Tải bản đầy đủ (.docx) (104 trang)

Chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông chi nhánh tỉnh thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (443.19 KB, 104 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGÔ THỊ YẾN

CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGÔ THỊ YẾN

CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số:
60 34 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ PHƢƠNG LIÊN

Hà Nội – 2012


MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của tín dụng ngân hàng
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cho vay
1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.2. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
1.2.1. Khái niệm chất lượng tín dụng của ngân hàng
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng
thương mại
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH THÁI
NGUYÊN



2.1.1. Sự hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh
tỉnh Thái Nguyên
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh
Thái Nguyên
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và điều hành của NHNo&PTNT chi nhánh
tỉnh Thái Nguyên
2.1.4. Các hoạt động kinh doanh chính của NHNo&PTNT chi
nhánh tỉnh Thái Nguyên
2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2009-2011
2.2.1. Dư nợ phân theo thời hạn cho vay
2.2.2. Dư nợ phân theo mục đích vay vốn
2.2.3. Dư nợ phân theo khách hàng vay vốn
2.2.4. Dư nợ phân theo đảm bảo tiền vay
2.2.5. Dư nợ phân theo phương thức hoàn trả nợ vay
2.3. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI
NHNO&PTNT CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN
2009-2011
2.3.1. Thực trạng chất lượng tín dụng thông qua một số chỉ tiêu
đánh giá
2.3.2. Đánh giá chung về chất lượng tín dụng của NHNo&PTNT
chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH
TỈNH THÁI NGUYÊN

32



3.1. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA
NHNO&PTNT CHI NHÁNH TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của NHNo&PTNT Việt
Nam
3.1.2. Định hướng và mục tiêu phát triển của NHNo&PTNT chi
nhánh tỉnh Thái Nguyên
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TỈNH THÁI
NGUYÊN
3.2.1. Về công tác huy động vốn
3.2.2. Hoàn thiện chính sách tín dụng
3.2.3. Thực hiện có hiệu quả quy trình nghiệp vụ tín dụng
3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với các khoản
tín dụng
3.2.6. Xử lý tốt các khoản nợ quá hạn
3.2.7. Giải pháp về nhân tố con người
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với UBND tỉnh Thải Nguyên
3.3.2. Kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
3.3.4. Kiến nghị đối với Nhà nước, Chính phủ
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

60


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT


STT

Ký hiệu

1

NHNN

2

NHNo

3

NHNo&PTNT

4

NHTM

i


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Bảng 2.1

Bảng 2.2


Bảng 2.3

Bảng 2.4

Bảng 2.5

Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Bảng 2.9


ii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu hình

Hình 2.1

Hình 2.2

Hình 2.3

Hình 2.4

Hình 2.5

Hình 2.6


iii


MỞ ĐẦU
1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến sâu sắc, căn bản và toàn diện
sau khi thực hiện công cuộc chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao
cấp sang nền kinh tế thị trường. Sự khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh
tế của Đảng và Nhà nước đã tạo động lực lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội.

Một trong những yếu tố quan trọng cần thiết cho quá trình phát triển kinh
tế là sự trợ giúp về vốn của các ngân hàng thương mại (NHTM). Với tư cách
là người bạn đồng hành của nông nghiệp và nông thôn, trong những năm qua,
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam
với các chi nhánh của mình đã và đang là kênh chuyển tải vốn chủ yếu đến
người dân, góp phần tạo công ăn việc làm giúp nền kinh tế phát triển.
Tuy nhiên do tính chất phức tạp của hoạt động tín dụng, bên cạnh cho vay
các dự án, cho vay kinh doanh với quy mô lớn, NHNo&PTNT Việt Nam còn
duy trì thực hiện cho vay các món vay nhỏ lẻ - hộ sản xuất nông nghiệp với
chi phí nghiệp vụ cao, địa bàn hoạt động rộng nên việc cho vay gặp nhiều khó
khăn. Vì vậy, thực tế hiện nay nhiều chi nhánh ngân hàng nông nghiệp
(NHNo) gặp khó khăn trong hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng còn chưa
tốt. NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Thái Nguyên cũng không tránh khỏi những
khó khăn này khi mà khách hàng có quan hệ với Ngân hàng đa số là hộ nông
dân (chiếm tỷ lệ 80% trong tổng số khách hàng).
Vì tín dụng đối với nền kinh tế là rất quan trọng, nên tín dụng phải “an toàn,
hiệu quả, chất lượng”. Muốn kinh tế phát triển, ngoài các yếu tố về môi trường,

pháp luật, phải có vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh mới tạo ra sản phẩm hàng
hoá. Vốn tín dụng phải đầu tư có chọn lọc mới tạo ra hiệu quả. Do đó chất lượng
tín dụng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và đảm bảo sự

1


phát triển bền vững. Đối với hoạt động Ngân hàng ở vùng nông thôn hiện nay
của ngành Ngân hàng nói chung và của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Thái
nguyên nói riêng đó là cho vay phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn là chủ
yếu. Nguồn thu chính của ngân hàng là thu từ hoạt động tín dụng chiếm trên
90% tổng thu nhập. Do đó: Chất lượng tín dụng có bảo đảm tốt thì mới tạo thu
nhập đảm bảo đời sống cho cán bộ nhân viên, đồng thời đảm bảo sự phát triển an
toàn, bền vững cho NHNo. Để hoạt động của NHTM có hiệu quả và giảm thiểu
rủi ro thì vấn đề trước tiên là phải quan tâm đến việc nâng cao chất lượng tín
dụng. Từ nhận thức đó cùng với kiến thức đã học và qua thời gian công tác tại
NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Thái nguyên tôi nhận thấy vấn đề chất lượng tín
dụng hiện nay rất được chú trọng quan tâm. Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề
cần giải quyết, với mong muốn tìm hiểu và đóng góp một vài ý kiến về vấn đề
này nên tác giả đã chọn đề tài “Chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn - chi nhánh Thái Nguyên”.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Vấn đề nghiên cứu về hoạt động tín dụng và vai trò của tín dụng đối với sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội cho đến nay đã có nhiều công trình, bài viết
tiêu biểu được công bố, đăng tải như:
-

“Tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đối với nông


hộ ở tỉnh Quảng Nam", Luận văn Thạc sỹ Kinh tế (chuyên ngành Kinh tế chính
trị), Đoàn Ngọc Vinh, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2006.
-

“Giải pháp tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp và

nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế (chuyên
ngành Tài chính - Ngân hàng), Phan Xuân Sinh, Học viện Ngân hàng, 2006.
-

“Đẩy mạnh tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông

thôn”, PGS. TS Đỗ Tất Ngọc, Tạp chí Tài chính tiền tệ, số 1, tháng 4/2010.

2


Những công trình đó, các tác giả đã tiếp cận hoạt động tín dụng của
NHNo&PTNT từ nhiều giác độ khác nhau, cụ thể: Nâng cao chất lượng tín dụng
để phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá; tín dụng cho kinh tế nông nghiệp
nông thôn nói chung; tín dụng cho phát triển làng nghề; tín dụng cho kinh tế tư
nhân… Bộ giải pháp các tác giả đưa ra về cơ bản nhằm phát triển tín dụng, qua
đó thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển. Tuy vậy, mỗi nghiên cứu với lý
do khác nhau chỉ tập trung cho mục đích riêng và phương pháp áp dụng các
nghiên cứu này không giống nhau. Vì thế, việc sử dụng những kết quả nghiên
cứu có sẵn này cho mục đích xây dựng chiến lược phát triển nông nghiệp, nông
thôn ở mỗi địa bàn riêng còn gặp nhiều khó khăn. Vấn đề nâng cao chất lượng
tín dụng, một đòn bẩy quan trọng về vốn cho thực hiện sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn và nhất là riêng cho địa bàn tỉnh Thái
Nguyên thì chưa có công trình nào nghiên cứu.


Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã chú trọng việc kế thừa, chọn lọc những ý
tưởng liên quan đến đề tài, nhằm tìm hiểu sâu hơn, đề xuất các giải pháp nâng
cao chất lượng tín dụng của NHNo&PTNT được sâu sát, phù hợp hơn với
điều kiện thực tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu khảo sát thực tế về chất lượng tín dụng trên
địa bàn, định hướng phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng đến năm
2015, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của
NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Thái Nguyên.
Nhiệm vụ cụ thể:
-

Hệ thống hóa có chọn lọc những lý luận cơ bản về tín dụng

NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Thái Nguyên. Bước đầu đánh giá chất lượng tín
dụng, xác định những thành công, các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.

3


- Đề xuất và đưa ra các giải pháp và kiến nghị với NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh

Thái Nguyên nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Đề xuất các kiến nghị với cơ quan chức năng có thẩm quyền: Ủy ban

-

nhân dân (UBND) tỉnh Thái Nguyên, Ngân hàng Nhà nước (NHNN),

NHNo&PTNT Việt Nam.
4.

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1.

Đối tƣợng nghiên cứu

Hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại nói
chung và của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Thái Nguyên nói riêng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là hoạt động tín dụng và chất lượng tín
dụng đứng trên góc độ ngân hàng thương mại là người cho vay, nghiên cứu
tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn - chi nhánh Thái Nguyên.
Thời gian khảo sát thực tiễn: 2009-2011.
Thời gian ứng dụng các giải pháp đề xuất: từ năm 2013-2015
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-

Phương pháp phân tích và tổng hợp

-

Phương pháp quy nạp và diễn giải

-

Phương pháp so sánh


-

Phương pháp thống kê

6. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Luận văn kế thừa có chọn lọc, hệ thống hóa và bổ sung, phát triển
những căn cứ khoa học về công tác tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng

4


của hệ thống ngân hàng thương mại nói chung, NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh
Thái Nguyên nói riêng.
-

Phân tích thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng của

NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Thái Nguyên, chỉ ra những kết quả đạt được và
những hạn chế yếu kém cần khắc phục.
-

Đưa ra các giải pháp cũng như kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng

tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Thái Nguyên trong những năm tới.
7.

KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm

3 chương:
Chương 1: Tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Thái Nguyên
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Thái Nguyên

5


CHƢƠNG 1
TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm và đặc trƣng của tín dụng ngân hàng
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại từ đòi hỏi khách quan của quá trình
tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường
xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
Một cách khái quát, tín dụng (credit) là sự chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị (tài sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng
thời gian nhất định; khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị
lớn hơn giá trị ban đầu. Như vậy phạm trù tín dụng có ba nội dung chính là:
tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả.
Tín dụng có nhiều loại như: tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp,
tín dụng cá nhân và tín dụng ngân hàng. Trong đó, tín dụng ngân hàng là quan
hệ chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong
nền kinh tế; trong mối quan hệ này, ngân hàng vừa giữ vai trò là người đi vay
và vai trò là người cho vay. Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết
kiệm thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các

chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế.
Như vậy, nội dung tín dụng là rộng hơn nội dung cho vay. Tuy nhiên
trên thực tế, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng đan xen và thay
thế cho nhau. Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, cho vay (tín dụng bằng

6


tiền) là hoạt động quan trọng và mang lại nguồn thu lớn cho các ngân hàng
thương mại.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, tác giả chỉ nghiên cứu tín
dụng ở góc độ cho vay của ngân hàng. Với phạm vi nghiên cứu đó: Tín dụng
ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản
(bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả thông qua các
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh
ngân hàng và các nghiệp vụ khác. [13, tr.637]
1.1.1.2. Đặc trƣng của tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin. Ngân hàng chỉ
cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục
đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay (gốc, lãi) đúng hạn; còn người
đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để hoàn trả
nợ gốc và lãi vay.
Thứ hai, tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn. Ngân hàng
là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng ngân hàng
đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động. Để xác
định thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn
nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay. Nếu ngân
hàng có nguồn vốn dài hạn ổn định thì có thể cấp được nhiều tín dụng dài hạn;
ngược lại, nếu nguồn vốn không ổn định và kỳ hạn ngắn, mà cấp nhiều tín dụng
dài hạn thì sẽ gặp rủi ro thanh khoản. Mặt khác, thời hạn cho vay phải phù hợp

với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì người vay mới có điều kiện trả
nợ đúng hạn. Nếu ngân hàng xác định thời hạn vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển
vốn của đối tượng vay, thì khách hàng không có đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn,
gây khó khăn cho khách hàng. Ngược lại, nếu thời hạn cho

7


vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng
vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
Thứ ba, tín dụng phải trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Nếu không
có sự hoàn trả thì không được coi là tín dụng. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá
trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách
hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử
dụng vốn vay. Khoản lãi phải luôn là một số dương, có như vậy mới bù đắp
dược chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
Thứ tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng. Việc
thu hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng mà còn phụ
thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự
biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường,
thiên tai… Khi khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi,
dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro
tín dụng.
Thứ năm, tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Quá
trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ
như: Hợp đồng tín dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo
lãnh…, trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho
ngân hàng khi đến hạn.
Từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải đảm bảo được

hai nguyên tắc cơ bản sau:
Thứ nhất, vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.
Thứ hai, vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đùng thời hạn đã cam
kết trong hợp đồng. [13, tr.638-639]

8


1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Kinh tế thị trường càng phát triển, xu hướng tự do hóa càng sâu sắc, thì
các ngân hàng càng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín dụng đa dạng
nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đó đa dạng hóa danh mục
đầu tư, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và đứng
vững trong cạnh tranh. Chính vì vậy, ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín
dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác
nhau. Để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn tổng quát về các loại tín dụng, ta có
thể phân loại tín dụng theo một số tiêu chí sau:
1.1.2.1. Theo thời hạn cho vay
*

Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm và được

sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời trong sản xuất kinh doanh
của các hộ kinh doanh, doanh nghiệp; phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và
hộ gia đình. Đây là loại tín dụng có rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh,
tránh được các rủi ro về lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường
kinh tế vĩ mô và thị trường, vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại tín dụng
khác.
*


Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5

năm và sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi
mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có
thời hạn thu hồi vốn nhanh. Tín dụng trung hạn còn là nguồn quan trọng hình
thành nên vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là đối
với doanh nghiệp mới thành lập.
*

Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng

cho nhu cầu đầu tư dài hạn như: xây dựng cơ bản (nhà xưởng, dây chuyền sản
xuất…), xây dựng cơ sở hạ tầng (đường xá, cảng biển, sân bay…), cải tiến và

9


mở rộng sản xuất quy mô lớn. Do thời hạn đầu tư thường kéo dài, nên tín
dụng dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự án.
Nhìn chung, tín dụng dài hạn chịu rủi ro rất lớn, bởi thời hạn càng dài thì
những biến động không dự tính có thể xảy ra càng lớn.
1.1.2.2. Theo mục đích vay vốn
*

Tín dụng bất động sản: Đây là các khoản tín dụng đầu tư vào bất

động sản, bao gồm:
-

Tín dụng ngắn hạn, trung hạn cho xây dựng và kinh doanh bất động sản.


-

Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ, trang

trại và bất động sản ở nước ngoài.
*

Tín dụng công thương nghiệp: Đây là khoản tín dụng cấp cho các hộ

kinh doanh, doanh nghiệp để trang trải các chi phí như mua hàng hóa, nguyên
vật liệu và chi trả lương.
*

Tín dụng nông nghiệp: Đây là khoản tín dụng cấp cho các hoạt động

nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động xây dựng chuồng trại, chăn nuôi,
trồng trọt, thu hoạch mùa màng.
*

Tín dụng tiêu dùng: Đây là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ

gia đình để mua sắm hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di dộng,
trang thiết bị sinh hoạt trong gia đình,…
1.1.2.3. Theo khách hàng vay vốn
* Tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn): Gọi là bán buôn vì các
doanh nghiệp thường vay với những khoản vay có giá trị lớn.
*

Tín dụng cá nhân, hộ gia đình (tín dụng bán lẻ): Gọi là bán lẻ vì cá cá


nhân, hộ gia đình thường vay nhưng khoản vay có giá trị nhỏ phục vụ sản
xuất kinh doanh, tiêu dùng.

10


* Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là khoản tín dụng cấp cho
các Ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các ngân hàng khác.
Những khoản đi vay này trở thành nguồn vốn cho tổ chức tài chính đi vay,
nên chúng có thể dùng để trả nợ hay cho vay lại.
1.1.2.4. Theo đảm bảo tiền vay
*

Tín dụng có bảo đảm tài sản: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp

hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba. Hình thức tín dụng này áp dụng đối với
những khách hàng không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc
phải có người bảo lãnh. Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là
căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm nguồn dự phòng khi nguồn thu chính
(dòng tiền) của người vay thiếu hụt, tạo áp lực buộc người vay phải trả nợ,
giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
*

Tín dụng không có bảo đảm tài sản: Là tín dụng không có tài sản cầm

cố, thế chấp hay không có bảo lãnh của bên thứ ba. Loại tín dụng này áp dụng
cho khách hàng truyền thống, có tín nhiệm cao.
1.1.2.5. Theo phƣơng thức hoàn trả nợ vay
*


Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn

gốc và lãi vay định kỳ thành những khoản xác định theo hợp đồng đã ký kết.
Loại tín dụng này thường áp dụng cho những khoản vay lớn, có thời hạn dài
hoặc những khoản vay được xác định nguồn trả nợ từ thu nhập theo tháng,
quý, năm.
*

Tín dụng hoàn trả một lần: Là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn

trả vốn gốc và lãi vay một lần khi đến hạn. Loại tín dụng này áp dụng cho
những khoản vay nhỏ, có thời hạn vay ngắn.

11


*

Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà khách hàng có

thể hoàn trả nợ vay bất cứ khi nào. Loại tín dụng này thường áp dụng cho
những khoản vay thấu chi thẻ tín dụng. [13, tr.642-644]
1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động cho vay
1.1.3.1. Doanh số cho vay
Doanh số cho vay trong kỳ phản ánh lượng vốn mà ngân hàng giúp cho
khách hàng trong việc đầu tư, cải tiến xây dựng công nghệ mới, mở rộng sản
xuất hay nâng cao chất lượng sản phẩm. Con số và tốc độ cho vay qua các
năm phản ánh quy mô và xu hướng trong việc đầu tư của ngân hàng là mở
rộng hay thu hẹp trong kỳ.

1.1.3.2. Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ trong kỳ phản ánh lượng vốn đã được khách hàng trả
cho ngân hàng trong kỳ. Doanh số thu nợ phản ánh hai trạng thái ngược nhau,
có thể khách hàng trả nợ đúng hạn do khách hàng có nguồn để trả nợ đúng
hợp đồng hoặc có thể ngân hàng nhận thấy những dấu hiệu khách hàng không
thực hiện đúng hợp đồng hay làm ăn thua lỗ không có khả năng thanh toán, vì
thế để tránh tình trạng mất vốn thì ngân hàng đẩy nhanh công tác thu hồi.
Trong cả hai trường hợp này thì doanh số thu nợ càng cao càng tốt.
1.1.3.3. Dư nợ
Dư nợ
trong kỳ
Dư nợ cao thể hiện ngân hàng có chính sách tín dụng và chính sách
Marketing tốt để phục vụ khách hàng. Tuy nhiên không phải bất cứ thời điểm
nào việc tăng dư nợ cũng là tốt và việc giảm dư nợ là xấu. Bởi vì, trong mỗi
thời kỳ khác nhau, tốc độ phát triển kinh tế, định hướng phát triển các ngành

12


nghề cũng khác nhau. Vì vậy, ngân hàng phải luôn nhạy bén để kịp thời thay
đổi hướng đầu tư cho phù hợp và hiệu quả.
1.1.3.4. Các chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động tín dụng

Tỷ lệ lợi nhuận từ tín dụng =

Chỉ tiêu này cho biết, cử 100 đồng tổng lợi nhuận thì có bao nhiêu đồng
là do tín dụng mang lại. Lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại chứng tỏ
các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn có lãi, đảm bảo an toàn
cho vốn vay.


Tỷ lệ lợi nhuận của tín dụng =

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, nó cho
biết số tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng
cao chứng tỏ chất lượng tín dụng càng tốt.

Chênh lệch đầu vào đầu ra =

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn huy động, cho biết số
lãi ròng thu được trên 100 đồng vốn huy động là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng
cao chứng tỏ chất lượng sử dụng vốn càng tốt. [13, tr.690]
1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.4.1. Đối với ngân hàng thƣơng mại
-

Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong

tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70 đến

13


90%). Mặc dù tỷ trọng của hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm, nhưng
tín dụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối với
mỗi ngân hàng.
-

Thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng đa dạng hóa được danh

mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro.

-

Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình

dịch vụ khác như: thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn,…
1.1.4.2. Đối với khách hàng vay vốn tại ngân hàng
-

Tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất

lượng vốn cho khách hàng. Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện, nhanh
chóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, tín dụng
ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng.
-

Tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh

doanh, doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năng
tài chính để trang trải cho các khoản chi tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống…
-

Tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả

vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như thỏa thuận. Do đó, buộc khách
hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu
quả, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, đem lại lợi nhuận cho mình và đảm bảo
nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng.
1.1.4.3. Đối với nền kinh tế
-


Vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn từ

những nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Nhu cầu vay vốn không chỉ để đầu tư
kinh doanh mà còn dùng để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trước mắt. Tại sao
việc luân chuyển vốn từ người tiết kiệm sang người sử dụng vốn lại quan
trọng với nền kinh tế? Câu trả lời là vì, những người tiết kiệm thường không
14


đồng thời là những người có cơ hội đầu tư sinh lời cao. Như vậy, nếu không
có ngân hàng, thì việc luân chuyển vốn trong nền kinh tế sẽ ách tắc. Chính vì
vậy, kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc
đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế.
-

Tín dụng ngân hàng không giới hạn chỉ trong chức năng truyền thống là

luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu mà còn giúp phân bổ hiệu quả các
nguồn lực tài chính trong nền kinh tế. Thông qua tín dụng ngân hàng mà vốn từ
những người thiếu dự án đầu tư hiệu quả được chuyển tới những người có các dự
án đầu tư hiệu quả hơn nhưng thiếu vốn. Kết quả là, kinh tế tăng trưởng, năng
suất lao động cao, tạo công ăn việc làm, thúc đẩy hàng hóa lưu thông….
-

Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành, nghề, khu vực

kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành, nghề đó, hình
thành nên cơ cấu hiện đại, hợp lý và hiệu quả.
-


Tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị

trường, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu
kinh tế trong nước cũng như nước ngoài.
-

Tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước

thông qua thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của Chính phủ.
-

Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của Nhà nước đến

nông nghiệp, nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội.

1.2. CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
1.2.1. Khái niệm chất lƣợng tín dụng của ngân hàng
Chất lượng tín dụng là một khái niệm được các nhà kinh tế tiếp cận
theo các cách nhìn khác nhau, nhưng theo quan niệm chất lượng là năng lực

15


của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con
người thì chất lượng tín dụng ngân hàng được hiểu như sau:
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng phù hợp
với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời đảm bảo sự tồn tại, phát triển của
ngân hàng.
Qua khái niệm này ta có thể thấy rằng: Khách hàng, sự phát triển kinh

tế xã hội, ngân hàng là ba nhân tố được đưa vào xem xét về chất lượng hoạt
động tín dụng.
*

Đứng trên góc độ ngân hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở giới hạn,

mức độ, phạm vi tín dụng phù hợp với khả năng thực lực của ngân hàng, phải
đảm bảo tính cạnh tranh, tỷ lệ nợ xấu đảm bảo đúng quy định của Nhà nước và

hợp lý, dư nợ ngày càng gia tăng, hoạt động của ngân hàng ngày càng có lãi.
Như vậy, chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh sự
thích nghi của ngân hàng với sự thay đổi môi trường bên ngoài, nó thể hiện
sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều chỉ tiêu như: Nợ xấu, mức độ an
toàn của vốn tín dụng, hiệu suất sử dụng vốn…
Quản lý chất lượng về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuật được sử
dụng nhằm đạt được và duy trì chất lượng của một loại sản phẩm, quy trình
hoặc dịch vụ. Nó bao gồm việc theo dõi, tìm hiểu và loại trừ các nguyên nhân
gây ra những trục trặc trong việc cung cấp tín dụng để các yêu cầu của khách
hàng luôn được đáp ứng. Quản lý chất lượng được thể hiện bằng các hoạt
động có kế hoạch và có hệ thống, bao gồm việc thiết lập một hệ thống quản lý
chất lượng tốt, thích hợp, có khả năng kiểm tra, kiểm soát.
*

Đứng trên góc độ khách hàng: Chất lượng tín dụng là sự đảm bảo

thỏa mãn nhu cầu hợp lý nhất về vốn của ngân hàng đối với khách hàng. Vốn

16



×