LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã nêu trong
luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chưa được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Dương Hải
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu
của các thầy cô, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình trong thời gian qua.
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới TS Tô Minh Hương, người hướng
dẫn luận văn, đã định hướng, giúp đỡ tôi tiếp cận thực tiễn và tận tình hướng dẫn tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn đến quý Thầy, cô trong Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học
Thủy Lợi đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và giá trị trong suốt quá trình học.
Sau cùng, tôi xin cảm ơn những người bạn và người thân đã tận tình hỗ trợ và giúp đỡ
để tôi có thể hoàn thành tốt nhất luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... vi
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT ........................................................... vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ............ 4
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong doanh nghiệp.................................... 4
1.1.1 Khái niệm Tài chính doanh nghiệp và Quản lý tài chính doanh nghiêp4
1.1.2 Vai trò của Quản lý tài chính doanh nghiệp .......................................... 5
1.1.3 Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp .......................................... 6
1.1.4 Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp ............................................. 7
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tài chính doanh nghiệp. ................................. 15
1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý tài chính trong một số doanh nghiệp ....... 21
1.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn ......................................................................... 21
1.3 Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ................................... 23
Kết luận chương 1 ................................................................................................ 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG SƠN LA ......................................................................... 28
2.1 Quá trình hình thành, phát triển và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty cổ phần Mía đường Sơn La .................................................................... 28
2.1.1 Quá trình hình thành và quá trình phát triển của Công ty ................... 28
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty ...................................................... 29
2.1.3 Tổ chức bộ máy của Công ty .............................................................. 30
2.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 – 2018 .................... 34
2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty ......................................... 35
2.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch tài chính ................................................ 35
2.2.2 Công tác quản lý các khoản thu chi .................................................... 37
2.2.3 Công tác quản lý vốn của Công ty ...................................................... 41
iii
2.2.4 Công tác quản lý tài sản của Công ty .................................................. 46
2.2.5 Công tác phân tích tình hình tài chính của công ty ............................. 50
2.2.6 Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính của công ty ............ 52
2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty .................. 53
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý tài chính của Công ty ........................... 61
2.4.1 Những kết quả đạt được ...................................................................... 61
2.4.2 Những vấn đề còn tồn tại .................................................................... 62
2.4.3 Nguyên nhân ....................................................................................... 64
Kết luận chương 2 ................................................................................................ 65
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG SƠN LA ...................................................... 67
3.1 Chiến lược phát triển của Công ty ................................................................. 67
3.1.1 Định hướng phát triển chung .............................................................. 67
3.1.2 Định hướng trong công tác quản lý tài chính...................................... 68
3.2 Cơ hội và thách thức ..................................................................................... 69
3.3 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần Mía
đường Sơn La ....................................................................................................... 70
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch tài chính......................... 70
khả năng. ...................................................................................................... 72
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu – chi ................................. 73
3.3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn ......................................... 74
3.3.4 Giải pháp tăng cường công tác quản lý tài sản ................................... 77
3.3.5 Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính .............................. 78
3.3.6 Một số giải pháp khác ......................................................................... 82
Kết luận chương 3 ................................................................................................ 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 90
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 91
iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty. ........................................... 30
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.9: Kết quả hoạt động kinh doanh trong 5 năm............................................. 34
Bảng 2.1: Bảng phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả ................................ 37
Bảng 2.2: Bảng các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ..................................... 40
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty ....................................................... 42
Bảng 2.4: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty ....................................... 44
Bảng 2.5: Bảng tỷ suất tự tài trợ của Công ty cổ phần Mía đường Sơn La giai đoạn
2014-2018 ................................................................................................................. 45
Bảng 2.6 : Phân tích khả năng độc lập tài chính ...................................................... 46
Bảng 2.7: Bảng phân tích cơ cấu tài sản của Công ty .............................................. 48
Bảng 2.8 : Bảng phân tích rủi ro tài chính ............................................................... 51
Bảng 2.9: Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh ............................................ 54
Bảng 2.10: Bảng phân tích hàng tồn kho ................................................................. 56
Bảng 2.11: Tỷ suất sinh lời của doanh thu ............................................................... 57
Bảng 2.12: Tỷ suất sinh lời của tài sản..................................................................... 57
Bảng 2.13: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản .......................................... 58
Bảng 2.14: Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ...................................................... 59
Bảng 2.15: Bảng phân tích hệ số phương pháp Dupont .......................................... 60
vi
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
DN
Doanh nghiệp
TSSLDT
Tỷ suất sinh lời doanh thu
TSSLTS
Tỷ suất sinh lời tài sản
LNT
Lợi nhuận thuần
DTT
Doanh thu thuần
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TSDH
Tài sản dài hạn
SXKD
Sản xuất kinh doanh
KH
Khách hàng
ĐK
Đầu kỳ
CK
Cuối kỳ
CPSX
Chi phí sản xuất
DT
Doanh thu
TSCĐ
Tài sản cố định
vii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh theo các nguyên
tắc thị trường. Sự thành công của các doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào công tác
quản lý tài chính, đó là việc sử dụng các thông tin phản ánh chính xác tình trạng tài
chính của một doanh nghiệp để phân tích điểm mạnh điểm yếu của nó và lập các kế
hoạch kinh doanh phù hợp. Việc quản lý tài chính bao gồm việc lập các kế hoạch tài
chính dài hạn và ngắn hạn, đồng thời quản lý có hiệu quả vốn hoạt động thực của công
ty. Đây là công việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh
hưởng đến cách thức và phương thức mà nhà quản lý thu hút vốn đầu tư để thành lập,
duy trì và mở rộng công việc kinh doanh. Quản lý tài chính tốt sẽ giúp doanh nghiệp
huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh. Thông qua các
chỉ tiêu tài chính, các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh giá khái quát và kiểm soát
được các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện được kịp thời những tồn tại
vướng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đưa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt
động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh. Quản lý tài chính là một hoạt động có
mối liên hệ chặt chẽ với các hoạt động khác của doanh nghiệp. Quản lý tài chính tốt có
thể khắc phục những khiếm khuyết trong lĩnh vực khác. Một quyết định tài chính
không được cân nhắc, hoạch định kỹ lưỡng có thể gây nên những tổn thất lớn cho
doanh nghiệp.
Sơn La là một tỉnh miền núi phía Bắc, điều kiện kinh tế còn khó khăn nên cũng ảnh
hưởng tới sự phát triển của mỗi một doanh nghiệp trên địa bàn. Mỗi doanh nghiệp phải
tự mình tìm ra những phương thức sản xuất kinh doanh cho phù hợp với từng điều
kiện cụ thể. Phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng và cần thiết để duy trì
sự tồn tại cũng như phát triển của một doanh nghiệp. Để tìm ra biện pháp thích hợp thì
việc phân tích tình hình tài chính là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là
trong giai đoạn hiện nay khi mà tình hình tài chính có nhiều biến động, lạm phát tăng
cao và Công ty cổ phần mía đường Sơn La là một ví dụ điển hình của tỉnh Sơn La.
1
Công ty có vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển của ngành mía đường và kinh
tế của địa phương.
Xuất phát từ vị trí, vai trò, tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính doanh
nghiệp, học viên đã nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn thạc sỹ: “ Tăng cường
công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần mía đường Sơn La”. Qua việc phân
tích, đánh giá tình hình tài chính tại Công ty để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài
chính cho tương lai, phát huy những điểm mạnh, hạn chế những điểm yếu và đưa ra
những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như nâng cao năng lực
tài chính tại Công ty.
2. Mục đích của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp hiệu quả và khả thi nhằm
tăng cường công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần Mía đường Sơn La.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần Mía đường Sơn La; phân tích những khó
khăn, bất cập, các nhân tố ảnh hưởng trong công tác quản lý tài chính để đưa ra những
giải pháp nhằm khắc phục, nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính của Công ty cổ
phần Mía đường Sơn La.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về mặt nội dung và không gian: Công tác quản lý tài chính Công ty cổ phần
Mía đường Sơn La.
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Luận văn sẽ sử dụng các số liệu về sản xuất kinh
doanh của Công ty cổ phần Mía đường Sơn La từ những năm 2018 trở về trước để
phân tích đánh giá công tác quản lý tài chính. Các giải pháp đề xuất được đề xuất cho giai
đoạn 2019-2023.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
Để thực hiện nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng các lý thuyết trong quản lý tài chính doanh
2
nghiệp như các lý thuyết về lập kế hoạch tài chính, phân tích tài chính, các lý thuyết về
vốn,… đồng thời tác giả cũng nghiên cứu các kinh nghiệm thực tế về quản lý tài chính tại
các doanh nghiệp.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nội dung nghiên cứu nhằm đạt được mục tiêu nêu ra, luận văn sử dụng
các phương pháp như thống kê, tổng hợp; sử dụng các phương pháp so sánh, chỉ số trong
phân tích để chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu của công tác quản lý tài chính; phương pháp
chuyên gia để đề ra các giải pháp tăng cường quản lý tài chính.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu trên ba vấn đề là đưa ra cơ sở lý luận của việc phân tích
tình hình tài chính trong doanh nghiệp; phân tích thực trạng tình hình tài chính của
Công ty cổ phần mía đường Sơn La nhằm đánh giá đầy đủ, chính xác, kịp thời tình
hình tổ chức, phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn của doanh
nghiệp. Qua nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính giúp cho ta đánh giá được chất
lượng quản lý sản xuất kinh doanh tìm ra được những khả năng tiềm tàng của Công ty;
đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài những nội dung quy định của một bản luận văn thạc sĩ như: Phần mở đầu, kết luận,
kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,… luận văn được kết cấu bởi 3 chương nội dung
chính sau:
Chương 1: Tổng quan về quản lý tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần Mía đường Sơn La
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý tài chính tại Công ty cổ phần Mía
đường Sơn La.
3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm Tài chính doanh nghiệp và Quản lý tài chính doanh nghiêp
Trên thực tế hiện nay có rất nhiều quan điểm về tài chính DN nhưng về nội dung đều
mang những nét chính như sau:
Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, là một
phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ.
Tài chính DN là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị(quan hệ tiền tệ)
phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của DN nhằm phục vụ
cho các hoạt động kinh doanh của DN và tích lũy vốn cho DN [1].
Xét về hình thức tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân
phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Xét về bản chất,
tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền
với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình nảy sinh hoạt
động của doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới các mục tiêu
của doanh nghiệp đề ra. Các hoạt động gắn liền với việc tạo lập phân phối, sử dụng và
vận động chuyển hóa của quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Như vậy, quá trình hoạt động của DN cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ
tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của DN. Trong quá trình đó làm phát sinh, tạo ra sự
vận động của các dòng tiền bao hàm dòng tiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động
đầu tư và hoạt động kinh doanh thường xuyên hàng ngày của DN.
Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của DN là các quan hệ kinh tế dưới
hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính của DN và bao hàm các quan hệ tài
chính sau:
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: quan hệ này được thể hiện chủ
yếu ở chỗ DN thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước như nộp các khoản thuế,
4
lệ phí vào Ngân sách ... hay khi Nhà nước có chính sách hỗ trợ vốn cho sản xuất trong
nước qua hình thức trợ giá, bù lỗ hoặc Nhà nước đầu tư vốn ban đầu và vốn bổ sung
cho DN.
Quan hệ tài chính giữa DN với thị trường: bao gồm các quan hệ giữa DN với thị
trường hàng hóa, thị trường lao động, thị trường tài chính. Đó là các quan hệ mua bán,
trao đổi các yếu tố phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa của DN, các quan hệ cung cầu và đầu tư vốn.
Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: thể hiện qua quan hệ thanh toán giữa DN
với người lao động về lương, thưởng, các khoản tạm ứng, quan hệ về phân phối vốn
giữa doanh nghiệp với các đơn vị thành viên, quan hệ phân phối và sử dụng quỹ hình
thành từ lợi nhuận để lại... [1]
1.1.2 Vai trò của Quản lý tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một mặt không thể thiếu trong doanh nghiệp, nó gắn liền
với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài chính DN là hệ thống
các mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ để
phục vụ cho hoạt động SXKD của DN. Vì vậy, việc quản lý tài chính giúp cho nhà
quản lý, các đối tượng quan tâm có cái nhìn xác thực về thực trạng tài chính DN và tổ
chức công tác quản lý tài chính doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh
nghiệp thấy được thực trạng tài chính, khả năng triển vọng tài chính của doanh nghiệp
từ đó đưa ra các giải pháp kịp thời nhằm cải thiện tình hình tài chính hiện tại và tương
lai của doanh nghiệp. Ngoài ra còn giúp những đối tượng quan tâm đi tới những dự
đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định phù hợp
với lợi ích của họ [2].
Như vậy, quản lý tài chính doanh nghiệp là hết sức cần thiết đối với quản trị doanh
nghiệp và đồng thời nó cung cấp những thông tin tài chính chủ yếu cho những người ở
ngoài doanh nghiệp.
* Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: quản lý tài chính doanh nghiệp có thể đánh giá
tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các dự báo và kế
hoạch tài chính cùng các quyết định tài chính thích hợp.
5
* Đối với người ngoài doanh nghiệp như các nhà đầu tư, những người cho vay, cơ
quan quản lý Nhà nước, người lao động trong doanh nghiệp ... thông qua quản lý tài
chính có thể đánh giá được khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có quyết định về cho vay, thu hồi nợ, đầu tư
...vào doanh nghiệp.
Vì vậy, quản lý tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích dùng để xác định giá trị
kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, các mặt yếu của một doanh nghiệp, tìm ra nguyên
nhân khách quan và chủ quan, giúp cho đối tượng lựa chọn và đưa ra được những
quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm.
1.1.3 Nguyên tắc quản lý tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ căn bản là giống nhau nên
nguyên tắc quản lý tài chính đều có thể áp dụng chung cho các doanh nghiệp. Các
nguyên tắc quản lý bao gồm:
- Nguyên tắc đánh đổi rủi ro và lợi nhuận: Đây là nguyên tắc khá phổ biến và bình
thường xuất hiện trong hoạt động tài chính doanh nghiệp. Nguyên tắc này được hiểu
tùy vào mức độ rủi ro mà nhà đầu tư có thể chấp nhận mà họ có thể lựa chọn những
danh mục đầu tư khác nhau để có thể đạt được lợi nhận kỳ vọng mà họ mong muốn.
Nguyên tắc này thường thấy nhất khi đầu tư vào mua bán chứng khoán.
- Nguyên tắc chi trả: Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần đảm bảo mức
ngân quỹ tối thiểu để thực hiện chi trả. Do vậy, điều đáng quan tâm ở các doanh
nghiệp là các dòng tiền chứ không phải là lợi nhuận kế toán. Dòng tiền ra và dòng tiền
vào được tái đầu tư phản ánh tính chất thời gian của lợi nhuận và chi phí.
- Nguyên tắc sinh lời: Nguyên tắc quan trọng đối với nhà quản lý tài chính không chỉ
là đánh giá các dòng tiền mà dự án mang lại mà còn tạo ra các dòng tiền, tức là tìm
kiếm các dự án sinh lợi trong thị trường cạnh tranh, nhà đầu tư khó có thể tìm kiếm
đượ nhiều dự án tốt.
- Nguyên tắc thị trường có hiệu quả: Thị trường hiệu quả là thị trường mà ở đó giá trị
của các tài sản tại bất kỳ một thời điểm nào đó đều phản ảnh một cách công khai.
6
Trong thị trường hiệu quả, giá cả của chứng khoán, nhất là cổ phiếu của doanh nghiệp
giao dịch trên thị trường được xác định một cách chính xác, trị giá của cổ phiếu phản
ánh tất cả những thông tin sẵn có và công khai về giá trị của một doanh nghiệp.
- Nguyên tắc gắn lợi ích của nhà quản lý với lợi ích của các cổ đông: Nhà nước quản
lý tài chính chịu tránh nhiệm phân tích, kế hoạch hóa tài chính quản lý ngân quỹ, chi
tiêu cho đầu tư và kiểm soát, đồng thời nhà quản lý tài chính chịu trách nhiệm điều
hành hoạt động tài chính và thường ra quyết định tài chính trên cơ sở các nghiệp vụ tài
chính hàng ngày.
- Tác động của thuế: Khi đã ra bất kỳ một quyết định tài chính nào, nhà quản lý tài
chính cũng cần phải luôn tính tới tác động của thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh
nghiệp. Khi xem xét một quyết định đầu tư, doanh nghiệp phải tính tới lợi ích thu được
trên cơ sở dòng tiền sau thuế do dự án tạo ra.
- Ngoài ra, trong quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính doanh nghiệp nói
riêng, nguyên tắc hành vi đạo đức và trách nhiệm đối với xã hội có vị trí quan trọng.
Những hành vi vô đạo đức sẽ làm mất niềm tin, mà thiếu niềm tin thi doanh nghiệp
không thể thự hiện được hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó nhà quản lý tài chính
cũng cần có trách nhiệm với xã hội ngoài viêc tối đa hóa giá trị cho các cổ đông [2].
1.1.4 Nội dung quản lý tài chính doanh nghiệp
a) Công tác quản lý các khoản thu chi.
Khi phân tích tình hình quản lý tài chính của một doanh nghiệp thì thông tin không thể
bỏ qua đó là tình hình quản lý các khoản thu chi của doanh nghiệp đó.
- Công tác quản lý công nợ phải thu:
Phân tích tình hình quản lý công nợ phải thu của khách hàng và các đối tượng khác
giúp cho nhà quản trị biết được cơ cấu các khoản nợ: phải thu chưa đến hạn, đến hạn,
quá hạn ... từ đó có các biện pháp thu hồi nợ phù hợp, đồng thời đưa ra các cam kết
trong hợp đồng với khách hàng chính xác hơn.
Những chỉ tiêu thường dùng trong quá trình phân tích như sau: [3]
7
Tổng tiền hàng bán chịu
Số vòng quay phải
=
(1.16)
thu của KH
Số dư bình quân phải thu khách hàng
Số dư bình quân các khoản phải thu của KH được tính như sau: [3]
Số dư bình quân phải
thu của KH
=
Số dư phải thu khách hàng ĐK và CK
(1.17)
2
Bên cạnh đó, người ta còn xác định thời gian của một vòng quay các khoản phải thu
của khách hàng: [3]
Thời gian kỳ phân tích
Thời gian 1 vòng quay
=
phải thu của KH
(1.18)
Số vòng quay phải thu khách hàng
- Công tác quản lý công nợ phải trả:
Phân tích tình hình quản lý công nợ phải trả giúp cho nhà quản trị biết được cơ cấu các
khoản phải trả: phải trả đến hạn, chưa đến hạn, quá hạn ... từ đó đưa ra các biện pháp
thanh toán phù hợp cho từng đối tượng. Các khoản phải trả của DN bao gồm: phải trả
người bán, phải trả cán bộ công nhân viên, thuế phải nộp Ngân sách, phải trả tiền vay,
phải trả đối tượng khác
Do vậy doanh nghiệp thường xuyên phân tích tình hình phải trả người bán, các chỉ
tiêu thường dùng trong phân tích là:
Số vòng quay phải trả người bán :
Số vòng quay phải trả
người bán
Tổng tiền hàng mua chịu
=
(1.19)
Số dư bình quân phải trả người bán
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý các khoản phải trả đối với từng mặt hàng cụ thể
của DN mua trên thị trường.
Số dư bình quân phải
trả người bán
Số dư phải trả người bán ĐK và CK
=
(1.20)
2
8
Bên cạnh đó ta còn xác định thời gian của một vòng quay các khoản phải trả
người bán:
Thời gian 1 vòng quay
phải trả người bán
Thời gian kỳ phân tích
=
(1.21)
Số vòng quay phải trả người bán
b) Công tác quản lý nguồn vốn
Theo quan điểm luân chuyển vốn, khi doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh phải có tài sản
ban đầu, gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Thông thường các tài sản ban đầu
được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, do vậy phương trình ban đầu được thể hiện
như sau [4]:
Nguồn VCSH = Tài sản ngắn hạn ban đầu + Tài sản dài hạn ban đầu (1.6)
Tài sản ngắn hạn ban đầu thường không bao gồm các khoản phải thu phát sinh trong
thanh toán. Tài sản dài hạn ban đầu thường không bao gồm các khoản phải thu phát
sinh trong thanh toán.
- Phân tích tình hình quản lý nguồn vốn theo quan điểm nguồn tài trợ [4]:
Theo quan điểm nguồn tài trợ, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành hai
nguồn: nguồn tài trợ ổn định và nguồn tài trợ tạm thời.
Theo quan điểm này, phương trình cân đối tài chính được viết như sau:
Tài sản ngắn hạn
+
Tài sản dài hạn
Nguồn tài trợ ổn định
=
+
Nguồn tài trợ tạm thời
(1.7)
Về thực chất, nguồn tài trợ tạm thời cũng chính là nợ ngắn hạn phải trả. Vì vậy khi
biến đổi cân bằng tài chính (1.7) ở trên, ta được [4]:
Tài sản
ngắn hạn
-
Nguồn tài trợ
tạm thời
=
Nguồn tài
trợ ổn định
-
Tài sản dài
hạn
(1.8)
Ta có được công thức khái quát sau :
Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn
(1.9)
Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ ổn định - Tài sản dài hạn
9
(1.10)
Vốn hoạt động thuần thực chất là chỉ tiêu phản ánh số vốn tối thiểu của doanh nghiệp
nhằm duy trì hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. Với số vốn hoạt
động thuần này, doanh nghiệp có khả năng đảm bảo chi trả các khoản chi tiêu mang
tính chất thường xuyên mà không cần phải vay mượn hay chiếm dụng bất kỳ một
khoản nào khác.
Để hiểu rõ bản chất tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, khi phân
tích ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau [3]:
+ Hệ số tài trợ ổn định:
Nguồn tài trợ ổn định
Hệ số tài trợ ổn định
=
(1.11)
Tổng nguồn vốn
+ Hệ số tài trợ tạm thời:
Nguồn tài trợ tạm thời
Hệ số tài trợ tạm thời
=
(1.12)
Tổng nguồn vốn
+ Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn tài trợ ổn định:
Hệ số vốn chủ sở hữu so với
nguồn tài trợ ổn định
Vốn chủ sỡ hữu
=
(1.13)
Nguồn tài trợ ổn định
+ Hệ số giữa nguồn tài trợ ổn định so với tài sản dài hạn:
Hệ số giữa nguồn tài trợ ổn
định so với tài sản dài hạn
Nguồn vốn ổn định
=
(1.14)
Tài sản dài hạn
+ Hệ số giữa nguồn tài trợ tạm thời so với tài sản ngắn hạn:
Hệ số giữa nguồn tài trợ tạm
thời so với tài sản ngắn hạn
Nguồn tài trợ tạm thời
=
(1.15)
Tài sản ngắn hạn
c) Công tác quản lý tài sản
10
- Phân tích cơ cấu tài sản.
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh
tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản
chiếm trong tổng số tài sản. Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài
sản được xác định như sau [1]:
Tỷ trọng của từng bộ phận
Giá trị của từng bộ phận tài sản
tài sản chiếm trong tổng số =
Tổng số tài sản
x 100
(1.1)
tài sản
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu đầu
tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn. Doanh nghiệp có thể huy
động vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể quy về hai nguồn
chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định số vốn
cần huy động, nguồn huy động, thời gian huy động, chi phí huy động... sao cho vừa
đảm bảo đáp ứng nhu cầu về vốn cho kinh doanh, vừa tiết kiệm chi phí huy động, tiết
kiệm chi phí sử dụng vốn và đảm bảo an ninh tài chính cho doanh nghiệp.
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số được xác định như sau [1]:
Giá trịcủa từng bộ phận
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn
vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn
nguồn vốn
x100
=
(1.2)
Tổng số nguồn vốn
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong
tổng số nguồn vốn giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dầu cho phép các nhà quản lý
đánh giá được cơ cấu vốn huy động, nhưng lại không cho biết các nhân tố tác động
đến sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động.
-Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
Phân tích cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp nếu chỉ dừng ở việc phân tích cơ
cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn sẽ không bao giờ thể hiện được chính sách sử dụng
11
vốn của doanh nghiệp. Chính sách sử dụng vốn của một doanh nghiệp không chỉ phản
ánh nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn có quan hệ trực tiếp đến an ninh tài
chính, đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và do vậy, tác động trực tiếp đến
hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp.
Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, các nhà phân tích thường tính ra
và so sánh các chỉ tiêu sau [1]:
+ Hệ số nợ so với tài sản: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh
nghiệp bằng các khoản nợ và được tính như sau:
Nợ phải trả
Hệ số nợ so với tài sản
=
(1.3)
Tài sản
+ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Chỉ tiêu này đánh giá chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp và được tính bằng
cách so sánh tổng tài sản hiện có so với tổng nợ phải trả, phản ánh khả năng thanh toán
tổng quát của doanh nghiệp trong thời kỳ báo cáo.
Hệ số khả năng thanh toán
tổng quát
Tổng tài sản
=
(1.4)
Tổng nợ phải trả
+ Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu:
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài sản của
doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu. Trị số của chỉ tiêu này nếu lớn hơn 1, chứng tỏ
doanh nghiệp sử dụng cả vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để tài trợ tài sản. Trị số của chỉ
tiêu càng lớn hơn 1 bao nhiêu, mức độ sử dụng nợ phải trả để tài trợ tài sản càng cao
bấy nhiêu, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng thấp vì trong số tài sản
của doanh nghiệp chỉ có một phần nhỏ tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn chủ sở hữu.
Trị số của chỉ tiêu < 0, nợ phải trả được doanh nghiệp sử dụng vừa để bù lỗ và vừa để
trang trải tài sản cho hoạt động.
Chỉ tiêu này được tính như sau :
12
Tài sản
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu
=
(1.5)
Vốn chủ sở hữu
1.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh của DN là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn vật lực, tài chính của DN để đạt được hiệu quả cao nhất.
Các chỉ tiêu có thể khái quát như sau [1]:
- Sự so sánh giữa kết quả đầu ra so với các yếu tố đầu vào được tính theo công thức:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh
=
(1.30)
Yếu tố đầu vào
Hoặc sự so sánh giữa yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra:
Yếu tố đầu vào
Hiệu quả kinh doanh
=
(1.31)
Kết quả đầu ra
- Các chỉ tiêu thường sử dụng đánh giá hiệu quả kinh doanh:
* Tỷ suất sinh lời của tài sản: được ký hiệu là ROA; ROA là một chỉ tiêu phản ánh khả
năng sinh lời của tài sản. Đây là chỉ tiêu quan trọng trong phân tích, đánh giá hiệu quả
hoạt động của tài sản trong doanh nghiệp. Chỉ tiêu này liên kết hai con số của 2 BCTC
cơ bản là lãi thuần của BCKQHĐKD và tổng cộng tài sản của BCĐKT. Chỉ tiêu này
cho biết trong 1 kỳ phân tích DN bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó khẳng định việc đầu tư tài
sản trong doanh nghiệp là hiệu quả, là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng
như xây dựng nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ… và
được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời của
tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
=
x 100
Tài sản bình quân
13
(1.32)
* Tỷ suất sinh lời kinh tế tài sản: trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh
doanh, doanh nghiệp luôn mong muốn lấy thu bù chi và có lãi bằng cách so sánh lợi
nhuận với vốn đầu tư, ta sẽ thấy được khả năng tạo ra được lợi nhuận từ vốn, công
thức xác định là:
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi
Tỷ suất sinh lời kinh
tế tài sản (ROI)
vay
x 100 (1.33)
=
Tổng tài sản bình quân
* Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu:
Khả năng tạo ra lợi nhận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động
kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như sau:
Tỷ suất sinh lời của
VCSH (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
=
x 100
(1.34)
Vốn chủ sở hữu bình quân
* Tỷ suất sinh lời của doanh thu:
Khả năng tạo ra DT của DN là những chiến lược dài hạn, quyết định tạo ra lợi nhuận
và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Song mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị không
phải là DT mà là lợi nhuận sau thuế. Do vậy, để tăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy
trì tốc độ tăng của DT nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí, khi đó mới có sự tăng trưởng
bền vững. Mặt khác chỉ tiêu này cũng thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của các nhà
quản trị nhằm tăng sự cạnh tranh trên thị trường, chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời của doanh
Lợi nhuận sau thuế
=
thu (ROS)
x 100
(1.35)
Tổng doanh thu(DTT)
Theo phương pháp Dupont, tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu được xác định theo
công thức sau:
Doanh thu
Tỷ suất sinh lời của
VCSH(ROE)
Lợi nhuận sau thuế
=
x
Doanh thu
X
Tài sản bình quân
14
Tài sản bình quân
Vốn chủ sở hữu
(1.5)
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tài chính doanh nghiệp.
* Phân tích dấu hiệu rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính là xác suất chấp nhận sự thiệt hại có thể đo lường được trong hoạt
động tài chính dẫn đến những tổn thất kinh tế ảnh hưởng đến lợi nhuận và uy tín của
DN. Thông thường rủi ro tài chính gắn liền với hoạt động tài chính và mức độ sử dụng
nợ của DN.
Rủi ro tài chính là phần rủi ro mà các CSH phải gánh chịu thêm do DN sử dụng các
khoản nợ. Rủi ro tài chính là các biến động của tỷ suất sinh lời của vốn CSH (ROE) và
tỷ suất sinh lời của vốn (ROI) do DN sử dụng các khoản nợ vay nhiều trong môi
trường kinh doanh không thuận tiện. Do vậy nhà quản trị thường xuyên phân tích rủi
ro tài chính thông qua những cách tiếp cận sau:
- Phân tích rủi ro tài chính thông qua các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
Rủi ro tài chính của DN có thể do nhiều nguyên nhân xảy ra như khả năng thanh toán
kém, hiệu quả kinh doanh thấp kéo dài, tình hình chiếm dụng vốn của nhau quá
nhiều.... Do vậy để nhận diện dấu hiệu rủi ro tài chính ta có nhiều cách tiếp cận khác
nhau.
+ Hệ số khả năng thanh toán ngay: Chỉ tiêu này cho phép nhà quản lý nắm bắt được
khả năng trả nợ đến hạn, quá hạn của DN. Nếu chỉ tiêu này này lớn hơn 1 chứng tỏ
DN hoàn toàn đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ đến hạn, DN
đang ở trạng thái an toàn. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1, kéo dài liên tiếp qua
các thời điểm, chứng tỏ DN không đảm bảo khả năng thanh toán nợ đến hạn, quá hạn
và do vậy rủi ro lâm vào tình trạng phá sản có thể xảy ra.
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền của DN. Chỉ tiêu này
thấp, chứng tỏ dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra. Chỉ
tiêu này cao, mức độ an toàn của DN ổn định, thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát
triển.
15
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn từ những TSNH, chỉ tiêu cao, mức độ an toàn và tự chủ tài chính của DN
tốt. Chỉ tiêu này thấp dấu hiệu rủi ro xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra.
+ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: cho biết mức độ an toàn trong dài hạn, chỉ tiêu
này thấp thì các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán khác cũng thấp, do vậy dấu
hiệu rủi ro tài chính xuất hiện.
- Phân tích rủi ro tài chính thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.
Thông qua cách tiếp cận này giúp cho nhà quản trị có các biện pháp ngăn ngừa nguy
cơ phá sản có thể xảy ra, từ đó đưa ra những hướng tích cực góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cho DN.
Các thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh vừa là cơ sở đưa ra quyết định đầu tư,
nhưng đồng thời là thông tin nhận diện thích hợp về mức độ rủi ro tài chính của DN.
Để phân tích hiệu quả kinh doanh nhằm đánh giá mức độ rủi ro tài chính của DN ta
thường xét các chỉ tiêu tổng hợp trên ba góc độ sau [4]:
+ Tỷ suất sinh lời của vốn.
Tỷ suất sinh lời của vốn là điều kiện duy trì sự tồn tại và phát triển của mọi DN. Tài
sản đầu tư của DN bao gồm nhiều loại và hình thành từ mọi nguồn vốn nhằm huy
động vào hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận thực hiện quá trình tái sản
xuất giản đơn và mở rộng, chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời của
vốn (ROI)
Lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay
=
x 100 (1.36)
Vốn bình quân
Chỉ tiêu này thực chất là ROI, nó cho biết khả năng sinh lời của tài sản trong kỳ hoạt
động hoặc kỳ vọng cho kỳ tới, chỉ tiêu này mà cao mức độ an toàn trong hoạt động
kinh doanh được đảm bảo, chỉ tiêu này thấp độ rủi ro cao.
+ Tỷ suất sinh lời doanh thu( sinh lời hoạt động).
16
Khả năng sinh lời từ các hoạt động là thông tin quan trọng để đưa ra các quyết định
đầu tư vào các sản phẩm mới, nhân tố quan trọng để các DN.
Tỷ suất sinh lời của
doanh thu (ROS)
Lợi nhuận sau thuế
=
x 100
(1.37)
Doanh thu( DTT)
Chỉ tiêu này cho biết sau một kỳ hoạt động hoặc kỳ vọng cho kỳ tới, doanh nghiệp thu
được 100 đồng doanh thu hoặc DTT thì trong đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của các
nhà quản trị và tình hình mở rộng thị trường. Nếu chỉ tiêu này thấp nhà quản trị cần
tăng cường kiểm soát chi phí của các bộ phận.
+ Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu( sinh lời tài chính):
Khả năng sinh lời của vốn CSH là nhân tố quan trọng giúp cho các nhà quản trị tăng,
giảm vốn CSH trong từng điều kiện cụ thể nhằm phát triển và bảo đảm an toàn vốn
chủ, chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời của
vốn CSH (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
=
x 100
(1.38)
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn CSH trong kỳ hoạt động hoặc kỳ vọng
cho kỳ tới, chỉ tiêu này mà cao đó là nhân tố để các nhà quản trị phát hành thêm cổ
phiếu, huy động thêm vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh. Khi đó DN đang ở trạng
thái an toàn cao, song để nâng cao hiệu quả kinh doanh toàn DN cần vay thêm tiền đầu
tư. Chỉ tiêu này thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn CSH không cao, khi đó dấu hiệu
rủi ro tài chính xuất hiện nguy cơ phá sản có thể xảy ra.
- Phân tích rủi ro tài chính thông qua các chỉ tiêu phản ánh công nợ phải thu, phải trả.
Trong quá trình hoạt động SXKD của DN luôn luôn phát sinh việc thu, chi và thanh
toán. Song các khoản phải thu, phải trả cần phải có một khoảng thời gian nhất định
mới thanh toán được. Bởi vậy, việc phân tích tình hình thanh toán của DN, tìm ra
nguyên nhân của mọi sự ngưng trệ, khê đọng các khoản công nợ, nhằm tiến tới làm
17