Bộ môn Hoá phân tích
Khoa Hoá học – Trường ĐHSPHN
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI THI THỰC HÀNH
Môn Thực hành phân tích
Năm học 2019-2020
Bài 1: Xác định độ axit trong nước giải khát đóng chai.
PHẦN I. TỔNG QUAN
I.1. Tổng quan về chất tạo độ axit: Hãy viết khoảng 500 từ để tổng quan về chất tạo
độ chua trong các loại nước giải khát đóng chai, trong đó cần làm rõ các vấn đề sau:
I.1.1. Tại sao nước uống đóng chai cần tạo độ chua, những loại nước nào cần tạo
độ chua? Những axit gì được dùng để tạo độ chua trong nước uống, nêu tên
gọi thường, danh pháp quốc tế, danh pháp trong ngành thực phẩm, độ axit, độ
tan, v.v...)
I.1.2. Hàm lượng của các axit này trong nước uống đóng chai là khoảng bao nhiêu?
I.1.3. Các phương pháp xác định hàm lượng các axit này trong mẫu?
Lưu ý:
- Sử dụng các nguồn tham khảo có tính khoa học (sách, giáo trình, bài báo, trang
web khoa học).
- Hình vẽ sử dụng phải có độ phân giải hợp lí, đặc biệt công thức hoá học phải được
vẽ bằng phần mềm vẽ công thức hoá học.
I.2. Tổng quan về phương pháp: Trình bày chi tiết về phương pháp chuẩn độ axit
bazơ để xác định hàm lượng axit trong mẫu bao gồm:
I.2.1. Nêu dung dịch chuẩn cần dùng và trình bày cách chuẩn hoá bằng chất chuẩn
gốc.
I.2.2. Trình bày phản ứng chuẩn độ, dựa vào pKa và khoảng nồng độ chất phân tích
trong mẫu hãy xác định pH tương đương và chọn chỉ thị thích hợp (cơ chế
đổi màu tại điểm cuối chuẩn độ).
I.2.3. Với sai số chấp nhận là 0,5% thì có thể dùng những chỉ thị nào?
PHẦN II. THỰC NGHIỆM
II.1. Dụng cụ và hoá chất
II.1.1.Dụng cụ: Liệt kê chi tiết các dụng cụ cần sử dụng trong toàn bộ qui trình:
dụng cụ đo thể tích chính xác, dụng cụ đo thể tích gần đúng, dụng cụ lưu trữ
hoá chất, các dụng cụ thuỷ tinh khác (nếu cần).
II.1.2.Hoá chất: Liệt kê chi tiết các hoá chất cần thiết và ước lượng (có tính toán
gần đúng) lượng hoá chất cần dùng.
II.2. Cách tiến hành
II.2.1.Pha hoá chất: Nêu chi tiết cách rửa, tráng dụng cụ và cách pha, lưu trữ các
dung dịch sau (lưu ý: tính toán lượng hoá chất đủ dùng):
Dung dịch chuẩn từ hoá chất rắn
Dung dịch mẫu
Dung dịch chỉ thị
II.2.2.Qui trình chuẩn độ: Nêu chi tiết cách rửa, tráng các dụng cụ chuẩn độ và cách
tiến hành của các phép chuẩn độ sau:
Chuẩn hoá dung dịch chuẩn từ chất chuẩn gốc
Chuẩn độ xác định mẫu
Bộ môn Hoá phân tích
Khoa Hoá học – Trường ĐHSPHN
II.3. Cách tính kết quả
Trình bầy cách tính kết quả chuẩn hoá
Trình bày cách tính độ axit trong mẫu tương ứng với cách tiến hành
PHẦN III. KẾT QUẢ
Căn cứ vào cách tiến hành, mỗi sinh viên/nhóm báo cáo các kết quả sau:
III.1.Kết quả chuẩn hoá dung dịch chuẩn
III.2.Kết quả chuẩn độ dung dịch mẫu
III.3.Kết quả tính hàm lượng axit trong mẫu nước uống đóng chai
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Một số ví dụ tài liệu tham khảo:
[1] Nguyễn Tinh Dung, Hoá học phân tích phần III, Các phương pháp định lượng hoá
học, NXBGD, 2001, 2003, 2013.
[2] Các luận văn và bài báo khoa học (từ khoá tìm kiếm: beverage; acid; nước giải khát;
hàm lượng axit; …).
[3] Các văn bản qui chuẩn Việt Nam (QCVN) và tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
[4] />________________________________________________________________________
CÁCH THỰC HIỆN
Tuần 5- 8: SV trong mỗi buổi TN chia theo nhóm và bốc thăm bài thi. Các SV thực hành
trên PTN bài 5-8 theo nội dung Bộ môn đã gửi. Mỗi nhóm tự chuẩn bị, tìm tài liệu, thảo
luận nhóm và viết báo cáo Phần I và II (viết chung cả nhóm).
Tuần 9: Các nhóm trình bầy Phần II (mỗi nhóm thực hiện trong 30 phút: 10 phút trình
bày và 20 phút trao đổi).
Tuần 10: Mỗi sinh viên trong nhóm chuẩn bị 1 mẫu riêng (có các thương hiệu khác nhau)
và thực hiện qui trình và báo cáo kết quả Phần III (180 phút).
ĐÁNH GIÁ
Nội dung đánh giá
Phần I
Điểm/1
0
1,5
Phần II
1,5
Phần III
Kĩ năng tổ chức thí
nghiệm và làm thí
nghiệm
3,0
2,5
Kĩ năng
nhóm
0,5
làm
việc
Tiêu chí
Đủ thông tin khoa học yêu cầu
Trích dẫn tài liệu phong phú và đúng yêu cầu
Trình bầy khoa học
Qui trình thực nghiệm đầy đủ, hợp lí
Lí giải bằng tính toán
Danh mục thiết bị và hoá chất đầy đủ
Tính theo độ chính xác/độ lặp của kết quả phân tích
Tổ chức thực hiện qui trình khoa học
Cách pha mẫu
Kĩ năng dùng pipet
Kĩ năng sử dụng buret, chuẩn độ
Phối hợp tốt với các SV khác trong nhóm
Bộ môn Hoá phân tích
Khoa Hoá học – Trường ĐHSPHN
Kiến thức
1,0
Trả lời câu hỏi
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI THI THỰC HÀNH
Môn Thực hành phân tích
Năm học 2019-2020
Bài 2: Xác định hàm lượng nhôm trong phèn chua.
PHẦN I. TỔNG QUAN
I.1. Tổng quan về phèn chua: Hãy viết khoảng 500 từ để tổng quan về phèn nhôm kali
(hay còn gọi là phèn chua), trong đó cần làm rõ các vấn đề sau:
I.1.1. Công thức hóa học, danh pháp, tên gọi thường, dạng tinh thể, một vài tính
chất vật lí và hóa học nổi bật
I.1.2. Nêu một vài ứng dụng nổi bật của phèn nhôm kali.
I.1.3. Các phương pháp xác định hàm lượng nhôm trong mẫu.
Lưu ý:
- Sử dụng các nguồn tham khảo có tính khoa học (sách, giáo trình, bài báo, trang
web khoa học).
- Hình vẽ sử dụng phải có độ phân giải hợp lí, đặc biệt công thức hoá học phải được
vẽ bằng phần mềm vẽ công thức hoá học.
I.2. Tổng quan về phương pháp: Trình bày chi tiết về phương pháp chuẩn độ
complexon để xác định hàm lượng nhôm trong mẫu bao gồm:
I.2.1. Nêu dung dịch chuẩn cần dùng và trình bày cách chuẩn hoá bằng chất chuẩn
gốc.
I.2.2. Trình bày nguyên tắc chuẩn độ, điều kiện chuẩn độ, môi trường chuẩn và chỉ
thị thích hợp (cơ chế đổi màu tại điểm cuối chuẩn độ).
I.2.3. Trong phép chuẩn độ ngược xác định nhôm, có thể dùng những chất chuẩn
nào để xác định lượng EDTA dư? Nêu điều kiện chuẩn độ trong mỗi trường
hợp.
PHẦN II. THỰC NGHIỆM
II.1. Dụng cụ và hoá chất
II.1.1. Dụng cụ: Liệt kê chi tiết các dụng cụ cần sử dụng trong toàn bộ qui trình:
dụng cụ đo thể tích chính xác, dụng cụ đo thể tích gần đúng, dụng cụ lưu trữ
hoá chất, các dụng cụ thuỷ tinh khác (nếu cần).
II.1.2. Hoá chất: Liệt kê chi tiết các hoá chất cần thiết và ước lượng (có tính toán
gần đúng) lượng hoá chất cần dùng.
II.2. Cách tiến hành
II.2.1. Pha hoá chất: Nêu chi tiết cách rửa, tráng dụng cụ và cách pha, lưu trữ các
dung dịch sau (lưu ý: tính toán lượng hoá chất đủ dùng):
Dung dịch chuẩn từ hoá chất rắn
Dung dịch EDTA
Dung dịch mẫu
II.2.2. Qui trình chuẩn độ: Nêu chi tiết cách rửa, tráng các dụng cụ chuẩn độ và cách
tiến hành của các phép chuẩn độ sau:
Chuẩn hoá dung dịch EDTA bằng chất chuẩn gốc
Chuẩn độ xác định mẫu
Bộ môn Hoá phân tích
Khoa Hoá học – Trường ĐHSPHN
II.3. Công thức tính kết quả
Trình bầy cách tính kết quả chuẩn hoá
Trình bày cách tính hàm lượng nhôm trong mẫu ban đầu
PHẦN III. KẾT QUẢ
Căn cứ vào cách tiến hành, mỗi sinh viên/nhóm báo cáo các kết quả sau:
III.1.Kết quả chuẩn hoá dung dịch EDTA
III.2.Kết quả chuẩn độ dung dịch nhôm
III.3.Kết quả tính hàm lượng nhôm trong mẫu phèn chua ban đầu
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Một số ví dụ tài liệu tham khảo:
[1] Nguyễn Tinh Dung, Hoá học phân tích phần III, Các phương pháp định lượng hoá
học, chương 7, NXBGD, 2001, 2003, 2013.
[2] Các luận văn và bài báo khoa học (Từ khoá tìm kiếm: alum, potassium alum, back
titration, aluminum determination, phèn nhôm kali, phèn chua, chuẩn độ ngược, xác định
hàm lượng nhôm)
[3] Các văn bản qui chuẩn Việt Nam (QCVN) và tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
[4] />
________________________________________________________________________
CÁCH THỰC HIỆN
Tuần 5- 8: SV trong mỗi buổi TN chia theo nhóm và bốc thăm bài thi. Các SV thực hành
trên PTN bài 5-8 theo nội dung Bộ môn đã gửi. Mỗi nhóm tự chuẩn bị, tìm tài liệu, thảo
luận nhóm và viết báo cáo Phần I và II.
Tuần 9: Các nhóm trình bầy Phần II (mỗi nhóm thực hiện trong 30 phút: 10 phút trình
bày và 20 phút trao đổi).
Tuần 10: Mỗi sinh viên trong nhóm chuẩn bị 1 mẫu riêng (là các mẫu phèn chua mua ở
các chợ khác nhau) và thực hiện qui trình và báo cáo kết quả Phần III (180 phút).
ĐÁNH GIÁ
Nội dung đánh giá
Phần I
Điểm/1
0
1,5
Phần II
1,5
Phần III
Kĩ năng tổ chức thí
nghiệm và làm thí
nghiệm
3,0
2,5
Tiêu chí
Đủ thông tin khoa học yêu cầu
Trích dẫn tài liệu phong phú và đúng yêu cầu
Trình bầy khoa học
Qui trình thực nghiệm đầy đủ, hợp lí
Lí giải bằng tính toán
Danh mục thiết bị và hoá chất đầy đủ
Tính theo độ chính xác/độ lặp của kết quả phân tích
Tổ chức thực hiện qui trình khoa học
Cách pha mẫu
Kĩ năng dùng pipet
Kĩ năng sử dụng buret, chuẩn độ
Bộ môn Hoá phân tích
Khoa Hoá học – Trường ĐHSPHN
Kĩ năng
nhóm
Kiến thức
làm
việc
0,5
Phối hợp tốt với các SV khác trong nhóm
1,0
Trả lời câu hỏi
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI THI THỰC HÀNH
Môn Thực hành phân tích
Năm học 2019-2020
Bài 3: Xác định hàm lượng H2O2 trong nước oxy già bằng phương pháp chuẩn độ
oxi hóa khử
PHẦN I. TỔNG QUAN
I.1. Tổng quan về H2O2: Hãy viết khoảng 500 từ để tổng quan về H 2O2, trong đó cần
làm rõ các vấn đề sau:
I.1.1. Tính oxi hóa khử của H2O2.
I.1.2. Vai trò của H2O2 trong đời sống sản xuất.
I.1.3. Hàm lượng H2O2 trong nước oxi già dùng trong y tế là khoảng bao nhiêu?
I.1.4. Các phương pháp xác định hàm lượng H2O2.
Lưu ý:
- Sử dụng các nguồn tham khảo có tính khoa học (sách, giáo trình, bài báo, trang
web khoa học).
- Hình vẽ sử dụng phải có độ phân giải hợp lí, đặc biệt công thức hoá học phải được
vẽ bằng phần mềm vẽ công thức hoá học.
I.2. Tổng quan về phương pháp: Chọn 1 trong các phương pháp xác định hàm lượng
H2O2 từ phần I.1 và trình bày chi tiết:
I.2.1. Trình bày về dung dịch chuẩn cần dùng (tính chất, cách bảo quản, cách pha
chế, …) và cách chuẩn hoá bằng chất chuẩn gốc.
I.2.2. Các phản ứng xảy ra trong qui trình xác định, điều kiện chuẩn độ, chỉ thị (cơ
chế đổi màu tại điểm cuối chuẩn độ).
PHẦN II. THỰC NGHIỆM
II.1. Dụng cụ và hoá chất
II.1.1. Dụng cụ: Liệt kê chi tiết các dụng cụ cần sử dụng trong toàn bộ qui trình:
dụng cụ đo thể tích chính xác, dụng cụ đo thể tích gần đúng, dụng cụ lưu trữ
hoá chất, các dụng cụ thuỷ tinh khác (nếu cần).
II.1.2. Hoá chất: Liệt kê chi tiết các hoá chất cần thiết và ước lượng (có tính toán
gần đúng) lượng hoá chất cần dùng.
II.2. Cách tiến hành
II.2.1. Pha hoá chất: Nêu chi tiết cách rửa, tráng dụng cụ và cách pha, lưu trữ các
dung dịch sau (lưu ý: tính toán lượng hoá chất đủ dùng):
Dung dịch chuẩn từ hoá chất rắn
Dung dịch mẫu
Dung dịch chỉ thị nếu cần
Dung dịch chất tạo môi trường
II.2.2. Qui trình chuẩn độ
Chuẩn hoá dung dịch chuẩn từ chất chuẩn gốc
Chuẩn độ xác định hàm lượng H2O2 trong mẫu
II.3. Công thức tính kết quả
Bộ môn Hoá phân tích
Khoa Hoá học – Trường ĐHSPHN
Trình bầy cách tính kết quả chuẩn hoá
Trình bày cách tính hàm lượng H2O2 trong mẫu ban đầu
PHẦN III. KẾT QUẢ
Căn cứ vào cách tiến hành, mỗi sinh viên/nhóm báo cáo các kết quả sau:
III.1.Kết quả chuẩn hoá dung dịch chuẩn
III.2.Kết quả chuẩn độ dung dịch mẫu
III.3.Kết quả tính hàm lượng H2O2 trong nước oxy già
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Tinh Dung, Hoá học phân tích phần III, Các phương pháp định lượng hoá
học, NXBGD, 2001, 2003, 2013.
[2] Các luận văn và bài báo khoa học (Từ khoá tìm kiếm: Hydrogen Peroxide
Determination, Redox Titration, iodometric titration, potassium permanganate…)
[3] Các văn bản qui chuẩn Việt Nam (QCVN) và tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
[4] />________________________________________________________________________
CÁCH THỰC HIỆN
Tuần 5- 8: SV trong mỗi buổi TN chia theo nhóm và bốc thăm bài thi. Các SV thực hành
trên PTN bài 5-8 theo nội dung Bộ môn đã gửi. Mỗi nhóm tự chuẩn bị, tìm tài liệu, thảo
luận nhóm và viết báo cáo Phần I và II.
Tuần 9: Các nhóm trình bầy Phần II (mỗi nhóm thực hiện trong 30 phút: 10 phút trình
bày và 20 phút trao đổi).
Tuần 10: Mỗi sinh viên trong nhóm chuẩn bị 1 mẫu riêng (của các nhà sản xuất khác
nhau) và thực hiện qui trình và báo cáo kết quả Phần III (180 phút).
ĐÁNH GIÁ
Nội dung đánh giá
Phần I
Điểm/1
0
1,5
Phần II
1,5
Phần III
Kĩ năng tổ chức thí
nghiệm và làm thí
nghiệm
3,0
2,5
Kĩ năng
nhóm
Kiến thức
0,5
Đủ thông tin khoa học yêu cầu
Trích dẫn tài liệu phong phú và đúng yêu cầu
Trình bầy khoa học
Qui trình thực nghiệm đầy đủ, hợp lí
Lí giải bằng tính toán
Danh mục thiết bị và hoá chất đầy đủ
Tính theo độ chính xác/độ lặp của kết quả phân tích
Tổ chức thực hiện qui trình khoa học
Cách pha mẫu
Kĩ năng dùng pipet
Kĩ năng sử dụng buret, chuẩn độ
Phối hợp tốt với các SV khác trong nhóm
1,0
Trả lời câu hỏi
làm
việc
Tiêu chí
Bộ môn Hoá phân tích
Khoa Hoá học – Trường ĐHSPHN
Bộ môn Hoá phân tích
Khoa Hoá học – Trường ĐHSPHN
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ BÀI THI THỰC HÀNH
Môn Thực hành phân tích
Năm học 2019-2020
Bài 4: Xác định hàm lượng axit ascorbic trong viên nén bổ sung vitamin C bằng
phương pháp chuẩn độ axit – bazơ
PHẦN I. TỔNG QUAN
I.1. Tổng quan về axit ascorbic: Hãy viết khoảng 500 từ để tổng quan về axit ascorbic,
trong đó cần làm rõ các vấn đề sau:
I.1.1. Công thức hoá học, danh pháp, tên thường gọi, một vài tính chất vật lí axit
ascorbic (trạng thái, tính tan,…).
I.1.2. Nêu tác dụng của axit ascorbic đối với cơ thể người.
I.1.3. Hàm lượng axit ascorbic trong một số viên nén bổ sung vitamin C. Ngoài axit
ascorbic còn có thành phần nào khác?
I.1.4. Phương pháp chuẩn bị dung dịch mẫu và phương pháp xác định hàm lượng
các axit ascorbic trong dung dịch mẫu.
Lưu ý:
- Sử dụng các nguồn tham khảo có tính khoa học (sách, giáo trình, bài báo, trang
web khoa học), để trích dẫn dưới dạng footnote.
- Hình vẽ sử dụng phải có độ phân giải hợp lí, đặc biệt công thức hoá học phải
được vẽ bằng phần mềm vẽ công thức hoá học.
I.2. Tổng quan về phương pháp: Trình bày chi tiết về phương pháp chuẩn độ thể tích
để xác định hàm lượng axit ascorbic trong mẫu bao gồm:
I.2.1. Nêu dung dịch chuẩn cần dùng và trình bày cách chuẩn hoá bằng chất chuẩn gốc.
I.2.2. Trình bày phản ứng chuẩn độ, dựa vào pK a và khoảng nồng độ chất phân tích
trong dung dịch mẫu hãy xác định pH tương đương và chọn chỉ thị thích hợp
(cơ chế đổi màu tại điểm cuối chuẩn độ).
I.2.3. Với sai số chấp nhận là 0,5% thì có thể dùng những chỉ thị nào?
PHẦN II. THỰC NGHIỆM
II.1. Dụng cụ và hoá chất
II.1.1. Dụng cụ: Liệt kê chi tiết các dụng cụ cần sử dụng trong toàn bộ qui trình:
dụng cụ đo thể tích chính xác, dụng cụ đo thể tích gần đúng, dụng cụ lưu trữ
hoá chất, các dụng cụ thuỷ tinh khác, giấy lọc,… (nếu cần).
II.1.2. Hoá chất: Liệt kê chi tiết các hoá chất cần thiết và ước lượng (có tính toán
gần đúng) lượng hoá chất cần dùng.
II.2. Cách tiến hành
II.2.1. Pha hoá chất: Nêu chi tiết cách rửa, tráng dụng cụ và cách pha, lưu trữ các
dung dịch sau (lưu ý: tính toán lượng hoá chất đủ dùng):
Dung dịch chuẩn từ hoá chất rắn
Dung dịch mẫu
Dung dịch chỉ thị
II.2.2. Qui trình chuẩn độ: Nêu chi tiết cách rửa, tráng các dụng cụ chuẩn độ và cách
tiến hành của các phép chuẩn độ sau:
Chuẩn hoá dung dịch chuẩn từ chất chuẩn gốc
Chuẩn độ xác định mẫu
Bộ môn Hoá phân tích
Khoa Hoá học – Trường ĐHSPHN
II.3. Công thức tính kết quả
Trình bầy cách tính kết quả chuẩn hoá
Trình bày cách tính nồng độ của của axit ascorbic trong dung dịch mẫu.
Trình bày công thức tính phần trăm khối lượng của của axit ascorbic trong viên nén.
PHẦN III. KẾT QUẢ
Căn cứ vào cách tiến hành, mỗi sinh viên/nhóm báo cáo các kết quả sau:
III.1.Kết quả chuẩn hoá dung dịch chuẩn.
III.2.Nồng độ của axit ascorbic trong dung dịch mẫu.
III.3.Kết quả phần trăm khối lượng của axit ascorbic trong viên nén.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Tinh Dung, Hoá học phân tích phần III, Các phương pháp định lượng hoá
học, NXBGD, 2001, 2003, 2013.
[2] Các luận văn và bài báo khoa học (Từ khoá tìm kiếm: vitamin C; thuốc; ascorbic
acid; redox titration)
[3] Các văn bản qui chuẩn Việt Nam (QCVN) và tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
[4] />________________________________________________________________________
CÁCH THỰC HIỆN
Tuần 5- 8: SV trong mỗi buổi TN chia theo nhóm và bốc thăm bài thi. Các SV thực hành
trên PTN bài 5-8 theo nội dung Bộ môn đã gửi. Mỗi nhóm tự chuẩn bị, tìm tài liệu, thảo
luận nhóm và viết báo cáo Phần I và II.
Tuần 9: Các nhóm trình bầy Phần II (mỗi nhóm thực hiện trong 30 phút: 10 phút trình
bày và 20 phút trao đổi).
Tuần 10: Mỗi sinh viên trong nhóm chuẩn bị 1 mẫu riêng (có các thương hiệu khác nhau)
và thực hiện qui trình và báo cáo kết quả Phần III (180 phút).
ĐÁNH GIÁ
Nội dung đánh giá
Phần I
Điểm/1
0
1,5
Phần II
1,5
Phần III
Kĩ năng tổ chức thí
nghiệm và làm thí
nghiệm
3,0
2,5
Kĩ năng
nhóm
0,5
làm
việc
Tiêu chí
Đủ thông tin khoa học yêu cầu
Trích dẫn tài liệu phong phú và đúng yêu cầu
Trình bầy khoa học
Qui trình thực nghiệm đầy đủ
Lí giải bằng tính toán
Danh mục thiết bị và hoá chất đầy đủ
Tính theo độ chính xác/độ lặp của kết quả phân tích
Tổ chức thực hiện qui trình khoa học
Cách pha mẫu
Kĩ năng dùng pipet
Kĩ năng sử dụng buret, chuẩn độ
Phối hợp tốt với các SV khác trong nhóm
Bộ môn Hoá phân tích
Khoa Hoá học – Trường ĐHSPHN
Kiến thức
1,0
Trả lời câu hỏi