12/4/17
BỆNH CÁ
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
TS. LƯU THỊ THANH TRÚC
MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
1
12/4/17
MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
2
12/4/17
BỆ N H TRONG NUÔ I TRỒ N G THỦ Y SẢ N
Các bệnh không truyền nhiễm
Các bệnh truyền nhiễm
- Môi trường
- Ký sinh trùng
- Dinh dưỡng
- Vi khuẩn
- Độc tố
- Nấm
- Vi rút
SƠ ĐỒ CHẨ N ĐOÁ N BỆNH CÁ
Đánh giá kết quả chung cá
bệnh cho nông dân
Ghi nhận các thông tin về quản lý ao, bè cá
Quan sát hiện trạng cá khỏe và cá bệnh
Kết quả phân tích
trong phòng thí
nghiệm về vi khuẩn,
phân tích thức ăn.
Thu mẫu cá và môi trường nước
Ngoại chẩn trên mẫu cá kiểm tra ngoại ký sinh
Kiểm tra vi khuẩn, mô bệnh học ……
3
12/4/17
NGƯỜ I NUÔI CÁ CẦ N QUAN SÁT ĐIỀU GÌ???
Hoạt động
Chấ
t lượ
Khả
năcủ
nga cá
Mà
u sắ
bơi
lộic củ
a
nướ
c i
bắ
t mồ
cá
Thiếu oxy trong nước
Cá chết
đột ngột
Ngộ độc hoặc có chất
độc trong môi trường
Thiếu thức ăn hoặc
suy dinh dưỡng
Cá chết
rải rác
Tỷ lệ chết không đổi
Ký sinh trùng ký sinh
Nhiễm khuẩn hoặc
virus
4
12/4/17
BỆNH KÝ SINH ĐƠN BÀO
PROTOZOA
TRÙNG ROI TRONG MÁU CÁ - TRYPANOSOMOSIS
Ø Tác nhân: Trypanosoma. Cơ thể nhỏ, kích thước
thay đổi theo loài. Trùng dinh dưỡng bằng thẩm
thấu qua toàn bộ bề mặt cơ thể.
5
12/4/17
TRÙNG ROI TRONG MÁU CÁ – TRYPANOSOMOSIS (TT)
Ø Dấu hiệu bệnh lý: D ấu hiệu bệnh lý thường không rõ rà ng
nên khó quan sát bằng mắt thường. Trùng ký sinh trong
máu, mật của nhiều loài cá nước ngọt và nước mặn. Trù ng
có khả năng tiết ra chất độc phá vỡ hồng cầu.
a, b: Trypanosoma trong máu cá trê; c: Trypanosoma trong máu cá rô phi
Nhuộm Giemsa, b ars = 10 μm
TRÙNG ROI TRONG MÁU CÁ – TRYPANOSOMOSIS (TT)
Ø Phòng, trị bệnh: Phòng bệnh là chủ yếu bằng cách
dùng vôi tẩy ao, diệt đĩa cá là ký chủ trung gian
truyền bệnh Trypanosoma.
Trypanosoma carassi ký sinh trong máu cá diếc Carassius auratus
Nhuộm Giemsa
6
12/4/17
BỆNH TRÙNG BÁNH XE
Ø Tác nhân: Trichodina.
Thường ký sinh trên cá
nước mặn, nước ngọt,
lưỡng thê và bò sát.
BỆNH TRÙNG BÁNH XE (TT)
¢
Dấu hiệu bệnh lý: Trùng bánh xe ký sinh trên da và
mang cá làm cá tiết ra nhiều nhớt. Các tơ mang kết
dính lại với nhau, cá thích cọ mình vào thành bè.
¢
Chức năng hô hấp bị phá hoại, cá bị ngạt. Cá bệnh
thường nổi đầu thành từng đàn.
Bệnh nặng có thể dẫn đến tử vong hàng loạt.
Phòng, trị bệnh:
Tắm bằng muối ăn 2 - 3% trong 15 – 20 phút
CuSO4 nồng độ 0,5 - 0,7 ppm
Formol nồng độ 25 – 30 ppm
TLCN cho phép: < 70%
CĐCN cho phép: < 20KST/10X10
7
12/4/17
BỆ N H TRÙ N G QUẢ DƯA
Cá bò nhiễm trùng quả dưa
¢ Tác
nhân: Ichthyophthirius
thường ký sinh trên da, vây và
mang cá
BỆ N H TRÙ N G QUẢ DƯA (TT)
¢ Dấu
hiệu bệnh lý: Cá bị nhiễm trùng quả dưa trên
da thường có những chấm tròn lấm tấm màu
trắng.
Da và mang có nhiều nhớt, màu sắc nhợt nhạt.
Cá bệnh thường nổi lên mặt nước thành từng đàn, bơi
lờ đờ, thích tập trung chỗ nước mới. Khi trù ng bám trên
mang nhiều sẽ phá hủy biểu mơ mang.
¢ Phòng,
trị bệnh:
Dùng vơi tẩy ao, phơi đáy ao trước khi thả ni
Khơng nên thả cá với mật độ dày.
Tắm cá bằng KMnO4 với nồng độ 2 ppm trong 30 phút
Sử dụng formol, BKC
TLCN cho phép: < 30%
CĐCN cho phép: < 5KST/lame
8
12/4/17
BỆNH THÍCH BÀO TỬ TRÙNG
¢
Tác nhân: Do bào tử trùng Myxobolus và Henneguya
BỆNH THÍCH BÀO TỬ TRÙNG (TT)
¢ Dấu
hiệu bệnh lý: trùng ký
sinh ở nhiều bộ phận khác
nhau.
Ký sinh trên các loại cá: mè, trôi,
trắm chép, rô phi, cá Tra.
Cá b ệnh thường bơi bội không
bình thường, cơ thể dị hình như
cong đuôi, da có nhiều chỗ bị đen,
mang không khép chặt đ ược. Có
thể nhìn thấy những bào nang
màu trắng đục bằng hạt tấm
9
12/4/17
BỆNH THÍCH BÀO TỬ TRÙNG (TT)
Myxobolus cerebralis gây ‘whirling disease’ trên cá hồi
BỆNH THÍCH BÀO TỬ TRÙNG (TT)
Bào tử trùng gây bệnh gạo trên cơ cá
Tra nuôi tại ĐBSCL, Việt Nam
Myxobolus sp trên cá chép ở
Trung Quốc
10
12/4/17
BỆNH THÍCH BÀO TỬ TRÙNG (TT)
Ø Ví dụ: Bào tử trùng sợi có
đuôi ký sinh trong cơ cá
hồi ở dạng những đốm
màu trắng đục, gây nên
hiện tượng cơ thịt mềm
nhũng.
BỆNH THÍCH BÀO TỬ TRÙNG (TT)
¢
Phòng, trị bệnh:
Chưa có thuốc trị, chủ yếu áp
dụng các biện pháp phòng bệnh
tổng hợp.
Ao ương cá giống, đặc biệt là
ao cá chép phải được tẩy bằng
vôi nung (CaO) liều cao 14
kg/100 m2, phơi đáy ao 3 - 7
ngày để giết chết các bào tử
trong bùn đáy ao.
TLCN cho phép: < 30%
Henneguya sp
CĐCN cho phép: < 5 bào nang/lame
11
12/4/17
BỆNH GIUN SÁN
BỆNH SÁN LÁ ĐƠN CHỦ
¢ Phâ n
bố :
Sá n lá đơn chủ ký sinh ở cá nướ c lợ , mặ n ,
ngọ t
Thườ ng ký sinh trê n da hoặ c mang cá .
Tá c hạ i củ a bệ nh phụ thuộ c và o cườ ng độ
cả m nhiễ m hoặ c tỷ lệ cả m cao hay thấ p.
Bệ nh phá t triể n mạ nh và o mù a có nhiệ t độ từ
20 – 30 oC.
Cá nuô i ao hay nuô i lồ ng đề u bò bệ nh.
Gâ y hạ i nghiê m trọ ng đố i vớ i cá hương và cá
giố ng.
12
12/4/17
BỆNH SÁN LÁ ĐƠN CHỦ (TT)
BỆNH SÁN LÁ ĐƠN CHỦ (TT)
TLCN cho phép: < 70%
CĐCN cho phép: < 20 sán/cung mang (cá giống)
Gyrodactylus ký sinh ở da cá
13
12/4/17
BỆ N H SÁ N LÁ ĐƠN CHỦ (TT)
¢ Phòng,
tri bệnh:
Muối ăn nồng độ 1 - 4% tắm cá trong 10-15 phút
KMnO4 nồng độ 10 – 20 ppm tắm cá trong 30 phút hoặc
1 - 2 ppm tắm cá trong 1 giờ.
Formol nồng độ 100 - 200 ppm, tắm cá 30 - 60 phút
Dùng Ammonium hydroxide - NH4OH 10% tắm cá ở nồng
độ 100 ppm trong 1 – 2 phút.
Phun Formol xuống ao nồng độ 20 - 30 ppm để trị bệnh
cho cá.
BỆNH GIUN ĐẦU MĨC
¢ Tá c
nhâ n: Giun đầ u mó c
Acanthocephala
¢ Dấu
hiệu bệnh lý:
Giun ký sinh ở ruộ t, lấ y chấ t dinh
dưỡ ng là m ả nh hưở ng đế n sứ c sinh
trưở ng củ a cá .
Giun tậ p trung thà nh từ ng bú i gâ y
hiệ n tượ ng tắ c ruộ t.
Giun dù ng mó c đụ c, bá m và o thà nh
ruộ t, phá hoạ i tổ chứ c mà ng ruộ t,
gâ y hiệ n tượ ng viê m, thiế u má u.
14
12/4/17
BỆNH GIUN ĐẦU MĨC (TT)
¢ Phòng
và trị bệnh:
Rất khó trị, chỉ có thể
phòng
bằng
phương
pháp phòng trị tổng hợp
TLCN cho phép: < 70%
CĐCN cho phép: < 20 KST/10x10
BỆ N H DO GIUN TRÒ N
Tá c nhâ n: Là cá c loạ i thuộ c giống
Philometra, Capilaria, …
¢ Dấu hiệu bệnh lý:
Khôn g gâ y thành dòch lớn mà ả nh
hưở ng đế n sự tă n g trưởng củ a cá .
Giun chui và o tầng niê m mạc thà nh
ruột phá hoạ i niê m mạ c ruộ t, gâ y
viê m ruộ t, khi tắ c ruộ t, thủ ng ruộ t
hoặ c tắ c ố ng dẫ n mậ t.
Hú t chấ t dinh dưỡng là m cá chậ m
lớ n.
Cá basa nuô i bè thườn g nhiễ m giun
tròn tỷ lệ 100%, giun trò n xuấ t hiện
quanh nă m.
¢
15
12/4/17
BỆ N H DO GIUN TRÒ N (tt)
Cuống mật cá tra bò viêm do giun tròn
BỆ N H DO GIUN TRÒ N (tt)
¢ Phò ng, trò
bệ nh:
Đònh kỳ vệ sinh ao, bè
Có thể dùng các loại thuốc tẩy
giun, sán trộn vào thức ăn
TLCN cho phép: < 70%
CĐCN cho phép: < 20 KST/10x10
16
12/4/17
BỆNH DO GIÁP XÁC KÝ SINH
BỆ N H TRÙ N G MỎ NEO
¢ Tá c
nhâ n:
Lernaea, có dạng giống mỏ
neo, cơ thể có chiều dài 8 –
16 mm, giống như cái que,
đầu có mấu cứn g giống mỏ
neo cắm sâu vào cơ thể cá.
hiệu bệnh lý: Cá
nhiễ m bệ nh ké m ă n,
gầ y yế u, chung quanh
cá c chỗ trù ng bá m viê m
và xuấ t huyế t.
¢ Dấu
17
12/4/17
BỆ N H TRÙ N G MỎ NEO (tt)
¢
Tá c hạ i và phâ n bố :
Bê ï n h gâ y tá c hạ i lớ n cho cá giố n g và cá hương.
Đố i vớ i cá lớ n , trù ng mỏ neo là m thà nh vế t
thương tạ o điều kiệ n cho vi khuẩn, nấ m xâ m
nhậ p.
Trù ng thườ n g ký sinh ở da, mang, vâ y và mắ t.
BỆ N H TRÙ N G MỎ NEO (tt)
¢ Phò ng, trò bệ nh:
Kiểm tra cá trước khi thả nuôi, nếu phát hiện có
trùng mỏ neo ký sinh thì dùng thuốc tím 10 – 25 g/m 3
tắm trong 1 giờ.
Có thể dùng lá xoan (0,3 - 0,5 kg/m 3) kết hợp với
bón phân hữu cơ để làm thay đổi đột ngột môi
trường.
TLCN cho phép: < 30%
CĐCN cho phép: < 2 KST/10x10 (cá giống)
18
12/4/17
BỆ N H RẬ N CÁ
¢ Tá c nhâ n:
Argulus ký sinh trên da và hút
máu cá, đồng thời phá hủy
da, tạo điều kiện cho vi
khuẩn xâm nhập vào cơ thể
cá.
¢ Phò ng,
trò: Á p dụ ng
cá ch trò giố ng trù ng mỏ
neo hoặ c dù ng thuố c
tím vớ i nồ ng độ 10 g/m3
trong 60 phú t.
BỆ N H RẬ N CA Ù (tt)
TLCN cho phép: < 30%
CĐCN cho phép: < 2 KST/10x10 (cá giống)
19
12/4/17
CÁC BỆNH TRUYỀN NHIỄM
(DO VI KHUẨN)
VI KHUẨN GÂY BỆNH TRÊN TÔM CÁ
Ø Đa số vi khuẩn gây bệnh trên tôm cá được xem là
tác nhân gây bệnh thứ phát (tác nhân cơ hội).
Ø Vi khuẩn thường xuyên có mặt trong môi trường.
Ø Đa số vi khuẩn gây bệnh có thể sống bên ngoài mô
tế bào.
Ø Một số ít sống trong tế bào vật chủ, gọi là tác nhân
gây bệnh bắt buộc. Tuy nhiên, những vi khuẩn này
có thể sống một thời gian dài trong mô vật chủ mà
không gây tổn thương cho vật chủ.
Ø Đa số các vi khuẩn gây bệnh trên tôm cá có biểu
hiện triệu chứng bệnh giống nhau như: xuất hiện
trên da, vây cá hoặc trong cơ và các nội tạng.
20
12/4/17
XÁC ĐỊNH ĐỘC LỰC CỦA VI KHUẨN
Ø Vi khuẩn chỉ có thể gây bệnh khi:
q Xâm nhập được vào ký chủ.
q Sinh sản dưới các điều kiện lý, hóa trong mơ
của ký chủ.
q Xâm nhập được vào các dịch tiết của cơ thể
và cơ chế hàng rào tế bào của ký chủ.
q Phá hủy mơ và có thể gây chết ký chủ.
ĐẶC ĐIỂM BỆNH TRÊN TƠM CÁ DO VI KHUẨN
¢ Là
cá c bệ nh nguy hiể m, thườ ng tồ n tạ i ở dạ ng
cấ p tính, gâ y tá c hạ i lớ n.
¢ Khả nă ng lâ y lan rấ t mạ nh khi gặ p điề u kiệ n
thuậ n lợ i.
¢ Vi khuẩ n có khi là tá c nhâ n sơ cấ p, nhưng
nhiề u trườ ng hợ p chỉ là tá c nhâ n cơ hộ i.
¢ Bệ nh do nhiễ m khuẩ n có thể trò bằ ng khá ng
sinh nế u:
v Dù ng đú ng loạ i khá ng sinh có độ nhạ y cao
v Dù ng ở giai đoạ n sớ m củ a bệ nh, khi vậ t
nuô i chưa bỏ ă n.
v Dù ng đú ng liề u, đú ng thờ i gian quy đònh.
21
12/4/17
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO
q Các
gặp:
v
v
v
v
loài vi khuẩn thường
Vibrio alginolyticus
Vibrio anguillarum
Vibrio vulnificus
Vibrio harveyi
Xuất huyết ở vây và nắp mang của cá
chẽm do vi khuẩn Vibrio anguillarum
(Nguồn: Dr. V. Jencic)
Lở loét trên cơ thể cá bơn do vi khuẩn
Vibrio sp. (Nguồn: Dr. D. H. Kim)
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)
q Đặc
điểm của vi khuẩn
gây bệnh:
v
v
v
Vi khuẩn Gram âm, dạng
phẩy khuẩn
Phát triển mạnh ở độ mặn
20 – 40 ppt
Là tác nhân vi khuẩn nguy
hiểm nhất cho động vật thủy
sản nuôi ven bờ và nuôi biển
Vibrio vulnificus
(www.ngi.lsu.edu)
Vibrio cholerae
22
12/4/17
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)
q Môi
trường chọn lọc để
phân lập Vibrio:
v
v
Thiosulphate Citrate Bile Salt
Sucrose Agar (TCBS)
Vibrio spp được chia thành hai
nhóm:
ü
ü
Nhóm có khả năng lên men đường
Sucrose và khuẩn lạc có màu vàng
trên môi trường TCBS
Nhóm không có khả năng lên men
đường Sucrose và khuẩn lạc có màu
xanh trên môi trường TCBS
Vibrio vulnificus và Vibrio
parahaemolyticus (khuẩn lạc màu
xanh) và Vibrio cholerae (khuẩn
lạc vàng) trên môi trường TCBS
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO
q Dấu
v
v
v
hiệu bệnh lý:
Cá nhiễm Vibrio thường bỏ ăn. Một số vùng trên cơ thể hoặc
toàn thân có màu tối, xuất huyết ở các phần khác nhau trên cơ
thể dẫn đến hoại tử các vây, mờ hoặc lồi mắt.
Trong trường hợp cấp tính, cá có thể chết không có biểu hiện
triệu chứng. Một vài trường hợp bụng bị sung phù.
Cá bị mãn tính, biểu hiện mang bị nhợt nhạt, tổn thương dạng
hạt lớn ở sâu trong cơ.
23
12/4/17
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO
q Dấu
v
v
hiệu bệnh lý (tt):
Phát sáng ở ấu trùng tôm.
Hoại tử phụ bộ ở các giai đoạn phát
triển khác nhau của tôm.
v
Ăn mòn vỏ kitin ở cua.
v
Chết đỏ ở tôm hùm.
v
Xuất huyết lở loét ở cá mú.
v
v
Chết đột ngột ở ấu trùng cua, động
vật thân mềm.
Đỏ thân, đỏ mang ở tôm sú
Cá mú bị bệnh xuất huyết lở loét
do Vibrio spp
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)
q Khả
v
v
v
v
năng lây lan:
Khả năng lây lan rất lớn
Nguồn nước, dụng cụ dùng, con giống, đàn cá tôm bố mẹ, thức
ăn tươi, thức ăn sống, có sẵn trong ao nuôi.
Sinh sôi mạnh ở điều kiện nhiệt độ 20 - 30oC, phát triển mạnh ở
các vùng nước ấm, ao nuôi có độ ô nhiễm chất hữu cơ cao.
Con đường cảm nhiễm: Qua đường tiêu hóa, các vết thương
tổn hay cảm nhiễm trực tiếp tiết men phá hoại cơ thể.
24
12/4/17
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)
q
Phòng bệnh:
v Duy trì chất lượng nước tốt trong hệ thống nuôi thủy
sản nước mặn
v Sử dụng chế phẩm sinh học để hạn chế sự phát
triển của vi khuẩn Vibrio
v Sử dụng chất sát trùng để tiêu diệt các tác nhân gây
bệnh trong hệ thống nuôi
v Tránh gây tổn thương cơ học hoặc ký sinh trùng
v Dùng vaccine đối với cá biển
v Xử lý tôm bố mẹ bằng formalin 20 – 25 ppm từ 30 –
60 phút
v Dùng các sản phẩm để tăng sức đề kháng cho tôm
cá nuôi: Vitamin C, Beta-glucan …
BỆNH DO VI KHUẨN VIBRIO (tt)
q Trị
v
bệnh:
Khi bệnh xảy ra có thể dùng kháng sinh như Oxytetracyline: 55
mg/kg cá/ ngày trong vòng 7 – 10 ngày.
v
Diệt vi khuẩn trong môi trường nước: Iodine, BKC
v
Thay nước
25