văn hóa công sở trong cơ quan hành chính nhà nước. Đồng thời,

5


đưa ra các phương hướng và giải pháp nâng cao văn hóa công sở trong cơ quan
hành chính nhà nước ở nước ta hiện nay.
 Xây dựng văn hóa công sở tại UBND cấp huyện, tỉnh Kon Tum - Luận văn
thạc sĩ Quản lý công của Phạm Xuân Khanh (2015). Luận văn tập trung nghiên cứu
những vấn đề lý luận về xây dựng văn hóa công sở tại UBND cấp huyện nói chung
và đánh giá thực trạng xây dựng văn hóa công sở tại UBND cấp huyện, tỉnh Kon
Tum. Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp về hoàn thiện văn hóa công sở phù
hợp với tình hình của địa phương.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, các bài viết khoa học nêu trên đều đề
cập đến các khía cạnh khác nhau về văn hóa nói chung và văn hóa công sở trong các
cơ quan hành chính nhà nước nói riêng. Tuy nhiên cho đến nay, chưa có công trình
nghiên cứu nào nghiên cứu đầy đủ và toàn diện về xây dựng văn hóa công sở tại
UBND cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa. Vì vậy, đề tài mà tác giả lựa chọn làm
luận văn không có sự trùng lặp về nội dung với các công trình đã nghiên cứu. Trong
quá trình thực hiện luận văn, tác giả có chọn lọc, kế thừa một số quan điểm của các
nhà khoa học về xây dựng văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước
nhưng luận văn hoàn toàn không sao chép bất cứ công trình nào.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Mục đích nghiên cứu luận văn là nghiên cứu việc xây dựng văn hóa công sở
tại UBND cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa; phân tích làm rõ những thành tựu,
hạn chế và tìm ra nguyên nhân của những hạn chế để đề xuất giải pháp khắc phục
nhằm hoàn thiện việc xây dựng văn hóa công sở tại UBND cấp xã trên địa bàn thị
xã Ninh Hòa. Hướng tới xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, gần gũi với nhân

dân, nâng cao hiệu lực, hiệu quả làm việc, góp phần hoàn thiện mục tiêu xây dựng
một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nêu trên, Luận văn xác định các nhiệm vụ cần thực hiện
như sau:

6


 Nghiên cứu lý luận, các quy định pháp lý của nhà nước về xây dựng văn hóa
công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước nói chung và với UBND cấp xã nói
riêng.
 Khảo sát, nghiên cứu thực tiễn việc xây dựng văn hóa công sở tại UBND cấp
xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa; làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân
của những hạn chế.
 Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng và kế thừa kinh nghiệm của một số địa
phương khác, tác giả đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện việc xây dựng văn hóa
công sở tại UBND cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa.
 Tác giả cũng mạnh dạn kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền một vài ý
kiến nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng văn hóa công sở trong các cơ quan hành
chính nhà nước ở cấp xã trong phạm vi cả nước.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là xây dựng văn hóa công sở tại UBND
cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
 Về không gian: Nghiên cứu tại UBND cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa,
tỉnh Khánh Hòa. Cụ thể là: UBND phường Ninh Hiệp, UBND phường Ninh Giang,
UBND xã Ninh Hưng, UBND xã Ninh Quang và UBND xã Ninh Bình.
 Về thời gian: Nghiên cứu từ 2010 đến năm 2018 (từ khi có Nghị quyết số

41/NQ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ về việc thành lập thị xã Ninh
hòa và thành lập các phường thuộc thị xã Ninh Hòa, tỉnh Khánh Hòa).
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã vận dụng phương pháp luận của
chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa.

7


5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Về phương pháp nghiên cứu cụ thể, tác giả đã vận dụng kết hợp một số
phương pháp sau:
 Phương pháp điều tra xã hội học: Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả
đã sử dụng 03 mẫu phiếu điều tra xã hội học và tiến hành điều tra, khảo sát tại 05
UBND xã (phường) trên địa bàn thị xã Ninh Hòa là phường Ninh Hiệp, phường
Ninh Giang, xã Ninh Hưng, xã Ninh Quang và xã Ninh Bình với 03 nhóm đối
tượng là các công dân/khách hàng khi đến giao dịch liên hệ công việc tại UBND các
xã (phường); CBCC và các Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Lãnh đạo tại các
UBND xã (phường) trên. Kết quả khảo sát nhằm tìm hiểu và tiếp thu ý kiến đóng
góp, nhận xét của các nhóm đối tượng này về một số nội dung liên quan đến đề tài
và làm cơ sở để đánh giá, nhận xét thực trạng xây dựng văn hóa công sở tại UBND
cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa.
 Phương pháp thống kê: Phương pháp này được tác giả sử dụng để thu thập; hệ
thống hóa các văn bản, thông tin, tài liệu liên quan đến việc xây dựng văn hóa công
sở; thống kê kết quả điều tra xã hội học, các số liệu về tình hình xây dựng văn hóa
công sở của UBND cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa. Thông qua đó, tác giả xử
lý các số liệu, phục vụ cho việc nhận xét và đánh giá.
 Phương pháp phân tích: sau khi tiến hành thu thập thông tin, xử lý dữ liệu và

dựa trên kết quả trả lời các câu hỏi trong bảng điều tra khảo sát, tác giả tiến hành
phân tích dữ liệu theo mục tiêu nghiên cứu đã đề ra nhằm xem xét, làm rõ đề tài. Cụ
thể, phương pháp này được sử dụng để phân tích, đánh giá về thực trạng xây dựng
văn hóa công sở tại UBND cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa.
 Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở phân tích thực trạng tình hình xây dựng
văn hóa công sở tại UBND cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa, tác giả tổng hợp,
khái quát lại những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân để có cái nhìn toàn diện nhất
về kết quả xây dựng văn hóa công sở tại UBND cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh
Hòa. Từ đó đề ra các phương hướng, giải pháp có tính khả thi, phù hợp với điều
kiện thực tế tại địa phương.

8


 Phương pháp hành chính học: Tác giả đánh giá những ưu điểm, hạn chế và lý
giải nguyên nhân dựa trên những quy định hiện hành về xây dựng nền hành chính
trong sạch, vững mạnh của Đảng và Nhà nước trong bối cảnh của nền hành chính ở
nước ta hiện nay và với điều kiện cụ thể của UBND cấp xã.
6. Đóng góp của luận văn
6.1. Về lý luận
Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về văn hóa công sở và xây dựng
văn hóa công sở trong cơ quan hành chính nhà nước tại UBND cấp xã.
6.2. Về thực tiễn
Tác giả đã khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng xây dựng văn hóa công sở
tại UBND cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa; đề tài tìm ra những thành tựu để tiếp
tục phát huy, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân để đề xuất phương hướng,
giải pháp khắc phục, góp phần nâng cao hiệu quả xây dựng văn hóa công sở tại
UBND cấp xã, thị xã Ninh Hòa. Trên cơ sở đó, đóng góp một vài kiến nghị nhằm
hoàn thiện xây dựng văn hóa công sở tại UBND cấp xã trong phạm vi cả nước.
Tác giả hy vọng, kết quả nghiên cứu đề tài có thể là nguồn tài liệu tham khảo

cho các nhà quản lý, các học viên cao học, các sinh viên và những người quan tâm
đến lĩnh vực này.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận
văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về xây dựng văn hóa công sở tại Ủy ban nhân dân
cấp xã.
Chương 2: Thực trạng xây dựng văn hóa công sở tại Ủy ban nhân dân cấp xã
trên địa bàn thị xã Ninh Hòa.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện xây dựng văn hóa công sở
tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thị xã Ninh Hòa.

9


Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XÂY DỰNG VĂN HÓA CÔNG SỞ TẠI UỶ BAN
NHÂN DÂN CẤP XÃ
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Văn hóa công sở và xây dựng văn hóa công sở
1.1.1.1. Văn hóa
Theo Từ điển Triết học: “Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần
do con người tạo ra trong quá trình thực tiễn xã hội - lịch sử và tiêu biểu cho trình
độ đạt được trong lịch sử phát triển xã hội. Văn hóa là một hiện tượng lịch sử, phát
triển phụ thuộc vào sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội.” [31, tr.656]
Hiện nay, UNESCO đang nhìn nhận văn hóa với ý nghĩa rộng rãi và bao quát
hơn, xem văn hóa như một phức thể - tổng thể các đặc trưng, diện mạo về tinh thần,
vật chất, tri thức và tình cảm,… khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng, gia đình,
xóm, làng, vùng miền, quốc gia, xã hội. UNESCO còn đưa ra cách hiểu hẹp hơn về
văn hóa: “Văn hóa là một tổng thể những hệ thống biểu trưng (ký hiệu) chi phối

cách ứng xử và sự giao tiếp trong một cộng đồng, khiến cộng đồng ấy có đặc thù
riêng. Văn hóa bao gồm hệ thống những giá trị để đánh giá một sự việc, hiện tượng
(đẹp hay xấu, đạo đức hay vô luân, phải hay trái, đúng hay sai,…) theo cộng đồng
ấy.” [24, tr.863]
Đại Bách khoa thư Xôviết coi văn hóa là: “Trình độ phát triển nhất định về
mặt lịch sử của xã hội và con người biểu hiện trong các dạng thức tổ chức đời sống
và hoạt động của con người, cũng như trong các giá trị vật chất và tinh thần do họ
sáng tạo ra. Khái niệm văn hóa dùng để phân định trình độ phát triển vật chất và
tinh thần của các thời đại lịch sử nhất định, các hình thái kinh tế - xã hội hay một xã
hội, dân tộc, bộ tộc cụ thể (chẳng hạn văn hóa cổ đại, văn hóa xã hội chủ nghĩa, văn
hóa Maya...), cũng như để chỉ một lĩnh vực đặc thù của hoạt động hay đời sống (văn
hóa lao động, văn hóa nghệ thuật, văn hóa đời sống). Theo nghĩa hẹp hơn, thuật ngữ
“văn hóa” chỉ liên quan tới lĩnh vực đời sống tinh thần của con người.” [2, tr.594]

10


Theo Từ điển Tiếng việt của NXB. Thuận Hóa năm 1997 định nghĩa: “Văn
hóa là tổng thể nói chung của những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng
tạo ra trong quá trình lịch sử, đó là những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn
nhu cầu của đời sống tinh thần, là tri thức, là kiến thức khoa học, là trình độ cao
trong sinh hoạt xã hội, là biểu hiện của văn minh.” [41, tr.1062]
Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng viết: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích
của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo
đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh
hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo
và phát minh đó tức là văn hóa. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh
hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những
nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn.” [22, tr.383]
Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam cũng đã

khẳng định: “Văn hóa Việt Nam là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do
cộng đồng các dân tộc Việt Nam sáng tạo ra trong quá trình dựng nước và giữ
nước…, là kết quả giao lưu, tiếp thu tinh hoa của nhiều nền văn minh thế giới để
không ngừng hoàn thiện mình. Văn hóa Việt Nam đã hun đúc nên tâm hồn, khí
phách, bản lĩnh Việt Nam, làm rạng rỡ lịch sử vẻ vang của dân tộc.” [12, tr.9]
Qua những nhận định của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước nêu trên, có
thể nhận thấy văn hóa là một khái niệm rộng lớn, phong phú và phức tạp; khi đề cập
đến văn hóa, mỗi người sẽ có một cách hiểu riêng khác nhau, tùy thuộc vào góc độ
tiếp cận và yêu cầu nghiên cứu cụ thể. Theo đó, trong phạm vi nghiên cứu của đề
tài, có thể định nghĩa về văn hóa như sau: “Văn hóa là một hệ thống các giá trị vật
chất và tinh thần do con người sáng tạo ra và tích lũy qua quá trình hoạt động thực
tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của
mình.” [34, tr.27]

11


1.1.1.2. Công sở
Thuật ngữ công sở được sử dụng rộng rãi ở Châu Âu từ cuối thế kỉ XVIII, tùy
thuộc vào từng góc độ tiếp cận và yêu cầu nghiên cứu cụ thể mà thuật ngữ này được
quan niệm theo nhiều cách khác nhau.
Theo nghĩa rộng, có thể hiểu công sở là thuật ngữ dùng để chỉ: “Một pháp
nhân công quyền và là bộ phận quan trọng hợp thành bộ máy nhà nước được thành
lập theo ý chí của nhà nước (có tài sản và trụ sở) nhằm thực hiện chức năng quản lý
nhà nước và phục vụ xã hội.” [56, tr.22]
Theo nghĩa hẹp, công sở là thuật ngữ được sử dụng thông thường khi nói về:
“Trụ sở - nơi làm việc của các cơ quan nhà nước công quyền.” [56, tr.22]
Ngoài ra, cũng có thể hiểu: “Công sở là một tổ chức thực hiện cơ chế điều
hành, kiểm soát công việc hành chính, là nơi soạn thảo và xử lý các văn bản để thực
hiện công vụ, đảm bảo thông tin cho hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, nơi

phối hợp hoạt động thực hiện một nhiệm vụ được Nhà nước giao. Là nơi tiếp nhận
đề nghị, yêu cầu, khiếu nại của dân. Do đó, công sở là bộ phận hợp thành tất yếu
của thiết chế bộ máy quản lý nhà nước.” [17, tr.6]
Theo Từ điển Pháp - Việt về Pháp luật - Hành chính: “Công sở - xét về mặt
nội dung công việc là hoạt động nhằm thỏa mãn các yêu cầu và lợi ích chung, do
vậy cần được bảo vệ và kiểm tra của bộ máy hành chính nhà nước và chỉ có Nhà
nước mới bảo đảm thỏa mãn nhu cầu này. Xét về hình thức tổ chức, công sở là một
tập hợp có tổ chức, có phương tiện vật chất và được Nhà nước hỗ trợ để thực hiện
nhiệm vụ của mình.” [45, tr.272]
Trong Từ điển giải thích thuật ngữ Hành chính thì công sở được định nghĩa
như sau: “Công sở là bộ phận hợp thành của bộ máy nhà nước bao gồm các cơ quan
quản lý nhà nước các cấp và các cơ quan hành chính sự nghiệp được thành lập theo
Luật định, hoạt động nhân danh pháp nhân công quyền nhằm thực hiện chức năng
quản lý nhà nước hay phục vụ công.” [19, tr.172]
Những cách hiểu nêu trên đã đề cập đến những dấu hiệu cơ bản của công sở.
Tuy nhiên, một số khái niệm vẫn còn thiếu tính bao quát, chưa nêu rõ được những

12


điểm khác biệt giữa khái niệm “công sở” với khái niệm “cơ quan” trong bộ máy nhà
nước. Hai khái niệm này tuy có chỗ tương đồng về nội hàm nhưng không phải hoàn
toàn giống nhau, không thể thay thế cho nhau trong mọi trường hợp. Khái niệm “cơ
quan” chủ yếu gắn liền với quyền lực nhà nước do Luật định và các mối quan hệ
quyền lực. Trong khi đó, khái niệm “công sở” gắn liền với cơ sở vật chất, địa điểm
hoạt động của một cơ quan, nơi tổ chức công việc tham mưu, phục vụ nhà nước.
Hoạt động của một cơ quan, tổ chức có thể diễn ra tại công sở nhưng cũng có thể
diễn ra ngoài công sở. Còn khi nói đến hoạt động của công sở thì có nghĩa là nó
phải diễn ra tại địa điểm công sở đóng.
Hiện nay có rất nhiều cách hiểu khác nhau về công sở, nhưng về cơ bản có thể

khái quát lại như sau: “Công sở là một tổ chức đặt dưới sự quản lý trực tiếp của
nhà nước, là một bộ phận hợp thành tất yếu của thiết chế bộ máy quản lý nhà nước
với tư cách pháp nhân công quyền để thực hiện cơ chế điều hành, kiểm soát công
việc hành chính, đảm bảo thông tin cho bộ máy quản lý nhà nước, đồng thời phối
hợp, thực hiện các hoạt động được nhà nước giao”.
1.1.1.3. Văn hóa công sở
Văn hóa công sở là kiểu văn hóa được hình thành, tồn tại và phát triển trong
lòng công sở, tạo nên những nét đặc thù, tác động đến sự vận hành của công sở và
có thể nhận biết thông qua hành vi của những người làm việc trong công sở. Hiện
nay, các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về nội dung văn hóa
công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Theo TS. Nguyễn Thị Thu Vân: “Nói đến văn hóa công sở tức là nói đến văn
hóa của tổ chức đặc thù, có giới hạn không gian là cơ quan nhà nước và đối tượng
thực hành văn hóa công sở là cán bộ, công chức. Văn hóa công sở được hiểu là hệ
thống các giá trị, quy tắc giao tiếp ứng xử, chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công
chức, các phương thức, cách thức quản lý gắn với việc tìm kiếm các giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động công sở, những đặc trưng riêng trong hoạt động công vụ của
cơ quan nhà nước nói chung và tại một công sở nói riêng.” [55, tr.28]

13


Tại buổi tọa đàm “Công đoàn với công tác xây dựng văn hóa công sở” do
Công đoàn Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn tổ chức vào ngày
22/5/2010, khi trả lời câu hỏi “Văn hóa công sở là gì?”, PGS.TS Vũ Thị Phụng
(Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng) đã đưa ra định nghĩa: “Văn hóa công sở
là tổng hoà những giá trị hữu hình và vô hình, bao gồm trình độ nhận thức, phương
pháp tổ chức, quản lí, môi trường - cảnh quan, phương tiện làm việc, đạo đức nghề
nghiệp và phong cách giao tiếp ứng xử của CBCC nhằm xây dựng một công sở văn
minh, lịch sự, hoạt động đúng pháp luật và hiệu quả cao”.

Nhìn chung, khi đề cập đến văn hóa công sở, chúng ta có thể nhìn nhận dưới
nhiều góc độ khác nhau như trình độ, phương pháp quản lý, điều hành hoạt động
của cơ quan, phong cách giao tiếp, ứng xử của CBCC,.... Trong phạm vi nghiên cứu
của đề tài, tác giả khái quát lại khái niệm về văn hóa công sở như sau: “Văn hóa
công sở là tổng hòa những giá trị hữu hình và vô hình bao gồm trình độ nhận thức,
phương pháp tổ chức, quản lý, môi trường cảnh quan, phương tiện làm việc, đạo
đức nghề nghiệp và phong cách giao tiếp, ứng xử của CBCC nhằm xây dựng một
cuộc sống văn minh, lịch sự, hoạt động đúng pháp luật và hiệu quả cao. Đó chính
là những giá trị vật chất, tinh thần do tập thể CBCC sáng tạo nên trong quá trình
tồn tại và phát triển của công sở”.
1.1.1.4. Xây dựng văn hóa công sở
Xây dựng văn hóa công sở là xây dựng một hệ thống các hành vi và quy ước
chung mà mọi thành viên trong tổ chức đều phải dựa vào đó để điều khiển các mối
quan hệ tương tác của mình với những người khác. Qua đó, xây dựng môi trường
làm việc lý tưởng cho CBCC trong công sở, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu
quả trong công việc.
Từ những phân tích trên, ta có thể đi đến định nghĩa về xây dựng văn hóa
công sở như sau: “Xây dựng văn hóa công sở thực chất là xây dựng một nề nếp làm
việc khoa học, có trật tự, kỷ cương, tuân theo những nội quy, quy định do tổ chức
đặt ra (phù hợp với quy định của nhà nước, đặc điểm của công sở) nhưng không
làm mất đi tính dân chủ. Nó đòi hỏi các nhà lãnh đạo, quản lý cũng như toàn bộ các

14


thành viên phải thống nhất hành động, quan tâm đến hoạt động chung của tổ chức,
nhằm xây dựng môi trường làm việc dân chủ, công bằng, nâng cao hiệu quả điều
hành và quản lý công sở”.
1.1.2. Ủy ban nhân dân cấp xã và xây dựng văn hóa công sở tại Ủy ban nhân
dân cấp xã

1.1.2.1. Ủy ban nhân dân cấp xã
Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật hiện hành, UBND do HĐND bầu
ra. UBND cấp xã vừa là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương vừa là cơ quan
chấp hành của HĐND cùng cấp, chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm báo cáo các
hoạt động của mình trước nhân dân địa phương, HĐND cùng cấp và cơ quan hành
chính nhà nước cấp trên.
Cơ cấu tổ chức của UBND cấp xã được quy định rõ tại Điều 34, Luật Tổ chức
chính quyền địa phương 2015, bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên phụ trách
quân sự, Ủy viên phụ trách công an. Đối với Ủy ban nhân dân xã loại I có không
quá hai Phó Chủ tịch; xã loại II và loại III chỉ có một Phó Chủ tịch.
UBND cấp xã có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống chính trị ở
nước ta, là cầu nối truyền tải và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước đến với quần chúng nhân dân; thực hiện hoạt động
quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an
ninh quốc phòng, trật tự và an toàn xã hội ở địa phương theo thẩm quyền; đảm bảo
cho các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đi vào cuộc
sống. Tại Điều 35, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 có quy định rõ về
nhiệm vụ và quyền hạn của UBND cấp xã cụ thể như sau:
 Xây dựng, trình HĐND xã quyết định ban hành Nghị quyết về những vấn đề
thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã.
 Xây dựng, trình HĐND xã quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã
hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác;
phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo

15


vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài
sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.
 Xây dựng, trình HĐND xã quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa

bàn; dự toán thu, chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường
hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Quyết định chủ trương đầu
tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.
 Tổ chức thực hiện các Nghị quyết của HĐND xã.
 Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy
quyền cho UBND xã.
Mọi hoạt động của UBND cấp xã luôn gắn liền với nhân dân, trực tiếp đảm
bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, qua đó thể hiện niềm tin của nhân
dân với nhà nước. Đồng thời, hoạt động của UBND cấp xã còn có ý nghĩa vô cùng
to lớn trong việc củng cố sự nghiệp phát triển bền vững của xã hội, góp phần gắn
kết các thành viên trong gia đình, cộng đồng dân cư, gìn giữ, phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc, phát triển các giá trị con người - giá trị văn hóa - giá trị xã hội, đáp ứng
yêu cầu của giai đoạn phát triển mới, thực hiện xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân
và xây dựng đời sống văn hóa ở nông thôn. Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã chỉ rõ:
“Cấp xã là cấp gần dân nhất, là nền tảng của hành chính. Cấp xã làm được việc thì
mọi việc đều xong xuôi.” [23, tr.371]
1.1.2.2. Xây dựng văn hóa công sở tại Uỷ ban nhân dân cấp xã
Xây dựng văn hóa công sở tại UBND cấp xã là căn cứ vào những quy định của
Nhà nước và của cơ quan cấp trên trực tiếp (tức là UBND cấp huyện) để xây dựng
những chuẩn mực ứng xử của CBCC cấp xã với nhân dân, với khách đến giao dịch,
giải quyết công việc và giữa các CBCC với nhau; là việc chấp hành các quy định về
lễ tân công sở.
Mục đích của việc xây dựng văn hóa công sở tại UBND cấp xã là nhằm xây
dựng môi trường nhân văn, lành mạnh, giải quyết nhanh gọn, đúng pháp luật các
nhu cầu chính đáng của các tổ chức và công dân, góp phần xây dựng chính quyền

16



×