BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC VIÊN CAO HỌC
Đề tài:
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Hà Nội, tháng 08 năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÁO CÁO
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC VIÊN CAO HỌC
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ VIÊN THÔNG
DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Học viên thực hiện:
1. Phùng Việt Khương
Mã HV:19BM0410023
2. Trần Quang Ngọc
Mã HV: 19BM0410033
3. Ngô Minh Phương
Mã HV: 19BM0410020
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Lớp/Khóa: CH25B.QLKT
Người hướng dẫn: PGS,TS. Nguyễn Quốc Thịnh
Hà Nội, tháng 08 năm 2020
i
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viên thông di
động trên địa bàn Hà Nội – Thực trạng và giải pháp” là kết quả của sự nỗ lực cố
gắng, tìm tòi và sáng tạo của nhóm nghiên cứu cùng với sự hướng dẫn tận tình của
người hướng dẫn khoa học.
Chúng tôi xin cam đoan những lời trên đây là hoàn toàn đúng sự thật và xin
chịu toàn bộ trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
NHÓM TÁC GIẢ
ii
LỜI CẢM ƠN
Công trình nghiên cứu khoa học“Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viên
thông di động trên địa bàn Hà Nội – Thực trạng và giải pháp” được hoàn thành
cùng với sự nỗ lực cố gắng của nhóm, chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành
và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa học, người đã tận tình giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè thân thiết đã tạo điều kiện, động
viên, khích lệ, luôn ủng hộ và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian qua để tôi được
đi học và hoàn thành nghiên cứu khoa học của mình.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 7 năm 2020
NHÓM TÁC GIẢ
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................3
4.2. Nguồn số liệu.....................................................................................................4
4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu...........................................................4
5. Kết cấu đề tài........................................................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC..................................................................................5
1.1. Một số công trình nghiên cứu nước ngoài.......................................................5
1.2. Một số công trình nghiên cứu trong nước........................................................6
1.3. Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu..........................................................7
1.3.1. Những điểm thống nhất về cạnh tranh trong dịch vụ viễn thông di động
của các công ty viễn thông.......................................................................................7
1.3.2. Những điểm cần tiếp tục nghiên cứu về cạnh tranh trong dịch vụ viễn
thông di động của các công ty viễn thông................................................................8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG
DỊCH VỤ VIỄN THONG DI ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY VIỄN THÔNG.....9
2.1. Tổng quan và đặc điểm của dịch vụ viễn thông di động..................................9
2.1.1. Tổng quan dịch vụ viễn thông di động...........................................................9
2.1.2. Đặc điểm dịch vụ viễn thông di động của các công ty viễn thông...............11
iv
2.2. Năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông di dộng của các
công ty viễn thông........................................................................................19
2.2.1. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh...........................................................19
2.2.2. Năng lực cạch tranh dịch vụ viễn thông di dộng của các công ty viễn
thông....................................................................................................................... 20
2.2.3. Sự cần thiết và vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong dịch
vụ viễn thông di động của các công ty viễn thông.................................................21
2.3. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông di động của các
công ty viễn thông...................................................................................................22
2.3.1. Chất lượng của dịch vụ................................................................................23
2.3.2. Giá cước dịch vụ...........................................................................................25
2.3.3. Hệ thống kênh phân phối dịch vụ................................................................25
2.3.4. Sự khác biệt hóa dịch vụ..............................................................................25
2.3.5. Viễn thông và xúc tiến thương mại..............................................................27
2.3.6. Thương hiệu và uy tín của dịch vụ...............................................................28
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông di động
của các công ty viễn thông.....................................................................................29
2.4.1. Yếu tố bên ngoài...........................................................................................29
2.4.2. Yếu tố bên trong............................................................................................32
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG DỊCH VỤ
VIÊN THÔNG DI ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI................................................................................35
3.1. Tổng quan về thị trường và các công ty dịch vụ viễn thông di động trên địa
bàn thành phố Hà Nội............................................................................................35
3.1.1. Khái quát tình hình phát triển thị trường....................................................35
3.1.2. Tổng quan về sự phát triển của các công ty dịch vụ viễn thông di động trên
địa bàn thành phố Hà Nội......................................................................................38
3.1.3. Khái quát tình hình cạnh tranh trong dịch vụ viễn thông di động trên địa
bàn thành phố Hà Nội............................................................................................41
v
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông di động
của các công ty viễn thông.....................................................................................44
3.2.1. Yếu tố bên trong............................................................................................45
3.2.2. Yếu tố bên ngoài...........................................................................................59
3.4. Đánh giá tổng quát về năng lực cạnh tranh của các công ty viên thông di
động........................................................................................................................ 64
3.4.1. Điểm mạnh....................................................................................................64
3.4.2. Điểm yếu.......................................................................................................65
3.4.3. Nguyên nhân.................................................................................................65
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HÀ NỘI......................................................................................................67
4.1. Phương hướng phát triển của các công ty viễn thông...................................67
4.1.1. Phương hướng phát triển thị trường...........................................................67
4.1.2. Phương hướng phát triển mạng lưới...........................................................68
4.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông di động
của các công ty viên thông.....................................................................................69
4.2.1. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông di động........69
4.3. Kiến nghị..........................................................................................................75
4.3.1. Kiến nghị với UBND thành phố Hà Nội......................................................75
4.3.2. Kiến nghị với các Bộ.....................................................................................76
KẾT LUẬN.............................................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Quy trình dịch vụ viễn thông di động......................................................11
Hình 3.1. Nguồn nhân lực của Viettel tại thành phố Hà Nội....................................46
Hình 3.2. Biểu đồ cơ cấu trình độ học vấn của nhân viên Viettel............................47
vii
Danh mục bảng
Bảng 3.1: Thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần của các mạng di động trên
địa bàn thành phố Hà Nội, giai đoạn 2005-2019.....................................................42
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2006 – 2019 của Viettel Telecom thành
phố hà Nội...............................................................................................................49
Bảng 3.3: Bảng đánh giá năng lực nội tại của Viettel..............................................50
Bảng 3.4. Sản lượng và doanh thu dịch vụ TTDĐ từ 2006-2019 của Vinaphone....53
Bảng 3.5. Đánh giá năng lực nội tại của VinaPhone................................................55
Bảng 3.6. Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2007 – 2019 của MobiFone................58
Bảng 3.7. Bảng đánh giá năng lực nội tại của MobiFone........................................59
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
Từ viết tắt
VNPT
Nguyên nghĩa
Vietnam Posts and Telecommunications Group (Tập ñoàn
VPN
WTO
GTGT
CNTT – TT
BTA
Bưu chính viễn thông Việt Nam).
Virtual Private Network (Mạng riêng ảo).
World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới).
Giá trị gia tăng.
Công nghệ thông tin – Truyền thông
Bilateral Trade Agreement
GPRS
(Hiệp định thương mại song phương).
General Packet Radio Service
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, theo xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế
quốc tế, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt. Trong điều
kiện đó, năng lực cạnh tranh thể hiện sức chiến đấu để bảo đảm tồn tại và phát triển
của các sản phẩm, các công ty và của cả quốc gia. Viễn thông là một ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng của đất nước. Thực hiện phương châm đi tắt, đón đầu, tiến
thẳng vào kỹ thuật công nghệ hiện đại, ngành viễn thông Việt Nam đã có những
bước tiến vượt bậc. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tăng trưởng của viễn
thông Việt Nam trong những năm qua luôn đạt ở mức hai con số.
Ngành viễn thông đang là con gà đẻ trứng vàng cho nền kinh tế với sự bùng
nổ mạnh mẽ trong 10 năm gần đây. Dù năm 2019, ngành vẫn tăng trưởng lớn,
nhưng đã manh nha nhiều chỉ dấu đáng lo ngại. Theo báo cáo của Cục Viễn thông
(Bộ Viễn thông và Truyền thông), năm 2019, tổng doanh thu của các doanh nghiệp
viễn thông đạt khoảng 470.000 tỷ đồng (tăng 18,67%), nộp ngân sách 47.000 tỷ
đồng (tăng 36,7%). Số thuê bao băng rộng tăng đều, chất lượng dịch vụ liên tục
được cải thiện. Tuy nhiên, kết quả hoạt động năm 2019 cũng cho thấy hạ tầng và thị
trường viễn thông truyền thống đã bão hoà và đang chuyển dịch mạnh thành hạ tầng
số, dịch vụ số. Cụ thể, tỷ trọng doanh thu dịch vụ viễn thông truyền thống chỉ chiếm
28,5% và đang giảm dần qua các năm. Số thuê bao điện thoại di động năm 2019
giảm 3,6%, hiện chỉ đạt 125,7 triệu thuê bao. Số thuê bao di động giảm nguyên
nhân là do thị trường đã bão hoà, cùng với việc mạnh tay của Bộ Viễn thông và
Truyền thông trong xử lý sim rác, tin nhắn rác.
Cùng chung tình trạng đó Trên địa bàn Hà Nội có 39 doanh nghiệp đã được
cấp phép thiết lập hạ tầng mạng viễn thông công cộng và doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ viễn thông đang hoạt động. Số liệu thống kê ước tính hết năm 2019 về tình
hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông di động trên địa bàn
Thành phố cho thấy, tổng số thuê bao điện thoại cố định là 472.215 thuê bao, giảm
2
khoảng 15% so với cùng kỳ năm 2018; số thuê bao điện thoại di động gồm cả trả
trước và trả sau là 10,5 triệu thuê bao, giảm khoảng 1,5% so với cùng kỳ năm 2018.
Tổng số thuê bao truyền hình tại Hà Nội (gồm các thuê bao truyền hình cáp, truyền
hình số mặt đất và vệ tinh có thu phí; chưa bao gồm truyền hình số mặt đất thu xem
các kênh quảng bá, miễn phí) là 2,3 triệu thuê bao, giảm 2% so với cùng kỳ năm
2018. Trong khi đó, thuê bao Internet, bao gồm thuê bao Internet băng rộng, thuê
bao truy nhập Internet qua mạng di động 3G, 4G và thuê bao truy nhập Internet qua
truyền hình cáp, là khoảng 10,5 triệu thuê bao, tăng 2% so với cùng kỳ năm 2018.
Trong điều kiện và môi trường kinh doanh mới, cạnh tranh ngày càng quyết
liệt đòi hỏi các công ty dịch vụ viễn thông di động trên thị trường Hà Nội phải
không ngừng đổi mới hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao vị thế trên
thị trường nhằm giữ vững thị phần và cạnh tranh với không chỉ các công ty trong
nước mà còn với các công ty nước ngoài sẽ tham gia dịch vụ viễn thông di động tại
thành phố Hà Nội và Việt Nam trong tương lai gần.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh
dịch vụ viễn thông di động trên địa bàn Hà Nội – Thực trạng và giải pháp” có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Đề tài nhằm mục tiêu nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông di động trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
2.2. Nhiệm vụ Nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trong dịch vụ viễn thông di động
Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh trong dịch vụ viễn thông di động của
một số công ty viễn thông trên địa bàn Hà Nội, so sánh điểm mạnh, điểm yếu của
dịch vụ giữa các công ty viễn thông này với nhau và tìm ra những vấn đề cần giải
quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh.
3
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn
thong di động của các công ty viễn thông trên địa bàn Hà Nội
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh trong dịch vụ viễn thông di động
của các công ty viễn thông. Cụ thể, đề tài nghiên cứu các tiêu chí đánh giá năng lực
cạnh tranh của các công ty viễn thông trong dịch vụ viễn thông di động và các yếu
tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong dịch vụ viễn thông di động của các
công ty viễn thông.
Phạm vi nghiên cứu của luận án: Tác giả tập trung nghiên cứu các công ty dịch
vụ viễn thông di động trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thị trường viễn thông di động
tại thành phố Hà Nội hiện nay chủ yếu là do các công ty viễn thông thuộc sở hữu
Nhà nước khai thác. Đã có một số doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài tham gia
thị trường nhưng năng lực cạnh tranh trong dịch vụ của những doanh nghiệp này
còn yếu. Theo thống kê của Bộ Viễn thông và Truyền thông, tính đến hết năm 2019,
tổng thị phần của 3 công ty MobiFone, VinaPhone và Viettel trên thị trường cung
ứng dịch vụ viễn thông di động là xấp xỉ 90% (gần như toàn bộ thị trường). Vì vậy,
tác giả tập trung phân tích các tiêu chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ viễn thông di dộng của 3 nhà cung cấp dịch vụ
viễn thông di động lớn nhất tại Hà Nội cũng như Việt Nam này, có xem xét ở mức
độ nhất định với các công ty khác, nhằm chuẩn bị tư thế đương đầu với những đối
thủ cạnh tranh mới trong tương lai. Trong đề tài nghiên cứu khoa học, nhóm tác giả
xác định rõ những đểm tương đồng và những điểm khác biệt về năng lực cạnh tranh
trong dịch vụ viễn thông di động của 3 công ty (trong phân tích thực trạng và trong
đề xuất giải pháp, kiến nghị). Thời gian nghiên cứu thực trạng trong khoảng từ năm
2007 đến 2019.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài phương pháp nghiên cứu khoa học sử dụng cả phương pháp nghiên cứu
định lượng và phương pháp nghiên cứu định tính.
4
Nghiên cứu định lượng: đề tài phương pháp nghiên cứu khoa học sử dụng các
số liệu thống kê về lĩnh vực viễn thông di động như doanh thu, số thuê bao, số trạm
thu phát sóng, số đại lý phân phối dịch vụ, thị phần dịch vụ và tốc độ tăng trưởng
thị phần.v.v… để phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của các công ty được lựa
chọn nghiên cứu.
Nghiên cứu định tính: đề tài phương pháp nghiên cứu khoa học sử dụng
phương pháp phân tích tình huống nghiên cứu 3 nhà cung ứng dịch vụ VinaPhone,
MobiFone và Viettel để nghiên cứu sự thay đổivà phát triển năng lực cạnh tranh
trong cung ứng sản phẩm/dịch vụ của các công ty này.
4.2. Nguồn số liệu
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các số liệu của Tổng cục Thống kê, số liệu và
đánh giá của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI, các số liệu
công bố về viễn thông di động của Bộ Viễn thông và Truyền thông, các báo cáo
hàng năm, hàng quý của các tổ chức phi chính phủ, tổ chức nước ngoài đánh giá tốc
độ phát triển ngành viễn thông di động của các nước khu vực Châu Á, đông Dương
và Việt Nam, báo cáo hàng năm của 3 công ty nói trên và của VNPT.
4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS, lập bảng biểu để xử lý số liệu. Từ bảng số liệu
phân tích, tác giả rút ra được những kết luận đánh giá năng lực cạnh tranh trong dịch vụ
viễn thông di động của các công ty viễn thông trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nghiên cứu khoa học gồm có 4 chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh trong dịch vụ viễn thông di
động
Chương 3. Thực trạng năng lực cạnh tranh trong dịch vụ viễn thông di động
của các công ty viễn thông trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 4. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong dịch vụ viễn
thông di động của các công ty trên địa bàn Hà Nội.
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.1. Một số công trình nghiên cứu nước ngoài
Cạnh tranh trong nền kinh tế nói chung và cạnh tranh trong cung ứng sản
phẩm/dịch vụ nói riêng đã được nghiên cứu từ rất lâu. Tuy nhiên, năng lực cạnh
tranh và việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh một cách có hệ thống lại bắt đầu khá
muộn và chỉ mới từ những năm 1980 đến nay, đối với lĩnh vực viễn thông có một số
công trình nghiên cứu sau:
Jean-Jacques Laffont and Jean Terole, Compatition in Telecommunications,
Massachusetts Intitute of Technology. Trong cuốn sách này, hai tác giả đưa ra mô
hình lý thuyết dựa trên giả định rằng sự độc quyền tự nhiên của ngành viễn thông
không còn phản ánh thực tế. Kết quả là, các nhà hoạch định chính sách thường thiếu
sự hướng dẫn của các lý thuyết kinh tế. Vấn đề cạnh tranh trong viễn thông được
viết để hướng đến các nhà quản lý, chuyên gia tư vấn, các quan chức chính phủ, và
những người có quan tâm. Những phần sau tập trung vào bốn lĩnh vực trung tâm
của phong trào bất quy tắc gần đây trong ngành viễn thông: sự ra đời của quy định
ưu đãi; truy cập một chiều; bản chất đặc biệt của cạnh tranh trong một ngành công
nghiệp đòi hỏi hai cách tiếp cận (theo đó mạng lưới cạnh tranh phụ thuộc lẫn nhau
về việc chấm dứt các cuộc gọi); và phổ cập dịch vụ. Đây là một cuốn sách phân tích
khá kỹ về cạnh tranh trong ngành công nghiệp mạng theo khía cạnh quản lý Nhà
nước về viễn thông. Tuy nhiên, tác giả mới đề cập đến vấn đề cạnh tranh chung
trong viễn thông mà chưa đề cập cụ thể đến việc cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ
viễn thông di động.
Feng Li and Jason Whalley, Deconstruction of the telecommunications
industry: from value chains to value networks, Telecommunications Policy. Trong
nghiên cứu này, các tác giả đã đưa ra kết luận rằng một số thay đổi hiện nay trong
ngành viễn thông là rất cấp tiến, và tất cả công ty cần phải đánh giá lại chiến lược
và vị trí thị trường của họ và thực hiện các quyết định khó khăn để đi tiếp. Các
6
chuỗi giá trị đang nhanh chóng phát triển thành các mạng lưới giá trị, tạo ra sự phức
tạp lớn cho tất cả các công ty tham gia. Nghiên cứu sâu hơn là vạch ra chuỗi giá trị
và giá trị có thể của mạng lưới viễn thông trong bối cảnh nền kinh tế mới, xác định
các công ty khác nhau, các chiến lược và mô hình kinh doanh mà họ có thể áp dụng,
phát triển khung khái niệm mới cho sự hiểu biết hiện tại trong viễn thông và các
ngành liên quan, tạo ra công cụ mới và kỹ thuật để xác định cơ hội và mối đe dọa để
xây dựng chiến lược mới.
Cuốn sách này đã đề cập được chuỗi giá trị của mạng lưới viễn thông trong
các bối cảnh nền kinh tế mới, đưa ra được khung khái niệm mới về viễn thông và
các ngành liên quan. Tuy nhiên, cuốn sách thiên về lý thuyết, chưa có điều tra thực
tế về chiến lược và vị trí thị trường, năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ của
các công ty, đặc biệt là các công ty cung ứng dịch vụ viễn thông di động.
John H. Harwood II, William T Lake, and David M. Sohn, Compatition in
International Telecommunications Services. Các tác giả kết luận rằng Hoa Kỳ đã có
những nỗ lực giúp tạo ra động lực mạnh mẽ đối với cải cách về cạnh tranh trong
lĩnh vực viễn thông ngoài nước Mỹ, kết quả là tạo ra mức giá thấp hơn và các dịch
vụ đa dạng hơn cho người tiêu dùng.
Cuốn sách này có ưu điểm là có điều tra thực tế về cạnh tranh trong lĩnh vực
viễn thông ngoài nước Mỹ, tuy nhiên, cuốn sách chưa đưa ra được mô hình nghiên
cứu cho năng lực cạnh tranh của các công ty cung ứng dịch vụ viễn thông, đặc biệt
là công ty cung ứng dịch vụ viễn thông di động.
1.2. Một số công trình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam cũng có những nghiên cứu về năng lực cạnh tranh:
Lê Xuân Bá (2003), sách “Hội nhập kinh tế - áp lực cạnh tranh trên thị
trường và đối sách của một số nước”. Trong cuốn sách này, tác giả đã phân tích môi
trường đầu tư, lựa chọn dịch vụ và chính sách cho tương lai. Tác giả cũng đã đưa ra
các giải pháp cụ thể mà Việt Nam cần thực hiện để khai thác triệt để những lợi ích
do hội nhập kinh tế khu vực mang lại, trình bày kinh nghiệm hội nhập kinh tế của
nhiều nước châu Âu và châu Á [2]. Tuy nhiên, một số viễn thông của cuốn sách này
7
đã cũ, tính ứng dụng vào thực tế không còn cao.
GS.TS. Bùi Xuân Phong (2006), sách “Quản trị kinh doanh viễn thông theo
hướng hội nhập kinh tế”. Sau khi đề cập những vấn đề chung về kinh doanh và quản
trị kinh doanh viễn thông; các lĩnh vực quản trị kinh doanh viễn thông, tác giả đã đề
cập đến một số lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực viễn
thông, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty
viễn thông [13]. Cuốn sách này viết cho ngành viễn thông chung, không đề cập
riêng đến lĩnh vực viễn thông di động.
Đỗ Xuân Minh (2010), “Nghiên cứu phương pháp xác định và chế tài đối với
các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động viễn thông”. Đây là báo
cáo nghiên cứu khoa học thuộc Bộ Viễn thông và Truyền thông. Trong nghiên cứu
này tác giả xác định các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động viễn
thông và đề xuất các chế tài để xử lý các hành vi đó [12]. Nghiên cứu đã dựa trên
phân tích các hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động viễn thông cụ
thể và khái quát lên thành phương pháp và chế tài đối với các hành vi đó. Tuy
nhiên, báo cáo này chưa đưa ra được mô hình nghiên cứu rõ ràng, luận cứ chưa
thuyết phục được người đọc, mới chỉ dừng lại ở việc mô tả các quan sát là chủ yếu.
1.3. Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu
1.3.1. Những điểm thống nhất về cạnh tranh trong dịch vụ viễn thông di
động của các công ty viễn thông
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về năng lực cạnh
tranh trong cung ứng dịch vụ viễn thông di động của các công ty viễn thông đã đi
đến thống nhất ở một số điểm sau:
- Về khung lý thuyết nghiên cứu: hầu hết các nghiên cứu trước đề có đề cập, phân
tích và sử dụng mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Micheal E. Porter. Các mô hình
này đã đặt các công ty trong một môi trường ngành cụ thể, phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến năng lực cạnh tranh của các công ty trong dịch vụ và sự tác động của môi
trường đến năng lực cạnh tranh của các công ty trong hoạt động của mình.
- Về phương pháp nghiên cứu: các nghiên cứu trước đều kết hợp cả hai
8
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính được sử
dụng trong việc kế thừa những mô hình, những khung lý thuyết kinh điển làm cơ sở
lý luận cho các nghiên cứu hiện tại. Nghiên cứu định lượng để xác định vấn đề thực
trạng của các nghiên cứu hiện tại, từ đó phân tích, đánh giá và rút ra nhận xét để đề
xuất những ý kiến nhằm hoàn thiện các vấn đề cần nghiên cứu.
- Về các giải pháp đã được đưa ra: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
trong dịch vụ viễn thông di động của các công ty viễn thông thống nhất ở phương
diện tìm cách cải thiện các tiêu chí đo lường năng lực cạnh tranh của các công ty
viễn thông trong dịch vụ viễn thông di động và kiến nghị tạo ra một môi trường
cạnh tranh lành mạnh. Mỗi quốc gia, mỗi công ty viễn thông đều có phương thức
riêng của mình trong nâng cao năng lực cạnh tranh cung ứng dịch vụ. Tuy nhiên,
các nghiên cứu trước đều thống nhất ở hai phương thức: từng công ty viễn thông
nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm
yếu của mình; vai trò to lớn của cơ quan nhà nước trong việc hỗ trợ các công ty viễn
thông nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ viễn thông di động.
1.3.2. Những điểm cần tiếp tục nghiên cứu về cạnh tranh trong dịch vụ viễn
thông di động của các công ty viễn thông
Ngoài những điểm thống nhất nêu trên, còn một số nội dung cần tiếp tục
nghiên cứu và được trình bày trong luận án:
- Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong dịch vụ viễn thông di động của
các công ty viễn thông.
- Sự biến đổi của môi trường ngành viễn thông, đặc biệt là lĩnh vực viễn thông
di động từ độc quyền sang cạnh tranh và nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
- Vai trò của chính phủ trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các công
ty viễn thông Việt Nam, đặc biệt trong việc cung ứng dịch vụ viễn thông di động.
- Sự ứng phó và thích nghi của các công ty viễn thông Việt Nam với sự thay
đổi của môi trường.
- Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng
dịch vụ viễn thông di động của các công ty viễn thông Việt Nam.
9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG
DỊCH VỤ VIỄN THONG DI ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY VIỄN THÔNG
2.1. Tổng quan và đặc điểm của dịch vụ viễn thông di động
2.1.1. Tổng quan dịch vụ viễn thông di động
Dịch vụ viễn thông di động là một dịch vụ liên lạc, cũng như bản chất chung
của dịch vụ, nó được phân ra 2 mức: Dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng.
Dịch vụ cơ bản là dịch vụ chủ yếu của công ty cung cấp cho thị trường. Dịch
vụ cơ bản thoả mãn một loại nhu cầu nhất định vì nó mang lại một loại giá trị sử
dụng (hay giá trị lợi ích) cụ thể. Dịch vụ cơ bản quyết định bản chất của dịch vụ, nó
gắn liền với công nghệ, hệ thống sản xuất và cung ứng dịch vụ. Đối với dịch vụ
VTDĐ, dịch vụ cơ bản là dịch vụ truyền viễn thông của người nói đến người nghe
qua hệ thống tổng đài di động hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc
nội dung viễn thông. Vậy dịch vụ cơ bản của dịch vụ VTDĐ bao gồm dịch vụ thoại
và tin nhắn SMS.
Dịch vụ giá trị gia tăng là những dịch vụ bổ sung, tạo ra những giá trị phụ trội
thêm cho khách hàng, làm cho khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cơ
bản. Dịch vụ giá trị gia tăng của mạng VTDĐ là dịch vụ tăng thêm giá trị viễn
thông của người sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung viễn
thông trên cơ sở sử dụng mạng VTDĐ hoặc Internet. Hiện nay, dịch vụ giá trị gia
tăng của các mạng VTDĐ tại Việt Nam đã phát triển rất đa dạng đến hàng chục dịch
vụ, gồm có dịch vụ dựa trên nền SMS, dịch vụ GPRS, MMS, USSD...Tuy nhiên,
với sự phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại, trong lĩnh vực viễn thông, các
dịch vụ giá trị gia tăng ngày càng đa dạng và phong phú về hình thức lẫn nội dung.
Các dịch vụ này được thiết kế hướng tới tiện ích và nhu cầu liên tục đổi mới của
người dùng di động, vì vậy ngành công nghiệp nội dung ngày càng phát triển. Theo
nhận định của một số chuyên gia trong lĩnh vực viễn thông và cũng theo xu hướng
phát triển ngành VTDĐ của một số nước Châu Âu, Châu Á khác, trong những năm
10
tới đây, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ VTDĐ sẽ phải đi theo hướng cung ứng
chủ đạo là dịch vụ giá trị gia tăng chứ không chỉ là phát triển thuê bao như thời kỳ
đầu.
Do dịch vụ VTDĐ là một loại hình dịch vụ viễn thông nên nó mang đặc điểm
chung của các loại hình dịch vụ viễn thông như: tính vô hình của dịch vụ, quá trình
sản xuất dịch vụ VTDĐ mang tính chất dây chuyền, quá trình cung cấp dịch vụ
VTDĐ gắn liền với quá trình sử dụng dịch vụ, tải trọng không đồng đều theo không
gian và thời gian. Ngoài những đặc điểm chung của dịch vụ viễn thông đó, VTDĐ
cũng có những đặc điểm riêng để phân biệt với các loại hình dịch vụ viễn thông
khác.
2.1.1.1. Chất lượng dịch vụ viễn thông di động phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Chất lượng dịch vụ VTDĐ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: chất lượng các
tổng đài, thiết bị chuyển mạch, thiết bị thu phát sóng; trình độ của kỹ thuật viên,
khai thác viên; sự cảm nhận của khách hàng; thái độ phục vụ của giao dịch viên; các
yếu tố khách quan như thời tiết, khí hậu... Chính vì vậy, để xác định được chất
lượng của dịch vụ đòi hỏi phải phân tích tổng hợp các yếu tố trong mối quan hệ
tương tác với nhau.
2.1.1.2. Dịch vụ viễn thông di động có khả năng lưu động cao
Đặc điểm này cũng là đặc điểm nổi bật và tạo ra sự khác biệt giữa dịch vụ
VTDĐ với các dịch vụ viễn thông khác. Người sử dụng dịch vụ VTDĐ có khả năng
lưu động rất cao; vào bất kỳ lúc nào, ở bất kỳ đâu trong phạm vi vùng phủ sóng,
người sử dụng dịch vụ VTDĐ đều có khả năng thực hiện cuộc gọi đi và nhận cuộc
gọi đến với các thuê bao trong cùng mạng, các thuê bao các mạng di động khác có
roaming với mạng di động của người sử dụng hoặc mạng cố định. Đây chính là lợi
thế cạnh tranh với các dịch vụ viễn thông khác.
2.1.1.3. Dịch vụ viễn thông di động có tính bảo mật cao
Dịch vụ VTDĐ đảm bảo tính cá nhân cho mỗi thuê bao, cuộc gọi được thực
hiện ở trạng thái tốt nhất có thể nhờ sự điều chỉnh tối ưu. Nó cung cấp các dịch vụ
đa dạng cho các thuê bao trong hai lĩnh vực thoại và truyền số liệu. Ngoài ra, nó còn
11
dễ dàng thích ứng với nhu cầu tăng nhanh của xã hội vì dễ tối ưu hoá và mở rộng
mạng lưới. Tuy nhiên, dịch vụ VTDĐ lại có nhược điểm là tín hiệu dễ bị nhiễu và
phụ thuộc vào vùng phủ sóng.
2.1.1.4. Giá cước dịch vụ viễn thông di động cao hơn so với các dịch vụ viễn
thông khác
Nguyên nhân chủ yếu là do vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mạng lưới lớn
và khả năng phục vụ của dịch vụ viễn thông di động là rất cao.
2.1.1.5. Sản phẩm của dịch vụ viễn thông di động mang tính chất vùng
Mỗi vùng phụ thuộc vào vị trí địa lý, vào vùng phủ sóng, trình độ phát triển
kinh tế xã hội cũng như nhu cầu sử dụng viễn thông khác nhau. Tính chất đó hình
thành tương quan cung cầu về sử dụng di động là rất khác, vì vậy khó có thể điều
hoà sản phẩm từ nơi có chi phí thấp đến nơi có chi phí cao.
2.1.2. Đặc điểm dịch vụ viễn thông di động của các công ty viễn thông
2.1.2.1. Quy trình dịch vụ viễn thông di động viễn thông
Nếu xét trên khía cạnh giữa nhà cung ứng với người tiêu dùng, quy trình dịch
vụ VTDĐ được thể hiện qua mô hình sau:
Nhà sản xuất – Người cung cấp các thiết bị viễn thông di động
Tiền
Thiết bị
Nhà khia thác – Người cung cấp dịch vụ viễn thông di động
Tiền
Dịch vụ
Người tiêu dùng
Hình 2.1. Quy trình dịch vụ viễn thông di động
Nguồn: [11]
Người tiêu dùng thanh toán các dịch vụ viễn thông di động mà họ sử dụng, tạo
ra doanh thu cho nhà khai thác, nhà khai thác quan tâm tới chất lượng thiết bị mua
từ nhà sản xuất, thanh toán chi phí mua các thiết bị viễn thông di động cho nhà sản
12
xuất. Các công ty cung ứng dịch vụ viễn thông di động có thể mua thiết bị viễn
thông di động từ các nhà sản xuất hoặc tự chế tạo lấy.
Nếu xét trên khía cạnh kỹ thuật, dịch vụ viễn thông di động từ quá trình cung
ứng đến người sử dụng cuối cùng qua nhiều công đoạn. Ảnh hưởng bởi tính chất vô
hình, nên quy trình cung cấp và kinh doanh dịch vụ viễn thông di động dường như
rất đơn giản nhưng lại phụ thuộc vào nhiều khâu, nhiều yếu tố. Về cơ bản, quy trình
cung ứng dịch vụ viễn thông di động được thực hiện qua các hoạt động sau:
- Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường về dịch vụ viễn thông di động
Đối với kinh doanh dịch vụ viễn thông di động, khi cần đưa ra quyết định một
vấn đề quan trọng trong phát triển kinh doanh, ví dụ quyết định đầu tư xây dựng
mạng lưới để cho ra đời một loại hình dịch vụ mới, hoặc đưa ra một quyết sách mới
về khuyến mại, giá cước,... có ảnh hưởng lớn đến kinh doanh một loại hình dịch vụ,
điều quan trọng là quyết định đó phải được dựa trên những sở cứ khoa học, trên kết
quả của việc nghiên cứu thị trường chứ không dựa trên cảm nhận, ý kiến chủ quan,
quan điểm, định kiến của một hoặc một số ít người. Thông qua nghiên cứu thị
trường, sẽ có được phản ánh khách quan của thị trường về vấn đề cần quyết định, từ
đó, quyết định đưa ra.
2.1.2.2. Đặc điểm dịch vụ viễn thông di động của các công ty viễn thông
a. Quy trình cung ứng dịch vụ viễn thông di động
Về cơ bản, quy trình dịch vụ viễn thông di động được thực hiện qua các hoạt
động sau:
- Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trường về dịch vụ viễn thông di động
Đối với kinh doanh dịch vụ viễn thông di động, khi cần đưa ra quyết định một
vấn đề quan trọng trong phát triển kinh doanh, ví dụ quyết định đầu tư xây dựng
mạng lưới để cho ra đời một loại hình dịch vụ mới, hoặc đưa ra một quyết sách mới
về khuyến mại, giá cước,... có ảnh hưởng lớn đến kinh doanh một loại hình dịch vụ,
điều quan trọng là quyết định đó phải được dựa trên những sở cứ khoa học, trên kết
quả của việc nghiên cứu thị trường chứ không dựa trên cảm nhận, ý kiến chủ quan,
quan điểm, định kiến của một hoặc một số ít người. Thông qua nghiên cứu thị
13
trường, sẽ có được phản ánh khách quan của thị trường về vấn đề cần quyết định, từ
đó, quyết định đưa ra sẽ Hiện nay, trên thị trường viễn thông di động Việt Nam các
công ty đã đưa công nghệ CDMA vào khai thác, tuy nhiên, các công ty cung ứng
dịch vụ viễn thông di động công nghệ GSM vẫn chiếm thị phần khống chế khoảng
hơn 90% [20], do đó, trong giới hạn đề tài tập trung nghiên cứu việc tổ chức khai
thác các loại dịch vụ viễn thông di động dựa trên công nghệ GSM. Mạng viễn thông
di động cơ bản được chia thành hai phần: phần chuyển mạch và phần vô tuyến. Mỗi
phần đều có các khối chức năng và được lắp đặt ở các khối khác nhau của hệ thống
thiết bị mạng di động.
Để có được dịch vụ viễn thông di động cung cấp cho khách hàng, công ty
cung ứng dịch vụ viễn thông di động cần phải đáp ứng được các công việc sau: đầu
tư xây dựng các tổng đài hay còn gọi là các trung tâm chuyển mạch điện thoại di
động, đầu tư xây dựng mạng lưới các trạm thu phát viễn thông di động trong phạm
vi muốn cung cấp dịch vụ, tiến hành kết nối các trạm thu phát với tổng đài chuyển
mạch để tạo thành một mạng lưới viễn thông di động hoàn chỉnh thông qua các thiết
bị truyền dẫn đặc chủng (các thiết bị truyền dẫn như Viba, cáp quang,…). Cuối cùng
là việc vận hành khai thác và bảo dưỡng thì mới có khả năng cung cấp được dịch vụ
viễn thông an toàn, không bị gián đoạn, chất lượng cao.
- Tổ chức cung ứng các dịch vụ viễn thông di động
Quy trình tổ chức cung ứng các dịch vụ viễn thông di động đi từ khâu phân
phối, bán hàng đến duy trì khách hàng, chăm sóc khách hàng, và tiếp tục phát triển,
nâng cao chất lượng dịch vụ để quay lại quy trình tổ chức cung ứng dịch vụ. Các
công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông di động hiện nay tại Việt Nam chủ yếu triển
khai cung ứng dịch vụ qua các hình thức bán hàng như sau:
+ Bán hàng trực tiếp: là sự giao tiếp trực tiếp giữa người bán hàng với khách
hàng tiềm năng, trong đó người bán hàng có nghĩa vụ giao hàng, chuyển giao quyền
sở hữu cho người mua và nhận tiền. Hoạt động bán hàng cá nhân được thực hiện tốt
không những tạo nên những hình ảnh đẹp về công ty mà công ty còn có được những
viễn thông phản hồi nhanh chóng từ phía khách hàng, qua đó đáp ứng nhu cầu của
14
khách hàng được tốt hơn. Công ty cần chú ý đến các mặt trong hoạt động bán hàng
cá nhân, đó là: sản phẩm, cửa hiệu (vị trí, địa điểm, cách thức trưng bày), nhân viên
bán hàng (đáp ứng các yêu cầu về ngoại hình, kiến thức, kinh nghiệm, phong cách
và thái độ phục vụ) bởi đội ngũ nhân viên trực tiếp tiếp xúc khách hàng và giới
thiệu dịch vụ, cung cấp dịch vụ và ký hợp đồng với khách hàng. Trong kênh bán
hàng này, công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông di động có thể kiểm soát chất
lượng việc cung ứng dịch vụ tối đa.
+ Bán hàng qua kênh trung gian, đại lý, bưu điện: được thực hiện bởi kênh
trung gian, là cầu nối giữa khách hàng và công ty. Kênh trung gian thường sẽ tập
trung tối đa hoá lợi ích cho mình nên chính sách cho các kênh trung gian này cần
phải có sự khác biệt và hấp dẫn riêng thì việc bán hàng và cung ứng dịch vụ mới đạt
hiệu quả cao.
+ Bán hàng qua hệ thống cửa hàng, điểm giao địch, chi nhánh, showroom của
công ty: là hình thức mà các công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông di động tại Việt
Nam đang tập trung xây dựng và phát triển. Tuy nhiên, cần có chiến lược đầu tư phù
hợp để phát triển và cân đối các kênh phân phối, cung ứng dịch vụ tới khách hàng.
Việc tổ chức cung ứng dịch vụ viễn thông di động không thể không có các
hoạt động chăm sóc khách hàng, duy trì khách hàng mà các công ty kinh doanh dịch
vụ viễn thông di động hiện đang triển khai. Bán hàng, phân phối dịch vụ đến khách
hàng chỉ là hoạt động đầu tiên trong quá trình cung ứng, và nếu không có các hoạt
động tiếp theo này để duy trì, chăm sóc khách hàng khi họ sử dụng dịch vụ, thì hệ
số rời mạng sẽ là con số rất lớn chứ không dừng ở mức hiện nay.
Chăm sóc khách hàng được phân ra các đối tượng khách hàng khác nhau:
khách hàng trả trước, khách hàng trả sau, nhóm khách hàng gia đình, nhóm khách
hàng đồng nghiệp, nhóm khách hàng lâu năm,... Với mỗi đối tượng khách hàng các
công ty thường thiết kế một chương trình riêng phù hợp với các đặc điểm và lợi ích
của các nhóm khách hàng. Bên cạnh đó, hoạt động trả lời, tư vấn, giải đáp và hướng
dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông di động là những hoạt động không thể
thiếu được đối với các công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông di động. Phương án
15
để duy trì hoạt động này được lên kế hoạch và triển khai ngay từ khi lập kế hoạch
kinh doanh. Sẵn sàng phục vụ giải đáp mọi nhu cầu của khách hàng 24/24 là một
trong những thế mạnh của công ty có tiêu chuẩn phục vụ khách hàng, có cam kết
phục vụ khách hàng.
Thu cước và các công tác thanh toán cước phí cũng nằm trong chuỗi các hoạt
động cung ứng dịch vụ cho khách hàng và chiếm một vai trò rất quan trọng góp
phần thúc đẩy việc phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di động. Hệ thống
thanh toán cước phí được các công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông di động phát
triển rất đa dạng để bảo đảm mang đến tiện ích cho người sử dụng, và cũng bảo
đảm tỷ lệ thu hồi nợ đọng, quay vòng vốn cho công ty. Các hình thức thanh toán
cước, thu cước phổ biến nhất hiện nay là thu cước tại kênh phân phối và thu cước
trực tiếp tại địa chỉ của khách hàng. Một hình thức mới bắt đầu phát triển mạnh đó
là thanh toán cước qua hệ thống thanh toán tự động của các ngân hàng.
- Kiểm tra và phân tích đánh giá về hoạt động kinh doanh dịch vụ
Lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch cũng chưa đủ, công ty cần thường xuyên có
sự kiểm tra, kiểm soát, đánh giá kết quả và quá trình thực hiện kế hoạch của từng bộ
phận trong tổ chức bộ máy của mình. Quản trị kinh doanh được coi như một “nghệ
thuật” của mỗi công ty.
Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng dịch vụ, đạt tiêu chuẩn quốc tế, công ty
kinh doanh dịch vụ viễn thông di động cần xây dựng và áp dụng theo hệ thống quản
lý chất lượng ISO 9001-2000 và luôn áp dụng các công nghệ mới, mở rộng phạm vi
phục vụ, tìm hiểu, điều tra ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ công ty cung
cấp và tìm cách thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.
2.1.2.3. Đặc điểm dịch vụ viễn thông di động của các công ty viễn thông
a. Chi phí đầu tư cơ bản lớn
Để thiết lập một mạng lưới viễn thông di động hỏi chi phí rất lớn và nhìn
chung những chi phí này lớn hơn rất nhiều khoản lợi nhuận mà một công ty có thể
kỳ vọng đạt được trong kế hoạch ngắn hạn hay trung hạn. Trước khi tiến hành dịch
vụ viễn thông di động, các công ty phải được cấp quyền và phép truy cập hữu tuyến