Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Khảo sát sự cố y khoa liên quan đến hoạt động của điều dưỡng tại Bệnh viện Quân y 7A

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (304.08 KB, 7 trang )

ề an toàn người bệnh theo nhiều phương
nhà phản ánh về tác phong của điều dưỡng thức khác nhau và đã đạt được những kết
chậm 7,5%.
quả bước đầu.
Tỷ lệ % SCYK liên quan đến thuốc
4. BÀN LUẬN
trong nghiên cứu là 17,5% thấp hơn so với
4.1 Tỉ lệ % giữa các nhóm SCYK: nghiên cứu Khảo sát SCYK.KMM của
Thực hiện thuốc 17,5%; thực hiện điều dưỡng BV Đa khoa khu vực Cai Lậy
CLS 15,3%; trong chăm sóc , theo dõi 2008-2010 của tác giả Nguyễn Thị Mỹ
khác 51%; rủi ro nghề nghiệp theo giới Linh với tỷ lệ % nhóm này là 30,42%, thấp
hạn của đề tài 16,2%. Có thể khẳng định hơn so với nghiên cứu Đặc điểm các sự cố
ở bất cứ công đoạn nào của mọi quy trình y khoa được báo cáo năm 2015 tại Bệnh
khám bệnh, chữa bệnh đều chứa đựng các viện Chợ Rẫy của tác giả Tôn Thanh Trà
nguy cơ tai biến tai nạn cho người bệnh. và CS với tỉ lệ nhóm này là 41,50%. Do
Ở đây nhóm sự cố liên quan đến CLS thấp “Các tình huống được ghi nhận đều thuộc
nhất 15,3%, nhóm sự cố liên quan đến thực yếu tố chủ quan, thiếu kiểm tra, đối chiếu”
hiện thuốc 17,5% là do thời gian qua bệnh theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh. Các
viện tập trung quan tâm đến vấn đề an toàn SCYK.KMM liên quan đến thuốc thì sự
người bệnh trong hoạt động chăm sóc điều cố: Quên không thực hiện thuốc khi không
trị, xem đây là khâu then chốt không ngừng xem y lệnh bổ sung chiếm tỉ lệ cao nhất với
cải tiến các vấn đề liên quan, hạn chế tối 10,83%. Song các trường hợp sai sót trên
đa các sai sót trong quy trình kỹ thuật, xây được phát hiện và bổ sung kịp thời, không
dựng các quy trình kỹ thuật điều dưỡng sát gây hậu quả nghiêm trọng nhưng cũng cần
với điều kiện lâm sàng, tổ chức nhiều buổi được quan tâm vì các sai sót thường xảy
huấn luyện tập huấn các quy trình kỹ thuật ra trong thời điểm bàn giao giữa các kíp
nên đã phần nào hạn chế các sai sót do lỗi chăm sóc. Sự cố sao chép y lệnh sai của
kỹ thuật. Nhóm sự cố ngoài thuốc và CLS ĐD chiếm (10,00%) do lỗi chủ quan chữ
chiếm tỉ lệ cao 51%.
ghi trong hồ sơ quá xấu không đọc và dịch
4.2. Các SCYK liên quan đến thuốc


110


HỘI NGHỊ KHOA HỌC ĐIỀU DƯỠNG MỞ RỘNG LẦN I BỆNH VIỆN QUÂN Y 7A

được, ĐD thiếu kiểm tra bổ sung dẫn đến
sai sót tuy chưa xảy ra tai biến nhưng ảnh
hưởng đến kết quả chăm sóc điều trị.
4.3. Các SCYK liên quan đến CLS
Tỷ lệ % SCYK liên quan đến CLS
trong nghiên cứu là 15,3% thấp hơn so với
nghiên cứu Khảo sát SCYK.KMM của
điều dưỡng Bệnh viện 74 Trung ương của
tác giả Nguyễn Văn Thắng tỉ lệ nhóm này
là 32,6%. Các SCYK liên quan đến CLS
là những sự cố do nguyên nhân chủ quan:
do áp lực công việc lớn, nhân sự thiếu,
bàn giao giữa các kíp trực không đầy đủ
dẫn đến sự cố dán kết quả XN nhầm tỉ lệ
12,50%, quên thực hiện do không xem y
lệnh CLS bổ sung (10,83%), nhầm tên BN
(1,67%).
4.4. Các SCYK liên quan khác
(Ngoài thuốc và CLS).
Tỷ lệ % SCYK liên quan khác (Ngoài
thuốc và CLS) trong nghiên cứu là 51%.
“Đó là những vấn đề liên quan hướng
dẫn, giải thích, chăm sóc, không tuân thủ
nguyên tắc vô trùng và không thực hiện
theo quy trình” theo tác giả Nguyễn Thị

Mỹ Linh. Nguyên nhân là do yếu tố khách
quan tác động đến quá trình chăm sóc điều
trị: thiếu nhân lực trong chăm sóc, thiếu
phương tiện, trang thiết bị khi thực hiện
các kỹ thuật chăm sóc, điều dưỡng giải
thích không kỹ gây hiểu lầm cho người
bệnh.
4.5. Các SCYK liên quan đến rủi
ro nghề nghiệp.
Các SCYK liên quan đến rủi ro nghề
nghiệp trong nghiên cứu là 16,2% thấp
hơn so với nghiên cứu Khảo sát SCYK.
KMM của điều dưỡng Bệnh viện 74 Trung
ương của tác giả Nguyễn Văn Thắng tỉ
lệ nhóm này là 17,8%, thấp hơn so với
nghiên cứu của tác giả Phạm Thành Nhơn

(2015) với tỉ lệ 22,71%. Theo kết quả điều
tra của Viện Y học lao động và Vệ sinh
môi trường thực hiện tại 03 BV ở Hà Nội
cho thấy >642 NVYT có 72% người đã bị
tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi làm
việc. Bàn tay bị tổn thương nhiều nhất do
vật sắc nhọn. Nguy cơ bị người nhà BN
phản ánh về sự chậm trễ của ĐD 7,5%,
giao tiếp ứng xử của ĐD 10,83%. Đây là
những chỉ số liên quan đến sự hài lòng của
người bệnh và gia đình người bệnh.
5. KẾT LUẬN
5.1 Xác định tỉ lệ các loại Sự cố y

khoa liên quan đến hoạt động của điều
dưỡng:
Với mục tiêu nghiên cứu, tìm hiểu
SCYK qua ghi nhận của ĐD đang công tác
tại các khoa lâm sàng trong BV, chúng tôi
rút ra được những kết luận như sau:
- Tỉ lệ các loại SCYK liên quan đến
hoạt động của điều dưỡng tại Bệnh viện
Quân y 7A năm 2018 lần lượt là: Thực
hiện thuốc 17,5%%; thực hiện CLS 15,3%;
trong chăm sóc , theo dõi khác 51%; rủi
ro nghề nghiệp theo giới hạn của đề tài
16,2%.
- Công tác chăm sóc, theo dõi và thực
hiện y lệnh của ĐD là những quy trình,
những công đoạn đều có nguy cơ xảy ra
SCYK.
5.2. Đề xuất thiết lập hệ thống báo
cáo và các biện pháp khắc phục – phòng
ngừa tại Bệnh viện Quân y 7A bao gồm
các vấn đề:
- Về công tác chuyên môn:
+ Hoàn thiện và cập nhật chuẩn hóa
quy trình kỹ thuật chăm sóc điều dưỡng
+ Tăng cường huấn luyện về kỹ năng
giao tiếp
+ Tăng cường công tác kiểm tra, giám
sát của điều dưỡng trưởng tại các khoa
111



TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 16 - 12/2018

- Về trang thiết bị: Phải trang bị đầy
đủ các phương trị phục vụ cho công tác
chăm sóc điều dưỡng như: thùng kháng
thủng quy chuẩn, phương tiện vận chuyển
người bệnh phải đảm bảo an toàn…
Qua các bảng phân tích trên, cho
thấy rõ bản chất của SCYK, đó là những
sự cố suýt xảy ra hoặc đã xảy ra nhưng
phát hiện kịp thời chưa dẫn đến tai biến
tai nạn cho người bệnh. Những sự cố trên,
chúng ta hoàn toàn có thể phòng tránh
được nếu chúng ta thực hiện đúng nguyên
tắc chuyên môn, đúng quy trình, và rèn
luyện kỹ năng giao tiếp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Luật Khám chữa bệnh, chữa bệnh
số 40/2009/QH12 năm 2009
2. Tài liệu đào tạo an toàn người
bệnh. Bộ Y tế năm 2014
3. Nguyễn Thị Mỹ Linh (2001).
“Khảo sát sự cố y khoa không mong muốn
của Điều dưỡng Bệnh viện đa khoa khu
vực Cai Lậy 2008-2010”. Tạp chí Y học
Thành phố Hồ Chí Minh, tập 14 tr 1-7.
4. Phạm Đức Mục (2008). Hội thảo
An toàn người bệnh trong công tác chăm


112

sóc, tr 1-6.
5. Phạm Thành Nhơn (2015). “Khảo
sát sự cố y khoa không mong muốn và
một số nguy cơ xảy ra sự cố y khoa không
mong muốn của Điều dưỡng tại Bệnh viện
Quân Y 109”. Tài liệu Hội nghị khoa học
Bệnh viện Quân y 109, tr 3-9.
6. Tôn Thanh Trà và CS (2015). Đặc
điểm các sự cố y khoa được báo cáo năm
2015 tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Tạp chí Điều
dưỡng Việt Nam, số 16, 2016, tr 74-78.
7. Nguyễn Văn Thắng và CS (2016).
Khảo sát SCYK.KMM tại Bệnh viện 74
Trung ương- Vĩnh Phúc.
8. Elder NC, Graham D, Brandt E,
et at (2007) “Barriers and motivators for
making error reports from the family
medicine offices:a report from the
American Academy of Family Physicians
National Research Network (AAFP
NRN)”. J Am Board Family Med 20, pp
115-23.
9. Centers for Disease Control
and Prevention campaign to prevent
antimicrobial resistance in healthcare
settings. Atlanta,GA, CDC, 2003.




×