Phan Thùy Ngân
Tuần 1 Tiết 1
Ngày soạn: 1/9/2020
GDCD 6
BÀI 1:
TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được thân thể, sức khỏe là tài sản quý nhất của mỗi người, cần phải tự chăm
sóc, rèn luyện thân thể để phát triển tốt.
- Hiểu được ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể.
- Nêu được cách tự chăm sóc rèn luyện thân thể của bản thân.
2. Kỹ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và của người
khác.
- Biết đưa ra cách xử lí phù hợp trong các tình huống để tự chăm sóc, rèn luyện thân thể.
- Biết đặt ra kế hoạch tự chăm sóc, rèn luyện thân thể bản thân và thực hiện theo kế hoạch
đó.
3. Thái độ: Có ý thức tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, giữ sức khoẻ cho bản thân.
4. Năng lực - phẩm chất.
- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp,
năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán.
- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên:
+ Phương tiện:
- GV: Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương người thật việc thật, bài tập tình
huống, ca dao, tục ngữ…. phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ.
- Tranh ảnh bài 1 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, SGK, SGV,
giáo án.
2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
-Gv hướng dẫn HS phương pháp học tập bộ môn và kiểm tra sự chuẩn bị của HS về sách vở,
đồ dùng học tập.
- GV tập nhạc cho HS cả lớp hát bài: Tập thể dục buổi sáng và cho biết lời của bài hát
muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?
- Gv vào bài: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý hơn vàng...."
Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và thực hiện việc đó bằng
cách nào? Cô và các em vào bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)
- Gọi HS đọc truyện SGK.
Truyện đọc: Mùa hè kì diệu.
? So với các bạn trong lớp Minh là cậu bé
có đặc điểm gì?
- Minh là học sinh thấp bé nhất trong lớp.
? Minh có mong muốn nào ?
- Muốn thân hình cao hơn.
? Để đạt được điều đó, Minh làm gì ?
- Minh đi tập bơi .
? Khi tập luyện, Minh gặp khó khăn gì?
- Nhà xa bể bơi, nước vào mũi, mồm, tai.
- Người đau ê ẩm.
1
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
? Em đã khắc phục ra sao?
? Kết quả Minh đạt được là gì ?
- Minh kiên trì luyện tập.
- KQ: Minh có thân thể rắn chắc, dáng đi
nhanh nhẹn, cao hẳn lên.
? Em có nhận xét gì về bạn Minh trong
-> Minh tích cực chăm sóc, rèn luyện thân thể
câu chuyện?
để có sức khỏe tốt.
? Qua câu chuyện, em rút ra bài học nào - Muốn có sức khỏe cần chăm sóc, rèn luyện
cho bản thân mình ?
thân thể.
? Theo em, sức khỏe có ý nghĩa ntn với
mỗi chúng ta?
- HS thảo luận cặp đôi : Chỉ ra những
những biểu hiện cụ thể về vai trò của sức
khỏe đối với mỗi người ?
- HS trình bày – nhận xét, bổ sung.
- Gv chốt kiến thức.
* GV: “ Sức khoẻ là vàng”, sức khoẻ là
thứ chúng ta không thể bỏ tiền ra mua
được mà nó là kết quả của quá trình tự
rèn luyện, chăm sóc bản thân .
? Qua truyện đọc, em hiểu thế nào là tự
chăm sóc, rèn luyện thân thể?
- HS trình bày – nhận xét, bổ sung.
- Gv chốt NDBH 1.
? Em hãy kể những câu chuyện về tấm
gương chăm sóc rèn luyện thân thể tốt mà
em biết? (kể tấm gương chăm chỉ luyện
tập TDTT: Bác Hồ, các vận động viên;
bệnh nhân ung thư...
? Vì sao cần phải rèn luyện thân thể, chăm
sóc sức khỏe ?
1. Khái niệm.
- Sức khỏe là vốn quý của con người.
- Con người có sức khoẻ thì mới tham gia tốt
các hoạt động học tập, lao động…
- Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể :
+ Giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ.
+ Thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi
thể thao để có sức khỏe tốt.
+ Tích cực phòng và chữa bệnh
* NDBH 1(sgk/4)
- VD: Bác Hồ sau thời gian tù đày khổ cực. Ra
tù Bác đã tập thể dục, leo núi… để rèn luyện
sức khỏe…
2. Ý nghĩa:
- Sức khoẻ giúp chúng ta học tập, lao động có
hiệu quả.
- Có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc
VD: Bàn tay ta làm nên tất cả.
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
3. Cách rèn luyện.
? Tìm ca dao, tục ngữ... đề cao việc chăm
sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể?
* TL nhóm: 6 nhóm (4 phút)
? Em đã làm gì để tự chăm sóc sức khoẻ,
rèn luyện thân thể ở nhà cũng như ở
trường?
- Đại diện nhóm TL – HS khác NX.
- GV nhạn xét, chốt KT.
Để tự chăm sóc sức khoẻ bản thân, chúng ta cần :
-Thường xuyên tập thể dục thể thao ;
- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí ;
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân và nơi ở ;
- Có chế độ học tập, làm việc và nghỉ ngơi cân bằng, hợp lí ;
- Có lòng vị tha, nhân ái, khoan dung ;
- Sống trong sáng, lành mạnh; không hút thuốc lá, uống rượu, sử dụng ma tuý ; tránh xa
các tệ nạn xã hội khác;
- Biết ứng phó tích cực khi căng thẳng…
2
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
? Những việc em chưa làm được để tự - Ăn uống chưa chú ý đến an toàn thực phẩm:
chăm sóc sức khoẻ, rèn luyện thân thể là ăn ở quán trên vỉa hè…
gì ? Cách khắc phục của em?
- Chưa tập thể dục…
-> Cần chú ý rèn luyện thân thể...
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
-HS hoạt động cá nhân: Chọn nh÷ng Bài tập a.
biÓu hiÖn biÕt tù ch¨m sãc - §¸p ¸n: a, b, c, e.
søc kháe ?
- HS trình bày, nhận xét, Gv chốt đáp án.
Bài tập c.
- HS thảo luận cặp đôi : Nêu tác hại của - Gây ung thư phổi, các bệnh lí khác
việc nghiện thuốc lá, uống rượu bia?.
- Ô nhiễm không khí
- HS trình bày – nhận xét, bổ sung.
- Gây mất trật tự an ninh xã hội...
- Gv chốt kiến thức.
* Chơi trò chơi sắm vai.
- Tình huống: Mai bị chó cắn.
Bài tập tình huống.
? Nếu là Mai, em cần phải làm gì trong
tình huống này?
- HS sắm vai, lên diễn – HS khác NX.
- Tiêm phòng.
- GV NX, tuyên dương nhóm tốt.
- Theo dõi và chữa trị.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút)
1/Thực hành bài tập thư giãn. Gv tổ chức cho HS thực hành làm thử một hoạt động luyện
tập và chăm sóc sức khoẻ đơn giản.
-Gv hướng dẫn HS thực hiện:
+ Trước hết, giáo viên yêu cầu cả lớp trật tự, học sinh nhắm mắt lại, dừng mọi suy nghĩ và
tập trung làm theo các hướng dẫn của giáo viên.
+ Giáo viên (hoặc chủ tịch hội đồng tự quản) dùng ngôn ngữ biểu cảm của mình đọc:
“Em hãy ngồi thoải mái… và thư giãn… Khi em thư giãn, hãy thả lỏng cơ thể và hướng
sự tập trung vào đôi bàn chân của em… căng tất cả các cơ một lúc, sau đó thả lỏng… để
chúng chùng xuống… Bây giờ, hãy ý thức về đôi chân, để chúng chùng xuống, căng các
cơ và tiếp tục thả lỏng. Bây giờ đến bụng… căng cơ bụng một lúc và thả lỏng ra, giải toả
căng thẳng… Hãy chú ý đến việc hít thở… thở chậm và sâu… thở sâu, để cho không khí
thoát ra chậm rãi… Bây giờ, hãy căng các cơ ở lưng và đôi vai… sau đó thả lỏng chúng.
Hãy để cho đôi tay, bàn tay và cánh tay căng ra… sau đó thư giãn… Nhẹ nhàng chuyển
động cổ sang một bên, sau đó là bên kia… thư giãn các cơ… Bây giờ, hãy căng các cơ
mặt và hàm… rồi thư giãn mặt và hàm… để cho cảm giác khoẻ khoắn chảy suốt cơ thể…
một lần nữa, hãy tập trung vào nhịp hít thở… hít vào không khí trong lành để trôi đi bất
cứ căng thẳng nào còn sót lại… Em sẽ thấy thư giãn trong trạng thái khoẻ khoắn và bình
an.”
(Theo Bài tập thư giãn thể chất của Guillermo Simó Kadletz, Những giá trị sống cho tuổi
trẻ)
2.
Lập kế hoạch luyện tập thể dục thể thao hằng ngày
-Học sinh xây dựng kế hoạch theo các yêu cầu sau :
+ Mục đích
+ Những bài tập luyện
+ Thời gian thực hiện hằng ngày
+ Tìm kiếm nguồn hỗ trợ cho kế hoạch của mình (có thể từ ông bà, bố mẹ, người thân…)
-Đánh giá kết quả sau một tháng luyện tập và chia sẻ với bố mẹ, bạn bè, thầy cô.
3.
3/Thực hiện lời khuyên của Bộ y tế trong công tác Phòng chóng dịch covid 10:
- Thường xuyên rửa tay. Dùng xà phòng và nước hoặc dung dịch rửa tay chứa cồn.
- Giữ khoảng cách an toàn với những người đang ho hoặc hắt hơi.
3
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
- Khi không thể giữ khoảng cách, hãy đeo khẩu trang.
- Không chạm vào mắt, mũi hoặc miệng.
- Khi ho hoặc hắt hơi, hãy dùng khăn giấy hoặc gập khuỷu tay lại để che mũi và miệng.
- Hãy ở nhà khi bạn cảm thấy không khỏe.
- Hãy đi khám nếu bạn bị sốt, ho và khó thở.
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút)
1/Học sinh sưu tầm những thông tin/bài viết/truyện kể về việc tự chăm sóc sức khoẻ và chia
sẻ với bạn trong nhóm, trong lớp.
2/ Hoặc xây dựng thông điệp về chủ đề sức khoẻ (có thể dưới dạng văn bản viết hoặc tranh
vẽ, clip,...), sau đó giới thiệu và trưng bày thông điệp đã xây dựng trước lớp. Bình chọn
thông điệp hay nhất…
Lưu ý :
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các nhiệm vụ trong hoạt động để xác định những thuận lợi
và khó khăn khi thực hiện những nhiệm vụ này.
- Khuyến khích học sinh về nhà với sự tư vấn của cha mẹ, người thân để thực hiện đầy đủ
các nhiệm vụ.
2/ Chuẩn bị bài 2: Siêng năng, kiên trì .
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong truyện “ Bác Hồ tự học ngoại ngữ”
- Tìm hiểu những biểu hiện của siêng năng, kiên trì .
- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ về siêng năng, kiên trì .
- Lựa chọn một tình huống trong bài tập a/sgk- 6 để sắm vai diễn.
4
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
Tuần 2 Tiết 2
BÀI 2: SIÊNG NĂNG, KIÊN TRÌ
Ngày soạn: 1/9/2020
Ngày dạy: /9/2020
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Nêu được thế nào là siêng năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
- Hiểu được ý nghĩa của siêng năng kiên trì.
2. Kỹ năng:
- Tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về siêng năng, kiên trì trong học
tập, lao động.
- Biết siêng năng, kiên trì trong học tập, lao động và các hoạt động sống hằng ngày.
3. Thái độ: - Quý trọng những người siêng năng, kiên trì, không đồng tình với những biểu
hiện của sự lười biếng, hay nản lòng.
4. Năng lực - phẩm chất.
- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp,
năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán.
- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên:
+ Phương tiện: Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương người thật việc thật, bài tập
tình huống, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ….
- Tranh ảnh bài 2 trong bộ tranh GDCD do công ti Thiết bị Giáo dục I sản xuất, SGK, SGV,
giáo án.
2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Gv nêu vấn đề: Em hãy đọc bài thơ, kể câu chuyện nói về ... Siêng năng, kiên trì.
VD: Câu chuyện „ Rùa và thỏ“ ....
- GV dẫn vào bài: Không có việc gì khó/ Chỉ sợ lòng không bền/ Đào núi và lấp biển/
Quyết chí ắt làm nên“. Đúng vậy, có chí, kiên trì sẽ giúp ta thành công trong cuộc sống. Hiểu
về siêng năng, kiên trì - Cô và các em vào bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)
- GV gọi HS đọc truyện SGK.
Truyện đọc: BÁC HỒ TỰ HỌC NGOẠI
-HS thảo luận cặp đôi (3 phút)
NGỮ
1. Bác hồ nói được những thứ tiếng nước - Bác Hồ biết các thứ tiếng Pháp Anh, nga
ngoài nào?
Trung Quốc, Nhật, Ý, …
2. Bác đã gặp những khó khăn gì trong - Khó khăn: Bác không được học ở trường, vừa
quá trình học tập? Cách khắc phục ?
làm việc vừa học, tuổi cao…
- Đại diện HS trình bày - HS khác nhận - Khắc phục: + Bác học thêm vào giờ nghỉ ban
xét,bổ sung
đêm.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
+ Nhờ các thuỷ thủ giảng bài, viết 10 từ vào
tay, sáng, chiều tự học…
? Cách học của Bác thể hiện đức tính gì?
=> Siêng năng, kiên trì.
? Qua tấm gương Bác Hồ, em học tập - Tự học, siêng năng, kiên trì…
được những đức tính nào?
5
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
1. Khái niệm.
- Siêng năng là đức tính của con người, biểu
hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc
thường xuyên đều đặn.
- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có
gặp khó khăn gian khổ.
* NDBH 1 (sgk/6)
? Từ truyện đọc, em hiểu thế nào là siêng
năng? Thế nào là kiên trì? Cho ví dụ?
- VD: - Buổi lao động nhiều việc tưởng
không làm hết, nhưng các Bạn HS lớp 6
chăm chỉ làm và đã hoàn thành công việc.
- Gặp bài văn khó, Hoa suy nghĩ và làm
xong mới thôi.
- HS trình bày, nhận xét. GV chốt NDBH
1/sgk. - HS đọc nội dung bài học.
? Hành vi nào thể hiện tính siêng năng,
kiên trì? Vì sao?
Bài tập nhanh.
1. Thành hay nghỉ học vì sợ cô giáo kiểm
tra bài cũ.
- Đáp án: 2, 4 –> Sự chăm chỉ, tự giác.
2. Để học tốt tiếng Anh, Lan luôn tự học
qua In-tơ-nét, làm thêm bài tập.
3. Chưa học bài mà Nam đã đi chơi.
4. Nhà nghèo, An vừa học vừa đi làm
thêm lấy tiền nộp học phí.
? Kể những danh nhân nhờ siêng năng,
kiên trì đã thành công trong sự nghiệp?
trong học tập mà em biết?
* TL nhóm: 6nhóm (5phút)
? Tìm biểu hiện siêng năng, kiên trì trong
học tập?
? Tìm biểu hiện siêng năng trong lao
động, trong cuộc sống?
- Đại diện HS TL - HS khác NX, bổ/s.
- GV NX, chốt KT.
? Siêng năng kiên trì biểu hiện trong
những lĩnh vực nào?
? Nêu mối quan hệ giữa siêng năng và
kiên trì?
? Trái với siêng năng là gì? Cho ví dụ?
2. Biểu hiện
- Trong học tập: cần cù, tự giác, chăm chỉ học
tập.
- Trong lao động: Tự giác, chịu khó, miệt mài
làm việc thường xuyên, không ngại khó, ngại
khổ.
- Trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Giữa chúng có mối quan hệ tương tác, hỗ trợ
cho nhau để dẫn đến thành công ….
+ Trái với siêng năng là lười biếng, sống dựa
dẫm, ỉ lại, ăn bám...
? Trái với kiên trì là gì? Cho ví dụ?
+ Trái với kiên trì là: nản lòng, chóng chán, bỏ
? Thái độ của em ntn trước những việc bê công việc...
làm siêng năng, kiên trì và không siêng -> Ủng hộ, rèn luyện để trở thành người siêng
năng, kiên trì?
năng, kiên trì.
* Chơi trò chơi sắm vai:- Tình huống: - Nhắc nhở người thiếu siêng năng, kiên trì.
Thấy việc khó là Nam tránh không làm.
? Là bạn của Nam, em sẽ làm gì?
- Nhắc nhở, khuyên để bạn hiểu ý nghĩa của lao
- Đại diện HS nhóm lên diễn.
động… cần tích cực, chăm chỉ trong mọi công
- HS khác NX, b/s - GV NX, chốt KT.
việc để rèn luyện mình.
? Siêng năng, kiên trì có ý nghĩa như thế
nào?
3. Ý nghĩa.
? Tìm những câu tục ngữ, ca dao, danh - Siêng năng, kiên trì giúp con người thành
6
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
ngôn… nói về siêng năng, kiên trì?
công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.
- Ví dụ: “ Sắt không dùng sẽ bị gỉ”
“ Mưa dầm thấm lâu”
“ Khổ luyện thành tài, miệt mài tất giỏi”
? Em hãy nêu cách rèn luyện để trở thành “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”
người siêng năng, kiên trì?
4. Cách rèn luyện:
- Phải cần cù tự giác làm việc không ngại khó
ngại khổ, cụ thể:
+ Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ
học, làm bài, có kế hoạch học tập..
+ Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không
ngại khó miệt mài với công việc.
+ Trong các hoạt động khác: kiên trì luyện tập
TDTT, đấu tranh phòng chốngTNXH, bảo vệ
môi trường...
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập a: Tìm hành vi Bài tập a.
biểu hiện tính siêng năng, kiên trì ?
- Hành vi 1,2.
- HS trình bày, nhận xét, Gv chốt đáp án.
Bài tập b.
- HS đọc yêu cầu bài tập b: ? Kể việc làm - Thường xuyên giúp bố, mẹ việc nhà.
thể hiện siêng năng, kiên trì của em?
- Hoàn thành bài tập cô giáo giao và làm
- HS trình bày, nhận xét, Gv chốt đáp án.
thêm bài tập khác...
- Chơi trò chơi tiếp sức: ? Tìm việc làm thể Bài tập bổ sung.
hiện siêng năng, kiên trì?
- GV HD luật chơi: 2 đội, mỗi đội 3 em,
trong thời gian 3 phút, đội nào tìm được
nhiều việc làm sẽ thắng.
- HS tham gia, nx.- GV tổng kết trò chơi.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút)
- Tổ chức cho HS xuống nhổ cỏ ở bồn hoa 5 phút.
? Khi có nhiều bài tập về nhà, em sẽ làm gì?
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút)
* Tìm ca dao, tục ngữ, danh ngôn... nói về siêng năng, kiên trì.
* Học nội dung bài học/sgk-6 và làm bài tập b,c,d (sgk/6)
* Chuẩn bị bài: Tiết kiệm.
+ Tìm hiểu truyện đọc “ Thảo và Hà”, trả lời câu hỏi/sgk
+ Tìm hiểu tiết kiệm là gì? Ý nghĩa của tiết kiệm.
+ Tìm ca dao, tục ngữ, câu chuyện … về tiết kiệm.
7
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
Tuần 3 Tiết 3
Bài 3. TIẾT KIỆM
Ngày soạn: 1/9/2020
Ngày dạy: /9/2020
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
- Qua bài, học sinh cần:
1. Kiến thức: - Nêu được thế nào là tiết kiệm
- Hiểu được ý nghĩa của sống tiết kiệm.
2. Kỹ năng: - Biết nhận xét, đánh giá việc sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền của, thời gian của
bản thân và của người khác.
- Biết đưa ra cách xử lí phù hợp, thể hiện tiết kiệm đồ dùng, tiền bạc, thời gian trong các tình
huống.
- Biết sử dụng sách vở, đồ dùng, tiền bạc, thời gian một cách hợp lí, tiết kiệm.
3. Thái độ: Ưa thích nối sống tiết kiệm, không thích nối sống xa hoa, lãng phí.
4. Năng lực - phẩm chất.
- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp,
năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán.
- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên:
+ Phương tiện: Bài tập trắc nghiệm, truyện kể về các tấm gương tiết kiệm, bài tập tình huống,
ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ…. SGK, SGV, giáo án.
2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
-Gv vào bài mới: Chủ tịch Hồ Chí Minh - một tấm gương đạo đức cách mạng sáng ngời,
trong bất kỳ vị trí, hoàn cảnh nào, Bác luôn tiên phong, mẫu mực, giản dị và tiết kiệm. Bác
Hồ thường căn dặn mọi người phải thực hành tiết kiệm; tiết kiệm sức lao động, tiền bạc, đặc
biệt là tiết kiệm thời gian. Vậy, đức tính tiết kiệm để thể hiện như thế nào, chúng ta ...
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)
- Gọi Hs đọc truyện và quan sát tranh
Truyện đọc: Thảo và Hà
? Thảo và Hà có xứng đáng được mẹ thưởng - Rất xứng đáng vì kết quả thi tốt.
tiền không? Vì sao ?
Hµ
Th¶o
- Sà vào lòng mẹ đòi - Mẹ Thảo muốn cho
8
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
? Hà đã có hành động gì sau khi nhận giấy
báo đỗ?
? Việc làm đó khiến mẹ Hà có thái độ gì?
thưởng tiền để liên
hoan với các bạn.
- Nét mặt thoáng bối
rối vì ĐK gia đình
còn túng bấn, nhưng
bà vẫn đưa tiền cho
con.
-> Chưa biết tiết
kiệm.
? Em thấy Thảo là người ntn?
? Đến nhà Thảo, Hà nghe thấy những gì?
? Thảo là người ntn?
? Hà có những suy nghĩ gì trước và sau khi
đến nhà Thảo?
? Em có nhận xét gì về Hà và Thảo trong câu
chuyện trên?
Thảo tiền để Thảo đi
chơi với các bạn
nhưng Thảo lại từ
chối vì bạn muốn số
tiền đó để mẹ mua
gạo ăn.
-> Yêu thương mẹ,
sống tiết kiệm.
- Hà ân hận vì việc làm của mình, Hà thương
mẹ và hứa sẽ tiết kiệm.
-> Thảo có đức tính tiết kiệm đáng khen, Hà
tuy chưa tiết kiệm nhưng sau đó em hiểu và
hứa sẽ tiết kiệm.
- Cần sống tiết kiệm.
? Từ đó, em rút ra bài học nào cho mình?
? Từ nội dung câu chuyện, em hiểu hế nào là
tiết kiệm? Ví dụ?
- HS trình bày, nhận xét. GV chốt NDBH
1/sgk. - HS đọc nội dung bài học.
- VD: Hồng thường gom quần áo, giày dép
cũ để tặng cho các bạn nhỏ nghèo.
1. Khái niệm:
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí
của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình
và của người khác.
* NDBH 1 (sgk/8).
TL nhóm: Tìm hành vi biểu hiện của tiết 2. Biểu hiện
kiệm?
Gia đình
Ở trường, lớp
Xã hội
Nhóm 1: Nêu việc làm thể tiết kiệm trong Ăn mặc giản dị, Thu gom giấy Không la
tiêu dùng đúng vụn, tắt đèn, tắt cà, nghiện
gia đình.
mức, không lãng quạt khi ra về, nghập,
Nhóm 2: Tiết kiệm ở lớp, ở trường.
phí, phô trương, không vẽ lên bàn làm hư hại
Nhóm 3: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
tận dụng đồ cũ, sử ghế, không ăn tài sản xã
- Đại diện HS TB - HS khác NX, b/s.
dụng điện nước quà vặt…
hội….
- GV nhận xét, chốt KT.
đúng mức.
Biểu hiện: Sử dụng tài sản, thời gian, sức
? Nêu những biểu hiện của tiết kiệm?
khỏe hợp lí, đúng mục đích.
? Tiết kiệm thể hiện ở những đâu?
-> Tiết kiệm ở mọi lúc, mọi nơi.
? Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ?
* Trái với tiết kiệm: xa hoa, lãng phí.
? Phân biệt sự khác biệt giữa tiết kiệm với hà - VD: Nhà nghèo nhưng Hùng cứ vòi tiền bố
tiện, keo kiệt ?
mẹ để ăn quà sáng.
? Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà - Tiết kiệm: làm giàu cho bản thân, xã hội.
tiện?
- Keo kiệt: thói xấu của con người.
* Kể chuyện đạo đức: Kể tấm gương sống -> Ảnh hưởng xấu đến người khác.
tiết kiệm. ( HS kể)
- VD: Truyện về Bác Hồ
- Gọi HS NX, GV NX.
? Em học được gì từ câu chuyện đó?
- Tiết kiệm.
3. Ý nghĩa:
? Vì sao cần phải tiết kiệm?
- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng sức lao động
của mình và của người khác.
- Làm giàu cho bản thân gia đình, đất nước.
? Tìm ca dao, tục ngữ …nói về tiết kiệm?
- VD: + Được mùa chớ phụ ngô khoai
Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng
9
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
+ Thắt lưng buộc bụng
+ Buôn tàu bán bè không bằng ăn dè hà tiện
d. 4. Rèn luyện
? Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm như thế - Biết kiềm chế những ham muốn thấp hèn.
nào? Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn chơi hoang phí.
- Sắp xếp việc làm khoa học tránh lãng phí
thời gian.
- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập,
lao động.
- Sử dụng điện nước hợp lí.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập a: Tìm hành vi thể Bài a ( SGK/8).
hiện sự tiết kiệm?
- Đáp án: 1,3,4.
- HS trình bày, nhận xét, Gv chốt đáp án.
Bài tập b.
- HS đọc yêu cầu bài tập n: Tìm hành vi - Vung phí, xa hoa.
trái với tiết kiệm? cho ví dụ?
- VD: Không giữ gìn đồ của mình và mọi
? Nêu tác hại của hành vi đó?
người...
- HS trình bày, nhận xét, Gv chốt đáp án.
- Ăn uống linh đình...
-> Tác hại: Ảnh hưởng kinh tế gia đình...
-HS thảo luận cặp đôi: Sắp đến thi học kì, Bài tập c.
em sắp xếp thời gian ntn cho hợp lí?
- Giảm thời gian đi chơi, xem ti vi...
- Dành nhiều thời gian ôn thi.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút)
- Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sách bài tập).
- Trong gia đình em sử dụng điện, nước... như thế nào?
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút)
1/ Tìm những tấm gương sống tiết kiệm trên đài, báo và ở địa phương em.
2/ Học nội dung bài học. Làm các bài tập b,c ( SGK/10)
3/ Chuẩn bị: Bài 4 - LỄ ĐỘ
+ Đọc và tìm hiểu truyện “Em Thuỷ”
+ Tìm hiểu lễ độ, ý nghĩa của lễ độ.
+ Tìm ca dao, tục ngữ, truyện đọc … về lễ độ.
10
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
CHỦ ĐỀ: GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA
(Thời lượng: 03 Tiết)
1. Tên chủ đề, cơ sở hình thành, số tiết dạy và nội dung tiết dạy
1.1. Tên chủ đề: GIAO TIẾP CÓ VĂN HÓA . Khối 6
1.2. Cơ sở hình thành chủ đề:
- Bài 4,9 Sách giáo khoa Giáo dục công dân lớp 7.
- Tài liệu tham khảo.
1.3. Số lượng tiết dạy và nội dung từng tiết
Tiết theo PPCT
Tên bài dạy
Ghi chú
Bài 4 - Lễ độ
Tiết 4
Tiết 5
Bài 9 - Lịch sự, tế nhị
Tiết 6
Luyện tập. Tổng kết-kiểm tra đánh giá.
I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
1. Kiến thức:
* Học sinh biết:
- Thế nào là lễ độ?
- Thế nào là lịch sự, tế nhị?
* Học sinh hiểu:
- Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ đối với mọi người
- Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự, tế nhị đối với mọi người
* Học sinh vận dụng:
- Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh
- Biết giao tiếp lịch sự, tế nhị với mọi người xung quanh
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp trong các tình huống giao tiếp.
2. Kỹ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi việc làm của bản thân và của người khác. - Biết phân biệt
hành vi lịch sự tế nhị với hành vi chưa lịch sự, tế nhị.
3. Thái độ:
- Đồng tình, ủng hộ các hành vi cư xử lễ độ, lịch sự, tế nhị với mọi người; không đồng tình với
những hành vi thiếu lễ độ, thiếu lịch sự, tế nhị .
- Yêu mến, quý trọng những người lịch sự, tế nhị trong cuộc sống hằng ngày.
4. Năng lực - phẩm chất.
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí...
- Năng lực chuyên biệt: tự học, tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với đạo đức xã
hội, vận dụng kiến thức bài học giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống, tự chịu trách
nhiệm và thực hiện tốt trách nhiệm công dân.
- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động.
4.Định hướng năng lực hình thành:
- Năng lực chung: giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự quản lí...
- Năng lực chuyên biệt: tự học, tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi cho phù hợp với đạo
đức xã hội, vận dụng kiến thức bài học giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống, tự
chịu trách nhiệm và thực hiện tốt trách nhiệm công dân.
II. BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ
1.Lập bảng mô tả
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Bài 4 - Lễ
độ
- Trình bày được - Hiểu được ý - Biết cư xử lễ độ với mọi người xung quanh
nghĩa của
thế nào là thế
- Thể hiện rõ tháo độ đồng tình, ủng hộ các
nào là lễ độ?
việc cư xử
hành vi cư xử lễ độ với mọi người; không
11
Phan Thùy Ngân
- Nêu được các
lễ độ đối với
biểu hiện của sự mọi người
lễ độ trong cuộc
sống hàng ngày.
Bài 9 - Lịch - Nêu được thế
nào là lịch sự,
sự, tế nhị
tế nhị, một số
biểu hiện của
lịch sự, tế nhị,
trong
cuộc
sống.
- Hiểu được ý
nghĩa
của
việc cư xử
lễ độ đối với
mọi người
GDCD 6
đồng tình với những hành vi thiếu lễ độ,
thiếu lịch sự, tế nhị - Yêu mến, quý trọng
những người có cách cư xử trong cuộc sống
hằng ngày.
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp trong các
tình huống giao tiếp.
- Biết giao tiếp lịch sự, tế nhị với mọi người
xung quanh
- Thể hiện rõ thái độ đồng tình, ủng hộ các
hành vi cư xử lịch sự, tế nhị với mọi người;
không đồng tình với những hành vi thiếu lịch
sự, tế nhị
- Yêu mến, quý trọng những người lịch sự, tế
nhị trong cuộc sống hằng ngày.
- Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp trong các
tình huống giao tiếp.
2. Hệ thống câu hỏi, bài tập của chủ đề
2.1 Câu hỏi nhận biết:
Câu 1 : Thế nào là lễ độ?
Câu 2 : Thế nào là lịch sự, tế nhị?
Câu 2 : Tìm hành vi thể hiện sự lễ độ, lịch sự, tế nhị và thiếu lễ độ, lịch sự, tế nhị ở trường, ở
nhà, ở nơi công cộng...?
Câu 3 : Hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?. Lịch sự tế nhị?
Câu 4 : Ý nghĩa của lễ độ? Lịch sự tế nhị?
2.2. Câu hỏi thông hiểu:
Câu 1 : Vì sao phải sống có lễ độ?
Câu 2 : Tìm ca dao, tục ngữ…thể hiện sự lễ độ?
Câu 3 : Theo em cần phải làm gì để trở thành người sống có lễ độ?
Câu 4 : Theo em cần phải làm gì để trở thành người sống lịch sự, tế nhị?
2..3. Câu hỏi vận dụng
Câu 1 : Khi gặp người lớn tuổi, em sẽ cư xử ntn?
Câu 2 : Gặp thầycô giáo, em sẽ làm gì?
Câu 3: Em có nhận xét gì về hành vi giao tiếp của các bạn học sinh trong lớp, trong trường, ở
địa phương mình hiện nay?
Câu 3: Chúng ta cần có thái độ như thế nào khi chứng kiến các hành vi đó?
Câu 4: Em sẽ hành động như thế nào trong mỗi tình huống sau đây để thể hiện la một người
giao tiếp có văn hóa? (Khoanh tròn vào chữ cái trước hành động em chọn):
Tình huống 1: Một người bạn cũ đến nhà em chơi. Hai bạn ngồi nói chuyện, hàn huyên rất vui
vẻ. Người bạn cũ vẫn say sưa ôn lại kỉ niệm cũ thì đến giờ em phải đi có việc quan trọng.
Em sẽ:
A. Nói với bạn là mình cần phải đi có việc
B. Xin lỗi bạn không thể tiếp tục trò chuyện mặc dù rất tiếc và giải thích lí do
C. Tỏ ý sốt ruột, chốc chốc lại nhìn đồng hồ
D. Bỏ đi mà không giải thích lí do
Tình huống 2: Giờ ra chơi, em đang ngồi tranh thủ làm bài tập thì có hai bạn trong lớp mải
chơi đùa nhau, khiến một bạn bị ngã và xô mạnh vào người em, làm rơi cả sách vở của em
xuống đất?
Em sẽ:
A. Tức giận, mắng cho hai bạn một trận
B. Tức giận, đẩy mạnh bạn ra hoặc sử dụng vũ lực để cảnh cáo
12
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
C. Nhẹ nhàng trách bạn phải cẩn thận
D. Im lặng cho qua
Tình huống 3: Trong giờ sinh hoạt lớp, bạn chủ tịch hội đồng tự quản đang nhận xét một điều
không đúng về em
Em sẽ:
A. Đứng lên, phản ứng lại
B. Tự ái, bỏ ra ngoài
C. Đợi bạn nói hết rồi mình đưa ra ý kiến
D. Quay sang phân bua với các bạn của nhóm bên cạnh
Câu 5: Đóng vai: Hãy dựa vào một trong các tình huống sau, xây dựng thành kịch bản cụ thể
có nhân vật, có lời thoại và cách giao tiếp, ứng xử.
Tình huống 1: Trên đường đạp xe từ trường về nhà, Tiến sơ ý đâm phải xe đạp của một bạn đi
đằng trước khiến cả hai bạn cùng ngã. Bạn đó rất tức giận và mắng Tiến thậm tệ.... Tiến nên xử
lí như thế nào?
Tình huống 2: Sau giờ ra chơi, Hoa trở vào lớp và phát hiện cuốn nhật kí của mình để trong
cặp đang bị mấy bạn ngồi cạnh lấy ra đọc trộm và cười thích thú khiến Hoa rất tức giận...
Nếu em là Hoa, em sẽ ứng xử như thế nào trong tình huống đó?
Câu 5: Sưu tầm
a. Mỗi nhóm hãy sưu tầm, tìm hiểu và viết một bài khoảng 2-3 trang về thực trạng hành vi giao tiếp
của học sinh trung học cơ sở hiện nay
b. Sưu tầm một số quy tắc giao tiếp có văn hóa của các dân tộc ở Việt Nam và trên thế giới.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên:
- SGK + SGV. TLTK. Máy chiếu, bút dạ, phiếu học tập, tranh ảnh ...
- Tình huống, những câu chuyện, ca dao, tục ngữ... liên quan.
2. Học sinh: - SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo.
- Học và làm bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp gợi mở, sắm vai, LTTH, trò chơi.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, khăn trả bàn, tranh luận, ..
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai
Tuần 4 Tiết 4
Bài 4. LỄ ĐỘ
Ngày soạn: /9/2020
Ngày dạy: /9/2020
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
-Tổ chức cho HS hát tập thể
a. Cách tiến hành: Học sinh cả lớp cùng hát bài Chim vành khuyên (sáng tác: nhạc sĩ
Hoàng Vân) vừa hát vừa thực hiện động tác chào theo lời bài hát.
b. Thảo luận: Em có thể rút ra điều gì từ bài hát trên?
=> Từ bài hát trên em rút ra: Chúng ta phải có hành vi, cư xử lễ phép, đúng chuẩn mực với
những người xung quanh. Gv dẫn vào bài:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
13
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
- Gọi HS đọc truyện SGK, Q.S tranh
* Tổ chức HS thảo luận cặp đôi.
- Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà?
- Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của Thuỷ?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt kiến thức.
Truyện đọc: Em Thủy.
- Khi khách đến nhà :
+ Thủy chào hỏi khách lễ phép.
+ Kéo ghế mời khách, đi pha trà, mời bà
và khách uống trà.
+ Xin phép bà nói chuyện, giới thiệu về
bố, mẹ.
+ Vui vẻ kể chuyện học, hoạt động đội,
? Qua câu chuyện, em thấy mình cần rèn luyện lớp…
đức tính gì?
+ Tiễn khách và hẹn gặp lại.
-> Thuỷ là em bé ngoan ngoãn, cư xử
đúng mực với người khác => Lễ độ.
- Lễ độ, tôn trọng, lịch sự với mọi người.
? Vậy, em hiểu hiểu thế nào là lễ độ?
1. Khái niệm.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Là cách cư xử đúng mực của mỗi người
- Gv chốt kiến thức - NDBH 1 (sgk/10)
trong khi giao tiếp với người khác.
? Kể hành vi thể hiện sống có lễ độ?
- VD: + Nhường chỗ cho cụ già trên xe buýt
+ Chào hỏi khi gặp gỡ
+ Biết cảm ơn khi được người khác quan tâm,
giúp đỡ việc gì, dù nhỏ.
+ Quan tâm hỏi han, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn
với người khác
* Bài tập nhanh: Chia sẻ cặp đôi: Tìm hành
vi thể hiện người lễ độ?Vì sao?
1. An gặp ai cũng chào hỏi lễ phép.
2. Minh hay nói tục chửi bậy.
3. Mẹ nói là Anh cãi lại ngay.
4. HS lớp 6A luôn vâng lời cô giáo.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt đáp án: Đáp án : 1,4. Vì đó là
những hành vi lễ phép của ngời dưới với bậc
trên.
? Từ việc tìm hiểu các hành vi trên, em hãy nêu 2. Biểu hiện.
các biểu hiện của lễ độ?. Trái với lễ độ.
* Lễ độ: Tôn trọng, hoà nhã, quý mến,
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
niềm nở đối với người khác.
- Gv chốt kiến thức.
* Trái với lễ độ: thiếu lễ độ, vô lễ, hổn láo,
- Em hãy nhớ lại và chia sẻ với bạn bè về một
cư xử thiếu văn hóa...
hành vi giao tiếp có văn hóa mà em đã thể hiện
đối với một người nào đó:
1/ Em đã cư xử như thế nào?
2 /Họ đã biểu lộ thái độ như thế nào khi nhận
được hành vi giao tiếp có văn hóa đó của em?
3/ Cảm xúc của em như thế nào sau khi thực
hiện hành vi đó?
-Gv cho 3-4 HS chia sẻ
Ví dụ: 1/Em đi học về thấy bạn của mẹ đến nhà
chơi. Em vào nhà vòng tay cúi chào các cô, các
chú. Cô chú chào lại em và khen em ngoan. Em
mỉm cười cảm ơn và xin phép cô chú và mẹ để
lên phòng cất đồ.
14
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
2/Như vậy, em đã cư xử lễ phép với những
người bạn của mẹ. Chính vì vậy các cô chú cảm
thấy rất hài lòng và vui vẻ.
3/ Sau khi thực hiện hành vi đó, em cảm thấy
rất vui, lòng cảm thấy thoải mái khi nhận được
lời khen và cảm thấy mình đã làm được một
việc tốt.
-Từ sự chia sẻ của các bạn, em thấy sống có lễ
độ có ý nghĩa gì?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt kiến thức - NDBH 3 (sgk/10)
3. Ý nghĩa:
- Giúp cho quan hệ giữa con người với con
người tốt đẹp hơn.
- Góp phần làm cho xã hội văn minh tiến
bộ.
d. Rèn luyện:
- Học hỏi các quy tắc ứng xử, cách cư xử
có văn hoá.
? Theo em cần phải làm gì để trở thành người - Tự kiểm tra hành vi thái độ của bản thân
sống có lễ độ?
và có cách điều chỉnh phù hợp.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ.
- Gv chốt kiến thức - NDBH 4 (sgk/10)
-Tổ chức cho HS: Tìm ca dao, tục ngữ…thể
hiện sự lễ độ?
- VD: + Đi thưa, về gửi.
+ Yêu trẻ thì trẻ đến nhà.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
- HS đọc yêu cầu bài tập a sgk/13.
Bài tập a (sgk/11).
? Chọn hành vi em cho là thích hợp?
- Đáp án: 1,3,5,6.
- HS đọc yêu cầu bài tập c sgk/13.
Bài tập c (sgk/11).
- HS cặp đôi ( TG: 3 phút): Em hiểu thế nào - Con người cần học đạo đức trước, sau đó
là “ Tiên học lễ, hậu học văn”?
mới học văn hóa...
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút)
1/ EM SẼ LÀM GÌ?
- Khi gặp người lớn tuổi, em sẽ cư xử ntn?
- Gặp thầy cô giáo, em sẽ làm gì?
2/ XỬ LÝ TÌNH HUỐNG: Trên đường đạp xe từ trường về nhà, Tiến sơ ý đâm phải xe đạp
của một bạn đi đằng trước khiến cả hai bạn cùng ngã. Bạn đó rất tức giận và mắng Tiến thậm
tệ.... Tiến nên xử lí như thế nào?
GỢI Ý: Tiến nên chủ động đỡ bạn ấy ngồi dậy và xin lỗi.
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút)
- Tìm đọc những bài thơ, ca dao, tục ngữ, câu chuyện … nói về lễ độ.
- Học bài và làm bài tập b/SGK
- Chuẩn bị
15
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
Tuần 5 Tiết 5
Bài 9: LỊCH SỰ - TẾ NHỊ
Ngày soạn: /10/2020
Ngày dạy: /10/2020
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
-Tổ chức cho HS hát tập thể
a. Cách tiến hành: Học sinh cả lớp cùng hát bài Đi đến nơi nào lời chao đi trước vừa hát
vừa thực hiện động tác chào theo lời bài hát.
b. Thảo luận: ? Em có thể rút ra điều gì từ bài hát trên?
-> Ngoan ngoãn, lịch sự, tế nhị đó là phẩm chất tốt đẹp của con người cần có…Gv vào bài.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)
- TC trò chơi sắm vai
1. Tình huống:
+ Bạn không chào, không xin lỗi
* Sắm vai diễn.
- HS lên diễn - HS khác NX, b/s.
thầy -> Sự thiếu lễ độ, thiếu lịch
- GV NX.
sự, tế nhị.
? Em có nhận xét gì về các bạn đến muộn + Bạn chào rất to: thiếu lịch sự, tế
trong tình huống?
nhị.
+ Bạn Tuyết:
nghe thầy nói hết
câu mới bước ra đứng nghiêm
chào thầy và xin lỗi → Sự kính
-Tổ chức HS thảo luận cặp đôi: Nếu em là trọng thầy, giữ đúng phép tắc, phù
thầy Hùng em sẽ chọn cách xử sự nào trong hợp với truyền thống đạo đức của
những cách sau:
d/t.
1/ Phê bình gay gắt trước lớp ngay lúc đó.
=> Tuyết là người lịch sự, tế nhị.
2/ Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học.
3/ Coi như không có chuyện gì xảy ra.
4/ Phản ánh sự việc đó với nhà trường.
- Đáp án: Nhắc nhở nhẹ nhàng khi tan học.
? Từ các tình huống trên, em hiểu thế nào là
lịch sự?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt kiến thức- NDBH a (sgk/21)
? Kể việc làm thể hiện sự lịch sự?
- VD: Gặp người khách lạ, chào hỏi lễ phép...
? Tế nhị là gì? Ví dụ?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt kiến thức- NDBH b (sgk/21)
- VD: Thấy bạn buồn, động viên bạn và nhẹ
nhàng hỏi bạn lí do.
- Gọi HS đọc bài tập a. Tổ chức HS thảo luận
cặp đôi: Hành vi nào biểu hiện lịch sự, tế nhị?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt kiến thức: Bài tập a (sgk/22) - Đáp
án: 1,2,8,11.
? Vậy, lịch sự, tế nhị được biểu hiện ntn?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt kiến thức NDBH c(sgk/22).
1. Khái niệm.
- Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng
trong giao tiếp, ứng xử phù hợp với quy
định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo
đức của dân tộc.
- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử
chỉ ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử, thể
hiện là con người có hiểu biết, có văn hoá.
* NDBH b (sgk/21)
2. Biểu hiện.
- Qua lời nói, hành vi.
16
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
? Hãy kể những việc làm thể hiện lịch sự, tế
nhị? Nêu lợi ích của việc làm đó?
- VD: Vào bệnh viện ko hút thuốc lá, nói năng
nhỏ nhẹ -> Không ảnh hưởng đến bệnh nhân
và mọi người.
? Từ đó, em hãy nêu ý nghĩa của lịch sự, tế
nhị?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt kiến thức NDBH d(sgk/22).
- GV kể chuyện " em bé bán quạt; Chúng em
thật có lỗi" SBT GDCD 6/ 23,24
? Em cần rèn luyện ntn để trở thành người lịch
sự, tế nhị?
? Tìm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn
… nói về lịch sự tế nhị?
- VD: Đi thưa, về gửi…
- Hiểu biết phép tắc, quy định chung của xã
hội.
- Tôn trọng người giao tiếp, mọi người xq.
3. Ý nghĩa.
- Thể hiện trình độ văn/h, đạo đức của mỗi
người.
- Được mọi người tôn trọng, yêu quý.
d. Cách rèn luyện.
- Biết tự kiểm soát bản thân trong giao tiếp,
ứng xử.
- Điều chỉnh việc làm, suy nghĩ của mình
phù hợp với chuẩn mực xã hội.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
- Đọc bài tập c. Tổ chức HS thảo luận Bài tập c (sgk/22).
nhóm: Em hãy phân tích hành vi của bản - VD: + Khi vào bệnh viện, em đi nhẹ, nói
thân t/h lịch sự, tế nhị hoặc thiếu lịch sự, tế nhẹ không ảnh hưởng đến bệnh nhân -> Lịch
nhị?
sự, tế nhị.
- Đại diên HS trình bày, nhận xét, bổ sung
+ Các bạn đang nói chuyện, em không biết
- Gv chốt kiến thức .
chuyện gì cả, cứ thế nhảy vào nói chen ngang
mà không cần xin lỗi, khiến các bạn khó chịu
-> Thiếu lịc sự, tế nhị.
- Đọc bài tập d. Tổ chức HS thảo luận Bài tập d (sgk/22).
nhóm: Suy nghĩ của em về hành vi của Tuấn - Hành vi của Quang thể hiện sự tế nhị.
và Quang?
- Hành vi của Tuấn thiếu tế nhị.
- Đại diên HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt kiến thức .
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (9 phút)
1/Em có nhận xét gì về hành vi giao tiếp của các bạn học sinh trong lớp, trong trường, ở địa
phương mình hiện nay? Chúng ta cần có thái độ như thế nào khi chứng kiến các hành vi đó?
GỢI Ý:
-Một bộ phận thanh thiếu niên học sinh hiện nay còn có một số hành vi giao tiếp thiếu văn
hoá như :
+ Nói tục, chửi thề
+ Vô lễ với người lớn tuổi
+ Thích sử dụng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn
+…
- Chúng ta cần có thái độ lên án, phản đối những hành vi giao tiếp thiếu văn hoá trên.
2/Xây dựng kế hoạch thay đổi bản thân: Em hãy suy ngẫm về hành vi giao tiếp của bản
thân. Xem hành vi nào em muốn thay đổi và sắp xếp chúng theo đúng thứ tự từ dễ đến khó.
Sau đó lập kế hoạch thay đổi bản thân. Nhớ ghi lại kết quả và cảm xúc của mình khi thay đổi.
GỢI Ý
17
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
Thời gian
Mục tiêu thay đổi
Hành động/ Hành vi giao
tiếp có văn hóa
Tuần 1
Tạo hình ảnh vui tươi,
thân thiện, lễ phép với
mọi người trong khi
giao tiếp
Luôn nở nụ cười khi gặp người
khác.
Chào hỏi thân thiện, đúng từ
ngữ xưng hô
Tuần 2
Không nói trống
không với người lớn
Nói cảm ơn khi người khác
giúp đỡ.
Khi giao tiếp phải gọi dạ, bảo
vâng
Tuần 3
Nói “không” với các
từ ngữ thô tục, thiếu
văn hóa
Tuyệt đối không sử dụng từ
ngữ thô tục
Trước khi nói phải suy nghĩ.
Tuần 4
Hành động văn hóa
trong giao tiếp
Khi cảm ơn người lớn phải cúi
đầu
Mỉm cười khi được người khác
khen
Giúp đỡ người già, trẻ nhỏ...
Kết quả thay đổi
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút)
1. Sưu tầm:
a. Mỗi nhóm hãy sưu tầm, tìm hiểu và viết một bài khoảng 2-3 trang về thực trạng hành vi
giao tiếp của học sinh trung học cơ sở hiện nay
b. Sưu tầm một số quy tắc giao tiếp có văn hóa của các dân tộc ở Việt Nam và trên thế giới.
2. Ôn tập chủ đề, chuẩn bị tiết Tổng kết, kiểm tra, đánh giá CĐ
18
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
Tuần 6 Tiết 6
TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ - KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Ngày soạn: 1/9/2020
Ngày dạy: /9/2020
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai giỏi": Đọc những câu ca dao, tục ngữ thể
hiện giao tiếp có văn hóa. (Yêu cầu này đã được Gv giao từ tiết trước. Gv tổ chức cho các
nhóm trình bày - nhận xét - Gv bổ sung đánh giá)
- Gv vào bài:
HOẠT ĐỘNG TỔNG KẾT
- Gv tổ chức cho HS trao đổi toàn bộ nội HS trao đổi toàn bộ nội dung bài học bằng bản
dung bài học bằng bản đồ tư duy
đồ tư duy
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung. Gv chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1/Đóng vai: Mỗi nhóm hãy dựa vào một trong các tình huống sau, xây dựng thành kịch bản
cụ thể có nhân vật, có lời thoại và cách giao tiếp, ứng xử
-Tình huống 1: Trên đường đạp xe từ trường về nhà, Tiến sơ ý đâm phải xe đạp của một bạn
đi đằng trước khiến cả hai bạn cùng ngã. Bạn đó rất tức giận và mắng Tiến thậm tệ.... Tiến
nên xử lí như thế nào?
-Tình huống 2: Sau giờ ra chơi, Hoa trở vào lớp và phát hiện cuốn nhật kí của mình để trong
cặp đang bị mấy bạn ngồi cạnh lấy ra đọc trộm và cười thích thú khiến Hoa rất tức giận...
Nếu em là Hoa, em sẽ ứng xử như thế nào trong tình huống đó?
* Cách tiến hành :
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận và đóng vai ứng xử trong một tình
huống.
- Học sinh thảo luận nhóm, xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai.
- Mỗi tình huống, giáo viên mời 1 nhóm lên đóng vai.
- Thảo luận sau mỗi tiểu phẩm đóng vai :
+ Em có nhận xét gì về hành vi ứng xử của các bạn trong tiểu phẩm vừa xem ? Hành vi đó
đã có văn hoá chưa ? Vì sao ?
+ Theo em, cần điều chỉnh lại hành vi đó như thế nào cho có văn hoá hơn ?
GỢI Ý XÂY DỰNG KỊCH BẢN
1/Xây dựng kịch bản tình huống 1
Tiến đang ung dung đạp xe từ trường về nhà, mải nhìn trời nhìn đất, chiếc xe đạp của Tiến va
vào chiếc xe của bạn phía trước khiến cả hai người cùng ngã.
-Tiến: (vội vàng đứng dậy chạy lại đỡ bạn) Cậu ơi, cậu có bị làm sao không? Tớ ẩu quá, tớ
xin lỗi cậu.
-Bạn: (Mặt nhăn nhó và quát lớn) Xin lỗi cái gì, mắt mũi để đâu mà cái đường rộng thế cũng
đâm vào người ta vậy hả?
-Tiến: (dựng xe của bạn dậy, mặt ăn năn) Tớ biết lỗi của mình rồi, cậu bỏ qua cho tớ nhé.
- Bạn: Đây, vừa rách áo vừa bị mẹ mắng sao mà bỏ qua được
- Tiến: (mặt buồn rầu) Tớ thực sự không cố ý, nhưng nếu tớ đã lỡ làm rách áo của cậu thì để
tớ về xin mẹ mua cho cậu chiếc áo mới nhé. Rồi tớ sẽ đi cùng cậu đến xin lỗi bố mẹ cậu.
- Bạn: Thôi khỏi đi, đúng là đen đủi mà (rồi bỏ đi).
-Tiến: (nói với theo) Tớ xin lỗi nha, lần sau tớ sẽ đi chú ý hơn.
2/Xây dựng kịch bản tình huống 2
Hoa đi căng tin về và thấy Mai, Lan và Ngọc đang xúm lại chỗ bàn mình, vừa đọc vừa cười
rất thỏa thích, Hoa tiến lại gần và nói:
19
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
- Các cậu đang làm gì mà vui vậy, cho tớ xem cùng vời.
Cả lũ vội dấu quyển sổ nhật kí đi, rồi nói bâng quơ không có gì.
Bỗng bạn Tuấn từ cuối lớp nói vọng lên:
- Bọn nó đọc nhật kí của cậu đấy.
Hoa quay lại và hỏi:
- Có thật vậy không, hãy trả lời tớ đi?
Mai lên tiếng:
- Tại tớ thấy quyển sổ nó lòi ra nên bọn tớ mượn đọc thôi
Khuôn mặt Hoa rất khó chịu, nhưng Hoa kìm chế và từ từ nói:
- Các cậu sẽ như thế nào nếu bị người khác đọc trộm nhật kí? Đó là quyền riêng tư của mỗi
người nên việc làm của các cậu vừa không tôn trọng tớ vừa là hành vi vi phạm pháp luật đấy.
Nếu các cậu muốn đọc, các cậu có thể xin phép tớ trước, được sự đồng ý của tớ thì các cậu
mới được xem nó. Các cậu làm tớ thất vọng và buồn quá đấy.
Lan lên giọng:
- Bọn tớ mới chỉ xem một tý thôi mà, cũng chỉ là mấy cái linh tinh chứ có gì quan trọng đâu
Hoa tiếp tục nói:
- Dù nó không có gì quan trọng nhưng đó là quyền riêng tư của tớ và không ai có quyền xâm
phạm khi chưa được sự cho phép của tớ. Với lại, đây là đồ của tớ, các cậu không thể tự tiện
lấy xem như vậy được. Điều đó là không tốt.
Cảm thấy Hoa nói đúng, Ngọc tiếp lời:
- Bọn tớ sai rồi, bọn tớ xin lỗi cậu. Mong cậu bỏ qua lần này cho bọn tớ. Bọn tớ hứa lần sau
sẽ không bao giờ làm như vậy nữa đâu. Cậu đừng giận bọn tớ nữa nhé.
Thấy Ngọc xin lỗi, Mai và Lan cũng xin lỗi cho qua chuyện:
- Bọn tớ sai, xin lỗi cậu, được chưa.
Gương mặt Hoa rất thất vọng về hai bạn Mai và Lan, nhưng trống trường đã điểm, Hoa chấp
nhận lời xin lỗi của các bạn rồi vào học.
Kết luận:
Tình huống 1: Tiến nên chủ động đỡ bạn ấy ngồi dậy và xin lỗi.
Tình huống 2: Hoa nên nén giận, bình tĩnh nói cho các bạn ấy biết rằng việc xem trộm nhật
kí của người khác là sai, là vi phạm quyền bí mật riêng tư của người khác; rằng Hoa rất bực
với việc làm đó của các bạn và yêu cầu các bạn lần sau không được như vậy nữa.
2. Viết thông điệp: Em hãy viết một thông điệp ngắn để kêu gọi, nhắc nhở bạn bè và mọi
người hãy giao tiếp có văn hóa với nhau.
Gv: Đối với mỗi cá nhân, giao tiếp không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống đời thường mà nó
còn quyết định đến hiệu quả làm việc cũng như mức độ thành công trong sự nghiệp của mỗi
người. Những người có chuyên môn trung bình hợp tác với đồng nghiệp, ứng xử linh hoạt sẽ
thành công hơn những người chỉ khá về chuyên môn nhưng thiếu tinh thần hợp tác hoặc
không biết cách hợp tác. Vì thế mà bây giờ chúng ta phải có những biện pháp như là: cổ
động, tuyên truyền, giáo dục...Giao tiếp tốt là thể hiện một tư duy rõ ràng, mạch lạc. Dựa vào
lời ăn, tiếng nói, người ta đánh giá phẩm chất của con người: “Người thanh, tiếng nói cũng
thanh. Chuông kêu, khẽ đánh bên thành cũng kêu”.Bởi vậy, hãy cư xử có văn hóa với mọi
người để xây dựng xã hội văn minh và tiến bộ.
HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA (10 phút)
ĐỀ BÀI
C©u 1 (6 ®iÓm). Kể lại 2 việc làm của em thể hiện lịch sự, tế nhị? Từ đó cho biết thế
nào là lịch sự, tế nhị?
C©u 2 (4 ®iÓm).
Em sẽ hành động như thế nào trong mỗi tình huống:
Tình huống 1: Một người bạn cũ đến nhà em chơi. Hai bạn ngồi nói chuyện, hàn huyên rất vui vẻ.
Người bạn cũ vẫn say sưa ôn lại kỉ niệm cũ thì đến giờ em phải đi có việc quan trọng.
Em sẽ:...........................................................................................................
20
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
B. Xin lỗi bạn không thể tiếp tục trò chuyện mặc dù rất tiếc và giải thích lí do
Tình huống 2: Giờ ra chơi, em đang ngồi tranh thủ làm bài tập thì có hai bạn trong lớp mải chơi đùa
nhau, khiến một bạn bị ngã và xô mạnh vào người em, làm rơi cả sách vở của em xuống đất?
Em sẽ: ............................................................................................................
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
BIỂU ĐIỂM
ĐÁP ÁN
2,0 ĐIỂM
-Hs kể hai việc làm của bản thân em thể hiện lịch sự, tế nhị
1
-HS nêu được:
+ Lịch sự là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp, ứng xử 2,0 ĐIỂM
phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống đạo đức của
dân tộc.
+Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ ngôn ngữ trong giao 2,0 ĐIỂM
tiếp, ứng xử, thể hiện là con người có hiểu biết, có văn hoá.
2
Tình huống 1: Xin lỗi bạn không thể tiếp tục trò chuyện mặc dù rất 2,0 ĐIỂM
tiếc và giải thích lí do.
2,0 ĐIỂM
Tình huống 2: Nhẹ nhàng trách bạn phải cẩn thận.
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút)
1/ Những câu giao tiếp có văn hóa: Hãy viết các dạng câu hỏi cụ thể để thể hiện hành vi
giao tiếp có văn hóa trong các tình huống giao tiếp với các đối tượng khác nhau vào PHT
CÂU
sau:
Tình huống
Hành vi ứng xử văn hóa
Chào hỏi khi gặp gỡ
Cháu chào bác, bác có khỏe không ạ?
Cháu chào cô, cô đi đâu đấy ạ?
Chào cậu, cậu có gì mà trông vui thế?
Xin chào, bạn dạo này có gì mới không?
Chào tạm biệt khi chia tay
Khen ngợi và học hỏi những điểm tích cực của người
khác
Thể hiện sự biết ơn khi được quan tâm hoặc giúp đỡ
Khi có lỗi hoặc khi phải làm phiền người khác
Khi cần sự giúp đỡ của người khác
Khi muốn ngắt lời của người khác
Thể hiện sự không hài lòng về người khác
Thể hiện sự không đồng ý với quan điểm của người
khác
DƯ KIẾN KẾT QUẢ CỦA HS
Tình huống
Hành vi ứng xử văn hóa
Chào hỏi khi gặp gỡ
- Cháu chào bác, bác có khỏe không ạ?
- Cháu chào cô, cô đi đâu đấy ạ?
- Chào cậu, cậu có gì mà trông vui thế?
- Xin chào, bạn dạo này có gì mới không?
Chào tạm biệt khi chia tay
-Cháu chào bà, bà nhớ giữ gìn sức khỏe bà nha.
21
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
- Chào cậu, hẹn gặp cậu vào một dịp gần nhất
- Cháu chào cô, có dịp mời cô qua nhà cháu chơi ạ.
- Cháu chào bác, bác đi đường cẩn thận ạ.
Khen ngợi và học hỏi những - Bà ơi, sao bà giỏi vậy, cháu tự hào về bà quá ạ.
điểm tích cực của người
- Ôi, bé Ben giỏi quá.
khác
- Chị ơi, em ngưỡng mộ chị quá, em phải học hỏi chị nhiều.
- Sao chú có thể làm được điều đó ạ, cháu ngưỡng mộ chú quá ạ.
Thể hiện sự biết ơn khi được - Cháu cảm ơn chú rất nhiều ạ.
quan tâm hoặc giúp đỡ
- Ngại quá, cháu đã làm phiền cô rồi, cháu cảm ơn cô nhiều ạ.
- Cảm ơn cậu đã giúp đỡ tớ nhé.
Khi có lỗi hoặc khi phải làm - Mình xin lỗi cô về sự sơ suất này
phiền người khác
- Cháu xin lỗi vì đã làm phiền bác
- Tớ xin lỗi cậu nhiều nhé.
Khi cần sự giúp đỡ của
người khác
- Xin lỗi, chú có thể giúp cháu khiêng vật này được không ạ?
- Cậu có thể chỉ giúp tớ việc này được không?
Khi muốn ngắt lời của người - Xin phép cậu cho tớ ngặt lời một chút.
khác
- Cháu xin lỗi khi ngắt lời cô, cháu xin phép nói một chút ạ.
Thể hiện sự không hài lòng
về người khác
- Mình nghĩ cậu sẽ làm được tốt hơn như vậy
- Bà ơi, cháu nghĩ bà không nên làm như vậy ạ, vì ...
- Chúng ta không nên làm như vậy vì...
Thể hiện sự không đồng ý
với quan điểm của người
khác
- Xin lỗi bà, cháu không đồng ý với ý kiến đó ạ vì...
- Theo mình, mình nghĩ ý kiến đó chưa đúng vì...
- Cháu nghĩ đó là ý kiến hay nhưng chúng ta nên...
2/ Sưu tầm và viết bài viết ngắn khoảng 2 – 3 trang về thực trạng hành vi giao tiếp có văn hoá của
học sinh THCS hiện nay nói chung hoặc của học sinh trường em/địa phương em nói riêng.
3/ Sưu tầm một số quy tắc giao tiếp có văn hoá của một số dân tộc ở Việt Nam và trên thế giới.
22
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
Tuần 7 Tiết 7
Ngày soạn: 1/9/2020
Bài 5: TÔN TRỌNG KỈ LUẬT
Ngày dạy: /9/2020
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Qua bài, học sinh cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu thế nào là tôn trọng kỉ luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỉ luật.
2. Kĩ năng: Biết tự đánh giá được hành vi của bản thân và của người khác về ý thức, thái độ
tôn trọng kỉ luật.
3. Thái độ: Rèn luyện được tính kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
4. Năng lực - phẩm chất.
- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp,
năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán.
- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên:
+ Phương tiện: - Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật, bài tập tình huống, ca dao, tục
ngữ, phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ…. SGK, SGV, giáo án.
2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Đặt vấn đề: Theo em chuyện gì sẽ xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống quy định giờ vào học, giờ ra chơi....
- Đi làm không đúng giờ......
-> GV dẫn dắt HS vào bài học mới.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)
- Gọi HS đọc truyện” giữ luật lệ chung”. Tổ Truyện đọc: Giữ luật lệ chung.
chức HS trao đổi cặp đôi: Hãy kể những việc * Vào chùa:
làm của Bác khi đến chùa, khi đi đường?
- Bác bỏ dép trước khi bước vào chùa.
- Em có nhận xét gì về Bác ?
- Bác đi theo sự hướng dẫn của các vị sư.
- Đại diên HS trình bày, nhận xét, bổ sung
Đến mỗi gian thờ thắp hương.
- Gv chốt kiến thức .
* Khi đi đường: Qua ngã tư gặp đèn đỏ, Bác
GV: Mặc dù là chủ tịch nước nhưng Bác bảo chú lái xe dừng lại. Khi đèn xanh bật mới
đã thể hiện sự tôn trọng luật lệ chung được được đi.
đặt ra cho mọi người.
- Bác nói “ phải gương mẫu, tôn trọng luật lệ
giao thông”
-> Bác là người tôn trọng kỉ luật.
? Bài học nào em rút ra cho mình từ câu - Tôn trọng kỉ luật chung của cơ quan, cộng
chuyện trên?
đồng, tập thể…
1. Khái niệm
? Qua câu chuyện về Bác, em hiểu thế nào là -Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành
tôn trọng kỉ luật?
những quy định chung của tập thể, của các tổ
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc.
- Gv chốt kiến thức -NDBH 1 (sgk/13).
- Đây là những việc làm chấp hành tốt những
quy định do nhà trường đề ra.
23
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
- Gọi HS đọc bài tập a: Chọn những hành vi
thể hiện tính kỉ luật? Vì sao?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt đáp án * Bài tập a (sgk/13): 2, 6,
7.
? Vậy, trái với tôn trọng kỉ luật là gì? Cho ví - Trái với tôn trọng KL là sống vô kỉ luật, ko
dụ?
tuân theo những quy định chung của cơ quan,
tập thể…
- VD: Mai hay đi học muộn.
? Hậu quả của việc không tôn trọng kỉ luật?
- Hậu quả: Kết quả thấp, mọi người không
tôn trọng mình…
-Tổ chức HS chia sẻ cặp đôi: Có ý kiến
CR: Tôn trọng kỉ luật làm cho con người bị
gò bó, mất tự do. Em có đồng ý với ý kiến đó
không? Vì sao?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt đáp án: - Không đồng ý. Tôn trọng
KL chúng ta vẫn có tự do, nó giúp ta điều
chỉnh HV của mình để hoàn thiện mình
2. Ý nghĩa.
? Từ đó, nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ - Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ
luật?
cương, nề nếp, đem lại lợi ích cho mọi người
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
và giúp XH tiến bộ.
- Gv chốt kiến thức -NDBH 2 (sgk/13).
- Tôn trọng KL ko những bảo vệ được lợi ích
của cộng đồng mà còn bảo đảm lợi ích của
? Tìm danh ngôn, ca dao, tục ngữ .... về tôn bản thân.
trọng kỉ luật?
- VD: Đất có lề, quê có thói.
3. Cách rèn luyện:
? Em cần rèn luyện ý thức tôn trọng kỉ luật - Học và làm việc đúng giờ giấc.
của mình ntn?
- Chấp hành tốt mọi quy định của cơ quan,
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
tập thể, cộng đồng.
- Gv chốt kiến thức -NDBH 3 (sgk/13).
- Suy nghĩ trước khi hành động…
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
- Gọi HS đọc bài tập: Trong những câu
Bài tập 1:
thành ngữ sau, câu nào nói về tôn trọng kỉ - Đáp án: 1, 2, 3, 5, 6.
luật:
1. Nước có vua, chùa có bụt.
2. Ăn có chừng, chơi có độ.
3. Ao có bờ, sông có bến.
4. Dột từ nóc dột xuống.
5. Nhập gia tuỳ tục.
6. Phép vua thua lệ làng.
7. Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- Gv chốt đáp án: 1, 2, 3, 5, 6.
Bài tập 2:
- Tổ chức HS chơi trò chơi sắm vai: Tình
huống: Bảo hay quên sách vở khi đến lớp.
Nếu là bạn của Bảo, em sẽ làm gì?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
24
Phan Thùy Ngân
GDCD 6
- Gv nhận xết, chốt kiến thức
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4 phút)
- Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?
a. Đi xe vượt đèn đỏ.
b. Đi học đúng giờ.
c. Nói chuyện riêng trong giờ học.
d. Đi xe đạp dàn hàng ba.
e. Mang đúng đồng phục khi đến trường.
g. Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm.
- Qua đó em rút ra được bài học nào cho mình?
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1 phút)
- Đọc câu chuyện về tôn trọng kỉ luật.
- HS học thuộc nội dung bài học.
- HS làm bài tập b, c SGK.
- Chuẩn bị cho bài bài 6. BIẾT ƠN .
+ Đọc truyện và tìm hiểu trước truyện đọc, trả lời các câu hỏi trong sgk.
+ Sưu tầm truyện, tấm gương, ca dao, danh ngôn... về lòng biết ơn.
Tuần 8 Tiết 8
Bài 6. BIẾT ƠN
Ngày soạn: /10/2020
Ngày dạy: /10/2020
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là biết ơn, ý nghĩa của lòng biết ơn.
Tích hợp: Lồng ghép bộ phận Lòng biết ơn của BH với những người có công với nước
2. Kĩ năng: Biết nhận xét, đánh giá sự biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô của bản thân và bạn
bè xung quanh. Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp. Biết thể hiện sự biết ơn bằng những việc
làm cụ thể.
3. Thái độ: Quý trọng những người đã quan tâm, giúp đỡ mình. Trân trọng, ủng hộ những
hành vi thể hiện lòng biết ơn.
4. Năng lực - phẩm chất.
- Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí tình huống, năng lực giao tiếp,
năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy phê phán.
- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin, yêu lao động.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1. Giáo viên:
+ Phương tiện: - Tình huống, tấm gương sống biết ơn, ca dao, tục ngữ, phiếu học tập, bút dạ,
bảng phụ…. SGK, SGV, giáo án.
2. Học sinh: Đọc truyện đọc, chuẩn bị tài liệu, đồ dùng cần thiết.
- SGK + vở ghi, tài liệu tham khảo. Học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: DH nhóm, vấn đáp gợi mở, LTTH, sắm vai, kể chuyện.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, sắm vai
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
- Gv cho HS quan sát thiếp chúc mừng những ngày kỉ niệm sau: 10/3; 8/3; 27/7; 20/11... và
cho biết những ngày lễ kỉ niệm này có ý nghĩa gì?
- Gv vào bài: Những ngày trên nhắc nhở chúng ta nhớ đến: Vua Hùng có công dựng nước;
25