Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2019
Nghiên cứu Y học
TỈ LỆ NHIỄM AURAMINE O TRONG DƯA CẢI CHUA
VÀ KIẾN THỨC, HÀNH VI CỦA NGƯỜI KINH DOANH DƯA CẢI CHUA
TẠI QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bùi Thị Long*, Trần Ngọc Minh Tuấn*, Hồ Hoàng Vũ**, Phan Bích Hà*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Auramine O là chất màu tổng hợp sử dụng trong công nghiệp nhuộm được phát hiện trong
dưa cải chua. Theo Tổ chức Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC), Auramine O được xếp vào nhóm 2B, là chất
có thể gây ung thư cho người. Việc sử dụng thực phẩm có chứa Auramine O gây ảnh hưởng đến sức khỏe người
tiêu dùng.
Mục tiêu: Xác định tỉ lệ nhiễm Auramine O trong dưa cải chua được bán tại các chợ trên địa bàn quận 8 TP. Hồ Chí Minh; tỉ lệ người chủ kinh doanh dưa cải chua có kiến thức đúng, hành vi đúng về tác hại của việc sử
dụng Auramine O và các yếu tố liên quan đến tỉ lệ nhiễm Auramine O trong dưa cải chua.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2018. 109
mẫu dưa cải chua được thu thập tại 14 chợ trên địa bàn Quận 8 – TP. Hồ Chí Minh được kiểm nghiệm hàm
lượng Auramine O bằng phương pháp sắc ký lỏng ghép khối phổ hai lần (LC-MS/MS). Sử dụng bộ câu hỏi soạn
sẵn phỏng vấn trực tiếp tiểu thương về kiến thức nhiễm Auramin O trong dưa cải chua.
Kết quả: 22/109 mẫu dưa cải chua nhiễm Auramine O (20,2%). Tiểu thương đồng ý tham gia phỏng vấn có
lượng mẫu nhiễm Auramine O bằng 0,47 lần so với những tiểu thương không đồng ý tham gia phỏng vấn. Có
mối liên quan giữa mẫu nhiễm Auramine O với việc đồng ý khảo sát của tiểu thương (p=0,049; PR=0,47; KTC:
0,21-0,99). Tiểu thương có nghe thông tin về Auramine O có kiến thức đúng cao gấp 6,5 lần so với tiểu thương
không nghe thông tin về Auramine O. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, tiểu thương có kiến thức chung đúng
về việc sử dụng Auramine O trong dưa cải chua chiếm 20% và hành vi chung đúng chiếm 26,7%.
Kết luận: Tỉ lệ sử dụng Auramine O trong dưa cải chua đang tăng và có mối liên quan đến kiến thức và
hành vi của tiểu thương kinh doanh dưa cải chua. Kết quả của đề tài là cơ sở để các cơ quan chức năng có những
biện pháp giám sát và thanh kiểm tra nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Từ khóa: dưa cải chua, kiến thức, hành vi
ABSTRACT
THE PROPORTION OF AURAMINE O CONTAMINATION IN PICKLED VEGETABLES
AND KNOWLEDGE, BEHAVIOUR OF THE SELLERS IN DISTRICT 8 IN HO CHI MINH CITY
Bui Thi Long, Tran Ngoc Minh Tuan, Ho Hoang Vu, Phan Bich Ha
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 – No. 5 - 2019: 462 - 468
Background: Auramine O, a synthetic pigment, which is used in the dyeing industry are found in pickled
foods. According to the International Agency for Research on Cancer (IARC), Auramine O is classified as 2B, a
substance that can cause cancer in humans. The use of food containing Auramine O affects consumer health.
Objectives: Determining the percentage of Auramine O in pickled vegetables sold in markets in District 8
in Ho Chi Minh City; the rate of traders having the right knowledge, correct behavior about the harmful effects of
using Auramine O and factors related to the rate of Auramine O in pickled ones.
*Viện Y tế Công cộng TP. Hồ Chí Minh
Tác giả liên lạc: CN. Bùi Thị Long
462
Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
ĐT: 0986506195
Email:
**
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2019
Nghiên cứu Y học
Methods: A cross-sectional descriptive study was carried out from January to June 2018. A total of 109
samples of pickled vegetables were collected at 14 markets in District 8 in Ho Chi Minh City to test Auramine O
content by Liquid chromatography-tandem mass spectrometry method (LC-MS/MS). Using the pre-written
questionnaires to directly interview traders on the knowledge of Auramin O in pickled ones.
Results: There were 22/109 samples contaminated with Auramine O (20.2%). There was an association
between the sample of Auramine O infection and the research engagement of traders (p=0.049; PR=0.47; CI=0.210.99). Traders heard the information of Auramine O had the right knowledge which was 6.5 times higher than
that of sellers without hearing about Auramine O. The research results also showed that sellers had the right
general knowledge of using Auramine O in pickled vegetables accounted for 20% and the correct general behavior
accounted for 26.7%.
Conclusions: The percentage of Auramine O in pickled vegetables was increasing and had been linked to the
knowledge and behavior of traders. The research results are the basis for functional agencies to have monitoring
and inspection measures to ensure food hygiene and safety.
Keywords: pickled, knowledge, behavior
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU
Hiện nay, ngoài phẩm màu thực phẩm được
phép sử dụng thì phẩm màu công nghiệp không
cho phép cũng được phát hiện trong một số thực
phẩm chế biến. Thời gian gần đây, Auramine O
là chất màu tổng hợp được sử dụng trong công
nghiệp nhuộm, liên tiếp được phát hiện trong
dưa cải chua ở Đà Nẵng, Huế và TP. Hồ Chí
Minh. Theo Tổ chức Nghiên cứu Ung thư Quốc
tế (IARC), Auramine O được xếp vào nhóm 2B,
là chất có thể gây ung thư cho người(2). Chính vì
vậy, ngày 16/11/2015, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đã ban hành danh mục bổ sung
Auramine O vào nhóm chất cấm nhập khẩu, sản
xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn
nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam(1).
Đối tượng nghiên cứu
Trước thực trạng trên, nhằm góp phần vào
hoạt động giám sát mối nguy về Auramine O,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu khảo sát tình
trạng nhiễm Auramine O trong dưa cải chua
được bán trên địa bàn Quận 8 – TP. Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định tỉ lệ nhiễm Auramine O trong dưa
cải chua được bán tại các chợ trên địa bàn Quận
8 – TP. Hồ Chí Minh. Xác định tỉ lệ người chủ
kinh doanh dưa cải chua có kiến thức đúng,
hành vi đúng về tác hại của việc sử dụng
Auramine O và các yếu tố liên quan đến tỉ lệ
nhiễm Auramine O trong dưa cải chua.
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
Các mẫu dưa cải chua được bán tại các điểm
kinh doanh và người trực tiếp quản lý việc kinh
doanh (gọi tắt là tiểu thương) tại các chợ trên địa
bàn Quận 8 - TP. Hồ Chí Minh.
Tiêu chuẩn nhận vào
Tất cả những mẫu dưa cải chua được bán ở
các điểm kinh doanh của chợ tại thời điểm
nghiên cứu và chọn người trực tiếp quản lý việc
kinh doanh đồng ý tham gia nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2018.
Địa điểm nghiên cứu
Các điểm kinh doanh bán dưa cải chua tại 14
chợ trên địa bàn quận 8 – TP. Hồ Chí Minh.
Cỡ mẫu
Có 109 mẫu dưa cải chua được lấy từ tất cả
các địa điểm kinh doanh dưa cải chua tại 14 chợ
trên địa bàn Quận 8 – TP. Hồ Chí Minh trong
thời gian nghiên cứu.
Phương pháp và kỹ thuật chọn mẫu
Lấy mẫu toàn bộ.
Lấy mẫu ở tất cả những điểm kinh doanh có
463
Nghiên cứu Y học
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2019
bán dưa cải chua tại 14 chợ do Ban quản lý chợ
cung cấp và phỏng vấn những người quản lý
việc kinh doanh đồng ý tham gia phỏng vấn
thông qua bộ câu hỏi soạn sẵn.
Một số khái niệm trong nghiên cứu
Dưa cải chua
Là món ăn, nguyên liệu chính là rau cải có cả
lá và cuống đều dày, cứng chắc, có thể cay được
trộn với muối và vài thứ gia vị để lên men vi
sinh, tạo vị chua, giòn, có màu vàng nâu.
Tiểu thương
Là người buôn bán nhỏ và trực tiếp quản lý
việc kinh doanh rau tại các điểm kinh doanh rau
trong chợ, không quan tâm đến có đứng tên trên
giấy phép kinh doanh hay không.
Thu thập dữ liệu
Mẫu dưa cải chua
Mẫu sau khi lấy xong cho vào dụng cụ
chuyên dụng, chuyển về Trung tâm Kiểm
nghiệm an toàn thực phẩm (ATTP) Khu vực
Phía Nam – Viện Y tế công cộng TP. Hồ Chí
Minh trong ngày để xét nghiệm. Mẫu được mã
hóa bằng ký hiệu và số thứ tự, gửi đến phòng
xét nghiệm. Kết quả trả theo ký hiệu mẫu, không
thể hiện tên cơ sở.
Phương pháp phân tích được tham khảo
theo tài liệu “Simultaneous determination of
eight illegal dyes in chili products by liquid
chromatography–tandem mass spectrometry”(3),
được Trung tâm Kiểm nghiệm ATTP Khu vực
phía Nam nghiên cứu xác nhận giá trị sử dụng
có hiệu suất thu hồi 80 - 110%, giới hạn phát hiện
1 g/kg, giới hạn định lượng 3 g/kg, độ lặp lại
RSDr <8%, độ tái lặp RSDR <10%, độ không đảm
bảo đo 15%. Phương pháp có độ chính xác, độ
nhạy cao đáp ứng cho công tác thanh kiểm tra,
quản lý của các cơ quan chức năng trong việc
kiểm soát Auramine O trong thực phẩm.
Tiểu thương
Phỏng vấn trực tiếp mặt đối mặt thông qua
bộ câu hỏi soạn sẵn. Sử dụng bộ câu hỏi soạn
sẵn gồm 21 câu hỏi với 4 phần. Phần thông tin
464
chung bao gồm giới tính, tuổi, trình độ học vấn,
dân tộc, tuổi nghề, tập huấn kiến thức VSATTP,
số lần tham gia tập huấn kiến thức VSATTP.
Phần hành vi của người chủ kinh doanh gồm lựa
chọn nguồn cung cấp dưa cải chua, tiêu chí nhập
hàng, tiêu chí ưa tiên hàng đầu cho việc nhập
hàng, tạo màu cho dưa cải chua, mua màu ở
đâu, khi biết dưa cải chua có sử dụng màu. Phần
nguồn thông tin về Auramine O bao gồm đã
từng nghe nói bất kỳ thông tin nào về Auramine
O, nguồn thông tin nghe được về Auramine O.
Phần kiến thức của người chủ kinh doanh về
Auramine O gồm tại sao dưa cải chua nhiễm
Auramine O, đặc điểm về Auramine O mà đối
tượng biết, dưa cải chua nhiễm Auramine O có
loại bỏ được hết sau khi nấu chín và chế biến,
thực phẩm nhiễm Auramine O có hại đến sức
khỏe người tiêu dùng, quy định về sử dụng
Auramine O trong thực phẩm.
Nhập và xử lý số liệu
Nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.0 và xử
lý số liệu bằng phần mềm Stata 13.0.
KẾT QUẢ
Đặc tính của mẫu nghiên cứu
Trong 109 tiểu thương tiếp xúc tại các chợ
trên địa bàn quận 8, có 60 tiểu thương đồng ý
tham gia phỏng vấn chiếm 55,0%. Kết quả cho
thấy hầu hết các tiểu thương tham gia nghiên
cứu nằm trong độ tuổi từ 35 tuổi trở lên, phần
lớn có kinh nghiệm trên 10 năm, chủ yếu các chủ
tiểu thương là nữ có trình độ học vấn từ tiểu học
và trung học cơ sở. Trong đó, dân tộc Kinh
chiếm đa số (78,3%), dân tộc Hoa và dân tộc
khác (21,7%). Tiểu thương có tham gia tập huấn
kiến thức VSATTP chiếm tỉ lệ 16,7% (được tập
huấn từ 1 lần đến 5 lần) và tiểu thương không có
tham gia tập huấn kiến thức VSATTP chiếm tỉ lệ
83,3% (Bảng 1).
Bảng 1: Đặc điểm của tiểu thương (n=60)
Đặc tính
Tần số
Tỉ lệ (%)
5
55
8,3
91,7
Tuổi
Dưới 35 tuổi
Từ 35 tuổi trở lên
Tuổi nghề
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2019
Đặc tính
Dưới 10 năm
Từ 10 năm trở lên
Tần số
16
44
Tỉ lệ (%)
26,7
73,3
Giới
Nam
4
Nữ
56
Học vấn
Biết đọc/viết
9
Tiểu học
15
Trung học cơ sở
28
Trung học phổ thông
8
Dân tộc
Kinh
47
Hoa
12
Khác
1
Tham gia tập huấn VSATTP
Có
10
Không
50
Số lần tham gia tập huấn VSATTP
Từ 01 lần – 05 lần
10
6,7
93,3
15,0
25,0
46,7
13,3
78,3
20,0
1,7
16,7
83,3
100
Tỉ lệ nhiễm Auramine O trong dưa cải chua
Bảng 2: Tần suất và tỉ lệ % dưa cải chua nhiễm
Auramin O (n=109)
Đặc tính
Có
Không
Tần số
Auramine O
22
87
Tỉ lệ (%)
20,2
79,8
Kết quả xét nghiệm 109 mẫu dưa cải chua tại
các sạp kinh doanh cho thấy, số mẫu dưa cải
chua có phát hiện Auramine O là 22/109 mẫu,
chiếm tỉ lệ 20,2% (Bảng 2).
Tỉ lệ tiểu thương có kiến thức đúng về nhiễm
Auramine O trong dưa cải chua
Bảng 3: Kiến thức chung đúng về dưa cải chua
nhiễm Auramine O của tiểu thương (n=60)
Đặc tính
Tần số
Tỉ lệ (%)
Kiến thức đúng về nhiễm Auramine O trong dưa cải chua
Đúng
12
20,0
Chưa đúng
48
80,0
Nghe thông tin về Auramine O trong dưa cải chua (n=60)
Có
8
13,3
Không
52
86,7
Kết quả cho thấy có 1/5 tiểu thương có kiến
thức đúng về tác hại của Auramine O trong dưa
cải chua. Phần lớn tiểu thương chưa từng nghe
bất kỳ thông tin nào về Auramine O trong dưa
cải chua chiếm tỉ lệ 86,7% so với tiểu thương đã
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
Nghiên cứu Y học
từng nghe nói về Auramine O trong dưa cải
chua (13,3%) (Bảng 3).
Tỉ lệ tiểu thương có hành vi đúng về nhiễm
Auramine O trong dưa cải chua
Bảng 4: Hành vi chung đúng về dưa cải chua nhiễm
Auramine O của tiểu thương (n=60)
Đặc tính
Tần số
Tỉ lệ (%)
Hành vi đúng về nhiễm Auramine O trong dưa cải chua
Đúng
16
26,7
Chưa đúng
44
73,3
Kết quả cho thấy tiểu thương có hành vi
chung chưa đúng về Auramine O trong dưa cải
chua chiếm tỉ lệ cao hơn (73,3%), so với tiểu
thương có hành vi chung đúng về Auramine O
trong dưa cải chua (26,7%) (Bảng 4).
Mối liên quan giữa Auramine O và có khảo sát
tiểu thương
Bảng 5: Mối liên quan giữa Auramine O và có khảo
sát tiểu thương (n=109)
Biến số
Có
Không
Dưa cải chua nhiễm
PR
Auramine O
p
(KTC 95%)
Có (n, %) Không (n, %)
Tham gia phỏng vấn
8(13,3)
52(86,7)
0,47 (0,21-0,99) 0,049
14(28,6)
35(71,4)
1
Có mối liên quan giữa mẫu nhiễm Auramine
O với có khảo sát tiểu thương (p=0,049; PR=0,46;
KTC: 0,21-0,99). Theo đó tiểu thương đồng ý
tham gia phỏng vấn có lượng mẫu nhiễm
Auramine O bằng 0,47 lần so với tiểu thương
không đồng ý tham gia phỏng vấn (Bảng 5).
Mối liên quan giữa kiến thức về Auramine O
trong dưa cải chua với biến số nền
Kết quả nghiên cứu chưa tìm thấy mối liên
quan giữa kiến thức tiểu thương với mẫu dưa
cải chua nhiễm Auramine O, giới tính, tuổi, trình
độ học vấn, dân tộc, kinh nghiệm làm việc và
tham gia tập huấn với p >0,05. Có mối liên quan
giữa kiến thức của tiểu thương với thông tin
Auramine O (p <0,01; PR=6,5; KTC: 2,77-15,24).
Những người có nghe thông tin về Auramine O
thì có kiến thức đúng cao gấp 6,5 lần so với
những người không nghe thông tin về
Auramine O (Bảng 6).
465
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2019
Nghiên cứu Y học
Bảng 6: Mối liên quan giữa kiến thức về Auramine
O trong dưa cải chua với biến số nền (n=60)
Biến số
Nam
Nữ
Kiến thức
Có (n, Không
%)
(n, %)
PR
(KTC 95%)
p
Giới
0 (0)
4 (100)
12 (21,4) 44 (78,6)
//
0,301*
Nhóm tuổi
Dưới 35
2 (40,0) 3 (60,0) 2,2(0,65-7,38) 0,243*
Từ 35 trở lên 10 (18,2) 45 (81,8)
Dân tộc
10 (21,3) 37 (78,7)
1
2 (16,7) 10 (83,3) 0,78(0,19-3,15) 0,826
0 (0)
1 (100)
//
Trình độ học vấn
Biết đọc/viết 1 (11,1) 8 (88,9)
1
Tiểu học
2 (13,3) 13 (86,7) 1,2 (0,12-11,64) 0,488
Trung học cơ sở 6 (21,4) 22 (78,6) 1,92(0,26-14,19)
Trunghọc phổthông 3 (37,5) 5 (62,5) 3,37(0,42-26,75)
Nhóm tuổi nghề
Dưới 10 năm 4 (25,0) 12 (75,0) 1,37(0,47-3,95) 0,559*
≥10 năm
8 (18,2) 36 (100,0)
Tham gia tập huấn VSATTP
Có
0 (0) 10 (100)
//
0,083*
Không
12 (24,0) 38 (76,0)
Thông tin Auramine O
Có
6 (75,0) 2 (25,0) 6,5(2,77-15,24) <0,01*
Không
6 (11,5) 46 (88,5)
1
Kinh
Hoa
Khác
: kiểm định Fisher
*
//: không xác định
Mối liên quan giữa Auramine O và hành vi của
tiểu thương
Bảng 7: Mối liên quan giữa Auramine O và hành vi
của tiểu thương (n=60)
Biến số
Kiến thức
PR
Có
Không (KTC 95%)
(n, %) (n, %)
Ưu tiên tiêu chí nhập hàng
Giá thành sản phẩm
0(0)
14(100)
Màu sắc sản phẩm 1(50,0) 1(50,0)
Giấy chứng nhận
0(0)
1(100)
//
VSATTP
Mối quan hệ kinh doanh 6(27,3) 16(72,7)
Không biết
1(4,7) 20(95,3)
Xử lý khi dưa cải chua có sử dụng màu
Sử dụng bình thường 1 (100)
0 (0)
Trả lại cho nhà cung cấp 2 (22,2) 7 (77,8)
//
Bỏ và tìm nguồn hàng 5 (29,4) 12 (70,6)
Khác
0 (00) 33 (100)
466
p
0,046
<0,01
Kết quả nghiên cứu cho thấy, giữa hành vi
ưu tiên tiêu chí nhập hàng với mẫu nhiễm
Auramine O (p=0,046), tiểu thương đều đặt
mối quan hệ kinh doanh và giá thành sản
phẩm làm tiêu chí ưu tiên hàng đầu trong việc
nhập hàng. Giữa hành vi sử dụng dưa cải có
nhiễm Auramine O với mẫu nhiễm Auramine
O (p <0,01), những hộ kinh doanh có dưa cải
chua nhiễm Auramine O có xu hướng trả lời sẽ
trả lại cho nhà cung cấp hoặc bỏ và tìm nguồn
hàng khác cao hơn trả lời sử dụng bình thường
(Bảng 7).
BÀN LUẬN
Trong 109 mẫu dưa cải chua được thu thập
để phân tích Auramine O có 22 mẫu dưa cải
chua nhiễm Auramine O (20,2%). Kết quả này
thấp hơn so với công bố kết quả thanh kiểm tra
Auramine O trong dưa cải chua vào tháng
4/2016 của Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm
sản và Thủy sản Đà Nẵng là 100% (7/7 mẫu
dương tính với Auramine O) và cao gấp 3 lần so
với nghiên cứu tháng 6/2016 của tác giả Trần
Ngọc Minh Tuấn và cộng sự là 6,7% (1/15 mẫu)
về dưa cải chua có chứa Auramine O tại TP. Hồ
Chí Minh(4). Lý giải về vấn đề này, có thể do sự
khác biệt về thời gian, địa điểm lấy mẫu và cỡ
mẫu nghiên cứu.
Chúng tôi tìm thấy có mối liên quan giữa
kiến thức người kinh doanh với thông tin
Auramine O (p <0,01; PR=6,5; KTC: 2,77-15,24).
Những người có nghe thông tin về Auramine O
thì có kiến thức đúng cao gấp 6,5 lần so với
những người không nghe thông tin về
Auramine O. Như vậy, khi các kênh thông tin
được đa dạng hóa hơn, phổ biến hơn giúp người
dân nói chung và các tiểu thương nói riêng dễ
dàng tiếp cận vấn đề về thực phẩm và nâng cao
kiến thức của họ. Tuy nhiên kiến thức được
nâng cao vẫn chưa thật sự tác động hay ảnh
hưởng đến các mẫu dưa cải chua có nhiễm hay
không nhiễm Auramine O. Điều này có thể giải
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2019
thích rõ hơn qua việc lựa chọn nguồn gốc sản
phẩm dưa cải chua của tiểu thương. Bên cạnh
các sản phẩm tự làm, các tiểu thương còn nhập
hàng từ các cơ sở cung cấp và chợ đầu mối
nhưng họ chỉ quan tâm đến mối quan hệ kinh
doanh và giá thành sản phẩm. Vì vậy, tiểu
thương chưa thật sự kiểm soát được chất lượng
hay bảo đảm vấn đề VSATTP của mặt hàng kinh
doanh mà cụ thể ở đây là dưa cải chua.
Có mối liên quan giữa mẫu nhiễm Auramine
O với việc đồng ý khảo sát của tiểu thương
(p=0,049; PR=0,47; KTC: 0,21-0,99). Theo đó,
những tiểu thương đồng ý tham gia phỏng vấn
có lượng mẫu nhiễm Auramine O chỉ bằng 0,47
so với những tiểu thương không đồng ý tham
gia phỏng vấn. Nhìn chung, những mẫu dưa cải
được bày bán tại các quầy hàng trong nghiên
cứu có nguồn gốc khác nhau: tự làm để bán và
nhập hàng từ các chợ đầu mối hay các cơ sở kinh
doanh khác. Tuy nhiên, tất cả sản phẩm dưa cải
đều có điểm chung là không có giấy chứng nhận
VSATTP. Số lượng mẫu nhiễm Auramine O ở
các tiểu thương không tham gia phỏng vấn
chiếm tỉ lệ cao (14/49). Kết quả thể hiện rõ khi các
tiểu thương từ chối phỏng vấn là do họ có nhiều
lo ngại và có xu hướng che dấu. Điều này được
thấy rõ hơn qua việc mẫu dưa cải được nhập về
bán chủ yếu dựa trên các mối quan hệ kinh
doanh hay giá thành, mà chưa được quan tâm
về những chứng nhận an toàn thực phẩm. Chính
vì vậy, tiểu thương sẽ có tâm lý né tránh, từ chối
phỏng vấn. Đối với những tiểu thương tham gia
phỏng vấn, phần lớn sản phẩm của họ do tự làm
để bán, chỉ có 1/4 tiểu thương có sử dụng chất
tạo màu và khẳng định là màu tự nhiên, một số
ít tiểu thương có tham gia tập huấn VSATTP, có
nghe thông tin về Auramine O và biết ảnh
hưởng của Auramine O đối với sức khỏe.
tìm thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống kê
giữa mẫu nhiễm Auramine O với có khảo sát
tiểu thương (p=0,049). Theo đó, tiểu thương
đồng ý tham gia phỏng vấn có lượng mẫu
nhiễm Auramine O bằng 0,47 so với tiểu thương
không đồng ý tham gia phỏng vấn. Tỉ lệ tiểu
thương có kiến thức chung đúng chỉ đạt 1/5. Có
mối liên quan giữa kiến thức của tiểu thương với
thông tin Auramine O (p <0,01). Những người có
nghe thông tin về Auramine O thì có kiến thức
đúng cao gấp 6,5 lần so với những người không
nghe thông tin về Auramine O. Hành vi chung
đúng của tiểu thương về Auramine O trong dưa
cải chua đạt 26,7%. Hành vi ưu tiên tiêu chí nhập
hàng với mẫu nhiễm Auramine O (p=0,046), đa
phần tiểu thương đều đặt mối quan hệ kinh
doanh và giá thành sản phẩm làm tiêu chí ưu
tiên hàng đầu trong việc nhập hàng. Có tính chất
khuynh hướng giữa hành vi sử dụng dưa cải có
nhiễm Auramine O với mẫu nhiễm Auramine O
(p <0,01), những hộ kinh doanh có dưa cải chua
nhiễm Auramine O có xu hướng trả lời sẽ trả lại
cho nhà cung cấp hoặc bỏ và tìm nguồn hàng
khác cao hơn trả lời sử dụng bình thường.
KIẾN NGHỊ
Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức
cho người kinh doanh dưa cải chua về tác hại
của Auramine O trong thực phẩm. Tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp
hành quy định Nhà nước. Phổ biến rộng rãi các
hoạt động tuyên truyền như phát tờ bướm, loa
phát thanh…về những hóa chất độc hại gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe của người sử dụng
cũng như của chính bản thân người bán từ việc
sử dụng Auramine O.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
KẾT LUẬN
Trong 109 mẫu dưa cải chua khảo sát thì có
22 mẫu (20,2%) nhiễm Auramine O. Chúng tôi
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng
Nghiên cứu Y học
2.
Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn (2015). Ban hành
danh mục bổ sung hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản
xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc,
gia cầm tại Việt Nam. Thông tư 42/2015/TT-BNNPTNT.
IARC (2010). Monographs on the Evaluation of Carcinogenic
Risks to Humans. IARC, 99:111-140.
467
Nghiên cứu Y học
3.
4.
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2019
Li J (2013). Simultaneous determination of eight illegal dyes in
chili products by liquid chromatography–tandem mass
spectrometr. Journal of Chromatography B, 942-943:46-52.
Trần Ngọc Minh Tuấn, Lê Anh Tuấn, Phan Bích Hà (2016). Xây
dựng quy trình định lượng Auramine O trong măng và dưa cải
chua bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS). Tạp
468
chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 12(6): 407-410.
Ngày nhận bài báo:
15/08/2019
Ngày phản biện nhận xét bài báo:
31/08/2019
Ngày bài báo được đăng:
15/10/2019
Chuyên Đề Y Tế Công Cộng