BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE TUYỂN DỤNG VIỆC LÀM
Giảng viên HD: ThS. Nguyễn Đức Hiếu
Nhóm 10:
1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
PHẦN TỬ
MÔ HÌNH
Tác nhân
(Actor)
Use-case
(“Ca” sử dụng)
Mối quan hệ
giữa các use
case
KÝ HIỆU
Ý NGHĨA
Biểu đồ USE CASE
Một người / nhóm người hoặc
một thiết bị hoặc hệ thống tác
động hoặc thao tác đến
chương trình.
Biểu diễn một chức năng xác
định của hệ thống
Use case này sử dụng lại chức
năng của use case kia
Use case này mở rộng từ use
case kia bằng cách thêm chức
năng cụ thể
Use case này kế thừa các
chức năng từ use case kia
Biểu đồ LỚP
Lớp
(Class)
Biểu diễn tên lớp, thuộc tính,
và phương thức của lớp đó
Quan hệ kiểu
kết hợp
Biểu diễn quan hệ giữa hai
lớp độc lập, có liên quan đến
nhau
Quan hệ hợp
thành
Biểu diễn quan hệ bộ phận –
tổng thể
Quan hệ phụ
thuộc
Các lớp phụ thuộc lẫn nhau
trong hoạt động của hệ thống
Biểu đồ TRẠNG THÁI
2
Trạng thái
Trạng thái khởi
đầu
Trạng thái kết
thúc
Chuyển tiếp
(transition)
Biểu diễn trạng thái của đối
tượng trong vòng đời của đối
tượng đó
Khởi đầu vòng đời của đối
tượng đó
Kết thúc vòng đời của đối
tượng
Chuyển từ trạng thái này sang
trạng thái khác
Biểu đồ TUẦN TỰ
Procedure
(Phương thức)
Là một phương thức của B
mà đối tượng A gọi thực hiện.
Message
(Thông điệp)
Là một thông báo mà B gửi
cho A.
Hoạt động
Trạng thái khởi
đầu
Trạng thái kết
thúc
Thanh đồng bộ
ngang
Chuyển tiếp
Quyết định
Các luồng
Biểu đồ HOẠT ĐỘNG
Mô tả hoạt động gồm tên hoạt
động và đặc tả của nó
Mô tả thanh đồng bộ ngang
Mô tả một lựa chọn điều kiện
Phân tách các lớp
Phân cách nhau bởi một
đối tượng khác
đường kẻ dọc từ trên xuống
nhau trong biểu đồ
dưới biểu đồ
hoạt động
Biểu đồ THÀNH PHẦN
3
Thành phần
Mô tả một thành phần của
biểu đồ, mỗi thành phần có
thể chứa nhiều lớp hoặc nhiều
chương trình con
Mối quan hệ
phụ thuộc giữa
các thành phần
Mỗi quan hệ giữa các thành
phần(nếu có)
Các node
(các thiết bị)
Biểu đồ TRIỂN KHAI
Biểu diễn các thành phần
không có bộ vi xử lý
Các bộ xử lý
Biểu diễn các thành phần có
bộ vi xử lý
Liên kết truyền
thông TCP/IP
Giao thức truyền thông
TCP/IP thông qua kết nói
mạng LAN
4
----------------------------------- MỤC LỤC ---------------------------------1. Giới thiệu
1.1. Mục đích tài liệu
1.2. Phạm vi tài liệu
1.3. Từ điển thuật ngữ
2. Tổng quan về hệ thống
2.1. Phát biết bài toán
2.2. Mục tiêu hệ thống
2.3. Phạm vi hệ thống
2.3.1. Người ứng tuyển
2.3.2. Nhà tuyển dụng
2.3.3. Nhà quản trị web
3. Nắm bắt yêu cầu
3.1. Quy trình nghiệp vụ
3.1.1. Quy trình người ứng viên tìm việc tại trang web
3.1.2. Quy trình dành cho nhà tuyển dụng
3.2. Mô hình phân cấp chức năng
3.3. Mô hình ca sử dụng
3.3.1. Biểu đồ ca sử dụng mức tổng thể của hệ thống
3.3.2. Biều đồ ca sử dụng mức chi tiết
3.3.2.1: Phân rã use case Quản trị hệ thống
5
3.3.2.2 : Phân rã use case Quản lí danh mục
3.3.2.3 : Phân rã use case Quản lí tuyển
3.3.2.4 : Phân rã use case Quản lí ứng viên
3.3.2.5 : Phân rã use case Thống kê và Tìm kiếm
3.3.2.6 : Phân rã use case Tìm Kiếm
3.3.3. Đặc tả các ca sử dụng
3.3.3.1. Đặc tả ca sử dụng Quản trị hệ thống
3.3.3.2. Đặc tả ca sử dụng Quản lý danh mục
3.3.3.3. Đặc tả ca sử dụng Quản lý tuyển
3.3.3.4. Đặc tả ca sử dụng Quản lí ứng viên
3.3.3.5. Đặc tả ca sử dụng Thống kê và Tìm kiếm
3.3.3.6. Đặc tả ca sử dụng Đăng nhập
3.3.3.7. Đặc tả các ca sử dụng với biểu đồ hoạt động
3.3.3.7.1. Biểu đồ hoạt động use case Quản trị hệ thống
3.3.3.7.2. Biểu đồ hoạt động use case Quản lý danh mục
3.3.3.7.3. Biểu đồ hoạt động use case Đăng nhập
3.3.3.7.4. Biểu đồ hoạt động use case Quản lý tuyển
3.3.3.7.5. Biểu đồ hoạt động use case Quản lý ứng viên
3.3.3.7.6. Biểu đồ hoạt động use case Tìm kiếm và Thống kê
4. Phân tích
4.1. Phân tích kiến trúc
4.2. Phân tích ca sử dụng
4.2.1. Hiện thực hóa ca sử dụng.
4.2.1.1 Hiện thực hóa ca sử dụng Quản trị hệ thống
4.2.1.2. Hiện thực hóa ca sử dụng Quản lý danh mục
4.2.1.3. Hiện thực hóa ca sử dụng Quản lý tuyển
4.2.1.4. Hiện thực hóa ca sử dụng Quản lý ứng viên
4.2.1.5. Hiện thực hóa ca sử dụng Thống kê và Tìm kiếm
4.2.1.6. Hiện thực hóa ca sử dụng Đăng nhập
4.2.2. Hiện thực hóa ca sử dụng – Views of Participating Cla
6
1. Giới Thiệu
1.1. Mục đích tài liệu
Trong thời đại hiện nay, kinh tế Việt Nam càng phát triển nhanh
chóng, với việc nhiều doanh nghiệp mới thành lập, nhiều doanh nghiệp
nhỏ và lớn muốn mở rộng phát triển kinh doanh. Song song với đó là
nhu cầu tuyển dụng nhân sự của các doanh nghiệp cũng tăng lên nhanh
chóng. Việc lưu trữ, quản lý các thông tin tuyển dụng và hồ sơ tuyển
dụng cần phải thực hiện một cách khoa học, rõ ràng, hiệu quả để nhà
tuyển dụng có thể tuyển dụng nhanh chóng, hiệu quả nhất, đồng thời
các ứng viên cũng có thể chọn để ứng cử vào những công ty phù hợp
với sở thích, khả năng của bản thân mình. Đó là lý do chúng ta cần xây
dựng một hệ thống website tuyển dụng việc làm như một công cụ tuyển
dụng hữu ích và tiết kiệm cho cả các doanh nghiệp lẫn các ứng viên. Để
có thể xây dựng một hệ thống như vậy chúng ta cần có một tài liệu phân
tích thiết kế hệ thống chi tiết, dễ hiểu.
1.2. Phạm Vi Tài Liệu
- Nắm bắt, phân tích các chức năng của hệ thống website tuyển dụng
- Vẽ các biểu đồ hoạt động chi tiết các chức năng trong hệ thống
tuyển dụng
- Thiết kế kiến trúc hệ thống chi tiết
=> Từ đó, có thể dễ dàng trong việc xây dựng, quản lý cũng như bảo
mật, bảo trì hệ thống một cách hiệu quả và an toàn.
1.3. Từ điển thuật ngữ
- Người tuyển dụng là lãnh đạo hoặc cán bộ cấp cao, có kinh nghiệm
tuyển dụng và khả năng tìm ra nhân tài cho công ty. Họ sẽ đứng ra đăng
ttin tuyển dụng, nhận hồ sơ rồi tạo các cuộc phỏng vấn để chọn ra người
thích hợp.
- Ứng viên là một nhóm người đang thất nghiệp đang cần tìm một
công việc sẽ truy cập vào website để tìm kiếm một công việc phù hợp
với mình và yêu cầu tuyển dụng.
- Quản trị viên là những người quản lý, giám sát, điều hành các công
việc được chỉ định trước.
7
2. Tổng quan về hệ thống
2.1. Phát biểu bài toán
Xây dựng 1 website chứa các thông tin về các công ty, doanh
nghiệp có nhu cầu tuyển dụng nhân viên. Các ứng viên có thể lên
website để tìm kiếm và chọn lựa công việc đang được đăng tải lên
website bởi các công ty, doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng.
2.2. Mục tiêu hệ thống
Người truy cập trang web ( các ứng viên tiềm năng ) có thể sử dụng
chức năng tìm kiếm theo địa điểm làm việc,theo mức lương và theo
nghành nghề, yêu cầu về công việc để có thể tìm ra công ty, doanh
nghiệp phù hợp có thể ứng tuyển. Đồng thời website cũng liên kết với
các website khác nhắm giúp người truy cập có thông tin chi tiết về các
công ty, doanh nghiệp và cung cấp email cũng như số điện thoại liên hệ
của các doanh nghiệp, công ty có nhu cầu tuyển dụng. Song song với
đó, Website cũng có khả năng tiếp nhận, cập nhật thông tin tuyển dụng
của các công ty, doanh nghiệp một cách thường xuyên, chính xác.
2.3. Phạm vi hệ thống
2.3.1. Người ứng tuyển
- Mô tả: Bất kỳ ai đang có nhu cầu tìm kiếm việc làm, ít có thời gian
đọc các tin tuyển dụng trên báo hoặc không muốn liên hệ với các trung
tâm môi giới việc làm truyền thống, muốn tìm được việc làm nhanh
chóng, tiện lợi.
- Quyền và trách nhiệm:
+ Có thể tham khảo, tìm kiếm các thông tin ngành nghề thông qua
website của hệ thống.
+ Phải đăng kí các thông tin cá nhân vào hồ sơ ứng tuyển: họ tên,
ngày sinh, số điện thoại, email, số CMND, địa chỉ, trình độ, vị trí, cấp
bậc, mức lương mong muốn…đáp ứng đủ điều kiện cho 1 hồ sơ ứng
tuyển.
+ Có thể theo dõi các việc làm đã ứng tuyển để nhận được phản hồi
từ nhà tuyển dụng kịp thời (danh sách việc làm đã ứng tuyển).
8
+ Có thể biết xem được thông tin về công ty muốn tuyển dụng.
2.3.2. Nhà tuyển dụng
- Mô tả: Các công ty, doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng nhưng
không muốn đăng lên báo hoặc sử dụng dịch vụ của công ty mô giới do
thủ tục rườm rà, thời gian tuyển người lâu, chi phí cao và không hiệu
quả.
- Quyền và trách nhiệm:
+ Có thể đăng tin tuyển dụng trên website.
+ Phải cung cấp đầy đủ thông tin về công ty và cả các thông tin liên
lạc rõ ràng, xác thực.
+ Đăng tin tuyển dụng phải đáp ứng đúng các yêu cầu cần có của 1
tin tuyển dụng mà nhà quản trị web đặt ra như là cung cấp các thông tin
về công việc: vị trí, mức lương, yêu cầu, mô tả sơ qua về công việc…
+ Có thể xem danh sách hồ sơ của các ứng viên đã ứng tuyển, chọn
ra các ứng viên phù hợp để phản hồi.
2.3.3. Người quản trị web
- Mô tả: Người quản lý website, cập nhật hệ thống.
- Quyền và trách nhiệm:
+ Xét duyệt xác nhận tính xác thực thông tin trong hồ sơ của người
ứng tuyển.
+ Xét duyệt tin tuyển dụng của các công ty tuyển dụng.
+ Cập nhật các ngành nghề mới nhất lên hệ thống website.
+ Cập nhật, nâng cấp, phát triển và bảo trì hệ thống.
+ Back up cơ sở dữ liệu hệ thống định kỳ.
9
3. Nắm bắt yêu cầu
3.1. Quy trình nghiệp vụ
3.1.1. Quy trình người ứng viên tìm việc tại trang web
Bắt đầu
Ngườ dùng
vào web
Xem thông
tin việc làm
Ứng tuyển
công việc
Đăng nhập
Chưa
đăng kí
Đăng kí
Đã đăng kí
Nộp hồ sơ ứng
tuyển
Đã
có hồ
sơ
Chưa có
hồ sơ
Tạo hồ sơ
ứng tuyển và
lưu
Kết thúc
10
3.1.2. Quy trình dành cho nhà tuyển dụng
Bắt đầu
Nhà tuyển
dụng vào web
Đăng nhập
Chưa đăng kí
Đăng kí
Đã đăng kí
Tạo thông tin
tuyển dụng
Không hợp lệ
Quản trị web
Hợp lệ
Đăng thông
tin tuyển
dụng
Kết thúc
11
3.2. Mô hình phân cấp chức năng
12
•
•
•
•
-
Quản trị hệ thống:
Cập nhật quyền: dùng để cập nhật quyền hạn, tài khoản người dùng và
người quản trị khi đăng nhập website.
Cập nhật người dùng: dùng để cập nhật thông tin người dùng.
Đăng nhập: dùng để đăng nhập website.
Đăng xuất: thoát khỏi tài khoản đăng nhập.
Đổi mật khẩu: đổi mật khẩu đăng nhập tài khoản của người dùng.
Quản lý danh mục:
Ngành nghề: gồm các ngành nghề mới nhất hiện tại.
Địa điểm: khu vực làm việc.
Cấp bậc: gồm các cấp bậc, chức vị, giúp người sử dụng dễ dàng chọn
lựa vị trí mình mong muốn.
Mức lương: thông tin về lương và thưởng của công việc.
Quản lý tuyển dụng:
Cập nhật hồ sơ tuyển dụng.
Cập nhật nhu cầu tuyển dụng.
Quản lý ứng viên:
Tạo hồ sơ ứng viên.
Cập nhật thông tin tuyển dụng: Phản hồi của nhà tuyển dụng.
Tìm kiếm và thống kê:
Tìm kiếm: tìm kiếm thông tin theo từ khóa và các danh mục.
Thống kê hồ sơ ứng tuyển.
Thống kê công ty tuyển dụng.
Thống kê phản hồi nhà tuyển dụng.
3.3 Mô hình ca sử dụng
3.3.1 Biểu đồ ca sử dụng mức tổng thể của hệ thống
13
14
3.3.2 Biểu đồ ca sử dụng mức chi tiết
3.3.2.1: Phân rã use case Quản trị hệ thống
15
3.3.2.2 : Phân rã use case Quản lí danh mục
16
3.3.2.3 : Phân rã use case Quản lí tuyển
17
3.3.2.4 : Phân rã use case Quản lí ứng viên
3.3.2.
5 : Phân rã use case Thống kê và Tìm kiếm
18
3.2.2.6 : Phân rã use case Tìm Kiếm
3.2.2.7. Biểu đồ use case Đăng Nhập
19
3.3.3 Đặc tả các ca sử dụng
3.3.3.1. Đặc tả ca sử dụng Quản trị hệ thống
Ca sử dụng
Quản trị hệ thống
Mục đích
Dùng để kiểm tra kiểm soát các hoạt
động của hệ thống và cung cấp quyền
hạn cho người sử dụng hệ thống
Tác nhân
Quản trị viên
Luồng sự kiện chính
-Quản trị viên đăng nhập tài khoản quản
trị viên và chọn quản trị hệ thống.
-Quản trị viên thực hiện các chức năng
cập nhật người dùng thông tin(thêm , sửa
, xóa) và phân quyền cho người dùng, đổi
mật khẩu quản trị viên, đăng xuất.
-Ca sử dụng kết thúc.
Luồng sự kiện thay thế • -Người dùng không phải admin chọn
chức năng quản trị hệ thống, hệ thống sẽ
báo lỗi, người dùng không được
phép sử dụng chức năng này.
• -Admin sửa thông tin người dùng trong
khi người dùng đang đăng nhập hệ thống,
hệ thống sẽ báo lỗi và yêu cầu người
dùng thoát khỏi hệ thống.
20
3.3.3.2. Đặc tả ca sử dụng Quản lý danh mục
Ca sử dụng
Quản lý danh mục
Mục đích
Quản trị viên dùng để quản lý, cập nhật
các danh mục tuyển dụng
Tác nhân
Quản trị viên
Luồng sự kiện chính 1 - Quản trị viên đăng nhập vào hệ thống
chọn chức năng quản lí danh mục
2 -Hệ thống hiển thị các chức năng con
trong mục quản lí danh mục
3 -Nhà tuyển dụng cập nhập thông tin
nghành nghề ,địa điểm ,lương ,cấp
bậc,cập nhật loại hình công việc phổ biến
, ưa chuộng hiện nay và chi tiết thông tin
thêm cho các danh mục
4 -Ca sử dụng kết thúc
Luồng sự kiện thay thế • -Thoát: Quản trị viên có thể thoát ra tại
bất cứ thời gian nào của ca sử dụng,
Quản trị viên có thể ghi lại thông tin
trước khi thoát.
• -Nếu chọn cập nhật theo file,thông tin
đưa ra phải là file mềm update hệ thống
danh mục.
Tiền điều kiện
Quản trị viên sử dụng tài khoản đã được
cấp quyền của mình để đăng thông tin
3.3.3.3. Đặc tả ca sử dụng Quản lý tuyển
21
Ca sử dụng
Mục đích
Tác nhân
Luồng sự kiện chính
1
2
3
4
Luồng sự kiện thay thế •
•
•
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện
Quản lý tuyển
Nhà tuyển dụng quản lý nhu cầu tuyển
dụng của công ty mình , thêm sửa xóa
thông tin tuyển dụng
Nhà tuyển dụng
-Chọn chức năng quản lý tuyển,hệ thống
hiển thị các chức năng con trong mục
quản lý tuyển:tạo yêu cầu tuyển
dụng,quản lý hồ sơ ,cập nhập yêu cầu
tuyển dụng
-Nhà tuyển dụng sửa ,xóa yêu cầu tuyển
dụng quá form cập nhập yêu cầu tuyển
dụng
-Nhà tuyển dụng trả kết quả tuyển dụng
trong mục quản lý hồ sơ tuyển dụng
-Nhà tuyển dụng đăng mới tin tuyển
dụng qua form tạo yêu cầu tuyển dụng
-Người dùng thoát khỏi hệ thống.
-Báo lỗi khi người dùng không có quyền
truy cập
-Lưu lại danh tính người sửa đổi thông
tin
Nhà tuyển dụng đăng nhập vào hệ thống
trước khi sử dụng chức năng quản lí
tuyển
Hiện thị danh sách hồ sơ tuyển dụng và
thông tin tuyển dụng sau khi chính sửa
3.3.3.4. Đặc tả ca sử dụng Quản lí ứng viên
Ca sử dụng
Quản lí ứng viên
22
Mục đích
Tác nhân
Luồng sự kiện chính
Luồng sự kiện thay thế
Tiền điều kiện
Hậu điều kiện
Giúp cho ứng viên hệ thống thông tin cá
nhân và quản lý thông tin ứng tuyển của
mình
Ứng viên tuyển dụng
-Chọn chức năng thông tin ứng viên, hệ
thống hiển thị các chức năng con trong
mục thông tin ứng viên: tạo hồ sơ ứng
viên, cập nhật thông tin ứng viên
-Ứng viên tạo hồ sơ ứng viên khi muốn
ứng viện một công việc nào đó
-Cập nhật thông tin ứng viên khi có phản
hồi , yêu cầu
Người dùng thoát khỏi hệ thống
Ứng viên phải đăng nhập trước khi tạo
thông tin hay ứng tuyển
Hiển thị form thông tin cá nhân ứng viên
3.3.3.5. Đặc tả ca sử dụng Thống kê và Tìm kiếm
Ca sử dụng
Mục đích
Thống kê và Tìm kiếm
giúp Nhà tuyển dụng,quản trị viên và
23
người ứng tuyển nắm được thông tin cần
thiết
Tác nhân
Nhà tuyển dụng , ứng viên, quản trị viên
(Người dùng)
Luồng sự kiện chính
-Chọn chức năng thống kê, chọn thông
tin cần thống kê , chọn định dạng file
-Người dùng có thể tìm kiếm thông tin
theo nhiều dữ kiện khác nhau , hiển thị
kết quả thông tin trùng khớp trên từng dữ
kiện
-Kết thúc use case
Luồng sự kiện thay thế • -Kết quả tìm kiếm không trùng khớp hệ
thống hiện thị thông báo cho người sử
dụng
• -Kết quả thống kê được xem trước trên
hệ thống và lưu bản đầy đủ về thiết bị
truy cập của người sử dụng
Tiền điều kiện
Nhà dùng phải đăng nhập trước khi thực
hiện thống kê
Hậu điều kiện
Hiển thị form thông tin sau khi thống kê
và sau khi tìm kiếm
3.3.3.6. Đặc tả ca sử dụng Đăng nhập
Ca sử dụng
Mục đích
Tác nhân
Đăng nhập
Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ
thống để thực hiện các chức năng của
mình
Người dùng bao gồm: Quản trị viên, Ứng
viên, Nhà tuyển dụng
24
Luồng sự kiện chính
1 -Hệ thống hiển thị màn hình đăng nhập
2 -Người dùng nhập tên đăng nhập và mật
khẩu
3 -Hệ thống hiển thị kiểm tra thông tin
đăng nhập
4 -Nếu thành công hệ thống hiển thị màn
hình đăng nhập thành công
5 -Kết thúc ca sử dụng
Luồng sự kiện thay thế • -Khi người dùng nhập sai tên đăng nhập
và mật khẩu, hệ thống hiển thị lại màn
hình đăng nhập để người dùng nhập lại
thông tin kèm theo thông báo tên đăng
nhập hoặc mật khẩu bị sai
• -Khi người dùng chọn chức năng quên
mật khẩu trên màn hình người dùng đăng
nhập, hệ thống hiển thị màn hình nhập
email để lấy mã reset tài khoản
Tiền điều kiện
Người dùng phải có tài khoản trên hệ
thống
Hậu điều kiện
Người dùng đăng nhập thành công
3.3.3.7. Đặc tả ca sử dụng với biểu đồ hoạt động
3.3.3.7.1. Biểu đồ hoạt động use case Quản trị hệ thống
25