Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

Ảnh hưởng của tính chất đất đến chất lượng quả nhãn chín muộn khoái châu theo từng độ tuổi khác nhau

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (128.26 KB, 6 trang )

Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 12(97)/2018

Impact of land use and climate change on surface runoff
and soil erosion at Dong Cao watershed
Pham Dinh Rinh, Tran Duc Toan, Nguyen Duy Phuong,
Do Duy Phai, Didier Orange, Jean Luc Meaght, Olivier Ribolzi, C. Valentin

Abstract
Land use pattern change in the process of agricultural production and extreme precipitation are the causes of
increase/decrease in surface runoff coefficient and soil erosion on the sloping land. The aim of this study is to assess
the impacts of land use pattern change and climate change on surface runoff and soil erosion at catchment level
(50 ha) in long-term observation (from 2001 to 2017). The results showed that changing land use from growing
cassava to growing Brachacia grass, tree plantation and natural forest regenegation decreased runoff coefficient from
68% to 30% and to 20%, and Sediment yields from 9.14 tons/ha (cassava monoculture) to 4 tons/ha/year (Brachacia
grass) to 2 tons/ha/year (tree plantation and natural forest regenegation). Research results also indicated that effect
of extreme rain event on soil erosion is serious because the amount of soil loss caused by one extreme rain event can
be more than haft of total soil loss measurement of that studied year.
Keywords: Soil erosion, land use change, agro-forestry, watershed, sloping lands

Ngày nhận bài: 23/9/2018
Ngày phản biện: 19/10/2018

Người phản biện: TS. Vũ Mạnh Quyết
Ngày duyệt đăng: 10/12/2018

ẢNH HƯỞNG CỦA TÍNH CHẤT ĐẤT ĐẾN CHẤT LƯỢNG
QUẢ NHÃN CHÍN MUỘN KHOÁI CHÂU THEO TỪNG ĐỘ TUỔI KHÁC NHAU
Vũ Thị Hồng Hạnh1, Đỗ Trọng Thăng1, Phùng Thị Mỹ Hạnh1

TÓM TẮT
Nhãn chín muộn Khoái Châu là giống nhãn quý với năng suất cao chất lượng tốt, có thời gian thu hoạch kéo dài,


được người tiêu dùng ưa chuộng. Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định các tính chất đất có ảnh hưởng đến
chất lượng quả nhãn chín muộn huyện Khoái Châu ở các độ tuổi khác nhau. Kết quả cho thấy: Đất tại vùng trồng
nhãn Khoái Châu có thành phần cơ giới thịt nhẹ, hàm lượng chất hữu cơ tổng số, đạm, kali thấp, lân tổng số có giá
trị trung bình, lân và kali dễ tiêu tương đối cao. Các cation trao đổi trong đất có giá trị từ thấp đến trung bình, các
nguyên tố vi lượng trong đất đều cao. Độ ẩm đất tầng mặt ở mức trung bình. Chất lượng quả nhãn tốt nhất ở nhóm
cây từ 7 - 10 tuổi, nhóm cây trên 10 tuổi có chất lượng thấp nhất, điều này có thể khẳng định tuổi cây cũng là một
yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng quả nhãn. Những yếu tố quyết định theo chiều thuận đến chất lượng
quả nhãn chín muộn Khoái Châu là thành phần cấp hạt sét, OC, pHKCl, Kali dễ tiêu trong đất và kẽm. Các chỉ tiêu
này ảnh hưởng trực tiếp đến chất hượng quả gồm: Độ Brix, hàm lượng chất khô và đường tổng số.
Từ khóa: Tính chất đất, nhãn chín muộn Khoái Châu, chất lượng quả

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Huyện Khoái Châu nằm ở phía Tây tỉnh Hưng
Yên, có diện tích tự nhiên 13.091,55 ha, trong đó
trồng cây ăn quả là 3.576 ha, cây nhãn là 1.527 ha
(Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên, 2016). Nhãn là cây
trồng không kén đất có thể trồng trên nhiều loại
đất từ đất phù sa đến đất đồi núi, tuy nhiên tại mỗi
vùng đất thì chất lượng quả nhãn cũng rất khác nhau
(Vũ Thị Hồng Hạnh và ctv., 2017). Do đặc thù là cây
trồng lâu năm, năng suất và chất lượng nhãn phụ
thuộc vào độ tuổi và yếu tố độ phì đất, nên trong
thời gian dài canh tác có thể tiềm ẩn rất nhiều rủi
ro từ hoạt động canh tác đến chất lượng đất. Những
1

yếu tố trên sẽ dẫn đến tình trạng mất cân đối dinh
dưỡng, làm thay đổi đặc tính đất, giảm năng suất và
chất lượng sản phẩm, tăng chi phí đầu tư. Để có cơ
sở nâng cao chất lượng quả nhãn, 90 mẫu đất và 90

mẫu quả đã được phân tích nhằm xác định yếu tố
dinh dưỡng đất ảnh hưởng tới chất lượng quả nhãn
chín muộn huyện Khoái Châu cho từng lứa tuổi cây.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm góp phần đưa
ra cơ sở khoa học cho việc quản lý hiệu quả dinh
dưỡng đất trồng nhãn chín muộn huyện Khoái
Châu, từ đó làm cơ sở cho việc nghiên cứu sản xuất
phân bón chuyên dùng cho nhãn chín muộn Khoái
Châu theo từng lứa tuổi cây.

Viện Thổ nhưỡng Nông hóa
103


Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 12(97)/2018

II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Mẫu quả và mẫu đất vùng trồng nhãn chín muộn
huyện Khoái Châu ở các lứa tuổi: cây từ 4 - 6 tuổi;
cây từ 7 - 10 tuổi và cây trên 10 tuổi, với tổng số mẫu
là 90.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp lấy mẫu
Mẫu đất được lấy tại 5 điểm theo phương pháp
đường chéo của lô đất, dùng khoan chuyên dụng lấy
đất theo chiều dày độ sâu từ 0 - 30 cm sau đó trộn
đều các mẫu và lấy 1kg/mẫu cho vào túi riêng biệt
(TCVN 5297:1995 và TCVN 7538-2:2005).
Mẫu quả được lấy tại vị trí lấy mẫu đất, mỗi mẫu

được lấy ngẫu nhiên xung quanh vị trí lấy mẫu đất,
mỗi mẫu lấy 2 kg/mẫu (TCVN 5140: 2008).
2.2.2. Phân tích mẫu đất
Mẫu đất được phân tích theo các TCVN (Bộ
Khoa học Công nghệ ban hành). Các chỉ tiêu
phân tích bao gồm: thành phần cấp hạt (TCVN
8567:2010); độ ẩm (TCVN 4048:2011), độ chua
pHKCl: TCVN 5979:200 (TCVN 5979:2007); hàm
lượng cacbon hữu cơ (TCVN 8941:2011); hàm
lượng đạm tổng số (TCVN 6498:1999); hàm lượng
lân tổng số (TCVN 8940:2011); hàm lượng Kali
tổng số (TCVN 8660:2011); hàm lượng lân dễ tiêu
(TCVN 8942:2011); hàm lượng Kali dễ tiêu (TCVN
8662:2011); và một số nguyên tố trung vi lượng (S,
Ca, Mg, Cu, Zn, B, Mo) theo (TCVN 8246:2009).
2.2.3. Phân tích mẫu quả
Các chỉ tiêu về chất lượng: Độ Brix (đo trên máy
chiết quang kế); đường tổng số (Bertrand); axit
hữu cơ tổng số (TCVN 54 - 83: 1999); Vitamin C
(TCVN 64 - 27 - 1: 1998); hàm lượng nước: (TCVN
43 - 26: 2001).
2.2.4. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Sử dụng các phương pháp xử lý thống kê, phân
tích tương quan đa yếu tố và thống kê mô tả bằng các
phần mềm thống kê chuyên dụng như R, SPSS, Excel.
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2016 đến
tháng 2/2019 tại huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm đất trồng nhãn chín muộn huyện

Khoái Châu
Kết quả phân tích các chỉ tiêu dinh dưỡng và các
104

nguyên tố vi lượng trong đất trồng nhãn chín muộn
tại huyện Khoái Châu thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1. Giá trị đặc thù của các chỉ tiêu dinh dưỡng
và các nguyên tố vi lượng đất trồng nhãn
chín muộn tại Khoái Châu (n=90)
Chỉ tiêu
phân tích
Độ ẩm
% cấp hạt
cát thô
% cấp hạt
cát mịn
% cấp hạt
thịt
% cấp hạt
sét

%

Thông số thống kê
Giá
Giá
Giá
Độ
trị
trị

trị
lệch
nhỏ
lớn trung
chuẩn
nhất nhất bình
15,69 22,02 18,89 1,98

%

0,25

1,33

%

11,82

65,17 38,00 14,66

%

25,24

64,33 42,92 10,23

%

9,16


37,62 18,40

6,30

5,24

7,68

7,30

0,42

Đơn vị
tính

pHKCl

0,67

0,31

OC

%

0,25

1,13

0,51


0,20

N tổng số

%

0,06

0,15

0,08

0,02

P2O5 tổng số

%

0,08

0,32

0,18

0,05

K2O tổng số

%


0,56

1,31

0,94

0,19

P2O5 dễ tiêu mg/100g

8,66

76,00 37,66 19,72

K2O dễ tiêu mg/100g

6,99

69,70 23,87 18,78

Ca2+

lđl/100g

8,59

20,67 13,87

2,58


Mg

lđl/100g

0,77

2,40

0,35

2+

1,34

Cu

mg/kg

49,39 112,20 69,93 12,88

Zn

mg/kg

69,23 150,35 98,70 20,96

Bo

mg/kg


3,85

17,80 10,59

3,88

Mo

mg/kg

0,00

0,79

0,18

0,16

Tiến hành phân tích thống kê cho thấy: đất có
độ ẩm trung bình từ 15,69 - 22,02%, thành phần cơ
giới chủ yếu là thịt nhẹ, cấp hạt sét từ 9,16 - 37,62%,
của cấp hạt thịt từ 25,24 - 64,33%, còn lại là cấp hạt
cát, chủ yếu là cát mịn. Đất có phản ứng trung tính
pHKCl từ 5,24 - 7,68, hàm lượng các bon hữu cơ và
đạm trong đất thấp đến trung bình dao động từ
0,25 - 1,13% OC và từ 0,06 - 0,15 % N. Lân tổng số
trung bình đến giàu từ 0,08 - 0,32% P2O5, tuy nhiên
lân dễ tiêu ở mức cao từ 8,66 - 76,00 mg/100 g điều
này có thể do người dân sử dụng nhiều lân bón cho

cây nhãn. Kali tổng số thấp từ 0,56 - 1,31 % K2O,
tuy nhiên kali dễ tiêu lại ở mức cao từ 6,99 - 69,70
mg/100 g. Canxi trao đổi trong đất khá cao từ 8,59


Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 12(97)/2018

- 20,67 lđl/100 g. Magie trao đổi thấp từ 0,77 - 2,40
lđl/100g. Đối với các nguyên tố vi lượng cho thấy:
hàm lượng Cu trong đất ở mức rất giàu từ 49,39 112,20 mg/kg; kẽm trong đất cũng ở mức cao từ
69,23 - 150,35 mg/kg. Hàm lượng Mo trong đất ở
mức nghèo đến trung bình từ 0,01 - 0,79 mg/kg; Bo
ở mức rất giàu từ 3,85 - 17,80 mg/kg.

3.2. Đặc điểm chất lượng quả nhãn chín muộn
huyện Khoái Châu
Kết quả thống kê các chỉ tiêu chất lượng quả nhãn
của 90 mẫu nhãn chín muộn Khoái Châu ở các lứa
tuổi cây để xác định đặc thù về chất lượng quả, được
thể hiện ở bảng 2.

Bảng 2. Chất lượng nhãn chín muộn theo lứa tuổi tại huyện Khoái Châu
STT

Chỉ tiêu

1
2
3
4

5

Độ Brix (%)
Hàm lượng chất khô (%)
Axit tổng số (%)
Đường tổng số (%)
Vitamin C (mg/100 g)

1
2
3
4
5

Độ Brix (%)
Hàm lượng chất khô (%)
Axit tổng số (%)
Đường tổng số (%)
Vitamin C (mg/100 g)

1
2
3
4
5

Độ Brix (%)
Hàm lượng chất khô (%)
Axit tổng số (%)
Đường tổng số (%)

Vitamin C (mg/100 g)

Giá trị nhỏ nhất Giá trị trung bình
Cây từ 4 đến 6 tuổi
15,70
17,63
17,01
18,49
0,06
0,09
10,39
12,67
40,90
47,28
Cây từ 7 đến 10 tuổi
16,70
17,87
17,68
18,81
0,06
0,08
10,71
12,81
37,50
46,51
Cây trên 10 tuổi
14,00
17,25
14,00
18,12

0,06
1,01
10,39
12,41
14,00
46,84

Kết quả thống kê cho thấy: Có sự khác biệt rõ về
chất lượng quả nhãn ở các độ tuổi cây. Độ Brix có
giá trị cao nhất là 17,87% ở các cây nhãn có độ tuổi
từ 7 - 10; các cây từ 4 - 6 tuổi độ Brix trung bình
17,63%, cây từ trên 10 tuổi độ Brix tương đối thấp,
trung bình 17,25%. Hàm lượng chất khô có giá trị
lớn nhất trong cây ở độ tuổi 7 - 10, tiếp đến là các
cây trong độ tuổi 4 - 6 tuổi và các cây > 10 tuổi. Hàm
lượng axit trong quả nhãn ở độ tuổi 4 - 6 tuổi có sự
khác biệt so với các độ tuổi khác. Hàm lượng đường
tổng số cao nhất ở cây từ 7 - 10 tuổi (12,81%), tiếp
đến là cây 4 - 6 tuổi (12,67%), thấp nhất là cây trên
10 tuổi (12,41%). Hàm lượng Vitamin C càng giảm
khi tuổi cây càng lớn.
3.3. Mối quan hệ giữa đặc tính đất đai với chất
lượng quả nhãn chín muộn
Để nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố trong
đất như: Độ ẩm, tỷ lệ cấp hạt thô, tỷ lệ cấp hạt mịn,
tỷ lệ cấp hạt thịt, tỷ lệ cấp hạt sét, pHKCl, OC, N, P2O5,

Giá trị lớn nhất

Độ lệch chuẩn


18,70
21,23
0,12
15,19
61,39

0,93
1,11
0,02
1,50
5,32

19,30
20,51
0,12
15,15
56,82

0,73
0,95
0,02
1,22
5,75

18,80
20,11
14,00
14,45
60,71


1,16
1,42
3,59
1,19
10,95

K2O, CEC, tổng cation kiềm trao đổi, B, Mo, Cu,
Zn… đến chất lượng quả, nhóm nghiên cứu đã tiến
hành xác định mô hình hồi qui tuyến tính để tiên
đoán chất lượng quả (hàm lượng Vitamin C, axit
tổng số, đường tổng số, độ Brix, hàm lượng nước)
cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
này. Vì có nhiều chỉ tiêu đất được đưa vào xem xét,
nên trước hết cần tìm mối liên hệ của tất cả các biến
độc lập, để phân tích xem có thể loại bỏ được các
biến không ảnh hưởng nhiều tới hàm tuyến tính xác
định biến phụ thuộc hay không (Tô Cẩm Tú, 1992).
Kết quả cho thấy hàm lượng tỷ lệ cấp hạt cát mịn và
cấp hạt thịt có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ
với nhau. Do vậy, chỉ cần sử dụng một trong hai biến
này trong phân tích hồi quy đa biến. Trong phân tích
này, tỷ lệ hạt sét được lựa chọn, tương tự như vậy,
hàm lượng hữu cơ và đạm tổng số cũng có tương
quan, nên cũng loại bỏ giá trị đạm tổng số trong quá
trình xác định hồi quy tuyến tính.
105


Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 12(97)/2018


Hệ số tương quan Pearson (Pearson correlation
coefficient, kí hiệu r) đo lường mức độ tương quan
tuyến tính giữa hai biến. Về nguyên tắc, tương quan
Pearson sẽ tìm ra một đường thẳng phù hợp nhất
với mối quan hệ tuyến tính của 2 biến. Hệ số tương
quan Pearson (r) sẽ nhận giá trị từ +1 đến -1. Điều
kiện để tương quan có ý nghĩa là giá trị sig. < 0,05.
Hệ số tương quan Pearson (r) sẽ nhận giá trị từ +1
đến -1. r > 0 cho biết một sự tương quan dương giữa
hai biến, nghĩa là nếu giá trị của biến này tăng thì sẽ
làm tăng giá trị của biến kia và ngược lại r < 0 cho

biết một sự tương quan âm giữa hai biến, nghĩa là
nếu giá trị của biến này tăng thì sẽ làm giảm giá trị
của biến kia và ngược lại.
Kết quả phân tích tương quan Pearson giữa 5 chỉ
tiêu chất lượng quả (độ Brix, chất khô, hàm lượng
axít, đường tổng số, vitamin C) của các nhóm tuổi
cây với 11 chỉ tiêu tính chất đất (tỷ lệ cấp hạt sét;
pHKCl; cacbon hữu cơ; lân tổng số và dễ tiêu; kali
tổng số và dễ tiêu; Bo, Mo, đồng và kẽm) được thể
hiện ở bảng 3, 4, 5.

Bảng 3. Hệ số tương quan giữa tính chất đất với chất lượng quả nhóm cây từ 4 - 6 tuổi
Chỉ tiêu
tính chất đất

Chất lượng quả
Độ Brix

(%)

Chất khô
(%)

Axit
(%)

Đường tổng số
(%)

Vitamin C
(mg/100g)

Sét (%)

0,348

0,357

-0,008

0,176

0,099

OC (%)

-0,151


-0,02

0,016

0,064

0,332

P2O5 (%)

-0,424

-0,398

0,063

-0,061

-0,065

K2O (%)

0,308

0,319

0,08

0,167


0,14

pHKCl

-0,266

-0,201

0,265

-0,264

-0,042

P2O5 (mg/100 g đất)

-0,078

-0,096

-0,198

0,268

0,097

K2O (mg/100 g đất)

-0,443


-0,273

0,323

-0,398

0,101

Cu (mg/kg)

-0,347

-0,405

0,168

-0,175

-0,456

Zn (mg/kg)

-0,272

-0,272

0,23

-0,054


-0,252

Bo (mg/kg)

-0,095

-0,113

-0,177

0,206

0,019

Mo (mg/kg)

-0,335

-0,41

0,007

-0,121

-0,256

Ghi chú: (**) Trị số xác xuất P có giá trị từ 0,001 - 0,01; (*)Trị số xác xuất P có giá trị từ 0,01 - 0,05; (-): Trị số giá
xác suất P có giá trị > 0,1. Trị số xác suất P càng nhỏ thì càng có ý nghĩa. Các trị số xác suất P thấp hơn 0,05 (tức là thấp
hơn 5%) được coi là có ý nghĩa thống kê.
Bảng 4. Hệ số tương quan giữa tính chất đất với chất lượng quả nhóm cây từ 7 - 10 tuổi

Chỉ tiêu
chất lượng đất

Chất lượng quả
Độ Brix
(%)

Chất khô
(%)

Axit
(%)

Đường tổng số
(%)

Vitamin C
(mg/100g)

Sét (%)

-0,264

-,453*

-0,305

-0,343

-0,122


OC (%)

-0,006

0,051

0,149

-0,004

0,107

P2O5 (%)

0,198

0,384

-0,346

0,398

-0,32

K2O (%)

0,238

0,313


-0,072

0,383

0,151

pHKCl

-0,069

-0,374

0,172

-0,231

0,218

P2O5 (mg/100 g đất)

-0,004

0,162

-0,287

0,205

-0,183


K2O (mg/100 g đất)

0,159

0,372

-0,308

.447*

-0,102

Cu (mg/kg)

0,272

0,263

-0,22

0,293

-0,27

Zn (mg/kg)

0,449

0,506


-0,26

0,412

-0,191

Bo (mg/kg)

0,273

0,1

0,171

0,201

0,128

Mo (mg/kg)

-0,148

-0,232

-0,339

-0,154

-0,083


106

*

*


Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 12(97)/2018

Bảng 5. Hệ số tương quan giữa tính chất đất với chất lượng quả nhóm cây trên 10 tuổi
Chỉ tiêu
chất lượng đất
Sét (%)
OC (%)
P2O5 (%)
K2O (%)
pHKCl
P2O5(mg/100 g đất)
K2O (mg/100 g đất)
Cu (mg/kg)
Zn (mg/kg)
Bo (mg/kg)
Mo (mg/kg)

Độ Brix
(%)
-0,04
0,294
-0,032

-0,156
0,456
-0,284
-0,187
0,32
-0,076
-0,145
-0,419

Chất khô
(%)
0,248
0,386
0,256
-0,166
0,277
-0,297
0,172
0,323
0,135
0,161
-0,444

Kết quả bảng 3, 4, 5 cho thấy: ở cả 3 nhóm tuổi
cây chất lượng nhãn (độ Brix, hàm lượng chất khô,
axit, hàm lượng đường tổng số, Vitamin C) đều
nhận thấy sự tương quan thuận với tính chất như:
tỷ lệ cấp hạt sét, kali dễ tiêu, hàm lượng kẽm. Lân dễ
tiêu và kẽm là yếu tố tác động tích cực đến độ Brix
trong dịch quả. Kết quả phân tích tương quan cũng

chỉ ra rằng, đất chứa nhiều kẽm có xu hướng cho
chất lượng quả tốt hơn, hàm lượng axit trong dịch
quả không chịu ảnh hưởng của tính chất đất. Hàm
lượng kẽm cũng tương quan thuận đến hàm lượng
đường tổng số và tỷ lệ chất khô trong dịch quả.
- Đối với nhóm cây từ 4 - 6 tuổi: không có sự
tương quan giữa tính chất đất với các chỉ tiêu chất
lượng quả nhãn.
- Đối với nhóm cây từ 7 - 10 tuổi: Có sự tương
quan thuận giữa hàm lượng kali dễ tiêu, kẽm đến
độ Brix, hàm lượng chất khô và đường tổng số trong
dịch quả.
- Đối với nhóm cây trên 10 tuổi: Hàm lượng chất
khô có sự tương quan thuận với tỷ lệ cấp hạt sét và
kẽm trong đất, các chỉ tiêu khác không thấy sự tương
quan nào.
Như vậy, thông qua phân tích tương quan có thể
thấy rằng, chỉ tiêu chất lượng quả nhãn ở các lứa tuổi
cây khác nhau có tương quan thuận với các tính chất
đất, hầu hết trong các phân tích đều có kết quả hệ số
tương quan khá nhỏ. Một số chỉ tiêu chất lượng quả
như độ Brix, hàm lượng đường tổng số, hàm lượng
axít có mối quan hệ với tính chất đất đó là: Tỷ lệ cấp
hạt sét, OC, pHKCl, kali dễ tiêu, lân tổng số, kẽm.

Chất lượng quả
Axit
(%)
0,23
0,057

-0,119
-0,338
-0,172
-0,256
,490*
-0,138
0,444
0,131
0,061

Đường tổng số
(%)
-0,121
0,153
-0,152
-0,149
0,276
-0,207
-0,011
0,26
0,117
-0,196
-0,263

Vitamin C
(mg/100g)
0,108
0,445
-0,311
-0,254

0,333
-0,431
0,372
0,042
0,354
-0,197
-0,219

IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
- Đất tại vùng trồng nhãn Khoái Châu có thành
phần cơ giới thịt nhẹ, hàm lượng chất hữu cơ tổng
số, đạm, kali thấp, lân tổng số có giá trị trung bình,
lân và kali dễ tiêu tương đối cao. Các cation trao
đổi trong đất có giá trị từ thấp đến trung bình, các
nguyên tố vi lượng trong đất đều cao. Độ ẩm đất
tầng mặt ở mức trung bình.
- Chất lượng quả nhãn tốt nhất ở nhóm cây từ
7 - 10 tuổi, nhóm cây trên 10 tuổi có chất lượng thấp
nhất, điều này có thể khẳng định tuổi cây cũng là
một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng
quả nhãn.
- Những yếu tố quyết định theo chiều thuận
đến chất lượng quả nhãn chín muộn Khoái Châu là
thành phần cấp hạt sét, OC, pHKCl, Kali dễ tiêu trong
đất và kẽm. Các chỉ tiêu này ảnh hưởng trực tiếp đến
chất hượng quả gồm: Độ Brix, hàm lượng chất khô
và đường tổng số.
4.2. Đề nghị
Cần có những nghiên cứu sâu hơn về ảnh

hưởng của các tính chất trong đất đến chất lượng
quả nhãn chín muộn Khoái Châu, qua đó giúp ta
có được những biện pháp bổ sung sự thiếu hụt về
dinh dưỡng trong đất, làm cơ sở khoa học vững chắc
góp phần nâng cao năng suất và chất lượng quả nhãn
chín muộn Khoái Châu.
LỜI CẢM ƠN
Công trình hoàn thành với kinh phí của đề tài
“Ứng dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp, nghiên
107


Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 12(97)/2018

cứu sản xuất phân bón chuyên dùng cho nhãn chín
muộn huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên”. Nhóm tác
giả xin chân thành cảm ơn Sở Khoa học và Công
nghệ Hưng Yên, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đã tạo
điều kiện và cung cấp kinh phí để thực hiện nghiên
cứu này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên, 2016. Niên giám Thống kê
tỉnh Hưng Yên 2016. Nhà Xuất bản Thống kê, 2017.
Vũ Thị Hồng Hạnh, Trần Minh Tiến, Vũ Mạnh Quyết,
2017. Mối quan hệ giữa tính chất đất và hình thái,
chất lượng quả nhãn lồng Hưng Yên. Tạp chí Khoa
học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam số 5, 2017
(trang 98-102).
TCVN 7538:2005 (ISO 10381-2:2002) về Chất lượng
đất đất - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy

mẫu. Bộ Khoa học và Công nghệ.
TCVN 5140:2008 về Bộ phận hàng hóa áp dụng giới
hạn dư lượng tối đa và được phép dùng để phân tích.
Bộ Khoa học và Công nghệ.
TCVN 8567:2010 về Chất lượng đất đất - Phương
pháp xác định thành phần cấp hạt. Bộ Khoa học và
Công nghệ.
TCVN 4048:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp xác
định độ ẩm. Bộ Khoa học và Công nghệ.
TCVN 5979:2000 về Chất lượng đất - Phương pháp xác
định độ chua. Bộ Khoa học và Công nghệ.

TCVN 8941:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp
xác định hàm lượng cacbon hữu cơ. Bộ Khoa học
và Công nghệ.
TCVN 6498:1999 về Chất lượng đất - Phương pháp
xác định hàm lượng đạm tổng số. Bộ Khoa học và
Công nghệ.
TCVN 8940:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp
xác định hàm lượng lân tổng số. Bộ Khoa học và
Công nghệ.
TCVN 8660:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp
xác định hàm lượng kali tổng số. Bộ Khoa học và
Công nghệ.
TCVN 8942:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp
xác định hàm lượng lân dễ tiêu. Bộ Khoa học và
Công nghệ.
TCVN 8662:2011 về Chất lượng đất - Phương pháp
xác định hàm lượng kali dễ tiêu. Bộ Khoa học và
Công nghệ.

TCVN 6193:1996 (ISO 8288:1986) về Chất lượng đất
đất - Lấy mẫu - Phần 2: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
Bộ Khoa học và Công nghệ.
TCVN 8246:2009 về Chất lượng đất – Xác định kim
loại bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên
tử ngọn lửa. Bộ Khoa học và Công nghệ.
Tô Cẩm Tú, 1992. Phân tích số liệu nhiều chiều. Giáo
trình cao học nông nghiệp. NXB Nông nghiệp.
Hà Nội.

Effects of soil properties on quality
of late maturing longan fruits in Khoai Chau
Vu Thi Hong Hanh, Do Trong Thang, Phung Thi My Hanh

Abstract
Khoai Chau late maturing longan is a highly valuable variety with high yield and good quality and long harvesting
time and is preferred by customers. The objective of this study is to indentify the soil quality parameters affecting
quality of late maturing longan fruits in Khoai Chau district at different ages. The results showed that the soils
properties in Khoai Chau had sandy loam soil texture; the total organic carbon, nitrogen, phosphorus and potassium
in soils were medium; the available phosphorus and potassium were at high value. Cation exchange capacity of soils
were from low to medium value. The highest quality of fruits was recorded at the plant trees of 7-10 years old and
the lowest quality of fruits was at the plant trees of more than 10 years old. This result showed that longan ages is
an important factor strongly affecting longan quality. The soils parameters affecting quality of late maturing longan
are: percentage of clay particle size, OC, pHKCl, available K and zinc. These parameters directly affecting quality
parameters of longan fruit include Brix, dry matter and and total sugar in fruit.
Keywords: Soil properties, Khoai Chau’s late longan, fruit quality

Ngày nhận bài: 23/9/2018
Ngày phản biện: 13/10/2018


108

Người phản biện: PGS. TS. Lê Như Kiểu
Ngày duyệt đăng: 10/12/2018



×